Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất – kinh doanh của doan
Trang 1Lời mở đầu
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn
bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới.Do đó quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc
sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động kinh tế
và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi thông tin kế toán thu được là kết quả của quá trình thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích các thông tin đó.Do vậy việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng tiền, về việc kiểm tra giám sát các nguồn thu, chi tài chính trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư.
Thực tế ở nước ta trong thời gian qua ở các doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung và vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh.
Trang 2Từ những vấn đề trên và thông qua thời gian thực tập em xin chọn đề tài
sau để viết báo cáo: “Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Thế
Giới Mùa Xuân”
Báo cáo gồm 3 phần:
ChươngI : Đặc điểm chung của Công ty CP thế giới mùa xuân
Chương II : Thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP thế giới mùa
xuân.
Chương III : Nhận xét và đưa ra giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán
vốn bằng tiền tại Công ty CP thế giới mùa xuân.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 6
THẾ GIỚI MÙA XUÂN : Kết cấu chung của công ty :
1) Quá trình hình thành và phát triển 6
2) Cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh của công ty 7
3) Tổ chức công tác kế toán tại công ty 8
4) Phương thức kinh doanh 10
5) Phương thức hạch toán 11
6) Tình hình hoạt động kinh doanh 12
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 13
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN : I) Công tác quản lý vốn bằng tiền : 13
1) Các loại vốn bằng tiền hiện có trong công ty 13
2) Tổ chức quản lý vốn bằng tiền hiện có trong công ty 13
II) Kế toán chi tiết vốn bằng tiền : 15
1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ : 15
1.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt 15
Trang 41.2 Nguyên tắc hạch toán 19
1.3Tài khoản sử dụng 20
1.4 Trình tự hạch toán tiền mặt 21
2) Kế toán tiền gửi Ngân hàng : 26
2.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền gửi ngân hàng 26
2.2 Nguyên tắc hạch toán 26
2.3 Tài khoản sử dụng 27
2.4 Trình tự hạch toán tiền gửi tại ngân hàng 28
3) Hạch toán tiền đang chuyển : 29
3.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dung để hạch toán tiền đang chuyển 29
3.2 Tài khoản sử dụng 29
3.3 Trình tự hạch toán tiền đang chuyển 30
III) Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền : 31
Nội dung phản ánh vốn bằng tiền
1) Kế toán tiền mặt 31
2) Kế toán tiền gửi ngân hàng 44
CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA GIẢI PHÁP GÓP PHẦN 54
Trang 5HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN:
I) Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty : 54
Trang 6Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN
Tên giao dịch : VERMUNDUS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : VERMUNDUS.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính : Số 29, ngõ 106 phố Chùa Láng, phường Láng Thượng,
quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Tháng 3/2008 để minh chứng cho thành công và sự phát triển đáng kể củacông ty cổ phần thế giới mùa xuân đã chính thức khai trương 2 văn phòng Đâycũng là một nền tảng vững chắc để công ty có thể đứng vững và bắt đầu cho mộtgiai đoạn đầy thử thách sắp tới
Trang 7Các dịch vụ của công ty cổ phần thế giới mùa xuân bao gồm :
- Tổ chức các tour du lịch trong nước và quốc tế
- Cho thuê xe từ 4 – 45 chỗ phục vụ du lịch
- Đại lý cho các hãng hàng không nổi tiếng trên thế giới…
2) Cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần thế giới mùa xuân:
xe dulịch
BP hướngdẫn viên
BP tổchức hành chính
BP điều hành (văn phòng1)
BP điều hành (văn phòng2)
BP tài vụ
BP
kế toán
Hình 1.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh
* Hội đồng quản trị (HĐQT) : có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển của
công ty và mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty
GĐ
kinh doanh
GĐđiều hành
PGĐ
kinh doanh
PGĐđiều hành
Kế toántrưởng
Trang 8* Ban kiểm soát (BKS) : có nhiệm vụ thẩm định báo cáo tài chính hàng năm nhằmphát hiện sai sót gian lận của các bộ phận và đưa ra trình HĐQT xem xét quyếtđịnh
* Phó tổng giám đốc tài chính (phó TGĐ tài chính) : có nhiệm vụ quản lý về mảngtài chính kế toán của công ty BP kế toán tài vụ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện côngtác kế toán tài chính của công ty, xử lý chứng từ, lập báo cáo tài chính cung cấpthông tin kịp thời về tình hình tài chính của công ty
* Giám đốc điều hành (GĐ điều hành) : có nhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của công ty Dưới giám đốc là một phó giám đốc phụtrách trực tiếp các bộ phận như : BP cho thuê xe du lịch, BP hướng dẫn viên, BP tổchức hành chính và 2 BP điều hành của các văn phòng
* Giám đốc kinh doanh (GĐ kinh doanh) : quản lý trực tiếp các hoạt động kinhdoanh của công ty có nhiệm vụ lập ra các dự án nghiên cứu mở rộng thị trường tìmkiếm khách du lịch và các kế hoạch quảng cáo về hình ảnh của công ty
* Bộ phận tổ chức hành chính có quyền tham mưu các đầu mối chỉ đạo và thựchiện các lĩnh vực tổ chức quản lý cán bộ lao động tiền lương, đào tạo, thi đua…
3) Tổ chức công tác kế toán tại công ty :
Bộ máy kế toán công ty gồm 2 loại kế toán là :
- Kế toán tại công ty
- Kế toán tại văn phòng
Kế toán tại các văn phòng có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ và hạch toán banđầu, ghi chép lập bảng kê chi tiết… Sau đó chuyển các chứng từ có liên quan đếnphòng tài chính kế toán của công ty Kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ này
Trang 9để ghi chép hàng ngày Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểmtra phê duyệt của kế toán trưởng và giám đốc công ty.
Bộ máy kế toán Công ty cổ phần thế giới mùa xuân gồm có 5 người : Kế toántrưởng, 3 kế toán viên và 1 thủ quỹ mỗi người đảm nhiệm 1 phần hành kế toán cụthể :
* Kế toán công nợ : Là những người thay mặt giám đốc thực hiện các khoản nộpngân sách, thanh toán công nợ các loại vốn bằng tiền, vốn vay, hạch toán theolương khách hàng tạm ứng
Trang 10* Kế toán thuế : Hàng tháng lập kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào theo dõi tìnhhình nộp ngân sách Nhà nước, lập kế hoạch và quyết toán thuế GTGT, thuế thunhập doanh nghiệp, tiền nộp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
* Kế toán tiền lương BHXH, BHYT, KPCĐ : Thanh toán số lương phải trả chotừng người trên cơ sở tiền lương thực tế và tỷ lệ phần trăm theo quy định
* Thủ quỹ kiêm tài sản cố định : Tiến hành thu, chi tại doanh nghiệp, hàng thángcân đối các khoản thu chi vào cuối ngày, theo dõi tài sản cố định
4) Phương thức kinh doanh :
Công ty tập trung khai thác vào thị trường bán sỉ cho khách đoàn và bán lẻcho khách đăng ký riêng lẻ Bên cạnh đó các hình thức kinh doanh du lịch cũngđược công ty mở rộng đa dạng như : dịch vụ đặt phòng khách sạn trong và ngoàinước, dịch vụ cho thuê xe vận chuyển, các tour làm theo yêu cầu riêng biệt củakhách hàng
Từ năm 2000 – 2002 công ty bắt đầu khai thác thị trường tour các nước khuvực Đông Nam Á và mở rộng ra thị trường Châu Á với các địa điểm : Thái Lan,Singapore, Malaisia, Campuchia… Từ năm 2003 thị trường Châu Âu được pháttriển do vậy du lịch Đức, Mỹ cũng được công ty triển khai triệt để Đến năm 2007các tour đến Châu Phi cũng được chính thức khởi hành.Công ty không chủ trươngcạnh tranh về giá dù biết rằng đó là một yếu tố nhạy cảm ảnh hưởng đến doanh thucủa doanh nghiệp Công ty theo đuổi cạnh tranh về chất lượng tốt nhưng với mứcgiá hợp lý
5) Phương thức hạch toán :
Công ty áp dụng phương pháp hạch toán báo cáo ở các văn phòng Hạch toántập trung tại phòng tài chính kế toán công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trang 11Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ thẻ kếtoán chi tiết
Trang 12: Ghi cuối tháng (quý)
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại
để lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi vào sổ kế toán tổng hợp.Trong hình thức nàyviệc ghi sổ kế toán theo thứ tự thời gian tách rời với việc ghi sổ kế toán theo hệthống trên 2 loại sổ kế toán tổng hợp khác nhau là sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổcái các tài khoản Thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa
6) Tình hình hoạt động kinh doanh :
Công ty hiện đang có một mối quan hệ hợp tác chặt chẽ và rộng rãi với các đốitác nước ngoài của mình Đó là những công ty du lịch đối tác tại các nước, điểmđến du lịch mà công ty đang khai thác.Bên cạnh đó mối quan hệ hữu hảo với cáchãng hàng không cũng làm cho công ty đứng vững trong thị trường vì nếu muốn tổchức một chuyến du lịch nước ngoài vé nắm vai trò quan trọng nhất.Công ty đã tạolập cho mình một mạng lưới hợp tác cùng chia sẻ lợi nhuận với các đơn vị kinhdoanh du lịch trong nước
