Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 2I Đại cương
1 Định nghĩa
Viêm cột sống dính khớp là một bệnh viêm khớp mạn tính, chưa rõ nguyên nhân, gặp chủ yếu ở nam giới trẻ tuổi, gây tổn thương các khớp gốc chi và cột sống, nhanh chóng dẫn đến dính khớp, biến dạng và tàn phế
Trang 32 Dịch tễ
- Gặp mọi quốc gia trên TG, chiếm 0,1-1% dân số.
- Gặp ở nam giới, trẻ tuổi, lứa tuổi mắc bệnh từ
30, hiếm sau 45 tuổi
- Liên quan đến yếu tố HLA B 27 (Human Leukocyte Antigen ).
Trang 42 Dịch tễ
- Tuổi dưới 30 chiếm khoảng 80%, 3-10 % có tính chất gia đình.
- Theo thống kê của khoa khớp BVBM thì chiếm
15% bn điều trị nội trú tại khoa.
Trang 5II NN, cơ chế bệnh sinh, giải phẫu bệnh
+ Yếu tố loạn sản sụn và can xi hóa
Trang 8 Vùng cột sống
T/c liên kết giữa các dây chằng trước CS và thân ĐS bị viêm sau đó bị vôi hóa, cốt hóa tạo nên cầu xương
Trang 103.2 Toàn phát
- Sưng đau hạn chế vận động nhiều khớp, teo cơ, biến dạng khớp
- Các khớp gốc chi
+ Khớp háng đau một bên sau đó đau 2 bên
+ Khớp gối, cổ chân sưng đau, kèm theo tràn dịch nhưng ít khi dính khớp
+ Khớp vai viêm đau thường không dính khớp
Trang 11Toàn phát
Cột sống
- CSTL đau liên tục, âm ỉ, đau tăng về đêm
- Hạn chế vận động, teo cơ cạnh cột sống, biến dạng cột sống như gù, vẹo thường gặp ở giai đoạn muộn (chỉ số schober giảm, tăng khoảng cách tay đất)
- Cột sống cổ: hạn chế động tác cúi sớm nhất (khám tăng khoảng cách cằm ức), xoay cổ muộn hơn
+ CS cổ ưỡn quá mức ra trước (khám tăng khoảng cách chẩm tường)
+ Gđ muộn hạn chế mọi tư thế (cúi, ngửa, ngiêng, quay)
Trang 12Toàn phát
Khớp cùng chậu
- Viêm khớp cùng chậu là dấu hiệu sớm có thể một bên hoặc hai bên
- Đau vùng cùng chậu, lan xuống đùi
- Teo cơ mông
- Nghiệm pháp ép bửa khung chậu (+)
Trang 13Toàn phát
Triệu chứng khác
- Toàn thân: trong các đợt tiến triển bệnh nhân mệt mỏi, sốt nhẹ ,gầy sút cân, thiếu máu nhược sắc do tình trạng viêm kéo dài
- Mắt: viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi chủ yếu gặp ở các nước châu âu, việt nam ít gặp, thường tiến triển tốt, ít biến chứng
- Tim: Rối loạn dẫn truyền, tổn thương van tim…
Trang 14 Các biểu hiện khác hiếm gặp: Xơ teo da, xơ phổi, chèn ép
rễ thần kinh tủy
4 Tiến triển
- Bệnh có tính chất mạn tính, hay tái phát từng đợt nên xu hướng nặng lên, ảnh hưởng đến tầm vận động, sức khỏe, khả năng sinh hoạt của bệnh nhân
- Biến chứng: Suy hô hấp, tâm phế mạn, lao phổi, liệt hai chi do chèn ép tuỷ và rễ thần kinh
Trang 155 Tiên lượng
- Xấu: Trẻ tuổi, viêm nhiều khớp ngoại vi, sốt, gầy sút nhiều.
- Tốt hơn: Bị bệnh sau 30 tuổi, thể CS là chủ yếu.
- 50% tiến triển liên tục, 10% tiến triển nhanh.
Trang 16IV Cận lâm sàng
4.1.Xét nghiệm
- Tốc độ máu lắng tăng
- CRP (protein c reactvie) dương tính.
- Glubulin máu tăng
- Bạch cầu tăng nhẹ
- HLA B27 (+) khoảng 90 % số bệnh nhân
Trang 172 diện khớp (hình tem thư).
+ Mức độ 3: Đặc xương dưới sụn 2 bên, dính khớp một phần + Mức độ 4: mất hoàn toàn khe khớp, dịch khớp, vôi hoá
toàn bộ khớp
Chẩn đoán có giá trị ở gđ 2 ở 2 bên hoặc gđ 3-4 ở một bên
Trang 19- XQ cột sống và dây chằng
+ Hình cầu xương( thân cây tre) trên phim thẳng + Mất đường cong sinh lý trên phim nghiêng
Trang 21Viêm dính ĐS cổ
Trang 23V Các thể lâm sàng
Thể theo triệu chứng
- Thể theo gốc chi: Viêm khớp háng, gối
- Thể CS : Tiến triển chậm, mức độ nhẹ thường gặp ở người lớn tuổi đến khám ở giai đoạn muộn
- Thể không đau: Không viêm, không đau, dính cột sống, hạn chế vận động
- Thể giống viêm khớp dạng thấp: sưng đau khớp bàn tay đối xứng tiên lượng tốt hơn thể gốc chi
Trang 24 Thể theo cơ địa
- Thể không có viêm khớp cùng chậu
- Thể có cầu xương ở phía trước CS
- Thể có hình ảnh phá hủy khuyết xương
Trang 25VI Chẩn đoán
1.Chẩn đoán xác định
(Dựa theo tiêu chuẩn của Newyork năm 1984)
- Đau vùng CSTL > 3 tháng, không giảm khi nghỉ
- Hạn chế vận động CSTL ở 3 tư thế : cúi ,nghiêng, ngửa
và quay
- Hạn chế độ giãn lồng ngực <2,5 cm đo ở khoang liên sườn 4
- Tổn thương xq viêm khớp cùng chậu gđ 2 trở lên
Chẩn đoán có giá trị ở gđ 2 ở 2 bên hoặc gđ 3-4 ở một bên
* Chẩn đoán xác định khi có 1 t/c viêm khớp cùng chậu, 1 t/c lâm sàng.
Trang 262 Chẩn đoán phân biệt
2.1 Với thể viêm khớp gốc chi
- Lao khớp háng
- Viêm khớp dạng thấp
- Chảy máu khớp (Bệnh Hemophili)
- Goutte
Trang 272.2 Thể cột sống là chủ yếu
- Viêm cột sống do vi khuẩn (lao, tụ cầu )
- Tổn thương cột sống trong bệnh Scheuermann: đau,
gù, không có biểu hiện viêm
- Dị dạng, di chứng chấn thương gây đau và hạn chế vận động
- Bệnh viêm các cơ cạnh cột sống: viêm, chấn thương, chảy máu
Trang 282.3 Mối quan hệ giữa VCSDK với các bệnh khớp có HLA - B27 (+)
- Hội chứng Reiter, HLA B27 (+) 80%
- Viêm khớp vảy nến: HLA B27 (+) cao với thể cột sống
- Viêm khớp mạn tính thiếu niên thể cột sống: HLA B27 (+) cao
Trang 301.2 Các thuốc chống viêm khác:
Diclofénac (Voltaren), Meloxicam (Mobic), Piroxicam
(Felden), Celecoxib (Celebrex)
Trang 37- Cần mang nẹp kéo dãn giữ cho khớp gối và khớp háng không bị co vào ban đêm
Trang 38- Nếu tình trạng đau cho phép, BN được khuyến khích nằm xấp, tư thế này còn giúp kéo dãn khớp háng, CS và chống gập khớp háng, cố gắng duy trì
ở tư thế nay ít nhất 15-20 phút/lần trong ngày.
- Không được nằm đệm mềm, không được nằm võng, tránh nằm co vì đây là các tư thế xấu dẫn đến biến dạng khớp.
Trang 391.2 Ngồi
- Chọn ghế ngồi phù hợp: ghế cứng, chiều cao ghế không quá thấp, khi ngồi khớp gối và khớp háng không gập quá 900, phần tựa của ghế cứng, không quá cao để cho người bệnh dễ tập ngửa cổ, ghế có tay vịn Không nên dùng ghế có đệm như ghế Sofa (Ghế quá thấp, ghế bị lún tạo tư thế xấu.)
Trang 402 Bài tập chống dính khớp
Trang 423 Bài tập kéo dãn
Trang 434 Bài tập tăng cường sức mạnh cơ
4.1.Tăng cường sức mạnh cơ hô hấp
Trang 444.2 Tăng cường sức mạnh cơ cạnh CS
Trang 453 Điều trị ngoại khoa
- Điều trị ngoại khoa được chỉ định để PHCN vận động khi có dính khớp với tư thế xấu.
- Cắt xương hoặc ghép xương để chỉnh lại
trục của CS, của chi.
-Thay khớp giả bằng chất dẻo hoặc kim loại: ghép khớp háng, khớp gối.
Trang 46XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN