1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương

39 398 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 396,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, chínhsách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ởViệt Nam được đặc bi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, với xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, chínhsách đổi mới, mở cửa của Đảng và Nhà nước, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ởViệt Nam được đặc biệt coi trọng, trở thành công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tốc độ tăngtrưởng và phát triển kinh tế đất nước, mở rộng hội nhập vào thị trường thương mạiquốc tế Việc chính phủ Mỹ huỷ bỏ chính sách cấm vận đối với Việt Nam năm 1995

đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam bắt tay với các đối tác nước ngoài,thúc đẩy giao lưu buôn bán hàng hoá quốc tế

Mặt khác, cơ chế đổi mới do đạt hội Đảng lần thứ VI vạch ra đã buộc các doanhnghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự tìm kiếm nguồn hàng, mốihàng và cân đối trong hoạt động tài chính để đảm bảo có thể mang lại hiệu quả Muốnvậy thì phải cung cấp được những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với thịhiếu tiêu dùng, đồng thời nắm bắtkịp thời những diễn biến thị trường để tạo dựng đượcmột chiến lược phát triển lâu dài Kinh doanh trong xu thế quốc tế hoá, các doanhnghiệp các quốc gia cần phải dựa trên tiềm lực, lợi thế so sánh sẵn có của mình đểtham gia có hiệu quả vào thương mại quốc tế Một trong những lợi thế của Việt Nam

là sản xuất mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói chung và hàng gốm sứ nói riêng Đây lànhững sản phẩm đã có quá trình phát triển khá lâu dài, mang đậm nét tinh hoa, độc đáocủa truyền thống dân tộc, được thế giới đánh giá cao về sự tinh xảo và trình độ nghệthuật Việc xuất khẩu những mặt hàng này đem lại nguồn thu ngoại tệ không nhỏ, gópphần cải thiện cán cân xuất nhập khẩu và cán cân thanh toán quốc tế của đất nước

Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực xuất khẩu hàng gốm sứ, Công tyTNHH gốm sứ Thu Phương đã có cố gắng rất lớn trong việc đẩy mạnh và mở rộngxuất khẩu hàng gốm sứ sang các thị trường trong khu vực và trên thế giới Công ty đãđạt được một số thành tựu nhưng đồng thời cũng gặp phải những khó khăn nhất định

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương, em lựa

chọn đề tài " Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công

ty TNHH gốm sứ Thu Phương " làm đề tài thu hoạch thực tập tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài viết kết cấu gồm 3 chương

Chương I: Giới thiệu chung về Công ty TNHH gốm sứ Thu phương

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại Công ty

TNHH gốm sứ Thu Phương.

Trang 2

Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng gốm sứ

tại Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương.

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THU PHƯƠNG

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THU PHƯƠNG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương

Công ty có tên gọi : Công ty TNHH Gốm sứ Thu Phương

Trụ sở chính: 172 chợ Bún – xã Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội

Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương được thành lập vào năm 1994 Khi mớithành lập, Công ty chỉ có 4 phòng nghiệp vụ và một số phòng quản lý, phục vụ với sốlượng cán bộ công nhân viên chưa đầy 50 người Ngaỳ nay Công ty đã mở rộng kinhdoanh ra nhiều mặt hàng tổng hợp, số lượng cán bộ công nhân viên đã tăng lên 294người, phần lớn tốt nghiệp ĐH Ngoại thương

Công ty có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện đặt tại một số trung tâm khácNgoài ra Công ty còn có các cơ sở sau:

- Xưởng thêu Thanh Lân - Thanh Trì - Hà Nội

- Cửa hàng thủ công mỹ nghệ 37 phố Hàng Khay

- Xưởng gốm mỹ nghệ đặt tại Gia Lâm – Hà Nội

Từ khi thành lập đến nay Công ty trải qua gần 15 năm phát triển Quá trình pháttriển được chia làm hai giai đoạn:

*) Giai đoạn từ 1994- 2004

Đây là thời kì nền kinh tế nước ta là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quanliêu bao cấp Đặc trưng của thời kì này là mọi hoạt động đều có sự chỉ đạo quản lýchặt chẽ từ cấp trên, thời kì này nhà nước độc quyền về hoạt động ngoại thương, nhànước đảm bảo mọi chỉ tiêu kế hoạch từ sản xuất trong nước đến thị trường tiêu thụ ởnước ngoài Công tác xuất khẩu của Công ty lúc này chủ yếu xuất khẩu theo nghị địnhthư Dưới sự chỉ đạo của nhà nước và sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viênCông ty nên Công ty luôn hoàn thành chỉ tiêu xuất khẩu nhà nước giao, kim ngạchxuất khẩu của Công ty không ngừng tăng , do đó Công ty có nhiều thuận lợi trong việcsản xuất, tìm kiếm nguồn hàng xuất khẩu và cạnh tranh xuất khẩu Để đảm bảo chắc

Trang 3

chắn thực hiện kim ngạch các Nghị định thư, nhà nước và Bộ thương mại có chủtrương khuyến khích xuất khẩu, vì vậy, kim ngạch xuất khẩu của Tổng Công ty trongthời gian này tăng nhanh.

Thị trường xuất khẩu chính của thời kì này là các nước Liên Xô cũ, các nướcĐông Âu và một số rất ít các nước tư bản chủ nghĩa như Hồng Kông, Đan Mạch, Nhật,Italia nhưng kim ngạch xuất khẩu sang các nước TBCN chiếm tỷ trọng rất nhỏ trongtổng kim ngạch XNK của Công ty

*) Giai đoạn từ 2004 đến nay

Liên Xô cũ và các nước Đông Âu có nhiều biến động thay đổi cơ chế Các nướcnày đã đơn phương huỷ và giảm số lượng hàng của các hợp đồng theo quy định củanghị định thư, do vậy kim ngạch xuất khẩu của Công ty giảm Với sự thay đổi đó vàviệc Công ty hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi Tổng Công ty phải chủ độngtrong kinh doanh, tích cực tìm kiếm, phát triển thị trường mới và duy trì thị trường sẵn

có để tăng kim ngạch xuất khẩu Đây được coi là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty

Bên cạnh đó, Công ty đã phải thay đổi để thích ứng với cơ chế thị trường Cụthể:

Đối với cơ sở sản xuất trong nước: xác định lại đối tượng sản xuất, tổ chức cóhiệu quả mạng lưới sản xuất, thu mua, đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất có tiềm năngthực tế nhằm vào vùng có nguyên liệu, có lao động, có tay nghề truyền thống và thực

sự sản xuất Mở rộng các hình thức hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu như: mua đứtbán đoạn, uỷ thác xuất khẩu, gửi bán đổi hàng

Đối với nước ngoài: Công ty chấn chỉnh lại phong cách bán hàng, tìm hiểu nhucầu của khách hàng để đáp ứng đúng nhu cầu đó, quan tâm đúng mức đến việc nghiêncứu thị trường, chào hàng và giữ mối hàng Nghiêm chỉnh thực hiện các nghĩa vụ hợpđồng đã kí, giữ uy tín cho Công ty bằng cách đáp ứng yêu cầu của khách hàng về mẫu

mã, chất lượng và thời gian giao hàng Trong giai đoạn này, Công ty đã đa dạng hoácác hình thức mua bán hàng háo như: mua bán trực tiếp, hàng đổi hàng, mua bán quatrung gian, đại lý hơn nữa Công ty chấp nhận các phương thức thanh toán khác nhưtrả dần, chiết khấu, giảm giá Do vậy, thị trường tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ được

mở rộng hơn

Căn cứ vào quyết định 176/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, Công ty đãsắp xếp lại lực lượng lao động cho phù hợp với tình hình của Công ty để đảm bảo sửdụng hiệu quả lực lượng lao động Bên cạnh đó Công ty còn mở rộng hai xưởng thêu

và gỗ mỹ nghệ để thu hút thêm lao động có kĩ thuật, chuyển vị trí công tác một số cán

Trang 4

bộ, đồng thời tạo công ăn việc làm cho thanh niên đến tuổi lao động góp phần giảiquyết vấn đề lao động xã hội.

Tóm lại, trong gần 15 năm hoạt động của Công ty, Công ty đã thực hiện đượcnhững mục tiêu mà Nhà nước giao cho và góp phần đưa nền kinh tế đất nước pháttriển

2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

Mục đích hoạt động của công ty là thông qua các hoạt động kinh doanh XNK vàdịch vụ của mình để khai thác một cách có hiệu quả nguồn nhân lực và tài nguyên củađất nước để đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ, góp phần vào công cuộc xây dựng

và phát triển kinh tế đất nước

Khoảng năm 1945 (trước và sau cách mạng) phát triển thêm 3 lò nữa và bắt đầusản xuất hàng loạt bát,đĩa,ấm,chén tráng men sứ

Nhất là mặt hàng công nghiệp và gốm cao cấp được trong nước cũng như ngoàinước ưa thích Sản phẩm được xuất sang Pháp, ý, Hồng Kông, Đông Đức Các pháiđoàn các nước Trung Quốc, Hung, Đông Đức, và Pháp, Liên Xô về xí nghiệp thamquan đều ca ngợi

Bảng 1: Tình hình vốn điều lệ của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương năm 2009

Giá trị cổ phiếu thuộc sở hữu nhà

nớc cấp cho người lao động

Trang 5

Công ty có trụ sở và các phân xưởng sản xuất nằm tại xã Đa Tốn Gia lâm

-Hà Nội với tổng diện tích là: 29656m2 ,trong đó

Đất đai: 29656m2 thuộc xã Bát Tràng

2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty trực tiếp tổ chức sản xuất chế biến, thu mua và tiêu thụ các loại sản phẩmthuộc ngành gốm sứ Bên cạnh đó công ty còn trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm màcông ty kinh doanh ra thị trường nước ngoài

2.2 Cơ cấu sản xuất

Công ty có 4 phân xưởng sản xuất bao gồm 1 phân xưởng chuyên sản xuất cácmặt hàng gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu, 1phân xưởng chuyên sản xuất các mặt hàng gốm

sứ dân dụng, 1 phân xưởng chuyên sản xuất xương men, 1phân xưởng vật tư - cơ điện.Phân xưởng mỹ nghệ I: chuyên sản xuất các mặt hàng gốm sứ xuất khẩu

Phân xưởng mỹ nghệ II: chuyên sản xuất các mặt hàng gốm sứ dân dụng

Phân xưởng I: sản xuất men (hay là chất rẻo)

Phân xưởng vật tư - cơ điện: Có nhiệm vụ cung cấp nguyên vật liệu, phụ trách và bảodưỡng điện năng

Quy trình sản xuất gốm sứ của cả 3 phân xưởng đều giống nhau từ khâu đầu đếnkhâu cuối và được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ1 quy trình sản xuất

Nguồn: Phòng SXKD của Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương

Sửa

Phân loại sản phẩm

Trang 6

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Gốm sứ Thu Phương

3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2: Bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty

4 Mối quan hệ giữa Công ty với các cơ quan Nhà nước.

4.1 Mối quan hệ với Chính Phủ:

- Chấp hành pháp luật, thực hiện nghiêm túc các quy định của Chính Phủ cóliên quan đến Công ty và doanh nghiệp Nhà nước

- Thực hiện quy hoạch, chiến lược phát triển Công ty trong tổng thể quy hoạch,chiến lược ngành, lãnh thổ của Nhà nước

- Chấp hành các quy định về thành lập tách, nhập, giải thể, các chính sách về tàichính, cán bộ, chế độ tài chính, tín dụng, thuế, các chế độ về kế toán, thống kê

- Chịu sự kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chủ chương, chính sáchchế độ của Nhà nước tại Công ty

Tổ Chức

Phòng T i ànhVụ

Phân Xưởng vật tư - cơ

điện

Trang 7

- Được đề xuất, kiến nghị các giải pháp, cơ chế, chính sách, quản lý của Nhànước đối với Công ty.

