Phần II Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty 2.1 Khái quát và xác định kết quả tiêu thụ * KháI niệm về tiêu thụ Đặc trng lớn nhất của sản phẩm hàng hoá
Trang 1Mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc Có thể nói đây là bớc chuyển mình lớn mạnh của nền kinh tế Việt Nam và đã thu đợc những thành tựu về kinh tế và ổn đinh
đời sống kinh tế xã hội Chính nền kinh tế thị trờng đã mở ra những cơ hội cho
sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng
Doanh nghiệp Dịch vụ Thơng mại là doanh nghiệp chuyên cung cấp hàng hoá, dịch vụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời và nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội Đối với các doanh nghiệp này, tiêu thụ là giai
đoạn hết sức quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết
định tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp và cũng chỉ giảI quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện chức năng của mình là: “Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng”
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nhất chi phối mọi loại nghiệp vụ khác Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục, nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ,
đó cũng chính là cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải lựa chọn kinh doanh mặt hàng nào có lợi nhuận nhất, xu hớng kinh doanh nh thế nào, nên đầu t mở rộng kinh doanh hay chuyển hớng kinh doanh sang mặt hàng khác Do vậy việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể cung cấp thông tin nhanh chóng, kịp thời giúp cho các nhà quản lý phân tích,
đánh giá, lựa chọn các phơng án kinh doanh, đầu t có hiệu quả nhất là vô cùng cần thiết
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình học tập ở ờng, qua thời gian tìm hiểu và làm việc thực tế tại Công ty TNHH Điện tử viễn thông I – ETC để làm chuyên đề cuối khoá
Trang 2tr-Chuyên đề này đợc trình bày theo 3 phần cơ bản:
Phần I: Khái quát chung về Công ty
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Điện tử viễn thông I ETC–
Phần III: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty.
Do trình độ và thời gian có hạn nên bản chuyên đề của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong đợc sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của Thầy cô giáo, phòng Kế toán Công ty TNHH Điện tử viễn thông I – ETC và các bạn để bản chuyên đề này của em thêm phong phú và hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I Khái quát về công ty
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là một trong những công ty hàng đầu chuyên hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và thiết bị chống sét
Tham gia hoạt động thơng mại, đầu t, kinh doanh về t liệu sản xuất t liệu tiêu dùng, t vấn chuyển giao công nghệ và xây dựng các giải pháp thuộc các lĩnh vực công nghệ cao Công ty có trụ sở chính tại số 2 Ngõ 5 Láng Hạ - Hà Nội
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Ngày nay, thông tin rất cần thiết đối với con ngời trong cuộc sống của mỗi chúng ta, thông tin chiếm một vị trí hết sức quan trọng Song trong thông tin thì tin học đợc đặt lên vị trí hàng đầu bởi tin học là phơng tiện cung cấp thông tin một cách chính xác và cập nhật nhất Trong điều kiện nền kinh tế n-
ớc ta đang phát triển, đời sống của mỗi ngời dân đợc nâng lên thì phơng tiện tin học ngày càng có xu hớng tăng
Để đáp ứng nhu cầu đó thì Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC
đã ra đời Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đợc thành lập từ tháng 04/2000 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 010200365 của Sở Khoa học và Điện tử Hà Nội Với số vốn điều lệ 2.000.000.000đ
* Về lĩnh vực hoạt động
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ viễn thông, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm điện tử, tin học, tổng đài, điện thoại, đại lý kinh doanh thiết bị
bu chính viễn thông Dịch vụ lắp đặt các thiết bị chống sét, phòng cháy chữa cháy, chống đột nhập, máy phát điện ổn áp Buôn bán và lắp đặt các thiết bị
âm thanh Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Trang 4- Trong lĩnh vực hoạt động tin học, công ty luôn hớng tới các sản phẩm tin học có chất lợng cao nh máy tính văn phòng, máy tính cá nhân PC, máy sách tay notebook IBM, COUPAQ, UNITAC, ACER, máy in của hãng Hewlett Packerd, Epson, máy vẽ của CALCOUP, máy thiết bị mạng, thiết bị kết nối, lu điện thông minh và các thiết bị bảo vệ mạng khác tất cả nhằm…thiết lập hệ thống mạng lới bán hàng và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất
- Một mục tiêu khác không kém phần quan trọng của Công ty là thiết lập các hệ thống phân phối mạng viễn thông, điện tử, t vấn chuyển giao công nghệ mạng máy tính từ mạng cục bộ đến diện rộng có quy mô lớn của các Bộ, Ban, Ngành, cơ quan tổ chức trong nớc cũng nh quốc tế Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC còn hoạt động mạnh trong lĩnh vực cung cấp, hớng dẫn
sử dụng bảo hành bảo trì thiết bị chống sét, thiết bị báo cháy, báo chộm, máy phát điện, ổn áp, máy điều hoà không khí
* Về thị trờng tiêu thụ:
Công ty có những dự án: Cung cấp, lắp đặt các thiết bị cho những cơ quan nh: Đại học Ngoại thơng, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, Bệnh viện Bộ Công An, Bệnh viện Tim Hà Nội, Công ty Đầu t và Phát triển công nghệ (FPT) …
- Cung cấp máy nh: SEVER, IBM, SUTCH CISCO và thiết kế thi công lắp đặt toàn bộ mạng máy chủ máy nhánh và các thiết bị bảo vệ mạng cho Tr-ờng Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội
- Cung cấp bảo trì hệ thống mạng máy tính cho toàn bộ máy tính của bệnh viện Bộ Công An
- Cung cấp và lắp đặt mạng máy tính, máy phát điện cho bệnh viện phẫu thuật tim Hà Nội
- Cung cấp và lắp đặt thiết bị tổng đài nội bộ cho một số đơn vị nh: Trung tâm phục vụ học sinh nớc ngoài tại A2, A3, B7 bít Bách Khoa, trung tâm năng suất Việt Nam …
- Cung cấp thiết bị chống sét cho công ty đầu t và phát triển công nghệ (FPT)
Trang 5- Lắp đặt kim thu sét trực tiếp cho bộ công an và các cá nhân khác…Các sản phẩm Công ty đã và đang kinh doanh trong những năm gần đây nh: Dây và cáp điện, sản phẩm điện gia dụng, thiết bị viễn thông, máy phát
điện, thiết bị ổn áp, máy vi tính, thiết bị đo các loại, ắc quy, thiết bị điện tử, các thiết bị phụ trợ, thiết bị chống sét, điều hoà, máy nén khí, các sản phẩm làm mát …
Để đáp ứng những nhu cầu đó Công ty phải:
+ Tiến tới hợp tác với một số các nhà phân phối mạng hàng đầu thế giới
để cung cấp thiết bị tin học, mạng cục bộ nói chung hay các thiết bị viễn thông, chống sét nói riêng Với công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất
+ Xây dựng đội ngũ kỹ thuật cao, chuyên sâu có khả năng lắp đặt các thiết bị kỹ thuật và tiến hành chuyển giao các công nghệ tin học, viễn thông tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam
Với khả năng nỗ lực và phấn đấu của mình Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã đạt đợc những thành tích khả quan mà ta sẽ thấy thông qua một số chỉ tiêu đợc thể hiện trên báo cáo tài chính trong những năm gần đây
Một số chỉ tiêu kinh tế của công ty.
h-có những bớc phát triển vững vàng trong hiện tại và tơng lai Ngành nghề và qui mô sản xuất của công ty ngày càng mở rộng, địa bàn hoạt động kinh
Trang 6doanh cũng đang đợc mở rộng dần, sản lợng của năm sau cao hơn năm trớc
Hy vọng trong thời gian tới công ty có những bớc phát triển mạnh mẽ hơn
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đặc thù của công ty, để thuận tiện cho việc hạch toán thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất sắp xếp thành từng phòng ban:
- Ban Giám đốc có 1 giám đốc và 2 Phó giám đốc
+ Giám đốc: là ngời đứng đầu công ty, có chức năng giám đốc mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty với nhiệm vụ quản lý, điều hành chung
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là ngời phụ trách về các vấn đề kỹ thuật của
công ty
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Là ngời phụ trách về các vấn đề hoạt động
kinh doanh của công ty
- Ban Quản lý dự án: Có nhiệm vụ đọc thông tin, lấy thông tin trên mạng
để làm dự án đấu thầu, lên kế hoạch, thiết kế thi công
- Phòng Kế toán: Có nhiệm vụ giám đốc về tài chính, theo dõi mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty dới hình thái tiền tệ Ghi chép phản ánh
và đánh giá tìh hình sản xuất kinh doanh của công ty Trực tiếp giải quyết giao dịch với ngân hàng kho bạc và với đơn vị có liên quan lập kế hoạch chỉ tiêu tài chính hàng năm, hàng quý, tháng đảm bảo hoạt động tài chính phục vụ cho công ty tham gia xây dựng các định mức kinh doanh trong kỹ thuật, tổ chức kiểm tra thực hiện các dự án, các công trình để tiết kiệm chi phí Phân tích hoạt động kt chung của toàn công ty, trực tiếp hạch toán giá thành từng công trình Giúp lãnh đạo nắm chắc thông tin để điều hành và quản lý công ty
