THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN Lý. RỦI RO LÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM EXIMBANK
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 7
1.1 Lý luận tổng quan: 7
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất: 7
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất 7
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất: 8
1.1.3.1 Khía cạnh lợi nhuận 8
1.1.3.2 Khía cạnh giá trị kinh tế : 9
1.1.3.3 Thiệt hại ẩn: 9
1.2 Nghiên cứu tổng quan : 10
1.2.1 Rủi ro lãi suất tại các ngân hàng ở Ấn Độ: 10
1.2.2 Rủi ro lãi suất tại ngân hàng ở các quốc gia thuộc Châu Phi: 15
1.2.3 Tại Việt Nam 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO L ÃI SUẤT TẠI VIỆT NAM EXIMBANK 21
2.1 Giới thiệu chung về Việt Nam Eximbank: 21
2.1.1 Lịch sử hình thành: 21
2.1.2 Quy mô hoạt động 21
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ: 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức: 23
2.2 Chính sách lãi suất của Viet Nam Eximba nk trong thời gian qua: 24
2.2.1 Lãi suất huy động: 24
2.2.2 Lãi suất cho vay: 26
2.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro l ãi suất tại Viet Nam Eximbank: 27
Trang 2SUẤT TẠI VIET NAM EXIMBANK 28
3.1 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro l ãi suất: 28
3.1.1 Nhiệm vụ của Hội Đồng Quản trị: 28
3.1.2 Nhiệm vụ của Ban Giám Đốc: 29
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro: 30
3.1.4 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ: 31
3.1.5 Quy định các hạn mức hoạt động 31
3.1.6 Quy định về việc duy trì vốn chủ sở hữu: 33
3.2 Quy trình quản lý rủi ro: 33
3.2.1 Nhận dạng rủi ro 33
3.2.1.1 Rủi ro định giá lại: 34
3.2.1.2 Rủi ro cơ bản: 34
3.2.1.3 Rủi ro đường cong lợi nhuận: 35
3.2.1.4 Rủi ro quyền chọn: 35
3.2.2 Đo lường rủi ro 36
3.2.2.1 Thu thập dữ liệu 39
3.2.2.2 Thực hiện các kịch bản v à giả định: 42
3.2.2.3 Tính toán các mức độ rủi ro 45
3.2.3 Giám sát rủi ro 47
3.2.3.1 Chiến lược đánh giá 48
3.2.3.2 Báo cáo rủi ro lãi suất 48
3.2.4 Kiểm soát rủi ro 50
3.2.4.1 Kiểm toán quá trình quản lý rủi ro lãi suất 50
3.2.4.2 Hạn mức rủi ro: 51
3.3 Phương pháp đo lường rủi ro lãi suất: 53
3.3.1 Báo cáo Gap: 53
3.3.1.1 Gap dương 54
Trang 33.3.1.2 Gap âm 54
3.3.1.3 Cách xây dựng báo cáo Gap 56
3.3.1.4 Xây dựng hạn mức Gap: 59
3.3.2 Mô hình mô phỏng : 60
3.3.2.1 Các thuận lợi của mô hình mô phỏng 60
3.3.2.2 Cách xây dựng mô hình mô phỏng 60
3.3.2.3 Đo lường rủi ro với mô hình mô phỏng 61
3.3.3 Giá trị kinh tế của tài sản có – nợ: 63
3.3.4 Báo cáo giá trị một điểm cơ bản (BVP) 65
3.3.4.1 Cách tính BPV 66
3.3.4.2 Quản lý rủi ro bằng BPV: 66
3.4 Các bước trong quá trình kiểm toán 70
3.4.1 Các thủ tục chung 71
3.4.2 Xác định phạm vi kiểm tra rủi ro l ãi suất 71
3.4.2.1 Bước 1 71
3.4.2.2 Bước 2 71
3.4.2.3 Bước 3 72
3.4.2.4 Bước 4 73
3.4.2.5 Bước 5: 73
3.4.2.6 Bước 6 73
3.4.3 Đánh giá chất lượng của quá trình quản lý rủi ro lãi suất 76
3.4.4 Đánh giá chất lượng báo cáo đo lường rủi ro lãi suất đang sử dụng 77
3.4.5 Đánh giá chất lượng giám sát rủi ro lãi suất: 78
3.4.6 Đánh giá các cán bộ trong Ban điều hành và Hội đồng quản trị 79
3.4.7 Đánh giá mức độ rủi ro lãi suất qua các tiêu chí kiểm toán: 79
Trang 4Biểu đồ 1.1: Biến động l ãi suất (kỳ hạn 10 năm) 10
Biểu đồ 1.2: Biên độ giữa lãi suất dài hạn và ngắn hạn 12
Bảng 1.1: Ngân hàng với rủi ro “nghiêm trọng” 13
Bảng 1.2: Các ngân hàng được phòng ngừa rủi ro 14
Bảng 1.3: Các ngân hàng chịu rủi ro nghiêm trọng 15
Biểu đồ 1.3: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Zimbabwe, 1983-1993 16
Biểu đồ 1.4: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Nigeria, 1983-1993 17
Biểu đồ 1.5: Biến động l ãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm v à lãi suất liên ngân hàng VN kỳ hạn 3 tháng 19
Bảng 3.1: Báo cáo GAP 57
Bảng 3.2: Mô phỏng kịch bản 1 62
Bảng 3.3: Mô phỏng kịch bản 2,3 63
Bảng 3.4: Giá trị kinh tế của t ài sản nợ, tài sản có 64
Bảng 3.5: Bảng báo cáo giá trị 1 điểm c ơ bản(BPV) 70
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
6 Gap – Gap analysis program – Báo cáo phân tích chênh lệch
7 NII : Net interest income
8 MTM: Mark to market – Ghi nhận theo thị trường
9 Bp: Basic point – Điểm cơ bản
10 PMT: Payment – Thanh toán
11 PV: Present value – Giá trị hiện tại
12 FV: Future value – Giá trị tương lai
13 BPV: Basic point value – Giá trị 1 điểm cơ bản
14 RSA: Risk sensitive asset
15 RSL: Risk sensitive liability
Trang 6Sự tập trung chính các quy định v à mối quan tâm về sự suy yếu của ngânhàng theo truyền thống vẫn là rủi ro tín dụng Hầu hết các quốc gia trên thếgiới đều đã trãi qua thất bại trong hoạt động ngân h àng nghiêm trọng do cáckhoản nợ xấu gây ra Lịch sử hoạt động ngành ngân hàng từng chứng kiếntrong những năm 1990, đã có không ít ngân hàng th ương mại cổ phần bị rútgiấy phép hoạt động hoặc phải sáp nhập với đ ơn vị khác vì không chịu nổitổn thất từ những rủi ro trong hoạt động tín dụng
Những tháng nửa đầu năm 2008, với chính sách thắt chặt tiền tệ của Chínhphủ, thị trường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế ViệtNam, vốn VNĐ khan hiếm
Các ngân hàng sử dụng lãi suất như một vũ khí lợi hại trong “cuộc chiến”giành giật thị phần., lãi suất huy động rất cao tạo ra nhiều rủi ro cho các ngânhàng Thu nhập lãi ròng giảm kéo theo lợi nhuận giảm do thu nhập từ lãi (lãitín dụng, lãi tiền gửi, lãi đầu tư ) là nguồn thu chủ yếu
So với rủi ro tín dụng, rủi ro l ãi suất cũng là nguyên nhân quan trọng gây nên
sự yếu kém của ngân h àng Tài sản nợ và có của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi lãi suất Nhìn chung, tác động của sự thay đổi lãi suất lên tài sản
nợ và có không cần bằng nhau Điều n ày làm phát sinh một tác động lênnguồn vốn chủ sở hữu, lãi hay lỗ (nếu có) Trong cuộc khủng hoảng tài chínhChâu Á diễn ra cuối thập kỷ 90, l ãi suất tại Indonesia đã tăng trên 30%, ngaysau đó, nhiều ngân hàng theo nhau phá sản
Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro l ãi suất của cácngân hàng, tuy nhiên hi ện nay công tác này chưa được chú trọng đúng mức
Từ thực tiễn công tác, đề t ài xin đưa ra một số kiến nghị về quy tr ình cũngnhư các biện pháp đo lường, quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng
Trang 7CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Lý luận tổng quan:
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là rủi ro tài chính của ngân hàng do biến động lãi suất trên thịtrường Trong hoạt động ngân h àng, chấp nhận loại rủi ro n ày là điều bìnhthường và rủi ro này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ đông.Tuy nhiên, rủi ro lãi suất vượt quá mức sẽ đe dọa đến lợi nhuận v à vốn củangân hàng Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi thu nhập ròng từlãi suất của ngân hàng và các thu nhập nhạy cảm lãi suất khác cũng như tácđộng đến chi phí hoạt động của ngân h àng Biến động lãi suất cũng đồng thờitác động đến các trị giá ẩn (underlying value) của Tài sản nợ - tài sản có (TSC-TSN) và các công cụ ngoại bảng khác do l àm thay đổi hiện giá của các d òngtiền trong tương lai (hoặc đôi khi là chính các dòng tiền này) Theo đó, vì mụctiêu hoạt động an toàn và bền vững của ngân hàng, cần phải thiết lập một quytrình quản trị rủi ro hiệu quả trong đó rủi ro l ãi suất luôn nằm trong tầm kiểmsoát của ngân hàng
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
Rủi ro do quy định lại mức l ãi suất:
Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro l ãi suất xuất phát từ sự chênhlệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc định lại mức lãi suất(trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSN -TSC và các hạng mục ngoạibảng
Rủi ro ảnh hưởng đến đường cong lợi tức:
Xuất hiện khi có sự thay đổi không dự đoán tr ước trên đường cong lợinhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế đi k èm củangân hàng
Trang 8Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
Rủi ro cơ bản:
Là rủi ro bắt nguồn từ mối t ương quan không hoàn h ảo trong việc điềuchỉnh mức lãi suất đi vay và cho vay đối với các sản phẩm t ài chính cócùng đặc điểm khi quy định lại mức l ãi suất Khi lãi suất thay đổi, cácchênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi không mong muốn l ên dòng tiền và lợinhuận của các TSN-TSC và các hạng mục ngoại bảng có cùng thời hạnhoặc có cùng đặc điểm quy định lại mức l ãi suất
Rủi ro liên quan đến các sản phẩm tài chính có tính chất quyền chọn:
Là rủi ro bắt nguồn từ các giao dịch quyền lựa chọn của các loại TSN -TSC
và các hạng mục ngoại bảng Giao dịch quyền lựa chọn cho phép ng ườichủ giao dịch được quyền (chứ không phải l à nghĩa vụ) mua, bán hay theomột cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của sản phẩm hay hợp đồngtài chính
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất:
Lãi suất thay đổi có thể ảnh h ưởng đến lợi nhuận và giá trị kinh tế của ngânhàng
1.1.3.1 Khía cạnh lợi nhuận:
Biến động lợi nhuận l à nhân tố quan trọng để phân tích rủi ro l ãi suất vì nếumức lợi nhuận bị giảm đi hay thiệt hại tăng nhanh sẽ đe dọa mức độ ổn định t àichính của ngân hàng do làm giảm mức dự trữ vốn vì mất uy tín trên thị trường.Khi nói đến lợi nhuận, thu nhập r òng từ lãi (là chêch lệch giữa doanh thu l ãisuất trừ đi chi phí lãi suất) thường được chú ý nhiều nhất Thu nhập r òng từ lãiđóng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng và cũng có mối liên
hệ trực tiếp với biến động l ãi suất trên thị trường Tuy nhiên, khi ngân hàngngày càng mở rộng hoạt động để tạo th êm thu nhập từ các loại phí và nguồnthu nhập không từ lãi khác thì việc tập trung vào xem xét nguồn thu nhập ròngnày hay ngoài lãi cũng đều là những vấn đề quan trọng
Trang 9Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
9
1.1.3.2 Khía cạnh giá trị kinh tế :
Biến động lãi suất thị trường có thể tác động lên giá trị kinh tế của TSN-TSC
và các hạng mục ngoại bảng của ngân h àng (Giá trị kinh tế của một tài sản làhiện giá của dòng tiền mong đợi trong tương lai được tính để phản ánh lãi suấtthị trường)
Giá trị kinh tế của ngân hàng được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròngtrong tương lai (bằng dòng tiền ròng tương lai của TSC trừ đi của TSN cộngvới dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng).Theo nghĩa n ày,khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị r òngtrước biến động lãi suất
Việc xem xét tác động của rủi ro l ãi suất trên khía cạnh trị giá kinh tế cho thấytác động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động của ngân hàng, trongkhi đó khi xem xét trên khía c ạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn v àkhông đưa ra được dự đoán chính xác về tác động n ày đối với tình hình chungcủa ngân hàng
1.1.3.3 Thiệt hại ẩn:
Hai khía cạnh trên chỉ bàn tới tác động của biến động l ãi suất lên hoạt động tàichính của ngân hàng Khi đánh giá mức độ rủi ro lãi suất, ngân hàng cũng cầnxem xét ảnh hưởng của lãi suất trong quá khứ đối với các hoạt động trongtương lai Đặc biệt là các công cụ không được định giá theo thị tr ường thườnghay ẩn chứa thiệt hại hay lợi nhuận ẩn bắt nguồn từ các biến động l ãi suấttrong quá khứ Thiệt hại hay lợi nhuận ẩn n ày đôi khi cũng được phản ảnh trênlợi nhuận của ngân hàng Ví dụ: khi lãi suất còn thấp, ngân hàng cho kháchhàng vay dài hạn vơi lãi suất cố định và gần đây thì lại phải huy động vốn vớilãi suất cao hơn để tài trợ tiếp cho khoản vay n ày và điều này làm cạn kiệtnguồn lực của ngân hàng
Trang 10Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
1.2 Nghiên cứu tổng quan :
1.2.1 Rủi ro lãi suất tại các ngân hàng ở Ấn Độ:
Tại Ấn Độ, hoạt động giám sát rủi ro truyền thống của các ngân h àng vẫn tậptrung vào rủi ro tín dụng là chủ yếu
Từ năm 1993 trở đi, các hạn chế hành chính đối với rủi ro lãi suất dần dần nớilỏng Điều này đã dẫn tới tình trạng lãi suất biến động chưa từng thấy nhưmiêu tả trong biểu đồ 1.1
Biểu đồ 1.1: Biến động lãi suất (kỳ hạn 10 năm)
Do đó các ngân hàng và ban ki ểm soát ở Ấn độ hiện tại có nhu cầu mới về việc
đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngân hàng Đặc biệt, lãi suất đãgiảm nghiêm trọng trong vòng 4 năm qua Nếu lãi suất tăng trong tương lai, nó
sẽ làm tổn thất các ngân hàng đã sử dụng vốn ngắn hạn t ài trợ cho những tàisản dài hạn
Theo chuẩn mực quốc tế, các ngân h àng ở Ấn Độ có phần lớn t ài sản dướidạng trái phiếu chính phủ Số l ượng trái phiếu mà các ngân hàng tại Ấn chiếm27.2% tổng tài sản thời điểm 31.03.2001 N gược lại, trái phiếu chính phủ chỉchiếm 4.6% trong tổng tài sản của các ngân hàng ở Mỹ và chỉ có 0.3% tại các
Trang 11Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
Đối với hầu hết hệ thống ngân h àng thương mại ở Ấn Độ, các khoản tiền gửi
có kỳ hạn ngắn và tiền gửi thanh toán chiếm khoản 50% tổng l ượng tiền gửi.Xem xét một ngân hàng điển hình, có trái phiếu chính phủ chiếm 30% trongtổng tài sản Trong trường hợp này, lãi suất tăng sẽ thường xuyên tổn thất đếngiá trị ròng của nó Nếu lãi suất tăng, giá trị của các khoản tiền gửi không thayđổi, nhưng danh mục đầu tư sẽ bị giảm giá trị
Rủi ro lãi suất đi kèm với việc nắm giữ lượng lớn trái phiếu chính phủ bị trầmtrọng hơn bởi quyết định của Ngân hàng Trung Ương Ấn Đô (RBI) năm 1998,
để mở rộng đường cong lợi tức và tăng thời lượng của trái phiếu nợ c hính phủ.Điều này đồng nhất với các mục tiêu của ban quản lý nợ cộng đồng, n ơi pháthành các khoản nợ dài hạn giảm rủi ro tới hạn tái tục cho chính phủ Kỳ hạntới hạn trung bình của các trái phiếu thứ cấp tăng từ 5.5 năm năm 1996 -97 đến14.3 năm trong giai đoạn 2001-02
Ở những quốc gia có yêu cầu dự trữ ít, các chính sách có li ên quan đếnquản lý nợ cộng đồng có thể đ ược làm thủ công mà không quan tâm đến
hệ thống ngân hàng.Tại Ấn, yêu cầu dự trữ là rất lớn cho thấy rằng chínhsách mở rộng đường cong lợi tức có thể li ên quan đến việc buộc ngân
Trang 12Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
hàng tăng thời gian đáo hạn tài sản của họ.Trên thế giới, các ngân hàng
có tỷ lệ tài sản là trái phiếu chính phủ nhỏ và họ cũng thường xuyên sửdụng các công cụ phái sinh để ph òng ngừa rủi ro lãi suất Tại Ấn Độ,trong khi hướng dẫn của Ngân hàng Trung Ương khuyên ngân hàng sửdụng các hợp đồng kỳ hạn (forward) v à hoán đổi lãi suất (swap) để phòngngừa rủi ro lãi suất thì các thị trường các công cụ này thật nhỏ Hợp đồngtương lai và quyền chọn lãi suất cũng chưa hình thành Do đó, con đường
đi tới ngăn chặn rủi ro thì chắc chắn không có sẳn cho các ngân h àng.Các tranh luận cho thấy rằng rủi ro l ãi suất là một vấn đề quan trọng đối vớicác ngân hàng và cơ quan giám sát ở Ấn Độ Yêu cầu về đo lường rủi ro hợp
lý và đánh giá các chính sách b an hành kết hợp được đặt ra RBI đã sử dụnghai phương pháp để hướng tới việc đo lường và quản lý rủi ro lãi suất tốt hơn.Yêu cầu bắt buộc tài sản có và tài sản nợ nên được phân loại theo thời gianđịnh giá lai để tạo báo c áo rủi ro lãi suất được đặt ra Báo cáo này được yêucầu báo cáo lên Hội đồng quản trị của ngân h àng và RBI (nhưng không côngkhai) Ngoài ra, RBI cũng yêu cầu các ngân hàng phải lập dự phòng biến độngđầu tư (IFR) sử dụng lợi nhuận từ việc kinh doanh trái phiếu chính phủ
Trang 13Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
13
Hình trên cho thấy một dãy biên độ giữa lãi suất ngắn hạn (30 ngày) và lãi suấtdài hạn (10 năm).Có thể thấy rằng theo quan điểm hiệu quả thống k ê, giai đoạnlãi suất thuận lợi là thời điểm biên độ này có khác biệt cao
Bảng dưới đây chỉ ra 7 ngân h àng trong ví dụ chứng minh rằng có rủi r o cực
