1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc

69 697 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Nam Hà Nội
Tác giả Vũ Đức Chung
Người hướng dẫn TS. Đào Văn Hùng
Trường học Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Nam Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổimới nền kinh tế đất nớc theo hớng mở cửa, hội nhập với khu vực và thế giớiphù hợp với xu thế phát triển của thời đại Đảng ta thực hiện chủ trơng côngngiệp hoá, hiện đại hoá trên cơ sở phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trờng, có sự quản lý của Nhà nớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam pháttriển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng hànghoá, dịch vụ vơn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nớc khác trongkhu vực và trên thế giới Bởi vậy nhu cầu vốn đầu t của nền kinh tế ngày càngtăng Bên cạnh nguồn vốn tự có (thờng không lớn ) các doanh nghiệp phải tìmmọi cách huy động lợng vốn lớn hơn nhiều để đầu t mở rộng và phát triển sảnxuất kinh doanh Các ngân hàng thơng mại là những địa chỉ cung cấp nguồnvốn chủ yếu để các doanh nghiệp thực hiện chiến lợc sản xuất kinh doanh Vìvậy, sự phát triển của các ngân hàng thơng mại có ý nghĩa quan trọng đối với

sự phát triển của nền kinh tế Do đó Đảng và Nhà nớc rất quan tâm đến sựphát triển của ngành ngân hàng nói chung, sự phát triển của các ngân hàng th-

ơng mại nói riêng, đặc biệt đối với các ngân hàng thơng mại nhà nớc đợc xếploại doanh nghiệp đặc biệt

Ngân hàng thơng mại hoạt động kinh doanh vừa với danh nghĩa là mộtdoanh nghiệp tổ chức hạch toán kinh tế kinh doanh, vừa với vai trò trung giantài chính, trung gian thanh toán trong nền kinh tế Với vai trò trung gian tàichính, ngân hàng thơng mại tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trongnền kinh tế và phân phối vốn cho các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp và doanh nhân theo nguyên tắc tín dụng Chất lợng hoạt

động kinh doanh dịch vụ của các ngân hàng thơng mại tác động đến hoạt

động sản xuất kinh doanh của các khách hàng, đồng thời kết quả sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn của các ngân hàng có tác động trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại Các rủi ro của tất cảcác khách hàng vay vốn đều ít nhiều, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động, ảnh h-ởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng thơng mại Vì thế, để huy động đ-

ợc nhiều vốn và cho vay đảm bảo an toàn, có hiệu quả, đúng pháp luật có ýnghĩa sống còn đối với mỗi ngân hàng thơng mại

Trang 2

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo) làmột doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tíndụng ngân hàng Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNam Hà Nội là một đơn vị thành viên của NHNo Việt Nam, một chi nhánhloại I Chi nhánh đuợc thành lập trong quá trình NHNo đang đổi mới côngnghệ, chi nhánh đang áp dụng những công nghệ mới nhất của hệ thốngNHNo, thử nghiệm công nghệ mới để áp dụng rộng ra toàn hệ thống Bởi vậy,nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng của ngân hàng cơ sở để

từ đó rút ra nhận xét về những thành công và những hạn chế, tồn tại, vớngmắc, trên cơ sở đó đề suất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợnghoạt động tín dụng ngân hàng là điều cần thiết Vì lẽ đó em chọn đề tài nghiêncứu: “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam HàNội” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nội dung chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:

Chơng I: Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng của ngân hàng thơngmại

Chơng II: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa vànhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam HàNội

Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông ngiệp và phát triểnnông thôn Nam Hà Nội

Em xin chân thành cảm ơn TS Đào Văn Hùng, các thầy cô giáo và banlãnh đạo cùng cô chú cán bộ chi nhánh NHNo Nam Hà Nội đã tận tình giúp

đỡ em trong quá trình học tập, thực tập cũng nh trong quá trình hoàn thànhchuyên đề thực tập

Sinh viên

Vũ Đức Chung

Trang 3

2/Vai trò của tín dụng ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế. 8

3.5 Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng. 14

1 Khái niệm chất lợng tín dụng. 17

2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng. 18

Trang 4

2.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ. 18

III Tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 27

1.2 Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. 28

3 Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế. 33

4 Vấn đề thực hiện tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

chơng II Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân

hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nam

II Tình hình thực hiện cấp tín dụng đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàngnông

nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.

47

1 Các hình thức cấp tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

2 Kết quả cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi

Trang 5

Một số giải pháp mở rộng và nâng cao chất

l-ợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và

phát triển nông thôn Nam Hà Nội

61

I Định hớng về mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng đối

với các DNVVN tại chi nhánh Nhno Nam hà nội

61

II Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng

1.Sử dụng linh hoạt các phơng thức tín dụng đối với

DNVVN.

6363

2 Thực hiện các biện pháp thẩm định kỹ trớc khi cho vay và tăng

4 Chủ động tìm khách hàng và chú ý đầu t vốn cho các doanh

nghiệp liên doanh hợp tác đầu t với nớc ngoài, có kỹ thuật công

nghệ hiện đại.

74

6 Đổi mới chính sách khách hàng, quảng cáo sâu rộng về chính

sách chế độ, thể lệ tín dụng của ngân hàng đối với các DNVVN. 78

Chơng I Phơng pháp đánh giá chất lợng tín dụng của

Trang 6

Theo quan điểm của Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhợng tạmthời một lợng giá trị từ ngời sở hữu đến ngời sử dụng, sau một thời giannhất định sẽ thu hồi lại một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”.

Tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mợn và hoàn trả Trong quan hệnày thể hiện các nội dung sau:

+ Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất

định

+ Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định,sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phảihoàn trả cho ngời cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà ngờicho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu t tốt hơn

+ Giá trị đợc hoàn trả thờng lớn hơn lúc hai bên kí kết hợp đồng tíndụng

1.2 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng phổ biến và có vai trò quantrọng nhất trong nền kinh tế Đồng thời, nó cũng giữ vị trí chủ chốt tronghoạt động của mỗi ngân hàng

Nh đã đề cập ở trên: “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằngtiền tệ giữa một bên là ngân hàng - một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnhvực tiền tệ- với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngânhàng vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay”

Nói đến tín dụng ngân hàng là đề cập đến cả “đi vay” lẫn “chovay”.Tuy nhiên, trên thực tế, do tính chất phức tạp của hoạt động ngân hàng

mà hoạt động nhận tiền gửi và hoạt động cho vay laị đợc tách riêng, do hai

bộ phận chuyên môn độc lập nhau đảm nhận: bộ phận Nguồn vốn và bộphận tín dụng Hoạt động nhận tiền gửi không đợc gọi là hoạt động tíndụng mà là hoạt động “huy động vốn” do bộ phận Nguồn vốn thực hiện Bộphận tín dụng chuyên làm nhiệm vụ cho vay Nh vậy, sẽ phù hợp hơn khi sửdụng định nghĩa sau để nghiên cứu về tín dụng ngân hàng: “Tín dụng ngânhàng là quan hệ vay mợn bằng tiền tệ, trong đó ngân hàng là ngời cho vay,còn ngời đi vay là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trên nguyên tắc ngời đivay sẽ hoàn trả cả vốn lẫn lãi vào một thời điểm xác định trong tơng lai nhhai bên đã thoả thuận” Nh vậy, tín dụng ngân hàng ở đây mang nghĩa hẹphơn, giới hạn bên cho vay là ngân hàng Đây là định nghĩa mang tínhchuyên nghiệp ngân hàng hơn là mang tính lý luận, tránh đợc sự nhầm lẫnkhi nghiên cứu về các nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại

Trang 7

1.3 Bản chất của tín dụng ngân hàng

Bản chất của tín dụng ngân hàng là sự vận động của vốn tiền tệ thôngqua các ngân hàng Ngân hàng bằng các nghiệp vụ và các hình thức huy độngvốn khác nhau huy động lợng tiền nhàn rôĩ trong lu thông, tạo thành nguồnvốn lớn Đồng thời, ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn này để đem cho vayvới lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi Là trung gian nên ngân hàng là cầu nốigiữa ngời có vốn và ngời cần vốn hay nói cách khác việc sử dụng nguồn vốntrong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung đợc ngânhàng điều hoà sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao Nh vậy, ngân hàng bằnghoạt động của mình đã góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong xã hội, thông qua chức năng tạo tiền ngân hàng có thể nhận nguồn tiềngửi tăng trởng theo bội số tạo tiền Qua đó, ngân hàng sẽ đợc hởng phần chênhlệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất trả tiền gửi

2 Vai trò của tín dụng ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nềnkinh tế Nó thúc đẩy sản xuất và lu thông hàng hoá phát triển, góp phần đẩynhanh quá trình tái sản xuất mở rộng Tín dụng ngân hàng là công cụ điều hoà

lu thông tiền tệ và thông qua đó điều tiết vĩ mô nền kinh tế Tín dụng ngânhàng có chức năng huy động vốn và tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi để đa vào

c thành nguồn vốn để cho vay, đã góp phần tích luỹ và điều hoà vốn cho nềnkinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bù đắp đợc nhu cầu vốn tạm thời,giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục

2.2 Tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển, thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế và góp phần tạo nên một cơ cấu kinh tế hợp lý.