- Phòng kỹ thuật: Trực tiếp lập kế hoạch sửa chữa chỉ đạo mọi hoạt động
kỹ thuật, công tác sáng kiến cải tiến khoa học kỹ thuật của công ty
- Phòng tổ chức: Có trách nhiệm nghiên cứu soạn thảo các văn bản, nội
quy, quy chế nhân sự trong toàn công ty, trực tiếp làm thủ tục tiếp nhận lao
Trang 7động, điều động lao động cân đối nhu cầu lao động phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty, theo dõi hoạt động bảo hộ lao động, tình hình an ninh trật tự trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
1.3 Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong công ty:
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC đã thực hiện tốt đợc vai trò của mình trong công tác quản lý, tổ chức công tác kế toán của công ty đã tuân thủ theo nguyên tắc:
+ Tổ chức kế toán tuân thủ theo những quy định trong điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc, luật kế toán, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nớc + Tổ chức công tác kế toán tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ chính sách, chế độ thể lệ về tài chính kế toán do Nhà nớc ban hành
+ Tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh,
đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô và địa bàn hoạt động của công ty
+ Tổ chức công tác kế toán phù hợp với yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của đội ngũ kế toán, cán bộ quản lý trong công ty
Ban Giám đốc
Ban Qlý dự án Phòng kế toán Phòng Kỹ thuật Phòng Tổ chức
Trang 8+ Tổ chức công tác kế toán đảm bảo chi tiết và hiệu quả
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của công ty, giúp cho lãnh đạo có căn cứ tin cậy để đánh giá, phân tích tình hình sản xuất kinh doanh đề ra những quyết định đúng đắn trong sản xuất Vì vậy nhiệm vụ chính của kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính của bộ máy kế toán là ghi chép thông tin kế toán và chuẩn bị các báo cáo tài chính cho ngời quản lý
- Phòng kế toán của công ty gồm:
+ Kế toán trởng là ngời chỉ đạo chung công tác hạch toán của phòng kế toán, chỉ đạo trực tiếp xuống từng bộ phận kế toán riêng biệt và chịu sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan pháp luật
và mọi số liệu và thông tin cho phòng kế toán cung cấp
+ Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu kế toán, đa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành cung cấp, đến cuối
kỳ lập báo cáo quyết toán
+ Kế toán thanh toán: Căn cứ vào chứng từ thanh toán hoá đơn của bên bán, phiếu tạm ứng để lập lịch thu chi và thanh toán các khoản công nợ với khách hàng bằng tiền mặt Theo dõi số hiện có và sự biến động của các khoản tiền vay (vay Ngân hàng, vay các đối tợng khác)
+ Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành cho các hạng mục công trình, hợp đồng
+ Kế toán TSCĐ kiêm vật t, kế toán doanh thu, theo dõi TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ, theo dõi tình hình xuất - nhập – tồn vật t, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, theo dõi các khoản công nợ đối với ngời mua
+ Kế toán quỹ tiền lơng: Hàng kỳ tập hợp bản chấm công, phiếu nghiệm thu công trình hoàn thành của các đội sửa chữa và các phòng ban để làm căn
cứ tính lơng
Trang 9Căn cứ vào phiếu thu – chi tiền mặt để nhận và cấp phát tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I ETC–
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạoQuan hệ thông tin
1.3.2 Đặc điểm tổ chức, hình thức sổ kế toán
- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH Điện tử Viễn thông I – ETC là một công ty có quy mô vừa, tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán Tại các đội sửa chữa không bố trí các nhân viên
kế toán mà chỉ có nhân viên làm nhiệm vụ thu nhập, lu trữ chứng từ ban đầu
và gửi về phòng kế toán để thực hiện hạch toán với mô hình kế toán tập trung, công ty đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo nhiệm vụ và đảm bảo sự tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc công ty với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Mô hình kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán giá thànhKế toán TSCĐ kiêm vật tư, Kế toán
kế toán doanh thu
Kế toán quỹ tiền lư
ơng
Trang 10này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá công việc đối với các kế toán viên.
- Hình thức sổ kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán với hình thức chứng từ ghi sổ Điều này là hợp lý vì công ty là 1 công ty có quy mô vừa có nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản hình thức kế toán này dễ kiểm tra, đối chiếu, thuận lợi cho việc phân công công tác
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán tiến hành phân loại các chứng từ gốc cùng loại, các nghiệp vụ phát sinh tơng tự nhau ghi một số chứng từ ghi sổ Sau đó đợc dùng ghi vào sổ cái
Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi
sổ thẻ kế toán chi tiết
+ Cuối tháng khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kế toán, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh giá thành cho các hạng mục công trình, hợp đồng
Có và số d của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân
đối và số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
đợc dùng để lập các báo cáo tài chính
Trang 11Sơ đồ trình tự ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 12Phần II Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty
2.1 Khái quát và xác định kết quả tiêu thụ
* KháI niệm về tiêu thụ
Đặc trng lớn nhất của sản phẩm hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra
để nhằm thực hiện những mục tiêu đã định trong chơng chình hoạt động sản xuất của mỗi doanh nghiệp Do đó, tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất xã hội Quá trình tiêu thụ sản phẩm chỉ kết thúc khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra và quyền sở hữu hàng hoá đã thay đổi Tiêu thụ sản phẩm là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian guữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng
Các Mác coi quá trình sản xuất theo nghĩa rộng bao gồm sản xuất, phân phối trao đổi và tiêu dùng Vậy tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, là khâu thực hiện giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng về số lợng chất lợng, chủng loại, quy cách, phơng thức vận chuyển, thời gian giao hàng, phơng thức thanh toán
Tóm lại, Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự nghiên cứu trên thị trờng
vf biến nhu cầu đó thành nhu cấu mua thực sự của ngời tiêu dùng và tổ chức
đa hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng sao cho có hiệu quả nhất
* Các phơng thức tiêu thụ trong các doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, các phơng thức tiêu thụ cáng ngày cáng đa dạng Tuỳ theo đặc điểm loại hình kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ lựa chọnphơng thức cho phù hợp và có hiệu quả nhất Việc lựa chọn
đó sẽ góp phần làm cho cồg tác kế toán tiêu thụ đợc thực hiện tốt hơn Tiêu
Trang 13thụ sản phảm, hàng hoá của các doanh nghiệp có thể đợc tiến hành theo phơng thức sau:
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại các phân xởng thông qua kho) của doanh nghiệp, bên mua sẽ đề cử đại diện đến nhận hàng Số hàng đã banf giao cho khách hàng đ-
ợc chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này sau khi đại diện bên mua kí nhận đủ hàng, giao tiền hoặc chấp nhận thanh toán
- Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng:
Theo phơng thức này, căn cứ vào hợp đồng đã kí kết, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá bằng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngời nớc ngoài chuyển hàng đến giao cho bân mua ở một địa điểm đã đợc thoả thuận trớc giữ hai bân Số hàng hoáchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp cho đến khi nào bàn giao xong hàng và đợc ngời mua thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ àvà ngời bnf hàng mất quyền sở hữuvề số hàng này
- Phơng thức tiêu thụ đại lý, kí gửi:
Đây là phơng thức bán hàng trên cơ sở doanh nghiệp có đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình Theo phơng thức này, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, giao cho đại lý coi nh hàng gửi bán Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng cho cơ sở
đại lý và đợc hởng hoa hồng theo tỷ lệ mà doanh nghiệp thơng mại sẽ trả Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc độc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ (bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán)
- Phơng thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần hàng hoá sau khi giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán ghi nhận doanh thu Nhng về thực chất thì quyền sở hữu chỉ thực sự chuyển giao cho ngời mua khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần vào các kỳ
Trang 14tiếp theo và phải chịu một tỉ lệ lãi suất nhất định Thông thờng, số tiền trả ở các thời kì tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần trả lãi chậm.
- Một số trờng hợp đợc coi là tiêu thụ khác:
Ngoài cá phơng thức tiêu thụ chủ yếu dới đây, các doanh nghiệp còn sử dụng sản phẩm, hàng hoá để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên chức, để cung cấp cho các đơn vị thành viên trong tổng công ty, công ty, để trao đổi lấy hàng hoá khác, để biếu tặng các tr… ờng hợp này cũng
đợc coi là tiêu thụ
- Lu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức là bán buôn và bán lẻ:
+ Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị, doanh nghiệp thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất và tổ chức kinh tế khác mà kết thúc của quá trình này hàng hoá của doanh nghiệp vẫn lu thông cha đi vào tiêu dùng
Hay nói cách khác bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ không bán thẳng cho ngời tiêu dùng Bán buôn có thể đợc chia thành: bán buôn qua kho hoặc bán buôn vận chuyển thẳng
+ Bán lẻ là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng từng cái, từng ít một, hàng hoá sau khi đợc bán sẽ không tham gia trực tiếp vào quá trình lu thông
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào phơng thức lu chuyển hàng trên thị trờng và thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm hoàn thành từ ngời bán sang ngời mua
mà hàng tiêu dụng có thể đợc thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán
Trang 15chịu) bằng tiền mặt hay chuyển khoản, có thể bằng tiền Việt Nam hay ngoại
tệ tuỳ theo thoả thuận
Mỗi phơng thức tiêu thụ đều có u nhợc điểm riêng và khi thị trờng ngày càng phát triển thì ngày càng có nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau đặc biệt
là trong nền kinh tế thị trờng Mỗi doanh nghiệp có một hệ thống các phơng thức tiêu thụ khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô, vị trí, đặc điểm hàng hoá, đặc
điểm kinh doanh, nhân lực và vật lực, vốn kinh doanh, tiềm lực tài chính… Nhng dù chọn phơng thức nào thì nó cũng phải đạt đợc mục đích cuối cùng là
đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất
* Xác định kết quả tiêu thụ
Có thể nói hoạt động tiêu thụ đợc xem nh là hoạt động chính thờng xuyên mang lại phần lớn lợi nhuận cho doanh nghiệp và do vậy kết quả của hoạt động tiêu thụ có vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Việc xác định kết quả này là rất cần thiết nếu không nói là rất quan trọng nó cần thiết không chỉ với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc Kết quả hoạt động tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động kinh doanh chính trị và kinh doanh phụ đợc thể hiện qua chỉ tiêu lãi, lỗ về hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp
* Mối quan hệ giữa tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Giữa tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ có mối quan hệ mật thiết và tác động lại lẫn nhau Thị trờng hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh làm căn cứ quan trọng để đa ra quyết định về tiêu thụ hàng hoá
Trang 16Nh vậy, kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối cùng của đơn vị còn tiêu thụ hàng hoá chính là phơng tiện để thực hiện mục tiêu cuối cùng đó.
Trong bất kì nền kinh tế nào thì tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cho cân đối cung ứng và tiêu dùng, cân đối tiền hàng trong lu thông cũng nh cân đối trong các ngành, các khu vực của nền kinh tế bởi sự ràng buộc trong hệ thống phân công lao động xã hội, các quy luật trong nền kinh tế Nếu xét ở tầm vĩ mô thì kết quả của việc tiêu thụ đợc biểu hiện tập trung ở sự tăng trởng kinh tế
Thông qua tiêu thụ, các đơn vị kinh doanh có thể dự đoán đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung và của từng khu vực nói riêng đối với từng loại hàng hoá, từ đó giúp đỡ doanh nghiệp xây dựng đợc kế hoạch kinh doanh phù hợp nhằm đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất Việc xác định kết quả tiêu thụ
là việc so sánh giữa thu nhập đạt đợc với chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh từ đó doanh nghiệp có thể xác định đợc kết quả kinh doanh trong thời kì này là lãi hay lỗ Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng , việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ một cách khoa học, hợp lí, phù hợp với
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu nhận, xử lí, cung cấp các thông tin cho chủ doanh nghiệp giám đốc điều hành các doanh nghiệp, cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý thị trờng để lựa…chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế tài chính
Thông qua số liệu trên báo cáo tài chính cho doanh nghiệp cung cấp Nhà nớc nắm đợc tình hình kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp,
từ đó thực hiện chức năng lq vĩ mô nền kinh tế Đồng thời Nhà nớc cần có thể kiểm tra kiểm soát việc chấp hành pháp luật về kinh tế tài chính và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nớc Cũng thông qua các số liệu này mà các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu t, ngân hàng có đ… ợc các thông tin sát sao nhất để có thể ra các quyết định hợp lí Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay thì các thông tin trở nên rất quan trọng Chính vì vậy, kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói riêng và các đối tợng quan tâm khác nói riêng
Trang 17* Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ hạch toán
* Yêu cầu quản lý
Trong các doanh nghiệp việc phân tích, lựa chọn các mặt hàng kinh doanh là một trongn những mục tiêu của doanh nghiệp Do vậy, công tác quản
lý quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần bám sát các yêu cầu:
- Nắm chắc sự vận động của từng loại hàng hoá trong quá trình nhập, xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và từng loại khách hàng
- Tính toán xác định đúng đắn kết quả của từng loại hàng hoá
- Tính toán giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối với hàng hoá bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tính toán chín xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 18- Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá để cung cấp đầy đủ, kịp thời cho ngời quản lý về kết quả thị trờng hàng hoá này nhằm tiến hành các hoạt động kinh tế và đề ra những quyết định trong kì kinh doanh tới.
Nh vậy, việc tổ chức công tác kế toán phải thật khoa học, hợp lý, cán bộ
kế toán phải nắm đợc nội dung của việc tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
2.2 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ
2.2.1 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
cứ thời điểm nào trong kì hạch toán Cuối kì hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực té vật t, hàng hoá tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên
sổ kế toán để xác định số lợng vật t thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lí kịp thời
Phơng pháp KKTX áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất
và các đơn vị thơng mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn
* Tài khoản sử dụng
- TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ"
Trang 19TK này đợc sử dụng để ghi doanh thu và xác định doanh thu bán hàng thuần từ các nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong cùng một hệ thống thanh toán nội bộ hoặc tiêu dùng nội bộ.
Nợ TK 111, 112, 131, 136: Theo giá trị thanh toán
Có TK 511: Ghi doanh thu (khách hàng bên ngoài)
Có TK 512: Ghi doanh thu (khách hàng nội bộ)
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừCăn cứ vào giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho hoặc xuất xởng để bán trực tiếp cho khách hàng, kế toán ghi giá vốn hàng bán
+ Ghi doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 giá thanh toán
Có TK 511: Ghi doanh thu khách hàng bên ngoài
Trang 20Có TK 512: Ghi doanh thu khách hàng nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng thức khấu trừ+ Ghi giá vốn hàng bán
+ Căn cứ vào giá bán quy định và tỉ lệ hoa hồng chấp nhận trả cho cơ sở
đại lí, kế toán ghi doanh thu
Nợ TK 111, 112: Số tiền đại lí đã nộp cùng với "Bảng thanh toán hàng
đại lí"
Nợ TK 131: Số tiền chấp nhận cho đại lí trả chậm
Nợ TK 641: Tiền hoa hồng trả cho cơ sở đại lí
Có TK 511: Doanh thu theo giá bán quy định
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừNếu tiền hoa hồng tính định kì theo kì báo cáo, thì trong bút toán trên
kế toán cha phản ánh tiền hoa hồng phải trả, chỉ đến khi nào xác định đợc tiền hoa hồng phải trả, kế toán mới ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 131+ Căn cứ vào giá thành thực tế của số sản phẩm mà cơ sở đại lí đã bán
đợc, kế toán ghi giá vốn hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 157
Trang 21- Đối với các cơ sở đại lí bán hộ, khi nhận hàng của chủ hàng thì căn cứ vào số lợng và giá bán quy định, kế toán ghi đơn: Nợ TK 003 "hàng nhận đại
lí, bán hộ" Khi cơ sở đại lí bán đợc hàng nhận đại lí kế toán căn cứ vào giá bán quy định và số lợng hàng bán để ghi đơn: Có TK 003
Phản ánh tiền thu bán hàng nhận đại lí, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331: Số tiền phải trả cho chủ hàng
Có TK 511: Tiền hoa hồng đợc hởngNếu tiền hoa hồng đợc chủ hàng thanh toán định kì theo kì báo cáo thì trong bút toán trên, kế toán của cơ sở đại lí cha ghi doanh thu, chỉ đến khi chủ hàng thanh toán tiền hoa hồng kế toán cơ sở làm đại lí mới ghi:
Có TK 511, 512: Doanh thu tính theo giá thu tiền một lần
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK711: Lãi thu đợc do bán hàng trả góp
• Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Thực chất của nghiệp vụ hàng đổi hàng là một nghiệp vụ kép, bao gồm nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ mua hàng Doanh thu của hàng xuất đổi đợc tính theo giá bán thông thờng của loại sản phẩm này khi bán cho đối tợng khác Vì vậy, dựa vào giá trị thanh toán của sản phẩm đem đổi
Nợ TK 131: Theo giá trị thanh toán của sản phẩm đem đổi
Trang 22Có TK 511, 512: Ghi doanh thu của sản phẩm đem đổi
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Phản ánh trị giá của số hàng đổi đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 151 Hàng đổi đợc đang đi đờng
Nợ TK 152 Hàng đổi đợc đã nhập vào kho NVL
Nợ TK 211 Hàng đổi đợc là TSCĐ đã đợc đa vào sử dụng
Nợ TK 133 Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 131 Giá thanh toán của hàng đem đổi
Dựa vào giá thành thực tế của số sản phẩm đem đổi, kế toán ghi giá vốn hàng bán của số sản phẩm này
Nợ TK 632
Có TK 154, 155
• Hạch toán tiêu thụ ở các doanh nghiệp làm nhiệm vụ gia công
Đối với các doanh nghiệp làm nhiệm vụ gia công hàng hoá cho các đơn
vị khác thì giá thành sản phẩm gia công không bao gồm giá trị nguyên vật liệu của đơn vị giao gia công đã sử dụng để gia công sản phẩm Khi nhận nguyên vật liệu của bên giao gia công, kế toán đơn vị nhận gia công ghi đơn vào bên
nợ TK 002 "Vật t hàng hoá giữ hộ, nhận gia công", khi xuất dùng số NVL đó,
kế toán nguyên vật liệu nhận gia công thì giá trị nguyên vật liệu đó đợc tính vào thu nhập bất thờng của doanh nghiệp
Nợ TK 152
Có TK 721
Chi phí phát sinh trong quá trình gia công, kế toán cũng phải tập hợp theo 3 khoản mục: (Chi phí NLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung) Khi công việc gia công hoàn thành, kế toán kết chuyển chi phí
Trang 23Nợ TK 155: Giá thành sản phẩm gia công xong nhập kho.