kỳ “nghiêm trọng”, với khả năng đạt đ ược lợi nhuận cao trong tr ường hợp lãisuất tăng Rủi ro được xếp thứ tự từ Global Trust Bank, ngân h àng sẽ đạtđược lợi nhuận 58.9% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 bps đến Ucobank, đạt 21.1%
(%)
Bảng 1.1: Ngân hàng với rủi ro “nghiêm trọng”
Có thể thấy rằng kết quả của việc mô phỏng các cú sốc l ên đường cong lợinhuận cho mẫu 42 ngân hàng tại thời điểm 31 tháng 3 năm 2002 Đối vớimỗi ngân hàng, kết quả khảo sát cho thấy, tác động thể hiện qua tỷ lệ thayđổi vốn trên vốn chủ sở hữu (∆E/E) và tác động thể hiện tỷ lệ thay đổivốn trên tài sản (∆E/A)
Khảo sát tập trung vào tỷ lệ tác động trên vốn chủ sở hữu đối với cú sốclãi suất thay đổi 320 bps, như là một thước đo của rủi ro lãi suất Điều nàycho thấy trong khi Global Trust lợi nhuận 58.9% c òn Indian OverseasBank thì lỗ 104.7% trên vốn chủ sở hữu
Bảng 1.1 cho thấy 7 ngân hàng có vẻ sẽ gặp rủi ro “nghiêm trọng”; có nghĩa làcác ngân hàng sẽ kiếm lợi nhuận cao nếu l ãi suất tăng (và ngược lại)
Trang 14Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
Bảng dưới đây cho thấy có 9 ngân h àng trong số các ngân hàng được chọnkhảo sát có vẻ được phòng ngừa rủi ro tương đối khá (có rủi ro nhỏ hơn 25%vốn chủ sở hữu) Rủi ro được xếp từ ngân hang Punjab National, đ ã đạt được6.3% vốn chủ sở hữu khi lãi suất tăng 320 điểm cơ bản, đến ngân hàng Icici,
lỗ 15.4% trên vốn chủ sở hữu
%
Bảng 1.2: Các ngân hàng được phòng ngừa rủi ro
Trong khi các ngân hàng này có v ẻ sẽ được lợi nhuận cao khi lãi suất tăng, thì
nó có thể phát sinh lỗ trong tr ường hợp lãi suất tăng như trường hợp giữa giaiđoạn 31/03/2002 và 31/12/2002
Bảng 1.3 cho thấy có 26 ngân hàng trong s ố các ngân hàng được khảo sát có
vẻ chịu rủi ro lãi suất nghiêm trọng Các ngân hàng này có thể bị lỗ 25% vốnchủ sở hữu hay hơn khi lãi suất tăng 320 điểm cơ bản Trong số đó, có 15 ngânhàng có thề bị lỗ hơn 50% vốn chủ sở hữu
Tóm lại, trong số 42 ngân h àng được khảo sát, có 9 ngân h àng không bị rủi rolãi suất nghiêm trọng, còn 34 ngân hàng thì chịu rủi ro cao
Bảng dưới đây cho thấy có 26 ngân h àng trong số các ngân hàng khảo sát córủi ro lãi suất nghiêm trọng được xếp từ Ngân hàng Laxshmi Vilas, tổn thất24.6% vốn chủ sở hữu khi lãi suất tăng 320 điểm đến ngân h àng IndianOverseas, tổn thất 104.7%
Trang 15Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
15
(%)
Bảng 1.3: Các ngân hàng chịu rủi ro nghiêm trọng
1.2.2 Rủi ro lãi suất tại ngân hàng ở các quốc gia thuộc Châu Phi:
Tự do hóa thương mại song song với tự do hóa t ài chính tại các nước Châu Phi
đã ảnh hưởng lớn đến hệ thống ngân h àng của các quốc gia thuộc Châu Phi
Để thu hút tiền gửi từ khách h àng, đặc biệt để đối mặt với l àn sóng cạnh tranhgay gắt theo sau quá trình tự do hóa tài chính, nhiều ngân hàng tăng lãi suấttiền gửi đến mức cao dẫn đến chất lượng tín dụng kém trong bối cảnh t ình hìnhkinh tế lạm phát cao, tỷ giá bị định giá cao v à thâm hụt ngân sách lớn tạo n êncác khoản nợ xấu tăng trong nền kinh tế Trong khi chi phí hoạt động của ngânhàng gia tăng vì hầu hết các tài sản đều có kỳ hạn đáo hạn ngắn do các khoảntiền gửi cũng chỉ ngắn hạn (nhỏ h ơn 30 ngày) Thực chất, các ngân hàng ởSouthern Cone giống một công ty môi giới h ơn là công ty biến đổi tài sản Đối
Trang 16Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
LS tiển gửi
LS cho vay
với các dự án dài hạn, thì các khoản vay bị đánh giá lại th ường xuyên làm tăngchi phí giao dịch Bảng cân đối của các ngân h àng ở Châu Phi chủ yếu là cáckhoản cho vay ngắn hạn v à tiền gửi ngắn hạn Không có thị tr ường vốn dàihạn Để đảm bảo khả năng chi trả, các ngân h àng tăng khoảng cách giữa lãisuất cho vay và lãi suất huy động Lãi suất tăng cao cũng làm cho khách hàngvay tiền thực hiện các dự án có rủi ro cao h ơn Chi phí vỡ nợ tăng do cáckhoản dư nợ xấu chiếm tỷ lệ cao trong tổng t ài sản Tỷ lệ các ngân hàng phásản tăng cao
(nguồn: thống kê tài chính của IMF)
Biểu đồ 1.3: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Zimbabwe, 1983-1993
Biểu đồ 1.3 cho thấy sau khi tự do hóa l ãi suất đầu năm 90 tại Zimbabwe, lãisuất tiền gửi và cho vay tăng cao, tuy nhiên l ãi suất tiền gửi tăng cao hơn sovới lãi suất cho vay gây tổn thất cho ngân h àng
Tại Nigeria, tự do hóa t ài chính làm thủ tục mở ngân hàng mới dễ dàng hơnnên có đến 46 ngân hàng thương mại và chi nhánh được thành lập và 25 ngânhàng khác được đệ trình cấp giấy phép hoạt động trong giai đoạn từ năm 1986đến 1990 Các ngân hàng dùng công cụ lãi suất để cạnh tranh
Trang 17Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
17
LS tiển gửi
LS cho vay
Biểu đồ 1.4: Lãi suầt tiển gửi và cho vay trung bình ở Nigeria, 1983-1993
Biểu đồ 1.4 cho thấy lãi suất trung bình tiền gửi tăng cao hơn lãi suất cho vaytrong khoảng thời gian ngắn năm 1987 sau đó l ãi suất tăng cao đáng kể, ch ênhlệch lãi suất cho vay và tiền gửi được mở rộng Tháng 11 năm 1989, chính phủNigeria đã tái lập chính sách khống chế l ãi suất như ban đầu Theo đó khoảncách giữa lãi suất tiền gửi và cho vay là 7% và giữa lãi suất cơ bản với lãi suấtcho vay cao nhất là 4%
Nhiều ngân hàng đã rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán do các khoả n
nợ xấu tăng cao Để củng cố l òng tin trong hệ thống ngân hàng, đầu năm 1990,Nigeria đã bắt đầu áp dụng các hướng dẫn thực hiện đảm bảo an to àn Cácngân hàng ở Châu Phi đã thực hiện các biện pháp đo l ường rủi ro lãi suất bằngcách tính giá tri thị trường của ngân hàng hay thu nhập lãi ròng theo khoảngthời gian cụ thể hay tác động của sự thay đổ i lãi suất lên vốn của ngân hàng
1.2.3 Tại Việt Nam
Ngày 17/5/2008, Ngân hàng Nhà nư ớc đã công bố Cơ chế điều hành lãi suất
cơ bản bằng Đồng Việt Nam ph ù hợp với quy định của Luật Ngân h àng Nhànước, Luật Dân sự và cơ chế lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu
Theo đó, mức trần lãi suất huy động 12/%/năm theo công điện số 02/CĐ NHNN ngày 26/2/2008 c ủa NHNN sẽ hết hiệu lực thi h ành Điều này cũng cónghĩa, cơ chế lãi suất thỏa thuận trong hoạt động tín dụng của ngân h àng sẽ hết
Trang 18-Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
hiệu lực; quyết định hành chính quy định lãi suất 12% cũng bị loại bỏ NHNNcũng đã công bố mức lãi suất cơ bản mới được áp dụng là 12%/năm.Theo đó,lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại tối đa sẽ bằng150% lãi suất cơ bản, tương đương 18%/năm.Cùng với việc quyết định bãi bỏtrần lãi suất 12%, điểm đáng chú ý nhất của c ơ chế điều hành lãi suất cơ bảnbằng Đồng Việt Nam theo Quyết định 16/2008/QĐ -NHNN đã có sự thayđổi căn bản Cơ chế điều hành lãi suất thỏa thuận hiện nay được thay bằng cơchế mới thực hiện theo các q uy định của Luật Dân Sự v à Luật NHNN
Để tiếp tục thực thi chính sách tiền tệ “thắt chặt” nhằm kiềm chế lạm phát, ổnđịnh kinh tế vĩ mô, Thống đốc Ngân h àng Nhà nước đã ban hành các Quyếtđịnh có hiệu lực thi h ành kể từ ngày 11/6/2008 (Quyết định số 1316/QĐ-NHNN ngày 10/06/2008 và Quy ết định số 1317/QĐ -NHNN ngày 10/6/2008)điều chỉnh lãi suất cơ bản từ 12%/năm tăng l ên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn
từ 13%/năm tăng lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm tăng l ên13%/năm và có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 11/6/2008 Theo đó, các t ổ chứctín dụng ấn định lãi suất huy động và cho vay bằng Đồng Việt Nam ở mức hợp
lý, để tăng khả năng huy động v à cho vay vốn
Sau cả thập kỷ, năm 2008 đánh dấu một b ước ngoặt mới trong quá tr ình pháttriển hệ thống ngân hàng Việt Nam Đó là một loạt ngân hàng mới chính thức
ra đời
Đầu năm 2008, thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam chứng kiến một cuộcchạy đua lãi suất giữa các ngân hàng dẫn đến những biến động l ãi suất chóngmặt trên thị trường vốn
Trang 19Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
về lợi nhuận và cổ tức Thực tế nhiều ngân hàng đã phải điều chỉnh lại mục ti êulợi nhuận
Ông Lý Xuân Hải Tổng giám đốc Ngân hàng Á Châu (ACB) cũng thừa nhận:
"Cho vay với mức 21%/năm sẽ lỗ vì giá vốn sau dự trữ bắt buộc đ ã là22%/năm”
Trong khi đó, nhiều ngân hàng qui mô nhỏ thừa nhận lợi nhuận giảm sút v àkhông đạt kế hoạch đề ra Một số NH c òn phải cắt giảm các chi phí tiếp thị -quảng cáo vì kinh doanh không hiệu quả Rơi vào trường hợp này là những
NH bị hụt thanh khoản và đã phải chạy đua tăng lãi suất huy động cũng nhưvay mượn trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất rất cao
Với khó khăn trong hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm 2008, mặc dù một
số NH công bố vẫn đạt mức lợi nhuận cao, nh ưng nhìn chung thu nhập lãi suấtròng của các NH đã sụt giảm và xu hướng này sẽ còn ảnh hưởng đến cuốinăm
Trang 20Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
Toàn hệ thống vẫn có chênh lệch thu nhập-chi phí khá lớn, nhưng mức lợinhuận chắc chắn sẽ thấp h ơn mức kế hoạch dự kiến, nguy ên nhân chủ yếu dothu nhập lãi ròng giảm sút
Trước thực trạng trên cho thấy rủi ro lãi suất của các ngân hàng Việt Namđang đối mặt là rất cao Theo đánh giá của Fitch – Tổ chức đánh giá tín nhi ệm,mặc dù có sự cải thiện vốn hóa, chất l ượng tài sản và sự phức tạp trong thủ tụcquản lý rủi ro của ngân h àng, nhưng các ngân hàng Vi ệt Nam vẫn cần cải thiệnthêm đáng kể Hệ thống ngân hàng vẫn còn yếu kém, trong đó quan trọng nhất
là chất lượng và tính độc lập của quy định hay giám sát, công tác quản lý rủi rovẫn còn lỏng lẻo Theo đánh giá của Fitch, với môi trường lãi suất cao sẽ dẫnđến chi phí tín dụng cao h ơn đặc biệt đối với các ngân h àng nhỏ Xu hướngkhống chế chênh lệch lãi suất vẫn sẽ còn tiếp diễn trong môi trường hiện tại,
do kết qủa của việc cạnh tranh gia tăng
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro l ãi suất, Ngân hàngNhà nước cho phép sử dụng sản phẩm hoán đổi l ãi suất (cho phép việc hoánđổi lãi suất cố định thành lãi suất thả nổi và ngược lại.) từ một vài năm trước Tuy nhiên, thị trường sản phẩm này vẫn chưa được phát triển và sử dụng đểphòng ngừa rủi ro lãi suất
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT
TẠI VIỆT NAM EXIMBANK 2.1 Giới thiệu chung về Việt Nam Eximbank:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quy ết định số 140/CT củaChủ Tịch Hội Đồng Bộ Tr ưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân Hàng Xuất NhậpKhẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank) , là một trong những ngân h àngthương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam
Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992,Thống Đốc Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH -GP chophép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng k ý là
50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân HàngThương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export ImportCommercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đ ến tháng 12năm 2007 vốn điều lệ của Eximbank l à 2.800.000.000.000 đồng VN Ngânhàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa b àn hoạt động rộng khắp cảnước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh v à 64 Chi nhánh
2.1.2 Quy mô hoạt động
Trang 22Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro lãi suất tại Việt Nam Eximbank
Tiền gửi không kỳ hạn của khách h àng doanh nghiệp
Tiền gửi có kỳ hạn ngắn :
+ Tiền gửi qua đêm – 24h
+ Tiền gửi call 48h
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu t ư
Nhận vốn từ các TCTD trong v à ngòai nước
Cho vay ngắn, trung & dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá
Kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc
Thanh tóan quốc tế, đầu tư chứng khóan
Dịch vụ thanh tóan và phát hành thẻ nội địa, thẻ quốc tế Visa, Master Card,Visa Debit
Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ tài chính trọn gói dành cho du học sinh
Dịch vụ tư vấn tài chính
Cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác…
Trang 232.1.4 Cơ cấu tổ chức: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TỔNG THỂ CỦA EXIMBANK
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Khối ngân quỹ
đầu tư tài chính
Khối hỗ trợ &
phát triển kinh doanh
Khối công nghệ thông tin
Khối Giám sát Họat động
Khối quản trị nguồn lực
Trang 24Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
2.2 Chính sách lãi suất của Viet Nam Eximbank:
Chính sách, cơ chế điều hành lãi suất của Việt Nam Eximbank thay đổi theotừng thời kỳ tuỳ thuộc v ào tình hình kinh doanh, th ị trường và cả chính sáchcủa Ngân hàng nhà nước Cơ chế điều hành lãi suất hiện tại của Eximbank nh ưsau:
2.2.1 Lãi suất huy động:
Mức lãi suất từng loại tiền gửi ti ết kiệm do Eximbank quy định v à công bốtừng thời kỳ
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm đ ược quy định trên cơ sở tháng (30 ngày) hoặc mộtnăm (360 ngày)
Eximbank áp dụng các phương thức trả lãi như sau :
Trả lãi trước : tiền lãi được trả cho người gửi tiền một lần vào lúc gửi tiền;
Trả lãi hàng tháng: tiền lãi được tính và trả hàng tháng vào một ngày nhất
định ;
Trả lãi theo định kỳ : tiền lãi được tính và trả theo kỳ hạn nhất định;
(%/tháng tính trên cơ s ở tháng 30 ngày)
Lãnh lãi hàng quý
Lãnh lãi hàng
năm
Lãnh lãi cuối kỳ
Trang 25Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
Trường hợp thời hạn thực gửi của số tiền rút < 01 tháng, khách h àng được
hưởng lãi suất không kỳ hạn
Trường hợp thời hạn thực gửi của số tiền rút ≥ 01 tháng, khách hàng đượchưởng lãi suất rút trước hạn như sau:
- Trường hợp thời hạn thực gửi < 1/3 kỳ hạn ghi tr ên sổ: lãi suất rút trước hạnbằng 40% lãi suất ghi trên sổ
- Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 1/3 v à < 1/2 kỳ hạn ghi trên sổ: lãi suất rúttrước hạn bằng 60% lãi suất ghi trên sổ
- Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 1/2 v à < 3/4 kỳ hạn ghi trên sổ: lãi suất rúttrước hạn bằng 80% lãi suất ghi trên sổ
Trang 26Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
- Trường hợp thời hạn thực gửi ≥ 3/4 kỳ hạn ghi tr ên sổ: lãi suất rút trước hạnbằng 90% lãi suất ghi trên sổ
- Trường hợp lãi suất rút trước hạn ≤ lãi suất khơng kỳ hạn: áp dụng l ãi suấtkhơng kỳ hạn
Đối với tiền gửi lãnh lãi trước, lãnh lãi định kỳ (hàng tháng, quý, năm) nếu cĩnhu cầu rút vốn trước hạn thì khách hàng hưởng lãi suất rút trước hạn đối vớitiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết kiệm của Eximbank v à phải hồn trả phần chênhlệch tiền lãi đã lãnh (nếu cĩ)
Khi đến hạn thanh toán tiền gư ûi tiết kiệm có kỳ hạn, nếu ngư ời gư ûi tiềnkhông đến lãnh và không có yêu cầu gì khác thì Eximbank se õ nhập lãi vàovốn gốc và kéo dài thêm một kỳ hạn mới Trư ờng hợp vào ngày đến hạnEximbank không huy động loại kỳ hạn đó nư õa thì số vốn cộng lãi sẽ đư ợcchuyển qua loại kỳ hạn ngắn hơn liền kề, đồng thời áp dụng mư ùc lãi suấttiền gư ûi tiết kiệm hiện hành của Eximbank
2.2.2 Lãi suất cho vay:
Đối với cho vay ngắn hạn : Lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng bằng
lãi suất cho vay Eximbank cơng bố tại thời điểm giải ngân Sau mỗi 01 tháng
kể từ ngày hợp đồng tín dụng cĩ hiệu lực , lãi suất cho vay của tất cả các khế
ước cịn dư nợ thuộc hợp đồng tín dụng đĩ đ ược thay đổi bằng lãi suất cho vayEximbank cơng bố tại thời điểm điều chỉnh
Đối với cho vay trung- dài hạn : Lãi suất cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng
bằng lãi suất cho vay Eximbank cơng bố tại thời điểm giải ngân Sau mỗi 03 tháng kể từ ngày hợp đồng tín dụng cĩ hiệu lực , lãi suất cho vay của tất cả
các khế ước cịn dư nợ thuộc hợp đồng tín dụng đĩ đ ược thay đổi bằng lãi suấtcho vay Eximbank cơng b ố tại thời điểm điều chỉnh.”
Trong trường hợp mức vốn vay của khách h àng được đảm bảo bằng nhiều loạitài sản khác nhau, Eximbank sẽ xác định l ãi suất cho tổng mức vay tr ên cơ sởtính tốn tỷ lệ vốn vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo nhân với mứclãi suất cho vay tương ứng với từng loại tài sản đảm bảo
Trang 27Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro l ãi suất tại Việt Nam Eximbank
27
Tuy nhiên để phát huy thế mạnh là một ngân tài trợ xuất nhập khẩu, Eximbankluôn có chính sách ưu đ ãi về lãi suất cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro lãi suất tại Viet Nam Eximbank :
Eximbank có hệ thống quản lý rủi ro đã được hình thành dần trong quá trìnhkinh doanh Công tác quản lý rủi ro bắt đầu chú trọng khi Eximbank thực hiệntái cấu trúc ngân hàng năm 2007
Khi phòng Quản lý rủi ro Eximbank đ ược thành lập vào tháng 08/2007, việcnghiên cứu cách thức theo dõi và phân tích rủi ro lãi suất mới bắt đầu đượcthực hiện, do đó tồn tại nhiều hạn chế sau đây :
Chưa có quy trình hướng dẫn cụ thể về quản lý rủi ro l ãi suất
Việc quản lý rủi ro lãi suất chưa được chú trọng trong hoạt động kinh doanhtiền tệ và đầu tư tài chính
Hệ thống thông tin chưa hỗ trợ tốt trong việc báo cáo số liệu truy xuất chậm,không đầy đủ và mất nhiều thời gian do đó báo cáo không đ ược thực hiện kịpthời
Chưa có chương trình cập nhật cơ sở dữ liệu thị trường và động thái của kháchhàng gửi tiền - vay tiền khi có sự thay đổi lãi suất để làm dữ liệu cho việc phântích, dự báo trong tương lai
Báo cáo chưa được kiểm toán nội bộ kiểm tra để đảm bảo tính xác thực vàkhách quan
Hiện tại để hạn chế rủi ro l ãi suất, EIB đã quy định chính sách lãi suất cho vaythay đổi trong 1 tháng/lần đối với các khoản cho vay ngắn hạn (d ưới 12 tháng)
và 3 tháng/ lần đối với các khoản cho vay trung – dài hạn (từ 12 tháng trở lên).Đây không phải là giải pháp hữu hiệu trong điều h ành quản lý rủi ro lãi suất vàrủi ro giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng
Trang 28SUẤT TẠI VIET NAM EXIMBANK 3.1 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro l ãi suất:
Trong quy trình quản lý rủi ro, một trong những yếu tố không thể tách rời đó l àmột hệ thống các hạn mức v à văn bản hướng dẫn các hoạt động rủi ro đ ược xâydựng cho toàn ngân hàng Thông lệ quản trị rủi ro hiệu quả phải bắt đầu từ cấpcao nhất đó là các chức năng quản lý rủi ro do HĐQT và Ban điều hành (BĐH)thực hiện
Quản lý cấp cao chịu trách nhiệm đảm bảo rủi ro lãi suất được quản lý theochiều dọc và mỗi ngày Trong quản lý các hoạt động của ngân h àng, quản lýcấp cao nên:
Phát triển và thực thi những thủ tục và hành động chuyển tải các mục ti êu vàkhả năng chịu đựng rủi ro của hội đồng quản trị đặt ra th ành những tiêu chuẩnhoạt động dễ hiểu và phù hợp với ý chí của hội đồng quản trị
Đảm bảo phù hợp với thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ mà hội đồng quản trị
đã đặt ra để đo lường, quản lý và báo cáo tình hình rủi ro lãi suất
Kiểm tra việc thực thi và duy trì thông tin quản trị và các hệ thống khác có thểnhận biết, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất của ngân hàng
Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả để kiểm tra quy tr ình quản lý rủiro
3.1.1 Nhiệm vụ của Hội Đồng Quản trị:
Chính sách và chiến lược quản lý rủi ro lãi suất thông qua Hội đồng quản trị(HĐQT) đảm bảo Ban Giám đốc (BGĐ) thực hiện các bước cần thiết để theodõi và kiểm soát những rủi ro theo các chính sách v à chiến lược đã được thôngqua
HĐQT phải được thông báo thường xuyên về rủi ro lãi suất của ngân hàng(NH) để đánh giá hoạt động theo d õi và kiểm soát rủi ro này theo các chỉ thịhướng dẫn về các cấp độ rủi ro được chấp nhận của ngân h àng
Trang 29Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
29
Phải thiết lập và hướng dẫn chiến lược và mức chịu đựng của ngân h àng đốivới rủi ro lãi suất và chỉ định các điều hành cấp cao có thẩm quyền v à tráchnhiệm quản lý rủi ro này
Giám sát việc thực hiện của ngân h àng và nhìn tổng thể tình hình rủi ro lãi suấtcủa ngân hàng, đảm bảo mức độ rủi ro l ãi suất được duy trì ở mức độ thậntrọng và được tài trợ bởi nguồn vốn hợp lý Khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốncủa ngân hàng đối với rủi ro lãi suất, HĐQT nên xem xét tình hình r ủi ro lãisuất hiện tại và tiềm năng cũng như những rủi ro khác có khả năng l àm giảmnguồn vốn của ngân hàng như rủi ro tín dụng, thanh khoản và rủi ro giao dịchĐảm bảo ngân hàng thực hiện những nguy ên tắc cơ bản hợp lý hỗ trợ cho việcnhận biết, đo lường, giám sát và kiểm soát rũi ro lãi suất
Đảm bảo nhân lực có khả năng cho công tác quản lý rủi ro l ãi suất Quản lý rủi
ro hiệu quả đòi hỏi cả kỹ thuật và nguồn nhân lực
3.1.2 Nhiệm vụ của Ban Giám Đốc:
BGĐ phải đảm bảo rằng cơ cấu hoạt động kinh doanh của NH v à mức độ rủi
ro lãi suất của NH được quản lý hiệu quả, rằng các chính sách v à quy trình phùhợp đã được thiết lập nhằm kiểm soát và hạn chế những rủi ro n ày, và rằngnguồn lực của ngân hàng luôn sẵn sàng phục vụ cho việc đánh giá v à kiểm soátrủi ro lãi suất
Cần phải xác định rõ ràng những cá nhân và/hoặc các Ủy ban chịu trách nhiệmquản lý rủi ro lãi suất và đảm bảo rằng việc phân chia trách nhiệm được thựchiện một cách đầy đủ đối với những hoạt động chính trong quy tr ình quản lý rủi
ro nhằm tránh mâu thuẫn lợi ích
Cần phải quy định rõ nhiệm vụ, chức năng đối với việc tính toán, theo d õi vàkiểm soát rủi ro hoàn toàn độc lập với các chức năng thực hiện công việc kinhdoanh, đầu tư của NH và quy định phải báo cáo trực tiếp về t ình hình rủi ro lênBGĐ và HĐQT
Xác định rõ quy trình và chính sách qu ản lý rủi ro lãi suất phù hợp và nhấtquán với đặc tính và sự phức tạp của các hoạt động liên quan Các chính sáchnày phải được áp dụng trên một cơ sở thống nhất, và phù hợp theo từng cấp độ
Trang 30Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
của các chi nhánh, đặc biệt l à khi nhận biết được những khác biệt về mặt pháp
lý và những rào cản có thể xảy ra đối với các luồng tiền giữa các chi nhánh Ban giám đốc phải xem xét thường xuyên các báo cáo chi tiết về rủi ro lãi suất.Các báo cáo này có thể khác nhau tùy thuộc vào hồ sơ rủi ro của ngân hàngnhưng tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:
Tóm tắt rủi ro của ngân hàng
Các báo cáo thể hiện mức độ tuân thủ các chính sách v à hạn mức
Kết quả thử nghiệm tình huống căng thẳng bao gồm cả các đánh giá trongtrường hợp các giả định v à thông số chủ chốt bị phá vỡ
Tóm tắt các kết quả xem xét các chính sách, thủ tục v à khả năng của hệ thống
đo lường rủi ro, bao gồm cả các kết quả từ kiểm toán nội bộ hoặc b ên ngoàihoặc tư vấn
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro:
Xác định được những rủi ro lãi suất tiềm ẩn trong các sản phẩm v à hoạt độngmới và cần phải đảm bảo các sản phẩm v à hoạt động này tuân theo các quytrình và kiểm soát chặt chẽ trước khi đưa ra và thực hiện Những biện phápquản lý rủi ro hay dự ph òng rủi ro cần phải được HĐQT hay Ủy ban chuy êntrách thông qua
Tính toán được mức độ nhạy cảm dễ dẫn đến thiệt hại trong các điều kiện căn gthẳng của thị trường- bao gồm cả trường hợp các giả định cũng bị phá vỡ - vàxem xét các hậu quả khi thiết lập các chính sách, hạn mức cho rủi ro l ãi suất.Thường xuyên báo cáo tình hình đo lường rủi ro và so sánh giữa mức rủi rohiện thời với các hạn mức đề ra trong các chính sách Ngo ài ra, cũng cần sosánh các dự đoán rủi ro với kết quả thực tế nhằm nhận dạng đ ược các điểm yếutrong phương pháp phân tích
Thực hiện các biện pháp điều chỉnh, giảm mức độ rủi ro hoặc đề xuất bổ sungthêm vốn hoặc kết hợp cả hai
Trang 31Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
31
3.1.4 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ:
Điều quan trọng là ngân hàng cần phải có bộ phận kiểm toán nội bộ mạnh v à
đủ an toàn để đảm bảo tất cả các hoạt động kinh doanh đ ược báo cáo lên quản
lý cấp cao kịp thời và phù hợp với chiến lược đã được quản lý cấp cao phêduyệt
Hệ thống kiểm tra nội bộ chặt chẽ phục vụ cho quy tr ình quản lý rủi ro lãi suất.Báo cáo đánh giá độc lập thường kỳ và những đánh giá liên quan đến tính hiệuquả của hệ thống này, và nếu cần thiết, phải đảm bảo rằng một số các xem xétđánh giá hay công tác tăng cư ờng đối với kiểm tra nội bộ phải đ ược thực hiện
3.1.5 Quy định các hạn mức hoạt động
Ngân hàng phải thiết lập và áp dụng các hạn mức hoạt động cũng nh ư cácthông lệ khác nhằm bảo đảm rủi ro luôn đ ược giữ ở mức phù hợp với các chínhsách nội bộ
Mục tiêu quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng là duy trì rủi ro này tại mức ngânhàng tự đặt ra trong trường hợp có biến động lãi suất Để đạt mục tiêu này,ngân hàng phải có hệ thống các hạn mức rủi ro l ãi suất và các hướng dẫn Hệthống này sẽ đặt ra các giới hạn rủi ro cho to àn ngân hàng và nếu có thể thìphân bổ xuống từng bộ phận kinh doanh hay từng sản phẩm, danh mục đầu t ư
Hệ thống hạn mức nhằm bảo đảm ban l ãnh đạo ngân hàng luôn phải lưu ý bất
kỳ sự vượt quá giới hạn cho phép n ào Một hệ thống hạn mức phù hợp sẽ chophép quản lý ngân hàng có thể kiểm soát rủi ro lãi suất, thảo luận về các cơ hội
và rủi ro, theo dõi mức rủi ro thực tế so với mức dự kiến
Các hạn mức rủi ro phải thống nhất với ph ương pháp chung đo lư ờng rủi ro củangân hàng Các hạn mức thể hiện mức độ có thể chấp nhận rủi ro của ngânhàng và cần được Ban giám đốc điều hành thông qua cũng như xem xét lại theotừng giai đoạn Các hạn mức phải ph ù hợp với quy mô, mức độ phức tạp v àmức đủ vốn của ngân hàng cũng như khả năng đo lường và quản lý rủi ro Tùythuộc vào bản chất các hạng mục ngân h àng đang nắm giữ và mức độ phức tạpchung, ngân hàng có thể đặt ra các hạn mức cho từng cá nhân bộ phận kinhdoanh, danh mục đầu tư, từng loại công cụ Mức độ chi tiết của hạn mức rủi ro
Trang 32Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
phản ánh đặc điểm các hạng mục ngân h àng đang nắm giữ bao gồm các nguồnrủi ro mà ngân hàng đang phải đối mặt
Ban quản lý cấp cao phải nhanh chóng nắm bắt các ngoại lệ hạn mức Ngânhàng phải có chính sách rõ ràng trong các trường hợp này quy định cách thứcthông báo và xử lý Đặc biệt quan trọng cần l àm rõ liệu các hạn mức này đãbao giờ bị vi phạm chưa hay trong hoàn cảnh đặc biệt, các hạn mức n ày có thểchỉ vượt quá trong một thời gian ngắn
Các hạn mức phải tương thích với phương pháp đo lường rủi ro của ngân hàng
và phải phản ánh tác động dự đoán của biến đọng l ãi suất lên lợi nhuận và trịgiá kinh tế của ngân hàng Từ khía cạnh lợi nhuận, ngân h àng cần xem xét cáchạn mức dưới góc độ biếnđộng của thu nhập r òng và thu nhập ròng từ lãi suất
để từ đó đánh giá được đóng góp của thu nhập phi l ãi suất trong trường hợpngân hàng đang chịu rủi ro lãi suất Các hạn mức này thể hiện mức độ biếnđộng lợi nhuận mà ngân hàng có thể chấp nhận trong các tr ương hợp lãi suấtbiến động
Hình thức của các hạn mức phản ánh tác động lãi suất đối với trị giá kinh tế củangân hàng cần phù hợp với quy mô và đặc điểm của các hạng mục ngân h àngđang nắm giữ Nếu ngân hàng thiên về các hoạt động truyền thống v à ít nắmgiữ các công cụ dài hạn, các giao dịch quyền chọn hay quyền chọ n đi kèm hoặccác công cụ khác có giá trị hay thay đổi bất kể biến động l ãi suất thị trường thìchỉ cần các hạn mức đơn giản Trong trường hợp ngân hàng có hoạt động phứctạp hơn thì cần các hạn mức chi tiết h ơn
Các hạn mức rủi ro tín dụng đóng vai tr ò quan trọng trong việc giả định cáctình huống lãi suất thị trường biến động bất thường Các biến động lãi suấtđược dùng để phân tích tạo lập các hạn mức phải tính cả các biến động l ãi suấtquá khứ và thời gian cần thiết để Ban điều hành ngân hàng nhận biết rủi ro Cáchạn mức có thể tính dựa tr ên các kỹ thuật phân bố thống k ê lãi suất chẳng hạnnhư lợi nhuận rủi ro (earning at risk) hay trị giá kinh tế rủi ro (economic value
at risk) Ngoài ra, các gi ả định tình hống phải lưu ý đến cả các nguồn gây rủi ro
Trang 33Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
33
lãi suất cho ngân hàng như rủi ro chênh lệch, đường cong lợi nhuận, rủi ro c ơbản, rủi ro quyền chọn
3.1.6 Quy định về việc duy trì vốn chủ sở hữu:
Những thay đổi trong lãi suất có thể khiến cho ngân hàng có nguy cơ tổn thất,
và trong một số trường hợp thậm chí có thể đe dọa sự sống còn của ngân hàng.Ngoài các hệ thống và kiểm sóat đầy đủ, an toàn thì vốn có vai trò quan trọngtrong việc hỗ trợ và giảm thiểu rủi ro này Để quản lý hiệu quả, ngân hàng cầnphải biết và chuyển mức độ rủi ro lãi suất của mình cho dù đó là rủi ro của cáchoạt động kinh doanh hay không kinh doanh th ành đánh giá chung đ ối với mứcvốn đạt yêu cầu, mặc dù hiện vẫn chưa thống nhất về các phương pháp được sửdụng trong quy trình này Trong những trường hợp mà ngân hàng phải đối mặtvới tình hình rủi ro lãi suất đáng kể trong quá tr ình thực hiện chiến lược kinhdoanh của mình, thì ngân hàng cần phải phân bổ một l ượng vốn đáng kể để hỗtrợ cho rủi ro này
3.2 Quy trình quản lý rủi ro:
3.2.1 Nhận dạng rủi ro
Rủi ro lãi suất có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, và hệ thống đo lường
đa dạng trong cách tiếp cận từng loại rủi ro l ãi suất Trước tiên Phòng Quản lýrủi ro nên xem xét bản chất và độ phức tạp của các s ản phẩm và hoạt độngngân hàng và các tính chất rủi ro của những hoạt động kinh doanh doanh nàytrước khi nhận dạng các nguồn chính gây n ên rủi ro lãi suất và đóng góp có liênquan của mỗi nguồn rủi ro đến hồ sơ rủi ro lãi suất chung của ngân hàng.Lập hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năng nhận biết tất cả các nguồn rủi
ro lãi suất cũng như đánh giá được tác động của biến động l ãi suất đối vớiphạm vi hoạt động của ngân h àng, nhận diện và lượng hóa những nguồn chínhgây nên rủi ro cho ngân hàng
Dấu hiệu rủi ro lãi suất của ngân hàng có thể được chia ra làm 4 loại: rủi rođánh giá lại hay rủi ro chênh lệch kỳ hạn, rủi ro cơ bản, rủi ro đường cong lợitức, và rủi ro quyền chọn
Trang 34Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
3.2.1.1 Rủi ro định giá lại:
Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro l ãi suất xuất phát từ sự chênh lệchthời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc tái định giá (trường hợp lãi suấtthả nổi) đối với các TSC -TSN và các giao dịch ngoại bảng Trong hoạt độngngân hàng, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản và cũng làm cho thunhập cũng như trị giá kinh tế ẩn của ngân h àng biến động thất thường khi lãisuất thay đổi Ví dụ : ngân hàng tài trợ một khoản vay dài hạn lãi suất cố địnhbằng nguồn vốn ngắn hạn sẽ c ó nguy cơ đối mặt với rủi ro thu nhập trongtương lai và trị giá ẩn giảm đi khi l ãi suất tăng lên Nguyên nhân là do dòngtiền của khoản cho vay n ày luôn cố định trong suốt kỳ hạn của nó trong khi chiphí lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy động ngắn hạn lại biến đổi khi nó đến
kỳ hạn
3.2.1.2 Rủi ro cơ bản:
Khi lãi suất thay đổi, các chênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi bất ngờ trongdòng tiền và lợi nhuận của các TSC-TSN và các công cụ ngoại bảng có cùngthời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá Ví dụ: việc huy động vốn kỳ hạn 1tháng lãi suất Libor để tài trợ cho khoản cho vay kỳ hạn 1 năm đ ược tái định lãisuất hàng tháng theo lãi suất trái phiếu chính phủ s ẽ đẩy ngân hàng đứng trướcnguy cơ chênh lệch giữa hai hệ lãi suất này thay đổi bất ngờ
Ban giám đốc thấy được cái tiềm ẩn mà hành vi định giá lại đó sẽ ảnh h ưởngđến rủi ro lãi suất của ngân hàng như thế nào
Các công cụ ngoại bảng như là hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi, vàquyền chọn để phòng ngừa rủi ro hay chuyển đổi tính chất rủi ro l ãi suất của tất
cả trạng thái trong bảng cân đối nội bảng cần xem xét việc thay đổi của d òngtiền ngoại bảng thay đổi nh ư thế nào khi lãi suất thay đổi và trong mối quan hệvới các trạng thái sắp đ ược phòng ngừa hay chuyển đổi Chiến l ược phái sinhđược thiết kế để phòng ngừa hay bù đắp rủi ro trạng thái bảng cân đối sẽ là hợpđồng phái sinh có mối t ương quan mạnh với công cụ hay trạng thái đ ược phòngngừa Ngân hàng sẽ cần xem xét tính thanh khoản có li ên quan và chi phí củacác hợp đồng khác nhau, chọn lựa sản phẩm cung cấp mối tương quan tốt nhất,
Trang 35Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
3.2.1.3 Rủi ro đường cong lợi nhuận:
Chênh lệch tái định giá sẽ làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợinhuận của ngân hàng Rủi ro đường cong lợi nhuận xuất hiện khi có sự thay đổibất ngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc cácgiá trị kinh tế ẩn của ngân h àng Chẳng hạn như, giá trị kinh tế ẩn của các tráiphiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm (v à được dự phòng bằng các trái phiếu chínhphủ kỳ hạn ngắn hơn là 5 năm) sẽ bị giảm mạnh nếu đường cong lợi nhuận dốchơn ngay cả khi đã được dự phòng chống lại các biến động song song tr ênđương cong lợi nhuận
3.2.1.4 Rủi ro quyền chọn:
Giao dịch quyền chọn cho phép ng ười chủ giao dịch được quyền, chứ khôngphải là nghĩa vụ, mua, bán hay theo một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòngtiền của công cụ hay hợp đồng t ài chính Đó là các đi ều khoản được quyềnchọn mua hay chọn bán các loại trái phiếu, kỳ phiếu, các khoản cho vay chophép người vay quyền trả trước số dư và hàng loạt các công cụ huy động vốnkhác cho phép chủ tài khoản được quyền rút vốn bất kỳ lúc n ào mà không phảichịu phạt Nếu không được quản lý đúng mức, đặc điểm mất cân đối giữa rủiro-lợi ích của các công cụ có tính chất quyền chọn sẽ đ ưa ngân hàng đứngtrước rủi ro do các quyền chọn này hoàn toàn không có l ợi cho ngân hàng màchỉ có lợi cho đối tác
Nếu ngân hàng đã bán quyền chọn cho khách hàng, số tiền thu được hay giá trịvốn mà ngân hàng có thể bị mất từ một biến động không có lợi của l ãi suất cóthể vượt số tiền mà ngân hàng đạt đượt nếu lãi suất biến động theo chiều h ướng
có lợi Kết qủa là ngân hàng có thể bị rủi ro giảm giá nh iều hơn là thu nhập
Trang 36Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
tăng Trạng thái các quyền chọn đã bán của ngân hàng mang đến rủi ro thấtthoát từ cả khi lãi suất tăng và giảm
Bên phía tài sản nợ của bảng cân đối, quyền chọn phổ biến nhất đối với kháchhàng là quyền rút tiền sớm trước hạn Rút tiền sớm tr ước hạn là quyền chọnbán tiền gửi Khi lãi suất tăng, giá trị thị trường của tiền gửi khách h àng giảm
và khách hàng có quyền “bán” tiền gửi lại cho ngân h àng Quyền chọn này là
có lợi cho người gửi tiền Sự thận trọng của Ban Giám đốc ngân hàng trongviệc định giá lại các sản phẩm bán lẻ nh ư là các khoản tiền gửi không kỳ hạn cóthể được xem như là một loại quyền chọn Quyền chọn này luôn luôn có lợicho ngân hàng Ví dụ, ngân hàng có thể ghìm các khoản tiền gửi của nó ở mứclãi suất dưới lãi suất thị trường khi lãi suất tăng và tăng trước lãi suất thị trườngkhi lãi suất thị trường giảm
3.2.2 Đo lường rủi ro
Ngân hàng cần thiết phải có các hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năngnhận biết tất cả các nguồn rủi ro l ãi suất cũng như đánh giá được tác động củabiến động lãi suất đối với phạm vi hoạt động của ngân h àng Phòng Quản lý rủi
ro và Ban điều hành ngân hàng phải hiểu rõ và nắm vững các giả định trong các
hệ thống quản trị rủi ro n ày
Theo nguyên tắc chung, hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có thể nhận biết đượcrủi ro trên toàn bộ phạm vi hoạt động của ngân hàng, bao gồm từ các nguồngiao dịch lẫn phi giao dịch Điều n ày không có nghĩa là ngân hàng không thể ápdụng nhiều hệ thống đo l ường rủi ro cũng như nhiều phương pháp quản trị rủi
ro cho những hoạt động khác nhau, điều quan trọng ở đây l à phải có cái nhìntổng quan về rủi ro lãi suất trên tất cả các bộ phận kinh doanh v à sản phẩm kinhdoanh của ngân hàng
Hệ thống đo lường rủi ro lãi suất của ngân hàng phải nêu rõ được tất cả cácnguồn rủi ro như rủi ro tái định lãi suất, rủi ro đường cong lợi nhuận, rủi ro cobản và rủi ro quyền chọn Trong nhiều tr ường hợp, đặc điểm lãi suất của hạngmục mà ngân hàng đang nắm giữ nhiều nhất sẽ chiếm tỷ lệ cao hồ sơ rủi ro củangân hàng Mặc dù tất cả các hàng mục của ngân hàng đều phải được theo dõi
Trang 37Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
37
rủi ro phù hợp, ngân hàng cũng cần ưu tiên tập trung vào các hạng mục chiếm
đa số hơn Các hệ thống đo lương rủi ro lãi suất cần có cách xử lý thận trọnghơn đối với những công cụ ảnh h ưởng lớn đến tình trạnh chung của ngân hàngmặc dù có thể không chiếm đa số Các công cụ có sử dụng điều khoản quyềnchọn đi kèm (embedded option) thì c ần được đặc biệt lưu ý
Áp dụng kỹ thuật đo lường rủi ro lãi suất ở cả hai khía cạnh lợi nhuận v à trị giákinh tế Mức độ có thể từ các tính toán đ ơn giản cho đến các kỹ thuật mô
phỏng tĩnh (static simulations) hoặc kỹ thuật mô phỏng động phức tạp h ơn đểphản ánh tác động trong tương lai và các quyết định kinh doanh
Phương pháp phân tích chêch l ệch có thể dùng để đánh giá tác động của l ãi suấtlên khía cạnh trị giá kinh tế của ngân h àng bằng cách áp dụng hệ số nh ạy cảmcho các nhóm thời hạn Hệ số này dựa trên ước tính xác suất các TSC-TSN tiếptục nằm lại trong ngân h àng sau khi đến hạn Việc kết hợp hệ số nhạy cảm n àyvới phương pháp phân tích chêch l ệch sẽ đưa ra được dự đoán tương đối chínhxác thay đổi trong trị giá kinh tế của ngân h àng trong trường hợp lãi suất biếnđộng
Các kỹ thuật mô phỏng đưa ra các giả định lãi suất trong tương lai từ đó phântích tác động của chúng đối với các d òng tiền Theo kỹ thuật mô phỏng tĩnh,các dòng tiền chỉ được lấy từ bảng cân đối t ài sản và các hạng mục ngoại bảngtại thời điểm hiện tại của ngân h àng Kỹ thuật mô phỏng động tính đến các giảđịnh lãi suất tương lai và thay đổi tương ứng trong hoạt động của ngân h àng.Các kỹ thuật phức tạp này cho phép ngân hàng n ắm bắt rõ hơn tương quan giữacác dòng tiền thanh toán với lãi suất và ảnh hưởng của các quyền chọn đi k èm
Cho dù có áp dụng hệ thống đo lường nào, tác dụng của các kỹ thuật đo l ườngphụ thuộc vào thời hạn của các giả định v à mức độ chính xác áp dụng cácphương pháp đo lường Trong qúa trình xây dựng hệ thống đo lường rủi ro lãisuất, ngân hàng phải bảo đảm rằng mức độ chi tiết về bản chất của các hạngmục nhạy cảm lãi suất phải tương thích với mức độ phức tạp và mức độ rủi ro
ẩn trong các hạng mục n ày Ví dụ: trong việc sử dụng ph ương pháp phân tíchchêch lệch, mức độ chính xác của đo lường rủi ro lãi suất phụ thuộc phần nào
Trang 38Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
vào số lượng nhóm thời hạn mà các hạng mục được phân bổ vào, có nghĩa lànếu nhóm thời hạn quá rộng th ì mức độ chính xác sẽ giảm đi Tr ên thực tế,ngân hàng cần đánh giá được tầm quan trọng của đ ộ chính xác này trong quátrình xây dựng các phương pháp đo lường
Một trong những nhân tố quan trọng trong quá tr ình đo lường rủi ro là tính toàndiện và kịp thời của dữ liệu các hạng mục hiện thời Ngân h àng phải bảo đảmrằng tất cả các hạng mục v à dòng tiền dù là nội bảng hay ngoại bảng đều phảiđược cập nhật kịp thời v ào hệ thống đo lường rủi ro Các dữ liệu này phải baogồm các thông tin phù hợp về lãi suất hay dòng tiền của các công cụ, hợp đồngtài chính có liên quan B ất kỳ chỉnh sửa nào trong các dữ liệu này đều phảiđược lưu bằng văn bản và nêu được lý do chỉnh sửa rõ ràng Đặc biệt, điềuchỉnh trên dòng tiền dự kiến do dự đoán tr ước các thanh toán hay trả lại t ài sảncầm cố trước hạn cần nêu ra lý do xác đáng và lưu lại bằng văn bản để xem xétsau này
Để đánh giá kết quả của hệ thống đo l ường rủi ro, các giám đốc rủi ro v à banquản lý điều hành cấp cao của ngân hàng phải hiểu rõ được các giả định trong
hệ thống Đặc biệt, các kỹ thuật mô phỏng phức tạp cần cẩn thận áp dụng v àtránh không trở thành các “hộp đen”, nghĩa là đưa ra các con số có vẻ rất chínhxác nhưng thực tế lại không như vậy khi trình bày các giả định và tham số Cácgiả định chủ chốt phải đ ược giám đốc rủi ro và ban quản lý cáo cao công nhận
và được xem xét điều chỉnh ít nhất h àng năm, được lưu lại bằng văn bản vàngân hàng phải đánh giá đúng tầm quan trọng của các giả định n ày Các giảđịnh dùng để đánh giá các công cụ có đọ nhạy cảm l ãi suất phức tạp và có kỳhạn bất định đòi hỏi mức độ nghiêm khắc hơn trong việc xem xét
Khi đo lường rủi ro lãi suất, cần lưu ý hơn đến hai khía cạnh sau: việc xử lý cáchạng mục có kỳ hạn hành vi khác vơi kỳ hạn hợp đồng và các hạng mục cómệnh giá bằng nhiều đồng tiền khác nhau Các hạng mục nh ư tiền gởi tiết kiệmhay tiền ký quỹ đặt cọc thường có kỳ hạn hợp đồng hoặc cũng có thể vô kỳhạn, tuy nhiên trong cả hai trường hợp, chủ tài khoản đều có quyền rút tiền rabất kỳ lúc nào Ngoài ra, các ngân hàng thương không g ắn kết lãi suất trả cho
Trang 39Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
39
các trường hợp này với biến động lãi suất trên thị trường Những yếu tố nàycàng làm phức tạp thêm việc tính toán rủi ro lãi suất bởi vì lãi suất thay đổikhông những làm thay đổi giá trị của các hạng mục n ày mà còn làm thay đổi cả
kỳ hạn của các dòng tiền Nói đến khía cạnh TSC của ngân h àng, các hạng mụcnhư việc trả trước thời hạn các tài sản cầm cố hoặc các công cụ có li ên quanđến tài sản cầm cố thường cho thấy biến động về kỳ hạn trong các d òng tiềncủa chúng
Ngân hàng có các hạng mục có mệnh giá d ưới nhiều đồng tiền khác nhau cóthể tính toán rủi ro lãi suất theo từng loại đồng tiền V ì các đường cong lợinhuận của mỗi đồng tiền khác nhau, ngân h àng cần đánh giá rủi ro theo từngloại Nếu ngân hàng có đủ khả năng và phương tiện, thì có thể tính toán rủi ro
đa ngoại tệ trong đó sử dụng các giả định về t ương quan lãi suất giữa các đồngtiền này.Các giả định này cần được xem xét thường xuyên về mức độ ổn định
và chính xác Ngân hàng c ũng cần phân tích trường hợp một trong những mốitương quan này bị phá vỡ
Nói chung, nhưng cũng phải tùy thuộc vào mức độ phức tạp và phạm vi hoạtđộng của từng ngân hàng, các ngân hàng cần có các hệ thống đo l ường rủi rolãi suất để đánh giá được tác động của lãi suất lên hai khía cạnh lợi nhuận và trịgiá kinh tế Những hệ thống này là công cụ đắc lực đo lường chính xác mức độrủi ro mà ngân hàng đang đ ối mặt và báo động ngay khi phát hiện sự vượt quá
Việc đo lường rủi ro để theo dõi và báo cáo cần được hỗ trợ của Khối CôngNghệ Thông Tin do khối lượng các dòng tiền TSC-TSN là rất lớn và phức tạp
3.2.2.1 Thu thập dữ liệu
Bước đầu tiên trong quá trình đánh giá rủi ro cho ngân hàng là tập hợp dữ liệu
để mô tả tình hình tài chính hiện tại của ngân hàng Mỗi hệ thống đo lường, dù
là báo cáo Gap hay một mô hình mô phỏng giá trị kinh tế phức tạp, cũng đ òihỏi thông tin trên bảng cân đối tài sản
Trong việc thiết kế mô hình ngắn hạn, tập hợp số liệu t ài chính có đôi lúc gọi là
“cung cấp dữ liệu trạng thái hiện tại” Dữ liệu phải đáng tin cậy để hệ thống đolường rủi ro có hiệu quả Ngân hàng nên có hệ thống thông tin quản l í đầy đủ
Trang 40Chương 3: Xây dựng quy trình quản lý rủi ro lãi suất
(MIS) để cho phép nó truy suất thông tin hợp lý và chính xác kịp thời Hệthống thông tin nên phát hiện dữ liệu rủi ro lãi suất dựa trên tất cả trạng thái củangân hàng, và nên có tài li ệu đầy đủ về những nguồn rủi ro chính đ ược sử dụngtrong quá trình đánh giá rủi ro của ngân hàng
Ban quản lý ngân hàng nên cảnh báo đối với những vấn đề dữ liệu hệ thống đolường rủi ro lãi suất phổ biến sau:
Dữ liệu hoạt động ngân h àng, danh mục đầu tư hay các chi nhánh không đ ầyđủ
Thiếu thông tin về tình hình các tài sản ngoại bảng và các giới hạn trần/sànliên quan đến các sản phẩm cho vay v à tiền gửi
Mức độ tích hợp dữ liệu không hợp lý
Yêu cầu về thông tin thu thập:
Để mô tả rủi ro lãi suất gắn liền với tình hình kinh doanh hi ện tại của ngânhàng, ngân hàng nên có thông tin ch o mỗi loại công cụ tài chính hay danh mụcđầu tư về:
Số dư hiện tại và các khế ước lãi suất có liên quan đến công cụ hay danh mụcđầu tư
Các điều khoản của khế ước hay dự tính của công cụ hay danh mục đầu t ư liênquan đến các khoản tiền gốc, ng ày điều chỉnh lãi suất và ngày đáo hạn
Đối với các điều khoản l ãi suất có thể điều chỉnh, danh mục l ãi suất được sửdụng để định giá lại (nh ư là lãi suất cơ bản, VNIBOR) cũng như các công cụ cókhế ước lãi suất trần hay sàn
Có thể cần thu thập thông tin bổ sung vể cá c sản phẩm chính để cung cấp mộtbức tranh hoàn chỉnh hơn nữa rủi ro lãi suất của ngân hàng Ví dụ, bởi vì thờihạn hay “tính chất thời vụ” của những khoản va y chắc chắc như là cầm cố, cóthể ảnh hưởng đến tốc độ thanh tóan của các khoản vay n ày, ngân hàng có thểcần thông tin về ngày phát sinh và lãi suất của các công cụ này Vị trí địa lý củakhoản vay và tiền gửi cũng có thể giúp ngân h àng đánh giá tốc độ thu hồi nợhay rút tiền gửi