Về nhân sự,mọi khách hàng đều có chung cảm nhận an tâm thoải mái về thái
độ và chất lượng phục vụ của nhân viên.Trong thế mạnh về vấn đề con người tiêubiểu nhất là đội ngũ hướng dẫn viên chính là bộ mặt giao tiếp của công ty
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI MÙA XUÂN
Trang 13I) CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN :
1) Các loại vốn bằng tiền hiện có trong công ty:
- Tiền Việt Nam : là loại tiền phù hiệu, đây là các loại giấy bạc do Ngân hàng nhànước Việt Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thứcđối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngoại tệ : đây là các loại giấy bạc không phải do ngân hàng nhà nước phát hànhnhưng được phép lưu hành chính thức trên thị trường Việt Nam như các đồng: đô la
Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp (FFR), yên NHật (JPY), đô la HồngKông (HDK), mác Đức (DM)…
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý : là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu
là vì mục đích an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mụcđích thanh toán trong kinh doanh
2) Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại công ty :
Để tiến hành được các kế hoạch kinh doanh đã đề ra công ty luôn phải cóvốn nhất định Ngoài vốn cố định công ty còn phải có một số vốn lưu động đủ đểtiến hành kinh doanh Trong vốn lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng Bởivốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, hay để trảlương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền Do vậy kếtoán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản vốn bằng tiền hiện có trong công ty
Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất 1 đơn vị giá trị là “đồng ViệtNam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt nam”
để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các loại ngoại tệ đó
Trang 14Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ theo đối tượng…Cuối kỳ hạch toánphải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ theo thời điểm tính toán dể có giá trị thực tếchính xác.
Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằngtiền sẽ giúp cho công ty quản lý tốt vốn bằng tiền chủ động trong việc thực hiệnquá trình thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao
II- KẾ TOÁN CHI TIẾT VỐN BẰNG TIỀN :
1) Hạch toán tiền mặt tại quỹ :
Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhucầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong kinh doanh
1.1 Thủ tục quản lý và chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt :
Trang 15Theo chế độ hiện hành, các đơn vị được phép giữ lại một số tiền mặt tronghạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thường xuyên
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi Lệnh thu chi này phải cóchữ ký của giám đốc ( hoặc người có ủy quyền ) và kế toán trưởng Trên cơ sở cáclệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi Thủ quỹ sau khi nhận đượcphiếu thu – chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó Sau khi đã thựchiện xong việc thu chi thủ quỹ ký tên đóng dấu “ Đã thu tiền” hoặc “ Đã chi tiền”trên các phiếu đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹtiền mặt kiêm báo cáo quỹ Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếuvới báo cáo quỹ rồi nộp kèm với các chứng từ cho kế toán
Ngoài phiếu thu, phiếu chi là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111còn cần các chứng từ gốc có liên quan kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi như : Giấy
đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, hóa đơn bán hàng, biên lai thutiền
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt như sau :
Trang 16Nợ
Có
Họ và tên người nộp :
Địa chỉ :
Lý do nộp :
Số tiền : ( Viết bằng chữ )
Kèm theo chứng từ gốc ……… Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ………
Ngày tháng năm
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỹ (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)
Đơn vị : Số …………
Địa chỉ : Mẫu 02-TT
PHIẾU CHI QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/3/2006
Ngày………… của BTC
Trang 17Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 18Thu Chi Thu Chi
Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày
1.2 Nguyên tắc hạch toán :
Trang 19- Chỉ phản ánh vào TK 111 số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khíquý, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ.
- Các khoản tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý do đơn vị hoặc cá nhân khác
ký cược, ký quỹ tại đơn vị thì quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa đơn vị Riêng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trước khi nhập quỹ phải làm đầy
đủ các thủ tục về cân đo đong đếm số lượng trọng lượng và giám định chất lượng,sau đó tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trên dấu niêmphong
- Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ nhập,xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận, người giao,người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từ hạch toán
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ và giữ sổ quỹ, ghi chép theo trình
tự phát sinh các khoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý, tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý nhận ký cược phải theo dõi riêng trên một sổ hoặc một phần sổ
- Thủ quỹ là người chịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp
vụ xuất nhập tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ Hàng ngàythủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế và tiến hành đối chiếuvới số liệu trên sổ quỹ, sổ kế toán Nếu chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải tự kiểmtra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sởbáo cáo thừa hoặc thiếu hụt
1.3 Tài khoản sử dụng :
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 “Tiền mặt”
Trang 20Kết cấu và nội dung phản ánh của TK này bao gồm :
Bên Nợ : + Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý nhập quỹ, nhập kho
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh
Bên Có : +Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý,vàng, bạc hiện còn tồn quỹ
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh
- Dư Nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quýhiện còn tồn quỹ
Tài khoản 111 gồm 3 TK cấp 2:
- TK111.1 “Tiền Việt Nam”
- TK 111.2 “Tiền ngoại tệ”
- TK111.3 “Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”
Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK111 là cácphiếu chi
1.4 Trình tự hạch toán :
a) Trường hợp doanh nghiệp có sử dụng tỷ giá hạch toán :
Trang 21- Khi mua ngoại tệ thanh toán bằng đồng Việt Nam :
Nợ TK 111 (111.2) : (ghi theo tỷ giá hạch toán)
Có TK 111 (111.1), 331, 311 : (ghi theo tỷ giá thực tế)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá (nếu có)
Đồng thời ghi đơn : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ mua vào
- Bán hàng thu ngay tiền bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2) : ghi theo tỷ giá hạch toán
Có TK 511 : ghi theo tỷ giá thực tế
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch (nếu có)
Đồng thời ghi : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ thu vào
- Thu các khoản nợ của khách hàng bằng ngoại tệ :
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 131
Đồng thời ghi : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ thu vào
- Bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (111.1) : giá bán thực tế
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá hạch toán
Nợ TK 811 : nếu giá bán thực tế nhỏ hơn giá hạch toán
Có TK 711 : nếu giá bán thực tế lớn hơn giá hạch toán
Trang 22Đồng thời ghi : Có TK 007 – lượng nguyên tệ chi ra
- Mua vật tư hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tanh toán bằng ngoại tệ :
Đồng thời : Có TK 007 – lượng nguyên tệ chi ra
- Điều chỉnh tỷ giá hạch toán theo tỷ giá thực tế lúc cuối kỳ
Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ tăng lên so với tỷ giá hạch toán thì phầnchênh lệch do tỷ giá tăng kế toán ghi :
Nợ TK 111 (111.2)
Có TK 413
Nếu tỷ giá thực tế cuối kỳ giảm so với tỷ giá hạch toán thì mức chênh lệch
do tỷ giá giảm được ghi ngược lại :
Nợ TK 413
Có TK 111 (111.2)
b) Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng tỷ giá hạch toán :
Trang 23- Mua ngoại tệ trả bằng tiền Việt Nam :
Nợ TK 111 (111.2) : giá mua thực tế
Có TK 111 (111.1) : giá mua thực tế
Đồng thời : Nợ TK 007 – lượng nguyên tệ nhập quỹ
- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ :
Có TK 131 : theo tỷ giá bình quân thực tế nợ