Trong môi trờng cạnh tranh, các chủ thể kinh doanh luôn luôn phải chủ

động tìm kiếm và thực hiện nhiều biện pháp nh ứng dụng thành tựu khoa học

kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tìm kiếm thị trờng mới nhằm làm cho hoạt độngkinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Để thực hiện đợc những việc này làm đòihỏi phải có một khối lợng lớn về vốn Chính tín dụng ngân hàng cũng tạo điều

Trang 8

kiện thuận lợi cho việc di chuyển vốn từ ngành này sang ngành khác và chỉ cótín dụng ngân hàng mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho việc thay đổi cơcấu sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp cũng nh toàn bộ nền kinh tế.Các nhà sản xuất kinh doanh sẽ dễ dàng chuyển từ những ngành có lợi nhuậnthấp sang những ngành có lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho việc bình quân hoá

tỷ suất lợi nhuận trong nền kinh tế nhằm hình thành nên một cơ cấu kinh tếhợp lý

2.3 Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế kém phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn

Bằng việc sử dụng lãi suất u đãi đối với những ngành kinh tế mũi nhọncũng nh những ngành kinh tế kém phát triển nhng cần thiết cho quốc kế dânsinh, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy những ngành kinh tế này pháttriển Mặt khác với đặc trng hoàn trả cả vốn lẫn lãi, tín dụng ngân hàng đãgiúp cho việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả Chính điều này

đã thể hiện sự u việt hơn của tín dụng ngân hàng so với việc ngân sách đầu tvào lĩnh vực đó, vì khi đợc cấp vốn ngân sách ngời sử dụng thờng ít quan tâmtới việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả bởi lẽ nguồn vốn này đợc cấp phát

lu thông phù hợp với lợng hàng hoá trên thị trờng Mặt khác, với chức năngtạo tiền, các ngân hàng thơng mại có khả năng mở rộng tiền gửi làm tăng khốilợng tiền trong lu thông Vì vậy các ngân hàng trung ơng phải sử dụng công

cụ của chính sách tiền tệ để điều tiết hoạt động tín dụng của các ngân hàng

th-ơng mại nh tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu, hạn mức tín dụng…

Trang 9

2.5 Tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nớc ngoài thúc đảy quá trình mở rộng, tăng cờng mối quan hệ hợp tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới

Hiện nay, với xu hớng toàn cầu hoá, nền kinh tế của một quốc gia luôngắn liền với nền kinh tế thế giới Đầu t vốn ra nớc ngoài và kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng hoá đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông dụnggiữa các nớc Vốn là yếu tố quyết định đầu tiên cho sự hợp tác này, do đóngân hàng với khả năng đặc biệt của mình là huy động vốn và cung cấp vốncho các hoạt động kinh doanh, thông qua đó góp phần mở rộng và tăng cờngmối quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc Nh vậy, với những nớc đang pháttriển nh nớc ta thì tín dụng ngân hàng đóng vai trò mở rộng xuất, nhập khẩuhàng hoá đồng thời cũng nhờ nguồn tín dụng bên ngoài đầu t phát triển cácthành phần kinh tế góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc

2.6 Tín dụng ngân hàng có vai trò kiểm soát nền kinh tế.

Xuất phát từ chức năng phân phối vốn tiền tệ, tín dụng ngân hàng cỏ thểkiểm soát đợc hoạt động kinh tế trong quá trình huy động mọi nguồn vốnnhàn rỗi để cho vay Thông qua việc huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của cácdoanh nghiệp và các tầng lớp dân c trong xã hội và việc tổ chức thanh toáncho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tìnhhình sản xuất cũng nh khả năng chi trả của khách hàng thông qua biến động

số d trên tài khoản Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòngnguy cơ rủi ro có thể xảy ra, phải thờng xuyên phân tích khả năng tài chínhcủa khách hàng và thờng xuyên giám sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinhdoanh của họ để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết Vì vậy cóthể nói qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng có khả năng kiểm soát đợccác hoạt động của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế góp phần điềuchỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý

Trang 10

* Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngàytrả nợ Tín dụng có kỳ hạn, tín dụng trung và dài hạn Mặc dù hầu hết các nớc

đều thóng nhất về điều này nhng thời gian cụ thể đợc quy định cho từng loạilại không hoàn toàn đồng nhất ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vaycủa tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN/ ngày 31/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thì:

- Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng, đợc xác định phù hợp với chu

kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

- Cho vay trung hạn, dài hạn: thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp vớithời hạn thu hồi của vốn đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chấtnguồn vốn vay của tổ chức tín dụng

+ Thời hạn cho vay trung hạn : từ trên 12 tháng đến 60 tháng

+ Thời hạn cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhng không quá thời hạnhoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối vớipháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu t phục vụ đời sống

* Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng đợc ứng dụng đối với khoảnvay không xác định rõ thời hạn trả nợ

3.2 Phân loại theo thành phần kinh tê

Theo thành phần kinh tế, ta có thể chia các khoản cho vay thành:

- Cho vay doanh nghiệp Nhà nớc

- Cho vay kinh tế tập thể

- Cho vay kinh tế t nhân

- Cho vay kinh tế cá thể

- Cho vay kinh tế hỗn hợp

(Năm thành phần kinh tế trên đợc xác định trong văn kiện Đại hội Đảnglần thứ VI)

Đây là cách phân loại không đợc nhấn mạnh trong nền kinh tế t bản chủnghĩa nhng đối với nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN nh nớc ta thìviệc phân loại này rất có ý nghĩa thực tiễn Kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ

đạo Nhà nớc có chính sách khác nhau đối với từng khu vực kinh tế, có tác

động lớn đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng ngân hàng tới các thành phầnkinh tế nói chung Mặt khác, mỗi thành phần kinh tế lại có những đặc điểmriêng biệt nên ngân hàng cần phải có thái độ ứng sử rất khác nhau khi cho cácchủ thể thuộc các thành phần kinh tế này vay vốn

3.3 Phân loại theo phơng thức hoàn trả

Trang 11

Theo phơng thức hoàn trả thì các khoản cho vay còn có thể đợc phân chiatheo hai loại: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp.

- Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ đợc hoàn trả một lần vàothời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thế đựoc hoàn trả theothoả thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, theo quý hoặc theo năm

- Cho vay trả góp: việc hoàn trả đợc tiến hành theo định kỳ, các khoảnnày có thể bằng nhau hay không bằng nhau tuỳ theo thoả thuận và đợc thựchiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

Thông thờng, các ngân hàng thơng mại thờng áp dụng phơng thức trả góp

đối với các khoản cho vay trung và dài hạn còn phơng thức trả một lần thờng

áp dụng đối với cho vay ngắn hạn

3.4 Phân loại theo mức độ đảm bảo

Các ngân hàng có thể đảm bảo hay không có đảm bảo tùy thuộc vào mức

độ tín nhiệm của ngân hàng đôí với khách hàng vay cũng nh độ rủi ro của

ph-ơng án xin vay

* Cho vay có đảm bảo: Từ đảm bảo của khách hàng ở đay chỉ đợc hiểu là

đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh của bên thứ ba Cách đảmbảo này có mục đích giảm bớt rủi ro mất mát trong trờng hợp ngời vay khôngtrả đợc nợ đợc hay không muốn trả nợ khi đến hạn Các tài sản đợc đem thếchấp thờng là các bất động sản trong khi các tài sản đợc đem cầm cố lại là các

động sản nhỏ, vật t hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác…Yêu cầu cơbản đối với các tài sản đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trờngtức là có khả năng thanh lý đợc

* Cho vay không có đảm bảo: Trờng hợp khách hàng có tín nhiệm, cótình hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có đợc từ dự án xin vay là khảquan thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo, điều này các ngânhàng ở Việt Nam gọi là cho vay tín chấp

Điều này giải thích tại sao các ngân hàng có thể cung cấp cho một sốkhách hàng những khoản tín dụng lớn mà không cần đảm bảo, đó là nhữngdoanh nghiệp có quan hệ vay trả sòng phẳng thờng xuyên với ngân hàng, cótình hình tài chính vững mạnh, lợi nhuận tơng đối ổn định với hệ thống quản

lý có hiệu quả, sản phẩm dịch vụ đợc thị trờng chấp nhận Trờng hợp này tơng

tự nh việc các ngân hàng thơng mại quốc doanh cho các doanh nghiệp Nhà

n-ớc vay không phải có tài sản thế chấp trong thời gian vừa qua

3.5 Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng

Trang 12

- Cho vay trực tiếp: trớc khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp

đối với ngời vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình ngời vay…

- Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổchức kinh tế xã hội nhng không trực tiếp cho vay khách hàng

Việc phân loại có ý nghĩa giúp ngân hàng đánh giá, lựa chọn cách thứccho vay cũng nh khách hàng tốt nhất, trên cơ sở đó nghiên cứu thể lệ và chínhsách tín dụng phù hợp Trong thực tế kinh doanh ngân hàngchúng ta thờngxam xét chủ yếu là các loại hình tín dụng ngắn hạn là chủ yếu Khi phân chiacác loại hình tín dụng ngắn hạn ngời ta thờng nhìn dới góc độ các “sản phẩmtín dụng” hay còn đợc gọi là kỹ thuật cấp tín dụng

3.6 Phân loại theo kỹ thuật cấp tín dụng

Ngân hàng thơng mại cấp tín dụng dới các hình thức sau đây:

- Chiết khấu thơng phiếu: Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tíndụng cổ điển, nhng mãi tới ngày nay vẫn đợc coi là một trong những kỹ thuậtcấp tín dụng chủ yếu của ngân hàng thơng mại Chiết khấu thơng phiếu lànghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó khách hàng chuyển nhợng quyền sở hữuthơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để nhận một số tiền bằng mệnh giácủa thơng phiếu trừ đi số tiền lãi và phí hợp đồng

- Tín dụng thấu chi: mỗi khách hàng đèu có một tài khoản tiền gửi tạingân hang Về nguyên tắc, khách hàng chỉ đợc sử dụng số tiền đã gửi trên tàikhoản Do nhu cầu kinh doanh, khách hàng thờng có nhu cầu chi quá số tiềngửi trên tài khoản Thấu chi là hình thức cấp tín dụng trớc đợc thực hiện trêncơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng đợc sử dụng một số tiền lớnhơn số tiền gửi mà khách hàng hiện có

Những khách hàng có nhu cầu đối với hình thức tín dụng thấu chi

là những doanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu thờng xuyên và thu nhập bằng tiềngửi vào tài khoản của ngân hàng, thờng là các doanh nghiệp thơng mại (mớithờng xuyên có nguồn tiền vào ra)

Thấu chi là hình thức cấp tín dụng giúp cho khách hàng sử dụng vốn chủ

động và tiện lợi, tuy nhiên cũng gặp nhiều rủi ro Vì vậy chỉ áp dụng chonhững khách hàng có khả năng tài chính lành mạnh, có tín nhiệm trong quan

hệ tín dụng với ngân hàng

- Tín dụng thuê mua (leasing): Trong nền kinh tế thị trờng, tín dụng thuêmua rất phát triển Tín dụng thuê mua là hình thức cho thuê bất động sản nh:nhà cửa, máy móc thiết bị, xe vận tải, xe chuyên dụng, thiết bị văn phòng…Các chủ thể thuê có thể là: các ngân hàng trực tiếp, các công ty con của ngân

Trang 13

hàng hoặc cac công ty chuyên doanh thuê mua độc lập thực hiện nghiệp vụ.Ngân hàng cũng có thể liên kết với các nhà kinh doanh bất động sản để đầu tdới hình thức thuê tín dụng thuê mua.

Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoảthuận với ngân hàng Khi giá trị cảu tài sản đã trả xong, khách hàng đợcquyền sở hữu tài sản đó Trong thời gian cha trả hết nợ, tài sản vẫn thuộcquyền sở hữu của ngân hàng

Tiền thuê bao gồm giá vốn, chi phí cac loại thuế và lãi kinh doanh, tuỳtừng loại đối tợng khác nhau mà giá cả thuê mua đợc tính khác nhau

Thời hạn thuê mua có thể là ngắn, trung hoặc dài hạn Tuy nhiên, thờihạn trung và dài hạn vẫn là chủ yếu Tín dụng thuê mua ngắn hạn ít đợc sửdụng

- Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng trả dần sốtiền vay gồm cả gốc và lãi theo định kỳ Tín dụng trả góp có quan hệ chặt chẽvới việc mua bán hàng hoá (tái sản) Việc cấp tín dụng đợc thực hiện trên cơ

sở thoả thuận của ba bên có liên quan: khách hàng mua- ngời đi vay, công tybán hàng và ngân hàng

Tín dụng trả góp khác về cơ bản với tín dụng thuê mua là tài sản sau khibán đã thuộc quyền sở hũ của ngời mua và họ có quyền định đoạt Trong tr-ờng hợp tài sản thuộc đối tợng của tín dụng là bất động sản thì có thể làm thếchấp cho nhân hàng, khi khách không trả đợc nợ thì ngân hàng đợc phát mạitài sản thế chấp và chỉ thu đợc phần nợ càn thiếu

Tín dụng trả góp có u điểm là không những nó phù hợp với đặc điểm sửdụng vốn của vay mà còn kích thích lu thông hàng hoá, mở rộng sản xuất vàtiêu dùng Mặt khác, ngời vay phảI trả một khoản tiền cố định bao gồm cả gốc

và lãi vào những thời điểm xác định nên họ dễ dàng tính đợc số tiền phải trả từ

đó lập đợc kế hoach trả nợ

- Tín dụng bảo lãnh: là một loại tín dụng phát sinh khi ngân hàng nhậnthanh toán cho ngời bán hàng trong trờng hợp ngời m không có khả năngthanh toán số nợ này Ngân hàng thu dịch vụ phí bảo lãnh, mức thu phụ thuộcvào loại nhu cầu bảo lãnh và thời gian cho vay Thời hạn có thể là ngắn, trunghoặc dài hạn Hình thức bảo lãnh của ngân hàng cũng rất phong phú và đadạng: bảo lãnh tín dụng, bảo lãnh cung cấp hàng hoá…Tín dụng bảo lãnh pháttriển đã đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi tiêu của các nhà sản xuấtkinh doanh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

- Tín dụng vãng lai: là hoạt động vay mợn thờng xuyên giữa khách hàng

và ngân hàng với nội dung thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Đặc điểm của

Trang 14

hình thức tín dụng này là ngân hàng mở cho khách hàng một tài khoản vayvừa d nợ, vừa d có (tài khoản vãng lai) Toàn bộ thu nhập của ngời vay đều đ-

ợc ghi vào bên có tài khoản, toàn bộ chi tiêu ghi bên nợ tài khoản Khi khôngcòn số d có, khách hàng đợc sử dụng một khoản tín dụng nh đã thoả thuậntrong hợp đồng tín dụng với một mức d nợ tối đa nào đó Ngân hàng khốngchế số d nợ mà không khống chế số d có Khách hàng đợc sử dụng vốn vay rấtlinh hoạt dới dạng tiền mặt, chuyển khoản, tín phiếu…

Điều kiện đợc vay vốn đối với loại tài khoản vãng lai là ngời vay có tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh Ngoài ra trong một số trờng hợp, ngời vay

có uy tín cao thì có thể không cần bảo đảm bằng tài sản Thời hạn vay thờng

từ 3 -6 tháng Trên lý thuyết, tín dụng vãng lai đợc xem nh tín dụng ngắn hạn.Tuy nhiên, hiện nay có nhiếu ngân hàng cho vay với thoả hạn 2-3 năm nên tíndụng vãng lai trở thành tín dụng trung và dài hạn

II Phơng pháp đánh giá chất lợng

1 Khái niệm chất lợng tín dụng.

Chất lợng cho vay là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (ở đây là cácDNvvN) về vốn vay phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sựtồn tại và phát triển của ngân hàng

Chất lợng cho vay của ngân hàng đạt đợc phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của các doanh nghiệp vay vốn Lợi nhuận từ hoạt động cho vay củangân hàng có đợc thông qua các doanh nghiệp bằng hình thức “giá của quyền

sử dụng vốn” Lãi sẽ đợc thu đủ và đều đặn nếu doanh nghiệp kinh doanh cóhiệu quả Ngợc lại, ngân hàng sẽ không thu đợc lãi mà vốn cũng có nguy cơhao hụt

Chất lợng cho vay thể hiện thông qua những tác động của hoạt động chovay của Ngân hàng về một số phơng diện: tác động gì tới đơn vị trực tiếp nhậntiền vay (ở đây là các DNVVN); tới nền kinh tế và tới Ngân hàng:

- Đối với Ngân hàng: phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợpvới thực lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo nguyên tắc tín dung, hạn chế

đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh và cạnh tranh,mang lại lợi nhuận và thanh khoản của ngân hàng

- Đối với DNVVN: tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụngcủa khách hàng, với lãi suất, kỳ hạn hợp lý thu hút đợc nhiều khách hàng nhngvẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng tạo

điều kiện cho DNVVN phá triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Trang 15

- Đối với kinh tế - xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất lu thông hàng hoágóp phần giải quyết việc làm, khai thác đợc khả năng tiềm tàng trong nền kinh

tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các mối quan

hệ giữa tăng trởng tín dụng và tăng trởng kinh tế

2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng.

Để xem xét hiệu quả hoạt động của một ngân hàng ta sử dụng rất nhiềucác chỉ tiêu khác nhau nhng có thể sử dụng 6 chỉ tiêu cơ bản sau:

2.1 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ, d nợ

Doanh số cho vay phản ánh lợng vốn mà Ngân hàng đã giải ngân giúp

DN trong đầu t cải tiến máy móc thiết bị, ứng dụng công nghệ mới, mở rộngsản xuất kinh doanh Con số và tốc độ của doanh số cho vay qua các nămphản ánh quy mô và xu hớng của hoạt động tín dụng là mở rộng hay thu hẹp.Doanh số thu nợ phản ánh lợng vốn mà ngân hàng đã thu hồi đợc trongmột thời kỳ

động đến hiệu quả kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về chất lợng tín dụng ngân hàng Nếu tỷ lệ

nợ quá hạn cao thì chứng tỏ ngân hàng đó hoạt động kém hiệu quả và ngợclại tỷ lệ nợ quá hạn phụ thợc rất lớn vào phơng thức, cách thức hoạt động củangân hàng

Nợ quá hạn thờng chia làm hai loại:

Trang 16

Nợ quá hạn do định kỳ hạn trả nợ ngắn hơn chu kỳ sản xuất kinh doanhhoặc vì một lý do nào đó cha thu đợc tiền bán hàng nên đến kỳ hạn trả nợkhách hàng cha có tiền trả, ngân hàng buộc phải chuyển khoản nợ đó sang nợquá hạn, loại nợ quá hạn này khả năng ngân hàng thu đợc nợ cao.

Nợ quá hạn do khách hàng vay vốn bị phá sản hoặc kinh doanh thua lỗ,hoặc bị lừa đảo, hoặc bị chết không còn khả năng trả nợ ngân hàng, buộc ngânhàng phải chuyển sang nợ quá hạn chờ sử lý Loại nợ quá hạn này gọi là nợquá hạn khó đòi, khả năng thu hồi rất ít Thờng các ngân hàng thơng mại dùngquỹ dự phòng rủi ro để xử lý giảm hoặc xoá nợ theo tình hình thực tế từngmón vay để giảm tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn phụ thuộc vào tổng d nợ chuyển sang nợ quá hạn vàtổng d nợ tại một thời điểm, thờng là ngày cuối quý hoặc ngày cuối năm Đểgiảm nợ quá hạn các ngân hang thơng mại thờng giảm số tuyệt đối nợ quá hạnnếu d nợ tín dụng tăng không đáng kể hoặc vừa giảm nợ quá hạn vừa tăng tíndụng Trơng hợp không thể giảm đợc nợ quá hạn hoặc giảm không đáng kểcác ngân hàng thơng mại thơng tăng tổng d nợ tín dụng tức là tăng quy mô d

nợ tín dụng Theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn dới 5% trên tổng d nợ cóthể chấp nhận đợc Tỷ lệ này càng thấp càng tốt

Chỉ tiêu này phản ánh số vồng quay tín dụng trong một thời gian nhất

định Vòng quay vốn tín dụng lớn chứng tỏ vốn vay ngân hàng đã luân chuyểnnhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lu thông hang hoá Với số lợngvốn nhất định, nhng do tốc độ vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàngkhông những đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn thêmnguồn vốn để tiếp tục đầu t cho các doanh nghiệp khác thực hiện phát triểnsản xuất kinh doanh Vòng quay tín dụng tăng phản ánh chất lợng hoạt độngtín dụng ngân hàng tốt, khách hàng sử dụng vốn vay ngân hàng kinh doanh cóhiệu quả, thờng trả nợ đúng hạn và trớc hạn

2.5 Thu nhập bình quân hàng năm.

Đây cũng là một tiêu thức quan trọng để đánh giá chất lợng tín dụng nó phản

ánh tình hình Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, cũng giống nhtình hình tài chính của một doanh nghiệp, tình hình tài chính của Ngân hàng

Trang 17

bình quân đợc tính bằng doanh thu bình quân hàng năm trừ đi chi phí bìnhquân hàng năm.

3 Các yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng

3.1 Các nhân tố chủ quan

Chất lợng tín dụng chịu tác động của nhiều nhân tố, trớc hết những nhân

tố giữa hai chủ thể tham gia vào quá trình cho vay là ngân hàng và kháchhàng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng tín dụng

a) Phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối vớimột khách hàng, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay và mức lệ phí,các loại cho vay đợc thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ củakhách hàng, hớng giải quyết phàn tín dụng vợt quá giới hạn, các khoản nợ vay

có vấn đề…Chính sách tín dụng ảnh hởng rất lớn tới kết quả hoạt động chovay, nó là ngời dẫn đờng “ cho cán bộ tín dụng thực hiện việc cho vay đúngvới yêu cầu của ngân hàng, toàn bộ hoạt động cho vay diễn ra nh thế nào phầnlớn tuân theo hớng dẫn của chính sách tín dụng đề ra”

Một chính sách tín dụng đợc gọi là thành công nghĩa là nó mang lại hiệuquả cho món vay đó Chính sách tín dụng cần đợc xay dựng hợp lý, đúng đắnnhng rất cần tính linh hoạt Vì nếu chính sách đợc thực hiện quá cứng nhắc thìngân hàng rất khó có thể thựchiện đợc món vay, giảm tính cạnh tranh trongviệc thu hút khách hàng Với mức lãi suất đa dạng cho từng laọi hình vốn vay

và kỳ hạn phù hợp với phơng án sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp sẽ làmtăng tính hiệu quả của món vay

- Quy trình cho vay của ngân hàng:

Quy trình cho vay là quy định các bớc cần thiết phải thựchiện trong quátrình cho vay, thu nợ, bảo đảm an toàn vốn tín dụng, đợc bắt đàu khi phân tíchnhu cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay và cả vốn lẫn lãi

Quá trình cho vay thờng gồm năm bớc: phân tích các yếu tố tín dụng, kýhợp đồng tín dụng chính là khâu quan trọng nhất ảnh hởng đến chất lợng củamón vay đó Công việc này cần tính chặt chẽ, chính xác, có thực tế nhng cũngrất cần linh hoạt, sự nhạy cảm nghề nghiệp để tránh phần nào những quyết

định sai lầm Việc thẩm định mà quá nguyên tắc, cứng rắn, kém linh hoạt cóthể dẫn đến ngân hàng bỏ lỡ nhiều cơ hội Ngân hàng luôn phải cân nhắc giữatính toán an toàn với tính sinh lời trong mọi công việc, tuy nhiên khi đã chọn

Trang 18

ra đợc mục đích cụ thể thì cần có hớng đI đồng bộ trên mọi khâu của quytrình.

Chất lợng tín dụng còn phụ thuộc vào công tác kiểm tra, kiểm soát trớctong và sau khi cho vay Quá trình này giúp ngân hàng có thể nắm bắt đợc đốitợng mà mình cho vay, khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích không vàhiệu quả sử dụng của món vay đó Thông qua kiểm tra, kiểm soát ngân hàng

có thể dự đoán mọi tình hình xung quanh khoản vay của mình nh về thu nhậpkhi đến hạn hay ngân hàng phát hiện đợc những dấu hiệu sai tráI, bất hợppháp để từ đó có biện pháp ngăn ngừa và biện pháp xử lý

Bớc cuối cùng là thu nợ gố và lãi của ngân hàng cho từng đối tợng vayrất quan trọng vì chất lợng đợc đánh giá trên kết quả thu đợc Đối với cácdoanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN chu kỳ sản xuất kinh doanh thờng haybiến động, có thể một lý do nào đó mà khách hàng cha muốn trả nợ hoặc cha

có nguồn để trả nợ Vì thế nếu ngân hàng không thu nợ kịp thời hay các định

kỳ hạn nợ không hợp lý có thể dẫn tới nợ quá hạn gia tăng, mất khả năng thu

nợ của ngân hàng, ảnh hởng xấu đến chất lợng cho vay

- Tình hình huy động vốn của ngân hàng:

Đặc trng nhất của ngành ngân hàng là “đi vay để cho vay”, bởi vậy nếukhông đi vay đợc tức là ngân hàng không có vốn đẻ đem cho vay Nguồn vốnhuy động đợc càng lớn và đa dạng thì càng tạo đièu kiện cho hoạt động chovay phát triển Tơng tự nh vậy chi phí trong hoạt động huy động vốn cũng ảnhhởng lớn tới lãi suất cho vay, vì lãi suất cho vay phải đủ để trang trải chi phí

đầu vào Chất lợng hoạt động cho vay cũng phụ thuộc vào chất lợng huy độngvốn, chúng phải song song với nhau Nếu ngân hàng huy động đợc nhiều vốn

mà không cho vay hết đợc số đó sẽ dẫn đến tình trạng “đọng vốn”, chi phí trảlãi vốn gia tăng mà thu nhập không tăng hoặc thấp hơn chi phí vốn, ngân hàng

sẽ không có lãi

- Chất lợng nhân sự

Chất lợng nhân sự thể hiện ở trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, kiếnthức tổng hợp nh kiến thức marketing, tin học, ngoại ngữ…trách nhiệm vớicông việc và cẩ vấn đề đạo đức của cán bộ tín dụng Dới con mắt khách hàng,các cán bộ tín dụng là hình ảnh của ngân hàng Vì vậy, phong cánh giao tiếpcủa cán bộ tín dụng tạo niềm tin và sự hàI lòng của khách hàng cũng là mộtyếu tố quan trọng để thu hút khách hàng đến với ngân hàng Nhng trình độnghiệp vụ là yếu tố quan trọng nhất vì nó đảm bảo quá trình thực thi nhiệm vụnhanh chóng, chính xác, linh hoạt trong mọi tình huống khi cho vay Thêm

Trang 19

vào đó, những hiểu biết mạng tính tổng hợp sẽ tạo điều kiện cho cán bộ tíndụng thực hiện công việc tốt hơm, đặc biệt là trong khâu thẩm định.

Hoạt động cho vay là lĩnh vực gặp nhiều rủi ro nhất của ngân hàng, mộttrong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là do sự thiếu trách nhiệm

và đạo đức của cán bộ tín dụng đã lợi dụng sở hở trong quản lý để thực hiện

động cơ riêng Yếu tố con ngời luôn là rất quan trong đẻ thựchiện thành côngmọi công việc

- Thông tin tín dụng

Để hoạt động tín dụng thực sự có hiệu quả cần nắm bắt đợc các thông tintín dụng chính xác, kịp thời Các thông tin tín dụng bao gồm nhng thông tintàI chính, uy tín, trình độ quản lý, năng lực pháp lý, thông tin về kinh tế xãhội… Sự chính xác, kịp thời và đầy đủ của các thông tin sẽ giúp ngân hàng đa

ra quyết định đúng đắn với khách hàng, lựa chọn món vay có lợi cho ngânhàng

Hiện nay, ở nớc ta việc tìm kiếm thông tin có chất lợng nh trên là rất khókhăn Có nhiều khoản cho vay gặp rủi ro vì thiếu thông tin chính xác nh mộtkhách hàng dùng một tài sản thế chấp đi vay nhiều ngân hàng, giấy tờ giả, hợp

đồng giả hoặc thổi phồng tính khả thi của phơng án kinh doanh…Điều nàykhông những gây tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng mà còn gây mấtlòng tin của ngân hàng đối với những khách hàng khác, đặc biệt tình hình nàyhay xuất hiện ở những khu vực các DNVVN Ngân hàng nắm bắt những thôngtin tín dụng không kịp thời sẽ không đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho kháchhàng và nh vậy hạn chế chất lợng cho vay của ngân hàng

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng

Cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng cũng là yếu tố gây ảnh ởng tới chất lợng cho vay nói riêng và các hoạt động khác của ngân hàng nóichung Với trang thiết bị hiện đại có thể giúp ngân hàng thực hiện nghiệp vụcủa mình một cách nhanh chóng, chính xác nh việc ứng dụng tin học vào việcquản lý khách hàng

h-Ngoài ra, hình thức của trang thiết bị của ngân hàng có thể đánh vào thịgiác của khách hàng, tạo tâm lý tin tởng hoặc không tin tởng của khách hàng

Đây cũng là yếu tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng

- Công tác tổ chức của ngân hàng

Đây là yếu tố không trực tiếp ảnh hởng tới chất lợng cho vay nhng nếucông tác tổ chức hoạt động của ngân hàng không khoa học, có sự chồng chéothì việc thực hiện cac hoạt động cho vay của phòng tín dụng sẽ bị ảnh hởngkhông tốt

Trang 20

b) Phía khách hàng

Chất lợng cho vay không chỉ phụ thuộc vào việc ngân hàng đã thực hiện

nó nh thế nào mà còn phụ thuộc nhiều yếu tố về phía ngời sử dụng vốn vay

- Phơng án sản xuất kinh doanh của dự án vay vốn:

Chất lợng của việc sử dụng vốn cũng là một chỉ tiêu trong chất lợng chovay Một dự án mà phơng án kinh daonh không khả thi, khả năng tạo lợinhuận thấp thì không thể nói việc sử dụng vốn vay đó có chất lợng Phơng ánkinh doanh tốt sẽ cho lợi nhuận cao để doanh nghiệp vừa đủ tiền trang trảI chochi phí vay vốn ngân hàng, vừa có một lợng vốn lớn để tái đầu t

- Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp vay vốn đợc biểu hiện bằng sự dẵn lòng trả nợ,

có mong muốn thực hiện tất cả các cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có kinh daonh hiệu quả hay không và có thể trả nợ đợccho ngân hàng hay không cũng tuỳ thuộc vào tình hình tài chính hiện có củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng “túng bấn” thì chắcchắn ít có ý định trả nợ ngân hàng hoặc cũng trì hoãn việc trả nợ

- Nhà quản lý doanh nghiệp

Trình độ quản lý của doanh nghiệp tốt sẽ cho kết quả kinh doanh tốt nếukhông gặp trở ngại khác Nh vậy, trình độ của nhà quản lý ảnh hởng trực tiếptới chất lợng sử dụng vốn vay

Hiện nay ở khu vực DNVVN nớc ta, trình độ quản lý của cac doanhnghiệp còn rất kém, công tác quản lý còn nhiều sơ hở nên làm ăn không hiệuquả, thất thoát vốn, kết quả kinhdoanh thấp, mất khả năng thanh toán, phá sảngia tăng Đôi khi những tổn thất của ngân hàng là do đạo đức của ngời kinhdoanh Ngời vay lợi dụng việc vay vốn ngân hàng để làm ăn phi pháp, biển thủvốn vay, không muốn trả nợ ngân hàng… gây khó khăn cho ngân hàng trongviệc thu nợ

- Các nhân tố khác nh năng lực vay nợ, quyền sở hu tài sản của doanhnghiệp…

- Tài sản đảm bảo nợ vay

Trang 21

Từ khi nhà nớc có chính sách cho phép phát triển kinh tế ngoài quốcdoanh, ngân hàng có thêm một lợng khách hàng lớn để mở rộng cho vay Nh-

ng trên thực tế, cha có nhiều chủ trơng, chính sách u đãI đối với khu vựcDNVVN Đặc biệt trong mấy năm trở lại đây, các điều kiện cho vay ngàycàng thắt chặt nên khu vực các DNVVN không đủ điều kiện vay vốn Nh vậy,những chính sách của nhà nớc có thể là động lực nhng cũng có thể là cản trở

để DNVVN có điều kiện vay vốn

- Môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên là yếu tố gián tiếp ảnh hởng đến hoạt động của ngânhàng, đặc biệt là NHNo hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ng nghiệp…Việt Nam là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thờng xuyên xảy ra lũ lụt gâythiệt hại về ngời và tài sản do đó, việc đầu t vào lĩnh vực này có thể gặp rủi rolàm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

- Môi trờng kinh tế

Mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh trong môi trờng kinh tếluôn chịu sự chi phối của các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà n ớc hoặc chịu

sự chi phối của quy luật cung- cầu, quy luật giá trị,…trên thị trờng Do vậy,việc tạo lập môi trờng kinh doanh lành mạnh cho hoạt động của các thànhphần kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp cũng nh sự ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát là những yếu tốtích cực góp phần cho việc mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh tín dụng ngân hàng

Trang 22

III Tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Theo thống kê, ở nớc ta hiện nay, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN)chiếm tỷ lệ hơn 80% trong tổng số doanh nghiệp toàn quốc Các doanh nghiệpnày là một trong những nguồn lực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trởng liên tục củanền kinh tế, phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra việc làm chủ yếucho hơn 80% lực lợng lao động ở cả nông thôn và thành thị Mặt khác, việcxoá đói giảm nghèo, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn,giảm sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị cũng có sự đóng góp củaDNVVN.

1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.1 Khái niệm.

Phát triển DNVVN là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Nhà nớckhuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho DNVVN phát huy tính chủ độngsáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học công nghệ và nguồnnhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tănghiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trờng; phát triển sản xuấtkinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động

Theo nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 vềtrợ giúp phát triển DNVVN thì DNVVN đợc định nghĩa nh sau:

“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng

ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồnghoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời Căn cứ vào tìnhhình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phơng trong quá trình thực hiện cácbiện pháp, chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉtiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên” bao gồm:

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhànớc

- Các Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo NĐ số 02/2000/NĐ-CP ngày3/02/2000 của CP về đăng ký kinh doanh

Nh vậy, DNVVN là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bình thờngnhng có vốn nhỏ hơn 10 tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình cả năm dới

300 ngời và đã đăng ký kinh doanh theo luật định

Trang 23

1.2 Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam đợc phát triển một cách chínhthức kể từ khi có sự ra đời của luật doanh nghiệp t nhân, luật công ty áp dụng

từ năm 1990 và sửa đổi năm 1994 và nay thay bằng luật doanh nghiệp năm

1999 Một loạt các bộ luật khác đã thực sự hỗ trợ cho sự phát triển của khuvực này Từ năm 1991 đến năm 1998 số lợng các doanh nghiệp t nhân đã tăng

từ con số không đáng kể đến 18.759 doanh nghiệp, số các công ty trách nhiệmhữu hạn đến năm 1998 là 7.100 công ty và số công ty cổ phần là 171 công ty.Theo số liệu thống kê của Viện ngiên cứu Quản lý kinh tế Trung ơng, năm

1998 cả nớc ta có 5.970 doanh nghiệp nhà nớc, 2.607 doanh nghiệp vốn đầu tnớc ngoài và gần 35.000 công ty trách nhiệm hữu hạnvà doanh nghiệp t nhân,

5487 hợp tác xã kiểu mới và 2 triệu hộ phi nông nghiệp kinh doanh theo nghị

định 66 Trong tổng số các cơ sở kinh doanh nói trên, kể cả số doanh nghiệpnhà nớc và doanh nghiệp đầu t nớc ngoài, khoảng 95% là DNVVN, cha kể

đến khoảng 110.000 trang trại gia đình kinh doanh nông lâm ng nghiệp đều làquy mô nhỏ Theo các số liệu thống kê và kết quả tổng điều tra các tổ chứckinh tế thì đến cuối năm 1999 số lợng các doanh nghiệp có vốn dới 5 tỷ đồngthuộc DNVVN là 43.772 doanh nghiệp chiếm 91% tổng số các doanh nghiệp,trong đó DNVVN thuộc DNNN là 3.672 chiếm 64% tổng số DNNN và sốDNVVN ngoài quốc doanh là 40.100 doanh nghiệp chiếm 94,5% tổng sốdoanh nghiệp ngoài quốc doanh Trong năm 2000, số doanh nghiệp mới đợcthành lập theo Luật doanh nghiệp dới dạng doanh nghiệp t nhân, công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn có số vốn đăng ký trung bình trên dới 1 tỷ

đồng nên hầu hết số doanh nghiệp này cũng có quy mô vừa và nhỏ Nếu xéttheo chỉ tiêu lao động dới 200 ngời thì DNVVN có 46.834 doanh nghiệpchiếm tỷ lệ 97% toỏng số doanh nghiệp

Xét từ góc độ vi mô, theo hai cuộc điều tra DNVVN do bộ lao động

th-ơng binh xã hội tiến hành năm 1991 và năm 1997 và cuộc điều tra tháng1/1999 của dự án phát triển Mekong với đối tợng nghiên cứu là các DNVVN

có trên 100 công nhân trở lên đã đa ra một bức tranh tơng đối tỷ mỷ và rõ nét

về DNVVN ở Việt Nam, theo đó các đặc điểm chủ yếu có thể thấy rõ là:

a) Chủ doanh nghiệp

Các cuộc điều tra cho thấy hầu hết các chủ doanh nghiệp có trình độ phổthông trung học hoặc cao hơn, đã từng đảm nhiệm các vị trí quan trọng và làmviệc trong khu vực quốc doanh Phụ nữ chiếm 20% Có rất ít chủ doanhnghiệp dới 29 tuổi Hầu hết các chủ doanh nghiệp t nhân đều có kinh nghiệm

Trang 24

hoạt động kinh doanh cùng loại (42%) và một số đã từng làm thuê cho cácdoanh nghiệp khác

b) Lý do phát triển doanh nghiệp

Có ba lý do thành lập doanh nghiệp đợc các chủ doanh nghiệp nêu ratheo thứ tự u tiên: kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động, có sẵn mối quan hệvới các kênh cung ứng hoặc với thị trờng, dựa vào truyền thống địa phơnghoặc theo hớng dẫn của viên chức nhà nớc địa phơng

c) Vốn đầu t ban đầu và nguồn vốn

Các doanh nghiệp đợc thành lập sau năm 1990 có quy mô vốn đầu t lớnhơn so với các DNVVN đợc thành lập trớc đó 58% trong số các doanh nghiệpnày có vốn đầu t ban đầu từ 100 triệu đồng trở lên Hầu hết các doanh nghiệpban đầu đều dựa vào nguồn vốn tự có, vốn huy động ngoài rất ít, với 7%DNVVN có vay không trả lãi và trên 2% vay từ ngân hàng Con số này giúpchúng ta đa ra hai kết luận nh sau: Một là, sự phát triển DNVVN đã thực sự làcông cụ huy động mọi nguồn vốn trong nhân dân Hai là, việc không sử dụngcác nguồn vốn tín dụng đã hạn chế quy mô của doanh nghiệp và do vậy thiếuvốn là một trở ngại chính

2 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Nhật Bản và các nớc Châu á láng giềng khác đều đánh giá cao vai tròcủa DNVVN trong quá trình phát triển kinh tế của họ và đều tích cực khuyếnkhích phát triển các DNVVN ngay từ giai đoạn ban đầu Đối với các nớc này,chính sách hỗ trợ huy động vốn đã góp phần không nhỏ đến sự phát triểnthành công của các DNVVN Đối với Đài Loan, ngay trong giai đoạn đầu pháttriển kinh tế, Nhà nớc đã áp dụng nhiều biện pháp chính sách khuyến khíchphát triển các DNVVN trong một số ngành sản xuất nh: nhựa, dệt … Hiệnnay, số lợng DNVVN ở Đài Loan chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp,tạo ra khoảng 40% sản lợng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếmhơn 70% chỗ việc làm

Các DNVVN đống vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

nh huy động vốn trong xã hội, giải quyết việc làm, tăng sản phẩm, tăng ngânsách nhà nớc, tăng thu nhập và cải thiện đời sống dân c Chẳng hạn, năm

1998, chỉ tính số cơ sở sản xuất và dịch vụ dân doanh (hầu hết là doanhnghiệp vừa và nhỏ) đã chiềm tỷ trọng vốn đầu t xã hội là 19,5%, giải quyếtgần 93% tổng số nơi làm việc, tạo ra 22% tổng sản phẩm công nghiệp, 44,3%GDP và nộp ngân sách nhà nớc với tỷ trọng 22% Vai trò của các DNVVN đ-

ợc thể hiện cụ thể ở một số khía cạnh sau:

Trang 25

2.1 DNVVN đóng góp cho nền kinh tế một khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ, ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm quốc nội

Sự phát triển đa dạng về ngành nghề, quy mô, hình thức tổ chức kinhdoanh của DNVVN đã góp phần to lớn trong việc lấp chỗ trống cho nhữngthiếu hụt từ khu vực kinh tế quốc doanh, khơI dậy tiềm năng sáng tạo củanhân dân để phát triển sản xuất tạo ra sức sống cho nền kinh tế, tạo điều kiệnthu hút vốn đầu t nớc ngoài, đóng góp đáng kể cho quỹ tiêu dùng, đáp ứng chonhu cầu xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng tiểu thủ công nghiệp DNVVNhàng năm đã đóng góp trên 44% GDP cho nền kinh tế và tỷ lệ này có xu hớngtăng lên trong những năm gần đây nhờ có các chính sách khuyến khích pháttriển của Đảng và Nhà nớc

2.2 DNVVN tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh là động lực phát triển của nền kinh tế

Thực tế những năm gần đây cho thấy sự tồn tại và phát triển củaDNVVN là cần thiết và phù hợp vơí quy luật phát triển kinh tế nớc ta tronggiai đoạn mới Việc phát triển DNVVN không những không làm suy yếu kinh

tế nhà nớc mà còn đóng vai trò thúc đẩy kinh tế nhà nớc phát triển mạnh mẽhơn thông qua cạnh tranh lành mạnh Đông thời, DNVVN cũng hỗ trợ kinh tếquốc doanh ở chỗ giảI quyết những yếu cầu cảu nền kinh tế đặt ra mà kinh tếquốc doanh không đảm đơng đợc hoặc đảm nhận mà đạt hiệu quả không cao.DNVVN cùng với kinh tế nhà nớc đã xây dựng một nền kinh tế sôi động hơn,thị trờng hàng hoá phong phú chất lợng và tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao

2.3 DNVVN góp phần tập trung vốn của xã hội tạo ra những cơ sở vật chất ban đầu cho nền kinh tế

Một bộ phận lớn trong nguồn lực kinh tế của nớc ta hiện nay vẫn cònnằm rảI rác gây ra một sự lãng phí lớn Nhờ có DNVVN đã tập trung những

bộ phận hoạt động kinh tế nhỏ lể trở thành các hợp tác xã, các doanh nghiệp

Sự hình thành và phát triển của các DNVVN đã khắc phục phần nào sự lãngphí nguồn lực kinh tế qúc gia bởi các DNVVN hoạt động sản xuất, kinh doanhvới nhiều phơng thức trong một số lĩnh vực mà những nhà đầu t lớn cung nhnhà nớc ít quan tâm, ví dụ nh hiện nay các hợp tác xã thủ công, các làng nghềtruyền thống đang phát triển giúp ngời dân có công ăn việc làm, tăng nguồnthu nhập cho bản thân ngời lao động và cho đất nớc

2.4 DNVVN phát triển góp phần tăng thu cho ngân sách Nhà nớc

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nớc, nguồn này sẽ đợc dùngcho lợi ích chung của quốc gia Do đó, sản xuất kinh doanh phát triển tạo ranguồn thu cho ngân sách nhà nớc Trong những năm vừa qua, do có sự quan

Trang 26

tâm tạo diều kiện của nhà nớc khuyến khích các thành phần kinh tế cùng pháttriển, các DNVVN đã từng bớc khẳng định vị trí của mình, hàng năm đã đónggóp trên 30% ngân sách nhà nớc Từ đó góp phần giảm sự mất cân đối của cáncân ngân sách, phát huy vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc.

2.5 DNVVN phát triển tạo điều kiện thu hút lao động, giải quyết công

ăn việc làm góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội

Mục đích chính của các nhà doanh nghiệp là lợi ích kinh tế, tuy nhiên sựhình thành và phát triển của nó đã tạo ra không ít những lợi ích xã hội mà mộttrong những lợi ích đó là sự góp phần đáng kể của nó vào việc giải quyết công

ăn việc làm Việt Nam hàng năm có khoảng 16 triệu ngời đến độ tuổi lao

động, ngoài ra còn một số lợng lớn những ngời bán thất nghiệp ở nông thôn vàthành thị Đây là nguồn lao động rất đông đảo mà quốc gia không thể khaithác hết đợc nêu chỉ thông qua các doanh nghiệp quốc doanh Các DNVVNthờng có quy mô vừa và nhỏ, vốn đầu t không nhiều, có thể thành lập bởi mộtcá nhân, một gia đình hoặc một số ngời liên kết lại cộng với việc sử dụng kỹthuật sản xuất cần tơng đối nhiều lao động, là nơi cung cấp việc làm nhanhnhất cho lực lợng lao động kể trên Theo số liệu của bộ lao động thơng binh vàxã hội, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã giảm từ 13% năm 1989 xuốngcòn 6,2% năm 1994 và hàng năm có khoảng gần 1 triệu lao động mới đợc bổsung vào lực lợng lao động trong lĩnh vực DNVVN

2.6 DNVVN phát triển tạo ra thị trờng rộng lớn cho hoạt động của các ngân hàng, góp phần ổn định lu thông tiền tệ

Trong nền kinh tế thị trờng, DNVVN ngày càng phát triển nhanh cả về

số lợng lẫn chất lợng, đặc biệt là các thành phần kinh tế t nhân, cá thể Tính

đến tháng 12 năm 1997, cả nớc có khoảng 32435 doanh nghiệp với số vốnpháp định là 14726 tỷ đồng, hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động dới hìnhthức doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Đểthuận tiện cho công tác thanh toán, hầu hết các doanh nghiệp đều mở tàikhoản tiền gửi tại hệ thống ngân hàng thơng mại Nguồn tiền gửi của cácdoanh nghiệp t nhân đến cuối năm 1997 đạt 19,4 tỷ đồng Đây có thể coi lànguồn vốn rẻ và dồi dào cho việc huy động vốn của các ngân hàng thơng mại,nếu các ngân hàng có thể tổ chức tốt công tác thanh toán tạo ra nhiều dịch vụhơn cho khách hàng

Mặt khác, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn là thị trờng rộng lớn,

đầy tiềm năng để các ngân hàng cung cấp vốn tín dụng Thiếu hụt về vốn để

mở rộng sản xuất kinh doanh là điểm hạn chế nổi bật của các DNVVN Với

Trang 27

và thị trờng hoạt động tín dụng của các ngân hàng càng đợc mở rộng, đồngthời đẩy mạnh hoạt động của các nghiệp vụ ngân hàng khác Tuy nhiên, đángtiếc trên thực tế hiện nay các ngân hàng còn ngần ngại khi lựa chọn cácDNVVN làm khách hàng, đặc biệt là trong hoạt động cho vay.

Phát triển sản xuất, củng cố lu thông tiền tệ ổn định sức mua đồng tiền là

điều kiện tiên quyết để thu hút lợng tiền mặt vào ngân hàng, cũng là cơ sở đểkiềm chế lạm phát DNVVN phát triển sẽ làm xích lại gần các mối quan hệcung cầu hàng hoá và dịch vụ, góp phần ổn định tiền tệ quốc gia

3 Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.

Mặc dù số lợng DNVVN chiếm 91 -97% trong tổng số DNVN, songtổng số vốn cho sản xuất, kinh doanh mới chỉ bằng 30% so với tổng vốn củacác doanh nghiệp trong cả nớc Điều này một mặt phản ánh mức độ thu hútvốn vào sản xuất, kinh doanh của các DNVVN còn thấp, mặt khác phản ánhcác DNVVN nhìn chung đều gặp khó khăn do thiếu vốn để mở rộng sản xuất.DNVVN giải quyết nhu cầu vốn chủ yếu dựa vào thị trờng tài chính phi chínhthức, ít tiếp cận đợc các nguồn tín dụng chính thức thông qua các Tổ chức tíndụng do không có tài sản thế chấp Từ nguyên nhân thiếu vốn để sản xuất và

mở rộng sản xuất, các DNVVN còn trong tình trạng lạc hậu về công nghệ,trang thiết bị máy móc và đội ngũ lao động trong các doanh nghiệp này chủyếu là lao động phổ thông ít đợc đào tạo, thiếu kỹ năng…, sự hỗ trợ của Nhànớc đối với khu vực DNVVN còn thiếu cả về khuôn khổ pháp lý cũng nh cáccông cụ thực thi

4 Vấn đề thực hiện tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Vốn có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất

kinh doanh Ngay từ khi mới thành lập một doanh nghiệp, một công tyhay bất kỳ một loại hình kinh tế nào khác cũng cần phải có một số vốnnhất định Vốn ở đây có thể hiểu bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xởng,kiến thức kỹ nă mắt và lâu dài thì doanh nghiệp đứng trớc ba con đờnglựa chọn: Tự bản thân doanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng thôngqua con đờng phát hành cổ phiếu, trái phiếu; vay vốn các Ngân hàngthơng mại; vay vốn từ ngời thân bạn bè hoặc vay nặng lãi ngoài thị tr-ờng “ Chợ đen ” Nguồn của ngời lao động, tiền bạc, tiếp đến khidoanh nghiệp có yêu cầu mở rộng qui mô sản xuất thì yêu cầu đầu tiên

Trang 28

đặt ra là phải có vốn Từ đó cho thấy vốn là một yếu tố không thể thiếutrong bất kỳ giai đoạn sản xuất kinh doanh nào, nó quyết định sự xuấthiện, tồn tại và phát triển của một loại hình doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tình trạng thừa thiếu vốnluôn là điều không thể tránh khỏi đối với một doanh nghiệp Để giảiquyết sự thiếu hụt vốn trớc

Tự bản thân doanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng thôngqua con đờng phát hành cổ phiếu, trái phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải

có qui mô lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có uy tín trên thị ờng, hơn nữa phải có một thị trờng vốn hoàn chỉnh với một hệ thống tổchức tài chính trung gian đủ mạnh có khả năng đảm đơng việc bảo lãnhphát hành cổ phiếu, trái phiếu của công ty và nó còn phụ thuộc rấtnhiều vào trình độ dân trí và sự sôi động của thị trờng thứ cấp

ở nớc ta hiện nay hình thức này vẫn cha đợc áp dụng rộng rãi màvẫn chỉ dừng lại ở việc phát hành cổ phiếu trong nội bộ một số công ty

cổ phần Vì thị trờng chứng khoán cha đợc thành lập do còn hạn chế ở

hệ thống pháp luật, hệ thống Ngân hàng còn non yếu, trình độ dân tríthấp Kinh tế ngoài quốc doanh với qui mô nhỏ mới đợc hình thành,cha có uy tín trên thị trờng, cha có quá trình tích luỹ

Chính vì lẽ đó, đối với kinh tế ngoài quốc doanh tín dụng Ngânhàng luôn đợc coi là một điểm tựa vững chắc về vốn Nhờ có tín dụngngân hàng kinh tế ngoài quốc doanh sẽ có một lợng vốn đủ lớn để đápứng các yêu cầu đầu t cho sản xuất kinh doanh, có điều kiện cần thiết

để cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác và phát huy vai trò củamình đối với nền kinh tế quốc dân

Thông qua quan hệ cho vay vốn, để đảm bảo tiền vay đợc sửdụng đúng mục đích và có hiệu quả ngân hàng đi sâu nghiên cứu ph-

ơng án sản suất kinh doanh, các dự án về kinh tế kỹ thuật và tài chínhcủa doanh nghiệp để cùng với doanh nghiệp xác định những hớng đi

đúng đắn, nghiên cứu nhu cầu vốn cần thiết, hiệu quả của quá trình sửdụng vốn cũng nh khả năng hoàn trả của ngời vay qua đó đóng góp chodoanh nghiệp những ý kiến đúng đắn và thích hợp Khi đó, vì lợi íchkinh tế và xã hội của cả hai bên ngân hàng đóng vai trò là một cơ quan

t vấn cho các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân hàng

Trang 29

Bên cạnh đó tín dụng Ngân hàng còn có tác dụng điều tiết, hớngdẫn các doanh nghiệp hoạt động theo một định hớng chung của nhà n-

ớc, hạn chế tính tự phát chạy theo lợi nhuận của kinh tế ngoài quốcdoanh, đảm bảo một nền kinh tế phát triển lành mạnh và đồng đều,không có những mất cân đối nghiêm trọng xảy ra

Trên đây là toàn bộ vai trò kinh tế quan trọng của tín dụng ngânhàng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với khu vực cácDNVVN nói riêng Tuy nhiên, tất cả các vai trò đó vẫn còn nhiều tiềm

ẩn, trong thực tế hiện nay không ít những hộ sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải trang trải sự thiếu vốn của mìnhthông qua hình thức tín dụng không chính thức, sự nhanh chóng trongthủ tục vay vốn, chủ yếu thông qua hình thức tín chấp, đã làm cho các

ông chủ doanh nghiệp t nhân sẵn sàng chấp nhận một mức lãi suất caohơn để khỏi làm mất cơ hội kinh doanh Trong khi đó các Ngân hàngthơng mại vẫn còn quá thận trọng trong cho vay đối với thành phầnkinh tế này Trớc tình hình đó đòi hỏi các Ngân hàng phải có nhiềuhình thức cho vay phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp

Chơng II Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng

Trang 30

mà NHNo đã và đang từng bớc đổi mới và phát triển phù hợp với xu thế hộinhập khu vực và thế giới Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội đợc thành lập ngày12/3/2001 và chính thức khai trơng đi vào hoạt động từ ngày 08/5/2001, hoạt

động chủ yếu trong địa bàn quận Thanh Xuân nói riêng và trên địa bàn Thànhphố Hà Nội nói chung

Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội là một chi nhánh loại I trực thuộc NHNoViệt Nam Hiện nay trụ sở NHNo Nam Hà Nội đóng tại C3 Phơng Liệt, đờngGiải Phóng, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội ban đầu có 36 ngời đến nay đã có 75 cán

bộ trong đó có 2 tiến sĩ, 5 thạc sĩ, 42 đại học, 3 cao đẳng , 1 cao cấp ngânhàng và 12 trung cấp, 10 cán bộ trung, sơ cấp, học nghiệp vụ khác,trong đó có

19 cán bộ quản lý,16 cán bộ tín dụng (kể cả cán bộ làm công tác thống kê kếhoạch), 12 cán bộ kiểm toán ngân quỹ, 07 cán bộ làm công tác thanh toánquốc tế còn lại là các cán bộ làm việc ở các phòng khác Bộ máy tổ chức hànhchính của chi nhánh đợc bố trí sắp xếp, cơ cấu nh sau:

Trang 31

 Phòng giao dich số 3: 4 cán bộ;

 Phòng giao dịch số 4: 4 cán bộ;

1.2 Nhiệm vụ chủ yếu.

Thanh Xuân là một quận lớn của thành phố Hà Nội, đây là nơi tập trungnhiều xí nghiệp lớn của trung ơng và địa phơng, dân c đông đúc, có nhiềutrung tâm thơng mại lớn, thuận lợi cho ngân hàng mở rộng các nghiệp vụ củamình

Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội với chức năng chủ yếu là:

 Nhận tiền gửi, thanh toán cho mọi thành phần kinh tế

 Nhận tiền gửi tài khoản và kỳ phiếu

 Cho vay đối với doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã, công ty cổphần, tổ hợp t nhân, cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi thànhphần kinh tế

Nhiệm vụ của chi nhánh chủ yếu là huy động tiền gửi tạm thời nhàn rỗitrong các tổ chức kinh tế và trong dân c để cho vay với tất cả các thành phầnkinh tế

Với quy mô hoạt động kinh doanh tăng lên lên hàng chục lần cùng với sự

đa dạng hoá hoạt động và nâng cao chất lợng kinh doanh, chi nhánh đã ổn

định và phát triển đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội của thànhphố Hà Nội nói chung và Quận Thanh Xuân nói riêng

2 Khái quát hoạt động cơ bản.

Trang 32

Hoạt động cơ bản của bất kỳ một ngân hàng thơng mại nào cũng gồm haiphần cơ bản là hoạt động huy động vốn và cho vay, nó đợc ví nh hai cánh taycủa một con ngời Tầm quan trong của các hoạt động cơ bản này quyết định

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

2.1 Huy động vốn.

Tổng nguồn vốn 31/12/2002 là 1.144 tỷ Tăng so với thời điểm đầu năm

là 450 tỷ với tốc độ tăng 70,91%; Đạt 120,56% kế hoach năm Trong tổngnguồn vốn huy động có 159 tỷ là nguồn kỳ phiếu huy động hộ trung ơng theochủ trơng của tổng giám đốc; Nh vậy, tổng nguồn vốn kinh doanh của chinhánh là 910 tỷ; tăng 375 tỷ so với thời điểm đầu năm và bằng 101,11% kếhoạch năm

Trong đó nguồn nội tệ là 722 tỷ chiếm 67,57%; Nguồn ngoại tệ quy đổiVNĐ là 346 tỷ chiếm 32,43%; Xét về cơ cấu thì nguồn vốn ngoại tệ tăng khánhanh; gấp hơn 3 lần so với thời điểm cuối năm 2001

Cơ cấu của nguồn huy động đợc tổng hợp trong bảng sau :

Bảng 1: Cơ cấu nguồn theo thời gian

Đơn vị triệu VND31/12/2001 Tỷ trọng 31/12/2002 Tỷ trọng + / - %Không kỳ hạn 106.244 16,74% 217.095 20,09% 111.756 105.2%

Kỳ hạn <12 T 178.588 28,06% 219.914 20,92% 48.412 27.1%Trên 12 T 350.000 55,20% 632.096 58,99% 290.000 82.9%

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001&2002)

Biểu 1: Biểu đồ tăng trởng các nguồn vốn trong năm 2001&2002

0200

ky han tren 12 thang

Trang 33

Bảng 3: Cơ cấu nguồn theo thành phần kinh tế

Đơn vị triệu VND

31/12/2001 Tỷ trọng 31/12/2002 Tỷ trọng + / - %Tiền gửi dân c 88.180 13,9% 379.310 35,94% 291.131 330,5%Tiền gửi TCKT 99.854 15,73% 153.105 15,21% 53.251 53,33%

TG, TV TCTD 446.798 70,38% 536.640 48,85% 89.842 20,11%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2001&2002)

Biểu 2: Biểu đồ tăng trởng nguồn vốn theo các thành phần kinh tế

So với thời điểm dầu năm thì tất cả các loại nguồn vốn đều tăng; Trong

đó nguồn vốn không kỳ hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối và cả về tơng đối vớitốc độ trên 2 lần; Tập trung chủ yếu vào tăng ở tiền gửi không kỳ hạn của các

tổ chức kinh tế; Và do vậy, chất lợng nguồn vốn có chiều hớng tăng lên do lãisuất bình quân đầu vào giảm

Theo nh số liệu nêu trên thì tính chất nguồn vốn cả năm đã có những xuhớng biến động mạnh mẽ theo chiều hớng khá tích cực Tỷ trọng tiền gửi củadân c đã tăng lên nhanh nhất và đa dần vào thế ổn định nguồn vốn Bên cạnh

đó, nguồn vốn tiền gửi của các tổ chức kinh tế cũng đã tăng lên, cùng với tiềngửi của dân c đã chiếm 1 tỷ trọng khá u thế trong cơ cấu nguồn của chi nhánh

Đạt đợc kết quả trên là do sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo, các phòng chức năng

và toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh hăng hái thu hút khách hàng,

đổi mới phong cách phục vụ, không ngừng hoàn thiện và nâng cao các sảnphẩm dịch vụ của ngân hàng cung ứng cho khách hàng

0 500 1000

Trang 34

Đặc điểm cơ bản của hoạt động huy động vốn của chi nhánh:

Tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đợc hình thành từ 2 nguồn cơbản đó là:

 Tiền gửi của khách hàng

 Tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng

Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là huy động vốn cho nên chi nhánh đã

cố gắng bằng các nghiệp vụ chuyên môn cũng nh việc bám sát thị trờng, tìmhiểu thị trờng chi nhánh đã đạt đợc kết quả trên mặc dù gặp không ít nhữngkhó khăn do chi nhánh mới đợc thành lập nhng nhờ sự cố gắng của mình cùngvới sự giúp đỡ, chỉ đạo tận tình của trung tâm điều hành, sự linh hoạt cũng nh

sự sát sao của cán bộ công nhân viên chi nhánh đã vợt qua những khó khănnên đã thu đợc những kết quả kinh doanh khá cao

2.2 Sử dụng vốn.

Công tác huy động vốn là cơ sở để quyết định việc cho vayđã gặp không

ít những khó khăn nhng sử dụng vốn sao cho hợp lý lại càng khó khăn hơn.Nhận thức vấn đề này một cách rõ ràng Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viênchi nhánh đã sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất, tạo đợc lợi nhuận và antoàn cao

Doanh số cho vay trong năm đạt 991.112 triệu, doanh số thu nợ615.342 triệu Tổng d nợ tại thời điểm cuối năm là 535.799 triệu tăng so vớithời điểm đầu năm là 319.971 triệu với tốc độ tăng 200% Trong đó d nợ nội

tệ là 294.000 triệu chiếm 61,25%; d nợ ngoại tệ quy đổi là 186.000 triệuchiếm 38.75 %

Cơ cấu đầu t cụ thể của chi nhánh nh sau :

Bảng 3: Cơ cấu d nợ theo thời gian

Đơn vị triệu VND

31/12/2001 Tỷ trọng 31/12/2002 Tỷ trọng + / - %Ngắn hạn 156.759 97,96% 358.057 62.92% 145.241 92.65%Trung hạn 3.269 2.04% 16.663 3.54% 13.731 420.04%

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động tín dụng năm 2001& 2002)

Xét về giá trị tuyệt đối thì d nợ ở cả ngắn hạn và rung hạn đều tăng;

Nh-ng xét về tỷ trọNh-ng thì d nợ Nh-ngắn hạn có xu hớNh-ng giảm dần và tỷ trọNh-ng nợ truNh-nghạn đã tăng lên một cách nhánh chóng với tốc độ tăng trởng đạt 58 lần Đa tỷ

Ngày đăng: 17/09/2012, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Cơ cấu nguồn theo thành phần kinh tế - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 3 Cơ cấu nguồn theo thành phần kinh tế (Trang 40)
Bảng 6: Kết quả thanh toán quốc tế trong 2 năm 2001&amp;2002. - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 6 Kết quả thanh toán quốc tế trong 2 năm 2001&amp;2002 (Trang 44)
Bảng 9: Cơ cấu d nợ các quý của chi nhánh - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 9 Cơ cấu d nợ các quý của chi nhánh (Trang 52)
Bảng 8: Danh sách khách hàng tiêu biểu Tên Công ty Sè lÇn vay D nợ cao nhất( triệu VNĐ) - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 8 Danh sách khách hàng tiêu biểu Tên Công ty Sè lÇn vay D nợ cao nhất( triệu VNĐ) (Trang 52)
Bảng 10 : Doanh số cho vay và doanh số thu nợ. - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 10 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ (Trang 54)
Bảng 11:Tốc độ tăng trởng của d nợ và doanh số thu nợ - Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội.doc
Bảng 11 Tốc độ tăng trởng của d nợ và doanh số thu nợ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w