Nợ TK 157: Z sản phẩm gia công xong giao cho bên nhận cha đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 632: Zsp gia công xong giao cho bên nhận đợc chấp nhận thanh toán
Nợ TK 154: Zsp gia công xong đã hoàn thành trong kì
Nợ TK 111, 112, 131 Theo đơn giá gia công
Có TK 155: Giao hàng tại kho đơn vị nhận gia công
Có TK 157: Giao hàng tại kho đơn vị giao gia công
• Các trờng hợp khác đợc coi là tiêu thụ
- Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm để biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế, nh biếu tặng đại biểu dự hội nghị khách hàng, hội nghị công nhân viên chức, kế toán phản ánh doanh thu sản phẩm xuất biếu tặng theo giá bán cha có thuế GTGT:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộpNếu biếu tặng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì dựa vào giá bán thông thờng đã có thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Biếu tặng với tính chất quảng cáo, chào hàng
Trang 24Nợ TK 642: Biếu tặng với tính chất giao dịch
Có TK 512: Doanh thu tính theo giá bán hàng thông thờng đã có thuế GTGT
Phản ánh giá vốn của sản phẩm làm quà biếu tặng, dựa vào giá thành thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 155
* Nếu biếu tặng sản phẩm, hàng hoá đợc bù đắp bằng quỹ khen thởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT và thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT, khi xuất biếu tặng đợc bù đắp bằng quỹ khen thởng, phúc lợi thì kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán (giá đã có thuế GTGT)
Nợ TK 641, 642, 431
Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộPhản ánh giá vốn của sản phẩm làm quà biếu, tặng dựa vào giá thành thực tế, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Thanh toán thu nhập cho các công nhân viên
Trang 25Nợ TK 421: Thanh toán thu nhập cho các bên tham gia liên doanh, cổ
đông
Có TK 511: Doanh thu theo giá thoả thuận
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừDựa vào giá thành thực tế của số sản phẩm nói trên, kế toán ghi giá vốn hàng bán:
Phơng pháp KKĐK là phơng pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm
kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kì trên sổ kế toán tổng hợp và
từ đó tính ra giá trị vật t, hàng hoá đã xuất trong kì theo công thức:
= + +
Theo phơng pháp KKĐK, mọi biến động vật t, hàng hoá không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị vật t, hàng hoá mua và nhập kho đợc phản ánh trên một khoản riêng ("TK mua hàng")
Công tác kiểm tra vật t, hàng hoá đợc tiến hành cuối mỗi kì hạch toán
để xác định giá trị vật t, hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản
ánh vào các tài khoản hàng tồn kho Nh vậy, khi áp dụng phơng pháp KKĐK, các tài khoản hàng tồn kho chỉ sử dụng đầu kì hạch toán (để kết chuyển số d
đầu kỳ) và cuối kì hạch toán (để kết chuyển số d cuối kì)
Phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t hàng hoá với quy cách mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và đợc xuất thờng xuyên
Phơng pháp KKĐK hàng hoá tồn kho có u điểm là giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán, nhng độ chính xác về vật t, hàng hoá xuất dùng cho các
Trang 26mục đích khác nhau phụ thuộc vào chất lợng công tác quản lý tại kho, quầy, bến bãi…
* Phơng pháp hạch toán
Khi áp dụng phơng pháp KKĐK để hạch toán tổng hợp và thành phẩm
và tiêu thụ sản phẩm thì việc ghi nhận doanh thu sản phẩm tiêu thụ cũng đợc tiến hành tơng tự nh phơng pháp KKĐK, còn giá vốn hàng bán đợc xác định vào cuối kì hạch toán, theo trình tự sau:
- Kết chuyển giá thành thực tế sản phẩm tồn đầu kì:
2.3 Hạch toán các kboản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu tuần
2.3.1 Hạch toán các kboản giảm doanh thu
• Thuế phải nộp trong khâu tiêu thụ sản phẩm: Theo quy định của các văn bản về thuế hiện hành, thì các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp Nhà n-
ớc đợc giảm doanh thu tiêu thụ sản phẩm là tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có), khi xác định đợc hai loại thuế trên phải nộp cho Nhà nớc kế toán ghi:
Nợ TK 511
Có TK 333 (3332, 3333)
• Doanh thu hàng bán bị trả lại
Trờng hợp sản phẩm của doanh nghiệp đã bán cho khách hàng nhng kém phẩm chất, sai qui cách, không đúng chủng loại trong thời hạn quy định…
Trang 27khách hàng có thể trả lại hàng cho doanh nghiệp Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ số lợng, đơn giá và giá trị hàng bán bị trả lại làm theo chứng từ nhập lại kho số hàng nói trên.
Để phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, kế toán sử dụng TK 531
"hàng bán bị trả lại", nội dung của TK này nh sau:
Bên nợ: Doanh thu số sản phẩm chấp nhận cho khách hàng trả lại
Bên có: Kết chuyển doanh thu sản phẩm bị trả lại trong kì
TK này không có số d
Khi chấp nhận cho khách hàng trả lại sản phẩm của doanh nghiệp mà
họ mua trớc đây, căn cứ vào giá ghi trên hoá đơn bán của số sản phẩm này, kế toán ghi:
Nợ TK 531
Nợ TK 3331: Giảm thuế GTGT đầu ra
Có TK 111, 112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131: Xoá nợ cho khách hàng hoặc chấp nhận nợ với khách hàng
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp KKTX để hạch toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thì kế toán phản ánh giá vốn hàng bán của số sản phẩm này nh sau:
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Có TK 632: Giá thành thực tế của sản phẩm tiêu thụ bị trả lại+ Nếu doanh nghiệp hạch toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ theo phơng pháp KKĐK thì số sản phẩm bị trả lại sẽ làm tăng số sản phẩm tồn cuối kì và đợc ghi giảm giá vốn hàng bán khi thực heịen bút toán kết chuyển giá thành thực tế của sản phẩm tồn cuối kì
Cuối kì, từ TK 531, kế toán xác định đợc toàn bộ số doanh thu sản phẩm tiêu thụ trong kì và ghi bút toán kết chuyển
Nợ TK 511, 512
Có TK 531
Trang 28• Giảm giá hàng bán là số tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua trên giá bán đã đợc thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách thời hạn đã đợc qui định trong hợp đồng kinh tế hoặc đã giảm giá cho khách hàng
do mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lợng lớn
Doanh nghiệp chỉ đợc hạch toán giảm giá doanh thu khi việc giảm giá hàng bán phát sinh sau khi phát hành hoá đơn bán hàng Đối với trờng hợp bán hàng theo khối lợng lớn nếu giảm giá hàng bán cho ngời mua thì phải ghi
rõ trên hoá đơn phát hành lần cuối cùng
Doanh nghiệp phải có qui chế quản lý và công bố công khai tổ chứcác khoản giảm giá hàng hoá Giám đốc doanh nghiệp đợc quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các khoản giảm trừ nói trên
Để hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán, kế toán sử dụng TK 532
"Giảm giá hàng bán" nội dung của TK này nh sau:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận trả cho khách hàng
Bên có: Kết chuyển các khoản giảm giá trong kì
TK này không có số d
Khi chấp thuận giảm giá cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Có TK 111, 112: Trả tiền giảm giá hàng bán cho khách hàng
Có TK 131: Ghi giảm nợ cho khách hàng hoặc chấp nhận nợ với
Trang 29Doanh thu bán hàng thuần ở các doanh nghiệp công nghiệp là phần doanh thu sản phẩm tiêu thụ trong kì còn lại sau khi loại trừ các khoản giảm doanh thu.
= -
Việc xác định doanh thu bán hàng thuần đợc kế toán thực hiện qua TK
511, TK 512 Khi xác định đợc doanh thu bán hàng thuần kế toán ghi:
Sơ đồ hạch toán tổng hợp quá trình xác định doanh thu thuần
được ghi giảm DT Chấp nhận giảm giá
K/c doanh thu thuần
được ghi giảm DTTK 3331
TK 641, 642 Tiền hoa hồng hoặc
số phiếu tặng, chào
hàng
TK 334,421 Trả thu nhập cho
CNV, liên doanh
TK 431 Chi tiêu quỹ KT,PL bằng sản phẩm
VAT theo phương pháp khấu trừ