Có TK 413 : chênh lệch giá (tỷ giá bình quân thực tế nợnhỏ hơn tỷ giá bình quân thực tế)
(Nợ TK 413 : nếu tỷ giá bình quân thực tế nợ lớn hơn tỷ giá bình quân thực tế)
- Xuất ngoại tệ mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, chi trả các khoản chi phí :
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 611, 627, 641, 642…(tỷ giá thực tế)
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá thực tế bình quân
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá bình quân
Đồng thời : Có TK 007 – lượng nguyên tệ xuất quỹ
Trang 24- Xuất ngoại tệ trả nợ cho người bán :
Nợ TK 331 : tỷ giá nhận nợ
Có TK 111 (111.2) : tỷ giá thực tế
Có TK 413 : chênh lệch tỷ giá nhận nợ lớn hơn tỷ giá thực tế
(Nợ TK 413 : nếu tỷ giá nhận nợ nhỏ hơn tỷ giá thực tế)
Đồng thời : Có TK 007 – lượng nguyên tệ đã chi ra
Đến cuối năm, quý nếu có biến động lớn hơn về tỷ giá thì phải đánh giá lại sổ:
+ Nếu chênh lệch giảm : Nợ TK 413 : chênh lệch tỷ giá
Trang 25TK 511,512 TK 111 TK 112
Doanh thu bán hàng,sp,dv Gửi tiền nặt vào ngân hàng
TK 711,712 TK 121,128
Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán,góp vốn,
Hoạt động bất thường liên doanh,đầu tư TSCĐ
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
2) Kế toán tiền gửi ngân hàng :
Trang 26Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanhnghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngânhàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện.
2.1 Thủ tục quản lý và chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng :
Kế toán tiền gửi ngân hàng phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi(tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý ) và theo từng nơi gửi Theo chế độ quản
lý toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thỏathuận của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng
Chứng từ sử dụng để ghi sổ kế toán :
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng
- Các chứng từ khác : Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệm chi,
ủy nhiệm thu
Hàng ngày, khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phảikiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Mọi sự chênh lệch giữa số liệu kếtoán với số liệu của ngân hàng phải thông báo kịp thời để đối chiếu
2.2 Nguyên tắc hạch toán :
- Khi phát hành các chứng từ tài khoản TGNH, các doanh nghiệp chỉ được phépphát hành trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Nếu phát hành quá số dư làdoanh nghiệp vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định
- Khi nhận được các chứng từ do Ngân hàng gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch thì doanhnghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu xác minh và xử lý kịpthời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân, số chênh lệch được ghi
Trang 27vào các tài khoản chờ xử lý (TK138.3 – tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1 – tài sảnthừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìm nguyên nhânchênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ.
- Trường hợp doanh nghiệp mở TK TGNH ở nhiều Ngân hàng thì kế toán phải
tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Tại những đơn vị có bộ phận phụ thuộc cần mở tài khoản chuyên thu, chuyênchi phù hợp để thuận tiện cho công tác giao dịch, thanh toán, kế toán phải mở sổchi tiết để giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi nói trên
2.3 Tài khoản sử dụng :
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên TK 112 – TGNH
Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau :
Bên Nợ : các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có : các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
Dư Nợ : số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
Tài khoản 112 có 3 TK cấp hai :
+ TK 112.1 – tiền Việt Nam
+ TK 112.2 – ngoại tệ
+ TK 112.3 – vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
2.4 Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng :
Trang 28TK 111 TK 112 TK 111
Gửi tiền vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng
TK 511,512 TK 152,153,156 Doanh thu bán sp,hàng hóa,dv Mua vật tư hàng hóa
Thu nhập từ hoạt động tài chính
Hình 1.5 : Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng