Thanh toán phi mậu dịch thanh toán phi ngoại thương là việc thanh toán xuất phát từ hoạt động phi kinh tế, không liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như cung ứng các dịch vụ cho n
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI VIETCOMBANK QUẢNG NGÃI
SVTH : TS HỒ THỊ THU HÒA SVTH : NGUYỄN THỊ KIỀU DIỄM LỚP : 05DQN
MSSV : 105401035
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2009
Trang 3
TP.Hồ Chí Minh, Ngày 29 tháng 09 năm 2009
Trang 5
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập vừa qua ở trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Quảng Ngãi cùng các anh chị phòng Thanh Toán Quốc Tế đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Hồ Thị Thu Hòa, người đã tận tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình làm chuyên đề này
Kính chúc cho Quý thầy cô cùng Quý anh chị trong ngân hàng luôn gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2009
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Kiều Diễm
Trang 6MỤC LỤC Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Danh mục các từ viết tắt
Lời mở đầu 01
1 Lý do chọn đề tài 01
2 Mục tiêu của đề tài 01
3 Phạm vi nghiên cứu 02
4 Phương pháp nghiên cứu 02
5 Kết cấu của đề tài 02
Chương 1: Cơ sở lý luận 03
1.1 Khái niệm Thanh Toán Quốc Tế (TTQT) 03
1.2 Vai trò của TTQT 04
1.2.1 Đối với nền kinh tế 04
1.2.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 04
1.2.3 Đối với Ngân Hàng Thương Mại 05
1.3 Các phương thức TTQT 05
1.3.1 Phương thức chuyển tiền 05
1.3.2 Phương thức ghi sổ 07
1.3.3 Phương thức giao chứng từ nhận tiền 09
1.3.4 Phương thức thư ủy thác mua 11
1.3.5 Phương thức thanh toán nhờ thu 12
1.3.6 Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ 17
1.4 Các vấn đề về rủi ro trong thanh toán quốc tế 22
1.4.1 Quan niệm về rủi ro 22
1.4.2 Các loại rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế 23
1.5 Ma trận kết hợp điểm yếu - điểm mạnh với cơ hội - nguy cơ (SWOT) 26
1.5.1 Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ 26
1.5.2 Kết hợp SO, ST, WO, WT đề ra các chiến lược khả thi 29
Trang 7Chương 2: Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Quảng Ngãi (Vietcombank Quảng Ngãi) 29
2.1 Giới thiệu về Vietcombank 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29
2.1.2 Mạng lưới Vietcombank 30
2.2 Giới thiệu về Vietcombank Quảng Ngãi 35
2.2.1 Quá trình thành lập và phát triển Vietcombank Quảng Ngãi 35
2.2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển 35
2.2.1.2 Phương hướng và nhiệm vụ của Vietcombank Quảng Ngãi từ năm 2009 - 2015 36
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Vietcombank Quảng Ngãi 40
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 41
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 41
2.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý 43
2.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu 44
2.2.5 Thị trường và đối thủ cạnh tranh 45
2.2.6 Đánh giá chung về tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Quảng Ngãi trong ba năm 2006, 2007, 2008 46
Chương 3: Tình hình thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế tại Vietcombank Quảng Ngãi 50
3.1 Đánh giá chung hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng 50
3.1.1 Hoạt động của Phòng TTQT 50
3.1.2 Các phương thức thanh toán đang áp dụng tại Ngân hàng 51
3.2 Quy trình hoạt động các phương thức TTQT tại Ngân hàng 52
3.2.1 Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền 52
3.2.2 Quy trình thanh toán theo phương thức nhờ thu 54
3.2.3 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 56
Trang 83.3 Tình hình thực hiện các phương thức TTQT 66
3.3.1 Tình hình thực hiện của phương thức chuyển tiền 68
3.3.2 Tình hình thực hiện của phương thức nhờ thu 69
3.3.3 Tình hình thực hiện của phương thức tín dụng chứng từ 70
3.4 Rủi ro phát sinh trong việc thực hiện TTQT tại Vietcombank Quảng Ngãi 71
3.4.1 Rủi ro về kinh tế 71
3.4.2 Rủi ro về tỷ giá và khâu thẩm định 72
3.4.3 Rủi ro tác nghiệp 73
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại Vetcombank Quảng Ngãi 75
4.1 Phân tích ma trận SWOT 75
4.1.1 Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ của Vietcombank Quảng Ngãi 75
4.1.2 Phối hợp ma trận SWOT đề ra các chiến lược 79
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế 81
4.2.1 Chính sách nguồn nhân lực 81
4.2.1.1 Nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên TTQT 81
4.2.1.2 Chế độ ưu đãi nhân viên hợp lý 82
4.2.2 Chính sách Marketing 83
4.2.2.1 Chính sách giá 83
4.2.2.2 Chính sách khách hàng 87
4.2.3 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật 90
4.2.3.1 Hiện đại hóa công nghệ thông tin của ngân hàng 90
4.2.3.2 Lập phòng Marketing 91
4.3.4 Hạn chế rủi ro trong TTQT tại Vietcombank Quảng Ngãi 92
4.3.4.1 Hạn chế rủi ro đối với môi trường vĩ mô 92
4.3.4.2 Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu 92
4.3.4.3 Rủi ro luật pháp 93
Trang 9Kết luận - Kiến nghị 95 Tài liệu tham khảo 98 Phụ lục 99
Trang 10Vietcombank (VCB) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Vietcombank Quảng Ngãi Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam tại Quảng Ngãi NHTM CP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHNT Ngân hàng Ngoại thương
TTQT Thanh toán quốc tế
TTR Tlegraphic Transfer Reimbursement
Điện chuyển tiền D/P Documentarys against Payment
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ đổi thanh toán lấy bộ chứng từ
D/A Documentarys against Acceptance
Nhờ thu kèm chứng từ đổi chấp nhận thanh toán lấy bộ chứng
từ L/C Letter of credit
Thư tín dụng SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial Telecomunication
Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu
UCP The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits
Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ
MT999 Điện báo thanh toán
MT710 Điện báo thông báo
Vận đơn đường biển
Trang 11CTQ Cấp có thẩm quyền
Eximbank (EXB) Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam Vietinbank (VIB) Ngân hàng Công thương Việt Nam
Vibbank (VIBB) Ngân hàng Quốc tế Việt Nam
Techcombank Ngân hàng Cổ phần Kỹ thương
Ocean Bank Ngân hàng Đại Dương
Trang 12
Bảng
1 Bảng 1.1: Ma trận SWOT 27
2 Bảng 2.1: Mạng lưới Vietcombank 31
3 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động trong năm 2009 36
4 Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu trong năm 2009 37
5 Bảng 2.4: Các nghiệp vụ Vietcombank Quảng Ngãi thực hiện 40
6 Bảng 2.5: Thống kê thiết bị kỹ thuật của Vietcombank Quảng Ngãi 44
7 Bảng 2.6: Số lượng khách hàng chủ chốt của Vietcombank Quảng Ngãi 45
8 Bảng 2.7: Thông kê các Ngân hàng đặt chi nhánh tại địa bàn Quảng Ngãi 46
9 Bảng 2.8: Kết quả kinh doanh của chi nhánh trong ba năm 2006-2008 46
10 Bảng 3.1: Mức phí chuyển tiền đi nước ngoài 52
11 Bảng 3.2: Mức phí chuyển tiền đến từ nước ngoài 53
12 Bảng 3.3: Mức phí thanh toán nhờ thu 54
13 Bảng 3.4: Mức phí thông báo, sửa đổi L/C 57
14 Bảng 3.5: Biểu phí kiểm tra BCT 59
15 Bảng 3.6: Mức phí thanh toán bộ chứng từ xuất 61
16 Bảng 3.7: Mức phí phát hành L/C 63
17 Bảng 3.8: Mức phí thanh toán L/C 65
18 Bảng 3.9: Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trong ba năm 2006 - 2008 66
19 Bảng 3.10: Cơ cấu % của thanh toán hàng xuất và hàng nhập trong ba năm 2006 - 2008 66
20 Bảng 3.11: Doanh số thanh toán chuyển tiền trong ba năm 2006 - 2008 66
21 Bảng 3.12: Cơ cấu % của thanh toán hàng chuyển tiền trong ba năm 2006-2008 68 22 Bảng 3.13: Doanh số thanh toán nhờ thu trong ba năm 2006 - 2008 69
23 Bảng 3.14: Cơ cấu % của thanh toán hàng nhờ thu trong ba năm 2006 - 2008 69
24 Bảng 3.15: Doanh số thanh toán L/C trong ba năm 2006 - 2008 70
25 Bảng 3.16: Cơ cấu % của thanh toán hàng L/C trong ba năm 2006 - 2008 70
26 Bảng 4.1: Mức phí thanh toán xuất nhập khẩu bằng thư tín dụng của các ngân hàng 76
27 Bảng 4.2: Ví dụ ưu đãi trong phí L/C xuất 84
Trang 131 Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn 47
2 Biểu đồ 2.2: Vốn huy động đồng nội tệ và đồng ngoại tệ 47
3 Biểu đồ 2.3: Biến động chi phí_doanh thu_lợi nhuận 48
4 Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ (%) doanh số thanh toán năm 2006 - 2008 66
5 Biểu đồ 3.2: Tỉ lệ (%) chuyển tiền xuất và nhập 2006 - 2008 68
6 Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ % nhờ thu xuât và nhập năm 2006 - 2008 69
7 Biểu đồ 3.4: Tỉ lệ % L/C xuất và nhập năm 2006 - 2008 71
Sơ đồ 1 Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền 6
2 Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán ghi sổ 8
3 Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toángiao chứng từ nhận tiền 9
4 Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán thư ủy thác mua 11
5 Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán nhờ thu trơn 14
6 Sơ đồ 1.6: Quy trình nhờ thu kèm chứng từ 15
7 Sơ đồ 1.7: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 18
8 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh 42
9 Sơ đồ 3.1: Quy trình thanh toán xuất khẩu 56
10 Sơ đồ 3.2: Quy trình thanh toán nhập khẩu 62
Trang 14Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh Việt Nam đang phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế đã
tạo nhiều cơ hội cho Việt Nam thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư trực
tiếp và gián tiếp từ nước ngoài Điều này đã thúc đẩy các hoạt động trong nền kinh tế
nước ta phát triển mạnh, đặc biệt là các hoạt động thương mại, đầu tư và tài chính
quốc tế (TTQT), kéo theo đó là sự phát triển mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại
(NHTM) mà cụ thể có thể kể đến là hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng vì
đây là hoạt động có mối quan hệ gắn bó mật thiết, hữu cơ đối với thương mại và đầu
tư quốc tế
Tuy nhiên, với việc mở cửa nền kinh tế, các ngân hàng không những phải cạnh
tranh với các Ngân hàng trong nước mà còn phải cạnh tranh với các ngân hàng liên
doanh và ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính và công nghệ hơn hẳn các ngân
hàng trong nước Vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng trong hoạt
động thanh toán quốc tế, được xem là vấn đề cần thiết để các ngân hàng có thể tồn tại
và phát triển trong giai đoạn hiện nay Vietcombank cũng không ngoại trừ, vấn đề tìm
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả
Đặt biệt khi Quảng Ngãi là một thành phố tuy nhỏ bé, nhưng hàng loạt ngân hàng
tập trung trong địa bàn thành phố và khu kinh tế dung quốc đầy tiềm năng phát triển
nên việc cạnh tranh giữa các ngân hàng càng gây gắt hơn Vì thế Vietcombank Quảng
ngãi phải tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động Thanh toán quốc tế
của ngân hàng này trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết
Xuất phát từ những phân tích trên, trong khoá luận tốt nghiệp của mình, em đã
chọn nghiên cứu để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tại
Vietcombank Quảng Ngãi
Chính vì lý do đó em đã chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Vietcombank Quảng Ngãi”
2 Mục tiêu của đề tài:
Nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại
Vietcombank Quảng Ngãi
Trang 153 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn sẽ tập trung vào vấn đề lý luận và thực tiễn về thực trạng hoạt động
dịch vụ thanh toán quốc tế của chi nhánh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng lý luận và thực tiễn, sử dụng phương pháp sau:
Phương pháp so sánh:
So sánh bảng tính phí thanh toán của các Ngân hàng trên địa bàn Tỉnh
Quảng Ngãi
So sánh các số liệu lợi nhuận, doanh thu, chi phí qua các năm 2006, 2007,
2008 để biết được hiệu quả hoạt động của Vietcombank Quảng Ngãi
Phương pháp thống kê, tổng hợp và thu thập số liệu từ bản cáo bạch của,
Vietcombank, báo cao kết quả cuối năm của Vietcombank Quảng Ngãi
Phương pháp phân tích:
Phân tích các số liệu thu thập được qua các năm 2006, 2007, 2008 của
Vietcombank Quảng Ngãi
Phân tích bằng ma trận SWOT : thống kê và kết hợp các yếu tố: điểm
mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của Vietcombank Quảng Ngãi từ đó đưa ra các giải
pháp chiến lược
5 Kết cấu của đề tài:
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt
Nam và chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Quảng Ngãi
Chương 3: Thực trạng việc sử dụng các phương thức thanh toán quốc tế của
Vietcombank Quảng Ngãi
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán
quốc tế tại Vietcombank Quảng Ngãi
Kết luận
Kiến nghị
Trang 16Chương 1:
1.1 Khái niệm Thanh Toán Quốc Tế:
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ hoạt động mậu dịch và
phi mậu dịch giữa các cá nhân, tổ chức tại quốc gia này với các cá nhân, tổ chức ở
quốc gia khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế thông qua hệ thống
ngân hàng
Từ khái niệm trên cho ta thấy, TTQT phát sinh từ hai lĩnh vực hoạt động là kinh
tế và phi kinh tế và thực tế trong quy chế thanh toán của các NHTM người ta thường
phân hoạt động TTQT thành hai lĩnh vực rõ ràng: thanh toán mậu dịch và thanh toán
phi mậu dịch
Thanh toán mậu dịch (TTQT trong ngoại thương) là việc thanh toán xuất phát từ
hoạt động kinh tế trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương
mại cho nước ngoài theo giá cả thị trường quốc tế Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để
các nhà nhập khẩu bán và thanh toán cho nhau
Thanh toán phi mậu dịch (thanh toán phi ngoại thương) là việc thanh toán xuất
phát từ hoạt động phi kinh tế, không liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như
cung ứng các dịch vụ cho nước ngoài mà chỉ là việc thanh toán để chi trả các chi phí
của các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài, các chi phí đi lại, ăn ở của các đoàn khách
Nhà nước, tổ chức và cá nhân, trợ cấp của cá nhân nước ngoài cho cá nhân người trong
nước…
Thực hiện nghiệp vụ TTQT tức là ngân hàng đã thực hiện chức năng của một
ngân hàng quốc tế, vì thế đòi hỏi hoạt động của ngân hàng phải có trình độ chuyên
môn cao, ứng dụng công nghệ tiên tiến, phải kết nối hài hoà giữa ngân hàng trong
nước với hệ thống ngân hàng thế giới Cụ thể, để thực hiện nghiệp vụ TTQT các ngân
hàng cần thiết lập các chi nhánh ngân hàng ở nước ngoài hoặc thiết lập quan hệ ngân
hàng đại lý với các ngân hàng ở nước ngoài
Trang 171.2 Vai trò của TTQT:
Trước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá, các quốc gia đang ra
sức phát triển kinh tế thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài,
TTQT được xem như là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước và phần còn lại của thế
giới Cụ thể, vai trò của TTQT ở mỗi góc độ được thể hiện như sau:
1.2.1 Đối với nền kinh tế:
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ
chức, cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt
động kinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển được Hoạt động TTQT được thực hiện
một cách nhanh chóng, chính xác sẽ giúp quá trình lưu thông hàng hoá – tiền tệ giữa
nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trôi chảy và hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của quốc gia
phát triển
Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia, được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của nền kinh tế như một tổng
thể
Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp
Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế
Tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác
Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế
1.2.2 Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu:
Với vai trò trung gian thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu
cầu của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư
vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế
rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước
ngoài Như vậy, dưới sự hỗ trợ của ngân hàng sẽ giúp quá trình thanh toán được tiến
hành một cách liên tục nhanh chóng thuận lợi, giá trị hàng hoá được thực hiện, có tác
dụng thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh đó thông qua quá trình giao dịch với ngân hàng trong
Trang 18từng khâu thanh toán, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ hỗ trợ cho doanh
nghiệp kịp thời giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi hơn
1.2.3 Đối với Ngân Hàng Thương Mại:
Ngày nay, ngoại trừ những hoạt động mua bán nhỏ, một số giao dịch hạn chế tại
biên giới được chi trả bằng tiền mặt, hầu như các hoạt động kinh doanh hợp pháp trên
thế giới đều được thực hiện thông qua các định chế trung gian
Với chức năng trung tâm thanh toán, hoạt động thanh toán của các NHTM đã trở
thành một hoạt động không thể thiếu và đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
hàng hoá
Nhờ hoạt động TTQT các ngân hàng có thể tạo thêm được lợi nhuận cho mình
bằng những khoản phí, hoa hồng, đồng thời cũng tạo điều kiện để các hoạt động kinh
doanh khác của ngân hàng phát triển như: kinh doanh ngoại tệ, tài trợ ngoại thương,
bảo lãnh, đầu tư, ngân quỹ…
Như vậy thực hiện tốt nghiệp vụ TTQT sẽ tạo điều kiện để phát triển các nghiệp
vụ và mở rộng quy mô hoạt động ngân hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng trên
thương trường quốc tế
1.3 Các phương thức TTQT:
1.3.1 Phương thức chuyển tiền:
Khái niệm:
Chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng
(người có yêu cầu) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền xác định cho
người thụ hưởng ở một địa điểm xác định và trong một thời gian nhất định
Các hình thức chuyển tiền:
+ Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)
Với phương thức chuyển tiền này thì lệnh thanh toán của ngân hàng được thể
hiện trong một bức thư Thư chuyển tiền chính là chỉ thị của ngân hàng chuyển tiền
đối với ngân hàng thanh toán Phương thức chuyển tiền này có ưu điểm là chí phí thấp
nhưng lại chậm
+ Chuyển tiển bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
Với phương thức chuyển tiền này lệnh thanh toán của ngân hàng được thể
Trang 19hiện trong một bức điện Điện chuyển tiền chính là chỉ thị của ngân hàng chuyển tiền
đối với ngân hàng thanh toán Điện chuyển tiền được gửi thông qua Telex hoặc mạng
SWIFT, vì thế phương thức này giúp khách hàng chuyển tiền nhanh, an toàn nhưng
chi phí cao
Quy trình thanh toán chuyển tiền:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền
Chú thích:
Bước 1: Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu ký kết hợp đồng ngoại thương trong
đó thoả thuận điều kiện thanh toán là chuyển tiền Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng,
lập bộ chứng từ hàng hóa gửi cho nhà nhập khẩu
Bước 2: Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra bộ chứng từ và hàng hoá sẽ lập giấy
đề nghị chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền cho người thụ
hưởng
Bước 3: Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ như: kiểm tra kiểm tra chữ ký của hai bên thực hiện hợp đồng có đủ tư cách pháp
nhân không, và khả năng thanh toán của người yêu cầu, ngân hàng sẽ tiến hành
chuyển tiền đến người thụ hưởng thông qua ngân hàng thanh toán
Ngân hàng chuyển
tiền
Ngân hàng thanh toán
(1)
(4) (3)
(2)
Trang 20Bước 4: Ngân hàng thanh toán chuyển tiền đến người thụ hưởng và gửi giấy
báo có cho đơn vị
Ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền:
+ Ưu điểm:
+ Nhược điểm:
Trong phương thức này Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán
theo ủy nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả Vì thế
quyền lợi của nhà xuất khẩu không được bảo đảm là sẽ nhận được tiền hay không
Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người mua Người bán có kiện
được cũng khó khăn Vì vậy, phương thức này ít được sử dụng
Áp dụng phương thức chuyển tiền:
Người ta áp dụng phương thức thanh toán này trong thanh toán các khoản tương
đối nhỏ như thanh toán các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu: chi phí vận
chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại hoặc dùng trong thanh toán phí mậu dịch,
chuyển lợi nhuận đầu tư
Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán chuyển tiền
Với phương thức thanh toán này vai trò của ngân hàng rất hạn chế Ngân hàng
chỉ thực hiện chức năng là trung gian thực hiện việc thanh toán: nhận tiền và trả tiền,
theo ủy nhiệm để hưởng thụ chi phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả Như vậy
với phương thức thanh toán này ngân hàng có thể cung cấp cho khách hàng một số sản
phẩm, dịch vụ như: dịch vụ chuyển tiền, sản phẩm tiền gởi thanh toán bằng ngoại tệ,
cho vay ngoại tệ
1.3.2 Phương thức ghi sổ:
Khái niệm:
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó bên xuất khẩu hàng
hóa, cung ứng dịch vụ tiến hành ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của
mình, và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định
(hàng tháng, quý)
Trang 21 Quy trình thanh toán ghi sổ:
Sơ đồ 1.2: Quy trình thanh toán ghi sổ
Chú thích:
Bước 1: Sau khi tiến hành giao hàng và chứng từ cho người mua, người bán
báo nợ trực tiếp tới người mua
Bước 2, 3, 4: Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền cho người
bán khi đến kỳ thanh toán
Ưu nhược điểm của phương thức ghi sổ:
+ Ưu điểm:
Có lợi cho nhà nhập khẩu vì được thanh toán tiền theo định kỳ
+ Nhược điểm:
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nhập khẩu nên không đảm bảo cho nhà xuất
khẩu có kịp thời thu tiền và thu được hết tiền không
Áp dụng phương thức ghi sổ:
Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị
quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau
Ngân hàng Bên mua
Ngân hàng bên bán
(1)
(4) (3)
(2)
Trang 22 Vai trò của ngân hàng trong phương thức ghi sổ:
Phương thức này không có sự tham gia của các ngân hàng (ngân hàng chỉ mở tài
khoản và thanh toán), chỉ có hai bên tham gia thanh toán: nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu
1.3.3 Phương thức giao chứng từ nhận tiền:
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu, trên cơ sở hợp đồng mua
bán, yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác để thanh
toán tiền cho bên xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu trình đầy đủ chứng từ như đã thỏa
thuận
Quy trình thanh toán giao chứng từ nhận tiền:
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán giao chứng từ nhận tiền
Chú thích:
Bước 1: Trên cơ sở hợp đồng thương mại, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng
bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác Số dư tài khoản này bằng 100% giá
trị hợp đồng và nó được dùng thanh toán cho bân xuất khẩu theo đúng thỏa thuận giữa
(3)
(4) (5)
Hợp đồng thương mại
(6)
Trang 23Bước 2: Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu về việc nhà nhập khẩu đã mở
tài khoản tín thác
Bước 3: Nhà xuất khẩu cung ứng hàng hóa sang nước nhập khẩu theo đúng
thỏa thuận trên hợp đồng, với sự giám sát của đại điện nhà nhập khẩu
Bước 4: Trên cơ sở giao hàng, nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ cho ngân
hàng
Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ, đối chiếu với bản ghi nhớ trước đây, nếu
đúng thì thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu từ tài khoản tín thác của nhà nhập khẩu
Bước 6: Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu và quyết toán tài
khoản tín thác
Ưu nhược điểm của phương thức giao chứng từ nhận tiền:
+ Ưu điểm:
Thủ tục thanh toán nhanh chóng và đơn giản
Nhà xuất khẩu thanh toán bằng phương thức này rất có lợi vì giao hàng xong
đã được tiền ngay
+ Nhược điểm:
Nhà nhập khẩu cần phải có đại diện bên nước nhà xuất khẩu để xác nhận hàng
hoá trước khi gửi
Nhà nhập khẩu phải kí quỹ để thực hiện phương thức này nên sẽ dẫn đến việc
ứ đọng vốn ở ngân hàng.Nếu nhà xuất khẩu không giao hàng thì tiền kí quỹ sẽ không
được hưởng lãi suất
Áp dụng phương thức giao chứng từ nhận tiền:
Phương thức này được áp dụng trong trường hợp nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
phải tin tưởng lẫn nhau
Nhà nhập khẩu phải có đại diện bên nước nhà xuất khẩu vì trong bộ chứng từ mà
nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu xuất trình có giấy chứng nhận của đại diện
người mua về việc giao hàng hóa
Vai trò của ngân hàng trong phương thức giao chứng từ nhận tiền:
Ngân hàng ở đây đóng vai trò quan trọng đề phòng rủi ro cho nhà xuất khẩu khi
bên nhập khẩu không hoàn trả nốt thanh toán, bên xuất khẩu sẽ yêu cầu ngân hàng
Trang 24của bên nhập khẩu trả lại bộ chứng từ giao hàng để tìm cách bán lô hàng cho đơn vị
nhập khẩu khác hoặc yêu cầu hãng tàu tái xuất lô hàng đi nước khác hoặc đưa trở lại
nước mình Bên xuất khẩu sẽ dùng số tiền bên nhập khẩu đã trả để trang trải các chi
phí liên quan đến việc giải quyết lô hàng
1.3.4 Phương thức thư ủy thác mua:
Khái niệm:
Là phương thức thanh toán trong đó ngân hàng bên nhà nhập khẩu, theo yêu cầu
của nhà xuất khẩu, viết thư cho ngân hàng đại lý tại nước xuất khẩu để yêu cầu ngân
hàng này thay mặt mình mua hộ hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát cho bên nhập
khẩu
Ngân hàng đại lý căn cứ vào những điều khoản quy định của thư ủy thác mà
quyết định việc thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, tức là mua hối phiếu
Quy trình thanh toán thư ủy thác mua:
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán thư ủy thác mua
Chú thích:
Bước 1: Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu ký kết hợp đồng thương mại, nhà
xuất khẩu yêu cầu nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng nhập khẩu mở thư ủy thác mua
Bước 2: Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phục vụ mình mở thư ủy thác
(1)
(4) (3)
(2)
Trang 25mua cho ngân hàng nước xuất khẩu hưởng
Bước 3: Ngân hàng nhập khẩu viết thư cho ngân hàng đại lý tại nước xuất khẩu
yêu cầu thay mặt mình mua hộ hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát cho bên nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng đại lý tại nước xuất khẩu mua hối phiếu do nhà xuất khẩu
ký phát cho bên nhập khẩu
Ưu nhược điểm của phương thức thư ủy thác mua:
Áp dụng phương thức thư ủy thác mua:
Nhà xuất khẩu tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng nước nhập khẩu,
do đó yêu cầu nhà nhập khẩu phải chuyển tiền sang ngân hàng xuất khẩu để ủy thác
cho ngân hàng trả tiền hối phiếu của nhà xuât khẩu ký thác
Vai trò của ngân hàng trong phương thức thư ủy thác mua:
Vai trò của ngân hàng trong phương thức này khá quan trọng Ngân hàng mua
hối phiếu của nhà xuất khẩu, tạo cho phương thức này một sự an toàn trong việc nhà
xuất khẩu nhận được tiền thanh toán
1.3.5 Phương thức thanh toán nhờ thu:
Khái niệm:
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó, nhà xuất khẩu sau khi giao hàng
hay cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ
thông qua ngân hàng thu hộ nhà nhập khẩu để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu
hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác
Theo ngôn ngữ luật, nhờ thu được định nghĩa theo Điều 2 trong URC 522 như
sau:
“ Nhờ thu“ là nghiệp vụ của các ngân hàng trong việc xử lý các chứng từ được
quy định tại mục (b) của Điều khoản này theo đúng các Chỉ thị nhận được,
nhằm:
Trang 26 Được thanh toán và/ hoặc chấp nhận; hoặc
Trao chứng từ khi được thanh toán và/ hoặc khi được chấp nhận; hoặc
Trao chứng từ kèm các điều khoản và điều kiện khác
“ Chứng từ“ bao gồm các chứng từ tài chính và/ hoặc chứng từ thương mại
" Chứng từ tài chính“ bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, séc, hoặc các phương
tiện tương tự khác được sử dụng trong việc chi trả, thanh toán tiền
“ Chứng từ thương mại“ bao gồm hoá đơn, chứng từ vận tải, các chứng từ
có tiêu đề hoặc các chứng từ tương tự khác, hoặc bất kỳ chứng từ nào khác không phải
là chứng từ tài chính
“Nhờ thu trơn“ là Nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính mà không kèm theo
chứng từ thương mại
“Nhờ thu chứng từ“ là nhờ thu, trong đó bao gồm các loại:
Chứng từ tài chính kèm chứng từ thương mại
Chứng từ thương mại không kèm theo chứng từ tài chính
Một điều cần chú ý trong phương thức thanh toán nhờ thu đó chính là Chỉ thị
Nhờ thu Chỉ thị Nhờ thu là văn bản pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa ngân hàng với
người yêu cầu nhờ thu Nội dung của Chỉ thị Nhờ thu thường bao gồm:
Các chi tiết về ngân hàng nhận Chỉ thị Nhờ thu
Các chi tiết về người nhờ thu
Các chi tiết về người trả tiền
Các chi tiết về ngân hàng xuất trình (nếu có)
Số lượng các chứng từ gửi kèm
Số tiền, loại tiền nhờ thu
Điều kiện về thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Quy định về phí
Quy định về tiền lãi (nếu có)
Phương thức thanh toán và hình thức thông báo thanh toán
Các chỉ dẫn trong trường hợp không thanh toán hay không chấp nhận
thanh toán
Trang 27Như vậy, các ngân hàng tham gia trong quy trình nhờ thu cần phải làm theo sự
chỉ dẫn trong Chỉ thị Nhờ thu của ngân hàng hoặc của bên đã gửi Chỉ thị Nhờ thu cho
họ mà không tuân theo chỉ thị của bất kỳ ngân hàngA hoặc bên nào khác
Các phương thức và quy trình nhờ thu:
Tuỳ theo yêu cầu của nhà xuất khẩu (người yêu cầu nhờ thu) mà ta có các
phương thức nhờ thu khác nhau như: nhờ thu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu với
điều kiện khác
+ Nhờ thu trơn:
Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng
hoá, lập chứng từ thương mại gửi tới nhà nhập khẩu sẽ ký phát hối phiếu và Lệnh nhờ
thu gửi ngân hàng để nhờ thu hộ
Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh toán nhờ thu trơn
Chú thích:
Bước 1: Nhà xuất khẩu giao hàng và lập chứng từ gửi đến cho nhà nhập khẩu
Bước 2: Nhà xuất khẩu lập hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu và thư uỷ nhiệm thu
gửi ngân hàng phục vụ mình Nhờ thu hộ tiền nhà nhập khẩu
Bước 3: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu chuyển hối phiếu và chỉ thị Nhờ thu
qua ngân hàng thu hộ để thu tiền ở nhà nhập khẩu
Ngân hàng xuất
trình
Ngân hàng nhận ủy thác thu
Trang 28Bước 4: Ngân hàng thu hộ sẽ đòi tiền hoặc yêu cầu nhà nhập khẩu chấp nhận hối
phiếu
Bước 5: Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc ký chấp nhận hối phiếu
Bước 6: Chuyển tiền hoặc chuyển chấp phiếu qua ngân hàng chuyển giao hoặc
thông báo hối phiếu đã được chấp nhận
Bước 7: Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
Phương thức thanh toán này tương đối đơn giản và không đảm bảo quyền lợi cho
nhà xuất khẩu, vì thế thường chỉ được áp dụng cho những trường hợp nhà xuất khẩu và
nhà nhập khẩu có quan hệ mua bán lâu dài, tin tưởng lẫn nhau
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection):
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi
giao hàng sẽ lập bộ chứng từ Nhờ thu gồm chứng từ thương mại và chứng từ tài chính
gửi đến ngân hàng Nhờ thu hộ số tiền trên hối phiếu
Tuỳ theo điều kiện trao chứng từ cho nhà nhập khẩu người ta chia phương thức
thanh toán này thành: Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện chứng từ đổi lấy sự thanh
toán - D/P (Documentarys against Payment) và Nhờ thu kèm chứng từ với điều kiện
chứng từ đổi lấy sự chấp nhận thanh toán hối phiếu – D/A (Documentarys against
Nhà xuất khẩu (1)
Trang 29 Chú thích:
Bước 1: Nhà xuất khẩu chuyển giao hàng hoá cho nhà nhập khẩu
Bước 2: Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, ký phát hối phiếu và chỉ thị
Nhờ thu gửi đến ngân hàng
Bước 3: Ngân hàng nhận uỷ thác thu lập chỉ thị Nhờ thu và chuyển bộ chứng từ
Nhờ thu sang ngân hàng đại lý bên nước nhà nhập khẩu
Bước 4: Ngân hàng Nhờ thu xuất trình hối phiếu yêu cầu nhà nhập khẩu trả ngay
hay ký chấp nhận hối phiếu
Bước 5: Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc ký chấp nhận lên hối phiếu
Bước 6: Ngân hàng xuất trình giao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà nhập khẩu để
đi nhận hàng
Bước 7: Chuyển tiền hoặc chuyển chấp phiếu cho ngân hàng chuyển giao hoặc
thông báo hối phiếu đã được ký chấp nhận
Bước 8: Thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu
Với phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ thì quyền lợi của nhà xuất
khẩu đã được đảm bảo hơn so với phương thức nhờ thu trơn
+ Nhờ thu với điều kiện khác:
Thanh toán từng phần: đây là hình thức thanh toán kết hợp cả hai
phương thức D/A và D/P Theo đó, ngân hàng sẽ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
khi một phần số tiền Nhờ thu được thanh toán ngay, phần còn lại được thanh toán theo
điều kiện D/A, nghĩa là chấp nhận một hối phiếu độc lập
Trao chứng từ đổi lấy lệnh phiếu
Trao chứng từ đổi lấy giấy nhận nợ
Trao chứng từ khi có biên lai tín thác
Ưu nhược điểm của phương thức nhờ thu:
+ Ưu điểm:
Có lợi cho nhà nhập khẩu vì việc nhận hàng hóa trên cơ sở bộ chứng từ hàng
hóa được nhà xuất khẩu chuyển giao cho mình
+ Nhược điểm:
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ đã có sự ràng buộc chặc chẽ giữa việc
Trang 30thanh toán tiền và việc nhận hàng của bên mua Tuy nhiên việc bên mua có nhận hàng
và thanh toán hay không vẫn tuỳ thuộc vào thiện chí của người mua
Phương thức nhờ thu trơn không đảm bảo quyền lợi của bên bán, vì việc nhận
hàng và việc thanh toán không ràng buộc nhau Người mua có thể nhận hàng rồi mà
không chiụ trả tiền hoặc chậm trễ trong thanh toán
Áp dụng:
Nhà xuất khẩu chỉ nên áp dụng phương thức này trong trường hợp có quan hệ lâu
năm và tín nhiệm người nhập khẩu
Nhà xuất khẩu chỉ nên sử dụng phương thức này trong những trường hợp tín
nhiệm hoàn toàn bên nhập khẩu, giá trị hàng hóa nhỏ, thăm dò thị trường, hàng
hóa ứ đọng khó tiêu thụ…
Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán nhờ thu:
Tương tự như phương thức thanh toán chuyển tiền, trong phương thức thanh toán
Nhờ thu, ngân hàng cũng chỉ đóng vai trò là trung gian trả tiền và nhận tiền Ngân
hàng chỉ làm theo Chỉ thị Nhờ thu và những gì nhà xuất khẩu ủy quyền cho mình Như
vậy, với sự tham gia của ngân hàng trong phương thức thanh toán này có thể:
Thu hộ tiền cho nhà xuất khẩu
Khống chế bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu, hạn chế không bị mất quyền sở
hữu về hàng hóa cho nhà xuất khẩu
1.3.6 Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ:
Khái niệm:
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó
một ngân hàng theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, mở Tín dụng thư cam kết thanh toán
cho nhà xuất khẩu hoặc theo lệnh, sẽ trả ngay hoặc chấp nhận và thanh toán một số
tiền nhất định, hoặc chỉ định ngân hàng thanh toán hoặc chấp nhận và thanh toán, hoặc
cho phép ngân hàng chiết khấu với điều kiện bộ chứng từ phải hợp với tất cả điều
khoản và điều kiện của Tín dụng thư
Theo Điều 2, UCP 500 định nghĩa phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như
sau:
“Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, theo đó một ngân hàng (NHPH) hành
Trang 31động theo yêu cầu và theo các chỉ thị của một khách hàng (người mở L/C) hoặc trên
danh nghĩa chính mình,
i phải trả tiền cho hoặc trả tiền theo lệnh của một bên thứ ba (Người hưởng
lợi), hoặc chấp nhận và trả tiền hối phiếu do Người hưởng lợi ký phát, hoặc
ii uỷ quyền cho một ngân hàng khác trả tiền, hoặc chấp nhận và trả tiền các
hối phiếu, hoặc
iii uỷ quyền cho một ngân hàng khác chiết khấu, đối với chứng từ quy định
được xuất trình và tuân thủ các điều kiện của Tín dụng“
Các hình thức thư tín dụng (L/C):
Thư tín dụng được phép hủy ngang (revocable letter of credit)
Thư tín dụng không hủy ngang (irrevocable letter of credit)
Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (confirmed irrevocable L/C)
Thư tín dụng tuần hoàn (Revoling L/C)
Thư tín dụng giáp lưng (Back to back L/C)
Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)
Thư tín dụng với điều khoản đỏ (Red clause L/C)
Thư tín dụng dự phòng ( Stand-by L/C)
Thư tín dụng có thể chuyển nhượng được (Irrevocable transferable L/C)
Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable credit)
Quy trình thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ:
Sơ đồ 1.7: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Ngân hàng phát hành
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng thông báo
Nhà xuất khẩu (5)
(11)
(2)
(1) (8)
(6) (4)
Trang 32 Chú thích:
Bước 1: Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu ký kết hợp động ngoại thương với điều
khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Bước 2: Trên cơ sở các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà
nhập khẩu làm đơn gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho
nhà xuất khẩu hưởng
Bước 3: Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, ngân hàng phát hành lập một
L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước nhà xuất khẩu để thông báo về
việc phát hành L/C đến nhà xuất khẩu
Bước 4: Khi nhận được thông báo L/C, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho
nhà xuất khẩu
Bước 5: Nhà xuất khẩu chấp nhận L/C sẽ tiến hành giao hàng, nếu không chấp
nhận sẽ yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông qua ngân hàng thông báo
Bước 6: Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình cho ngân hàng thông báo
Bước 7: Ngân hàng được chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng phát hành
Bước 8: Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp
với L/C do mình phát hành thì tiến hành thanh toán cho nhà xuất khẩu thông qua ngân
hàng thông báo, nếu thấy không phù hợp thì có thể từ chối thanh toán
Bước 9: Ngân hàng thông báo báo có với nhà xuất khẩu hoặc thông báo về tình
trạng bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu
Bước 10: Ngân hàng phát hành đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ
cho nhà nhập khẩu sau khi đã được nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
Bước 11: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền và nhận bộ chứng từ đi nhận hàng, nếu thấy không phù
hợp thì có quyền từ chối trả tiền
Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ:
+ Ưu điểm:
L/C là một trong những phương thức thanh toán đảm bảo an toán cho cả nhà
nhập khẩu lẫn nhà xuất khẩu
Trang 33 Đối với nhà nhập khẩu:
Phương thức này đảm bảo cho việc nhận hàng hóa đúng số lương, chất
lượng theo quy định trong hợp đồng Nhà nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán nếu
người bán không giao hàng hay lập bộ chứng từ không phù hợp với điều kiện quy định
trong L/C Ngân hàng kiểm tra tính chân thật của bộ chứng từ thanh toán do nhà xuất
khẩu gởi đến
Đối với nhà xuất khẩu:
Phương thức thanh toán này khắc phục được tình trạng chậm thanh , không
nhận hàng, ép giá vì nó đảm bảo cho nhà xuất khẩu thu tiền nếu như giao hàng và
hoàn chỉnh bộ chứng từ theo đúng các điều kiện quy định trong L/C; đồng thờ có thể
nhận được tài trợ xuất khẩu của ngân hàng
+ Nhược điểm:
Đối với nhà nhập khẩu:
Bị ứ đọng vốn nếu số tiền ký quỹ cao
Đòi hỏi người mua phải am hiểu và biết nhiều về các dịch vụ của Ngân hàng,các điều kiện ràng buộc trong thủ tục L/C mà người mua phải bắt buộc
tuân theo Doanh nghiệp phải có uy tín trong quá trình giao dịch đối với Ngân hàng
điều này làm trở ngại cho những doanh nghiệp mới thành lập
Đối với nhà xuất khẩu:
Thanh toán L/C có nhiều thủ, điều kiện ràng buộc và phức tạp hơn, đòi hỏi người bán phải có sự đắn đo khi lựa chọn loại thư tín dụng này Đồng thời sẽ
mất nhiều thời gian cho các bước thực hiện thanh toán hơn so với các phương thức
Với khách hàng mới, nhà xuất khẩu nên đề nghị sử dụng phương thức phương
thức thư tín dụng (thường là Thư tín dụng không huỷ ngang trả tiền ngay có xác nhận)
mặc dù dùng L/C có thể phí ngân hàng cao hơn rất nhiều
Trang 34 Vai trò của ngân hàng trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
Trong hai phương thức thanh toán chuyển tiền và phương thức thanh toán Nhờ
thu, ngân hàng chỉ đơn thuần thực hiện chức năng là trung gian thanh toán Ngược lại,
trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, các ngân hàng tham gia chủ động và
tích cực hơn nhiều, theo đó các ngân hàng thực hiện trả tiền theo cam kết của mình
Với phương thức thanh toán này, các ngân hàng có những cam kết và trách
nhiệm tuỳ thuộc vào vai trò của ngân hàng mình trong quy trình thanh toán cụ thể:
+ Đối với ngân hàng Phát hành:
Ngân hàng phát hành với vai trò là ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu, ngân
hàng sẽ căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng của nhà nhập khẩu, hợp đồng thương mại
để xem xét, đối chiếu với yêu cầu Nếu đáp ứng yêu cầu, ngân hàng sẽ tiến hành mở
thư tín dụng; thông báo nội dung thư tín dụng đó và gửi bản gốc cho người hưởng lợi
thông qua ngân hàng thông báo
Ngân hàng tiếp nhận các yêu cầu liên quan đến việc chỉnh sửa thư tín dụng đã
mở, tiến hành tu chỉnh nội dung thư tín dụng theo yêu cầu và sự thoả thuận của các
bên có liên quan Đồng thời thông báo kịp thời những nội dung đã điều chỉnh cho các
bên có liên quan, qua ngân hàng Thông báo
+ Đối với ngân hàng thông báo:
Ngân hàng thông báo là ngân hàng được ngân hàng phát hành ủy nhiệm việc
chuyển giao thư tín dụng đã phát hành cho người hưởng lợi
+ Đối với ngân hàng thanh toán:
Ngân hàng thanh toán có thể là ngân hàng phát hành thư tín dụng hoặc một
ngân hàng khác, do ngân hàng phát hành ủy nhiệm Trách nhiệm của ngân hàng thanh
toán là tiến hành kiểm tra bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến, nếu bộ chứng
từ phù hợp với thư tín dụng sẽ tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán khi đến
hạn Ngược lại, nếu bộ chứng từ bất hợp lệ, sẽ từ chối thanh toán hoặc từ chối chấp
nhận thanh toán cho người hưởng lợi
+ Đối với ngân hàng xác nhận:
Ngân hàng xác nhận là ngân hàng cùng với ngân hàng phát hành thực hiện cam
kết trả tiền trong thư tín dụng cho người hưởng lợi Vì thế, ngân hàng xác nhận có
Trang 35trách nhiệm thực hiện cam kết thanh toán cho người hưởng lợi nếu bộ chứng từ hoàn
hảo
+ Đối với ngân hàng chiết khấu:
Ngân hàng chiết khấu được ngân hàng phát hành chỉ định trong thư tín dụng với trách nhiệm thực hiện nghiệp vụ chiết khấu Ngân hàng chiết khấu có trách nhiệm
kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với yêu cầu của thư tín dụng sẽ thực hiện
nghiệp vụ chiết khấu cho người hưởng lợi Ngược lại, nếu bộ chứng từ bất hợp lệ, có
quyền từ chối và hoàn lại bộ chứng từ cho người hưởng lợi
1.4 Các vấn đề về rủi ro trong thanh toán quốc tế:
1.4.1 Quan niệm về rủi ro:
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhất là trong lĩnh
vực thương mại quốc tế thì rủi ro càng phức tạp Mặc dù không thể loại bỏ hẳn rủi ro
nhưng chúng ta có thể giảm bớt mức độ ảnh hưởng của chúng, thậm chí có thể phòng
ngừa chúng bằng cách chia làm nhiều mức độ, phân tán các rủi ro…
Rủi ro trong kinh doanh là điều tất yếu, chính vì vậy danh từ rủi ro đã được các
kinh tế gia và các học giả định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
Theo Frank Knight, rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được Allan Willett định
nghĩa rủi ro là sự bất trắc cụ thể có liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không
mong đợi Trong khi đó, Irving Efeffer lại cho rằng rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu
nhiên có thể đo lường được bằng xác suất Như vậy, đa số các nhà kinh tế học đều cho
rằng rủi ro có thể đo lường được, có thể xác định được và điều đó cho phép chúng ta
có thể lường trước và phòng ngừa cũng như hạn chế chúng đến mức tối đa Ngoài ra,
còn có thêm những khái niệm về rủi ro, chẳng hạn như:
Rủi ro bất trắc gây mất mát thiệt hại
Rủi ro là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển
Những rủi ro này đều có chung quan điểm đó là xem xét rủi ro dưới góc độ
những ảnh hưởng và tác động do rủi ro đem lại Có lẽ những rủi ro này có ý nghĩa thiết
thực hơn trong kinh doanh, nhất là trong xu hướng cạnh tranh như hiện nay
Trang 36Qua sự phân tích trên ta có thể khái quát rằng: rủi ro trong thanh toán quốc tế
dưới góc độ ngân hàng là những bất trắc có thể xảy ra trong quá trình thực hiện
phương thức thanh toán quốc tế làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của ngân hàng
1.4.2 Các loại rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế:
Nhóm các rủi ro mang tính chất vĩ mô:
Rủi ro chính trị: môi trường chính trị trong hầu hết các nước có khuynh
hướng hỗ trợ tổng quát đối với những nỗ lực trong thương mại quốc tế Chính phủ có
thể giảm hàng rào thương mại hoặc tăng cơ hội thương mại thông qua những mối quan
hệ thương mại song phương hoặc đa phương Ngoài ra đối với một số nước còn có
những luật lệ và quy định cụ thể để hạn chế kinh doanh giữa các quốc gia như lệnh
cấm vận hoặc đạo luật thương mại có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Rủi ro kinh tế: trong thương mại quốc tế, vấn đề thanh toán sẽ gặp rủi ro
khi tình hình kinh tế quốc gia của các bên có liên quan hoặc tình hình chung trên thế
giới có nhiều biến động như khủng hoảng về kinh tế hoặc khủng hoảng về tài chính
Khủng hoảng kinh tế thường gắn liền với sức mua của người tiêu dùng Khi sức mua
giảm thì việc tiêu thụ hàng hoá trên thị trường gặp khó khăn ảnh hưởng đến việc thu
hồi vốn và khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu, đặc biệt đối với những thương vụ
mua hàng trả chậm Khủng hoảng tài chính tạo ra sự khan hiếm ngoại tệ mạnh được
dùng trong thanh toán quốc tế giữa các quốc gia dẫn đến tình trạng khát ngoại tệ để
thanh toán, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu và uy tín của ngân
hàng
Rủi ro về pháp luật: rủi ro về pháp luật chủ yếu thường do các quốc gia
có những hệ thống pháp luật riêng, do đó trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế
sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn cho các bên thực hiện Ngoài ra, một số quốc gia còn
có những quy định về pháp lý đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và quy
chế quản lý ngoại hối Những quốc gia thiếu ngoại tệ sẽ có khuynh hướng kiểm soát
việc di chuyển vốn vào và ra khỏi đất nước Với quy chế quản lý ngoại hối, việc
chuyển tiền ra nước ngoài sẽ gặp khó khăn và sẽ ảnh hưởng đến quá trình thanh toán
giữa các quốc gia
Trang 37 Nhóm các rủi ro gián tiếp:
+ Rủi ro về tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong
thanh toán quốc tế Rủi ro về tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế được coi là rủi ro
tài chính đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Trong trường hợp tỷ
giá biến động, rủi ro có thể đến với nhà xuất khẩu hay nhà nhập khẩu tùy theo tình
hình biến động tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu vào thời điểm thanh toán Nếu
rủi ro ảnh hưởng rộng lớn đến doanh nghiệp thì có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh
toán của doanh nghiệp
+ Rủi ro lãi suất: trong kinh doanh, người ta thường so sánh tỷ lệ lợi nhuận
thu được với tiền gởi ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn hơn lãi suất ngân hàng thì nhà kinh
doanh mới quyết định kinh doanh (trừ những trường hợp vì mục đích khác ngoài lợi
nhuận như thâm nhập thị trường, mở rộng thị phần…) Do đó, nếu trong quá trình kinh
doanh, lãi suất thay đổi theo chiều hướng tăng lên thì có thể nhà nhập khẩu hay nhà
xuất khẩu quyết định tham gia vào thương vụ kinh doanh và khả năng về rủi ro có thể
xảy ra
+ Rủi ro do gian lận của nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu: theo thống
kê của các chuyên gia xuất nhập khẩu trên thị trường thế giới, người ta thống kê được
khoản 25-27% các rủi ro trong thanh toán quốc tế là do các bên có chủ ý gian lận với
nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương Việc gian lận do chủ
ý của một trong hai bên xuất khẩu hay nhập khẩu diễn ra rất phức tạp, lúc ở khâu này,
lúc ở khâu khác Chính vì thế loại rủi ro này chiếm rất cao, trong đó chủ yếu là nhà
xuất khẩu thường gian lận về hàng hoá và bộ chứng từ thanh toán
Nhóm các rủi ro trực tiếp:
+ Rủi ro tác nghiệp: rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện nghiệp vụ của
ngân hàng, theo đó sự sai sót hoặc bất cẩn làm cho ngân hàng phải gánh chịu những
tổn thất cả về tài chính và uy tín
+ Rủi ro tín dụng: là rủi ro phát sinh khi khách hàng không có khả năng
thanh toán hay thực hiện những cam kết của mình Nguyên nhân gây ra rủi ro này là
do sai sót trong khâu thẩm định tín dụng khách hàng của cán bộ ngân hàng hoặc do
những nguyên nhân khách quan từ môi trường như lãi suất, môi trường kinh doanh…
Trang 38+ Rủi ro hối đoái: là rủi ro bắt nguồn từ sự biến động bất lợi về tỷ giá và quy
chế quản lý ngoại hối của chính phủ Các yếu tố này tác động mạnh mẽ đến loại tài sản
bằng ngoại tệ cũng như các dịch vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
+ Rủi ro uy tín: là những rủi ro phát sinh từ cách thức quản trị hoặc cơ cấu tổ
chức bất hợp lý hoặc những yếu tố tương tự khiến cho ngân hàng mất uy tín trên thị
trường tài chính và giảm niềm tin của khách hàng vào ngân hàng
Trên đây là những rủi ro hết sức cơ bản mà một ngân hàng khi tham gia vào
thanh toán quốc tế có thể gặp phải Tùy từng trách nhiệm của các ngân hàng mà có thể
phát sinh rủi ro cụ thể và chuyên biệt hơn
Trong việc thanh toán xuất nhập khẩu, khả năng rủi ro xảy ra không những đối
với người bán, người mua mà còn ảnh hưởng đến các ngân hàng tham gia Tùy vào
từng phương thức thanh toán mà có mức độ rủi ro khác nhau Thông thường giảm dần
theo thứ tự TTR -> D/P -> L/C, tất nhiên đây chỉ là trên lý thuyết, trên thực tế nó còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa (quan hệ với khách hàng, Ngân hàng thanh toán,
ràng buộc của hợp đồng, ):
+ TTR : Người mua có khả năng không thanh toán tiền mà vẫn nhận được
hàng của mình Việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người mua
Người bán có kiện được cũng khó khăn
+ D/P : Khi người mua không trả tiền thì cũng sẽ không nhận được chứng từ
để lấy hàng Nhưng người bán cũng khó lấy được hàng về, khả năng thanh toán chậm
là dễ xảy ra Rủi ro của người mua sẽ dẫn theo rủi ro cho người bán
+ L/C : Gần như hiếm có rủi ro xảy ra, nếu có thì đa phần là do người bán sai
sót khi lập bộ chứng từ thanh toán hoặc do người mua cố tình lừa đảo ràng buộc các
điều kiện về chứng từ không thể thực hiện được trên L/C mà cả phía ngân hàng và
người bán không phát hiện được cho đến khi hàng đã giao nhưng bộ chứng từ bị từ
chối
Trang 391.5 Ma trận kết hợp điểm yếu - điểm mạnh với cơ hội - nguy cơ (SWOT):
1.5.1 Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ:
SWOT là cụm từ viết tắt của:
S (strengths): nêu ra các điểm mạnh của công ty như: nguồn nhân lực, thiết bị
kỹ thuật, cơ sở vật chất, vốn, công nghệ…
W (weaknesses): nêu ra các điểm yếu của công ty như: về nguồn lực, vốn đầu
tư, công nghệ, kỹ thuật…
(opportunities): nêu ra các cơ hội bên ngoài công ty như: về chính sách của
chính phủ thay đổi tốt cho công ty, kinh tế mở cửa…
T (threats): liệt kê các mối đe dọa bên ngoài công ty như: chính sách nhà nước
thay đổi không có lợi cho công ty, kinh tế mở của gây áp lực…
Sau khi liệt kê ra bốn yếu tố trên thì ta bắt đầu kết hợp bốn yếu tố trên và đưa ra
các chiến lược khả thi
1.5.2 Kết hợp SO, ST, WO, WT đề ra các chiến lược khả thi:
Ma trận điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, nguy cơ công cụ quan trọng có thể giúp
cho các nhà quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
Chiến lược SO (điểm mạnh_cơ hội)
Chiến lược ST (điểm mạnh_nguy cơ)
Chiến lược WO (điểm yếu_cơ hội)
Chiến lược WT (điểm yếu_nguy cơ)
Điểm mạnh
Điểm yếu
Cơ hội
Nguy cơ
Trang 40Nhìn vào bảng 1.1 sẽ thấy rõ hơn sự kết hợp các yếu tố trên:
Bảng 1.1: Ma trận SWOT
Các chiến lược SO sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng
những cơ hội bên ngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào
vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu
hướng và cơ hội của môi trường bên ngoài
Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận
dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội bên ngoài đang tồn tại, nhưng
công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay
giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một
tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa từ bên ngoài
2 Tối thiểu hóa những điểm yếu
và tránh khỏi các mối đe dọa
3
4