- Được quản lý và sử dụng vốn tài sản, đất đai, tài nguyên, và các nguồn lực doNhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và phải bảo toàn và phát triển nguồnlực đó

4.2 Mối quan hệ với Bộ Tài chính:

* Công ty chịu sự chi phối Nhà nước của Bộ Tài chính về việc:

- Tuân thủ các chế độ tài chính, kế toán, thuế, tổ chức bộ máy hạch toán kếtoán

- Kiểm toán tài chính và kiểm toán nội bộ Công ty

* Bộ Tài chính là cơ quan được Chính Phủ giao thực hiện một số chức năng củachủ sở hữu, chi phối Công ty về việc:

- Xác định vốn, tài nguyên và các nguồn lực khác mà Nhà nước giao cho Công

ty quản lý, sử dụng

- Kiểm tra việc sử dụng có hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn và các nguồn lựckhác được giao trong quá trình hoạt động, được thể hiện thông qua quyết toán hàngnăm

- Duyệt quyết toán hàng năm của Công ty

* Công ty có quyền đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách tài chính tín dụng

và các nội dung khác có liên quan đến Công ty, kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt để tổ chức thực hiện việc chuyển những tài sản có giá trị lớn, việc đầu

tư hợp tác với nước ngoài về các thành phần kinh tế khác, việc quan hệ tín dụng trênhạn mức, việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính, việc phân phối lợi nhuận sau thuế, việcthanh lý tài sản trong Công ty và việc bổ xung ngân sách cho Công ty

5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Công ty TNHH gốm sứ Thu Phương trong nhiều năm qua tình hình sản xuất kinhdoanh luôn thay đổi theo thị trường thị hiếu của khách hàng Công ty luôn sản xuấttheo đơn đặt hàng là chính, theo mức thành phẩm tồn kho và cả theo năng lực sản xuấtcủa công ty

Hiện nay nhu cầu của thị trường càng ngày càng đòi hỏi doanh nghiệp phải đổimới chủng loại sản phẩm cả về mẫu mã lẫn chất lượng

Đối với mặt hàng gốm sứ hiện nay của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng vì cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế Khi khách hàng đặt hàng màcông ty không đáp ứng được loại mặt hàng này (công ty không sản xuất hàng hoá này)

Trang 8

thì công ty có thể nhập hàng của các cơ sở sản xuất gốm sứ tư nhân để đáp ứng đầy đủ

và kịp thời nhu cầu của khách hàng

Bảng 2: Tình hình sản xuất hàng hoá năm 2006 – 2008

tính

Năm2006

Năm2007

Năm2008

Nguồn: Giá trị sản xuất năm 2006-2008 của công ty TNHH Thu Phương

B ng 3: Tình hình s n xu t nguyên li u s n m 2006 - 2008 ảng 3: Tình hình sản xuất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ảng 3: Tình hình sản xuất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ệu sứ năm 2006 - 2008 ứ năm 2006 - 2008 ăm 2006 - 2008

tính

Năm2006

Năm2007

Năm2008

Nguồn : Giá trị sản xuất năm 2006-2008 của công ty TNHH Thu Phương

Số liệu trên cho chúng ta thấy sản lượng sản xuất các mặt hàng thay đổi nhiều Sovới năm 2007, năm 2008 tổng giá trị sản xuất giảm nhiều Điều này cho thấy doanhnghiệp đã không tiêu thụ được sản phẩm, trong năm công ty Thu Phương đã không cónhiều đơn đặt hàng, đây chứng tỏ cho chúng ta thấy rằng doanh nghiệp không mở rộngthị trường, thị phần của công ty ngày càng bị thu hẹp

Từ mấy năm trở lại đây công ty Thu Phương đã bị giảm dần sản lượng sản phẩmđặc biệt là sản lượng sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất kinh doanh củacông ty cũng bị giảm sút nhiều

Mặt khác tình hình sản xuất nguyên liệu sứ của công ty phục vụ cho sản xuất vàkinh doanh cũng giảm dần Công ty TNHH Thu Phương mua nguyên liệu phục vụ chosản xuất thô về chế biến rồi bán cho tập thể và cá nhân trong vùng và các vùng lâncận Nhưng bây giờ khi các nhà lò tư nhân làm ăn có hiệu quả họ mở rộng sản xuấtxây dựng các khu chế biến nguyên liệu đầu vào từ việc nhập về nguyên liệu thô và chếbiến lấy Nguyên liệu sứ của công ty còn phục vụ cho sản xuất của công ty nhưng việcsản xuất sản phẩm của công ty ngày càng thu hẹp nên nhu cầu dùng nguyên liệu sứcủa công ty giảm đáng kể

Trang 9

Bảng 4 : Tình hình sản xuất chính của công ty TNHH g m s Thu Ph ốm sứ Thu Phương ứ năm 2006 - 2008 ươn vị tính:Đồng ng

tính

Năm2006

Năm2007

Năm2008

So sánhtuyệt đối2007/2006

So sánhtuyệt đối2008/2007

Nguồn: Giá trị sản xuất năm 2007-2008 của công ty Thu Phương

Bảng số liệu trên đã phản ánh được tình hình sản xuất sản phẩm chính của công

ty Nhìn chung tất cả các sản phẩm sản xuất ra của công ty đều giảm qua các năm Cụ

2007, sau đó đến ấm chén các loại Tất cả các sản phẩm đều giảm điều này cho thấyviệc sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng đi xuống

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH

GỐM SỨ THU PHƯƠNG

I THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GỐM SỨ TẠI CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THU PHƯƠNG.

1 Cơ cấu thị trường xuất khẩu gốm sứ của công ty.

Cùng với chiến lược đa dạng hoá, đa phương hoá các mối quan hệ kinh tế quốc

tế của đất nước, Công ty chủ trương phát triển phương châm đa dạng hoá quan hệ thịtrường song vẫn phải xây dựng thị trường trọng điểm và bạn hàng chủ yếu Mục tiêu làđẩy mạnh công tác xuất khẩu các sản phẩm của đơn vị trong và ngoài ngành nhằm thungoại tệ và tăng cao doanh số xuất khẩu Công ty xác định và phân chia thị trường cótiềm năng và cần tập trung đẩy mạnh xuất khẩu

Bảng 5: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ theo thị trường.

Trang 11

Trung §«ng, T©y ¸, Nam ¸ C¸c n íc kh¸c

B ng 6: Danh sách khách h ng chính c a Công ty ảng 3: Tình hình sản xuất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ành ủa Công ty.

hiện (USD)

Đang thựchiện(USD)

Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu Công ty gốm sứ Thu Phương

Như vậy, thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty Kinh doanh và Xuất nhậpkhẩu là Nga và Đông Âu sau đó là ASEAN Nga và Đông Âu là các nước XHCN cũ vìvậy có quan hệ tốt với Việt Nam Quan hệ chính trị tốt đẹp đã tạo điều kiện thuận lợicho các quan hệ kinh tế phát triển

- Thị trường ASEAN: Đây là thị trường có quan hệ gần gũi lâu năm với ViệtNam và có vị trí địa lý gần với Việt Nam, do đó hàng hoá xuất khẩu sang thị trườngnày có nhiều điều kiện thuận lợi như: Chi phí vận chuyển thấp, mặt khác các nướcASEAN trong đó có Việt Nam đã ký hiệp định ưu đãi thuế quan chung ASEAN(CEPT) nên hàng hoá Việt Nam xuất khẩu được hưởng mức thuế ưu đãi hơn rất nhiều

so với hàng hoá của các nước khác ngoài ASEAN Đối với thị trường này Công ty sẽtìm kiếm các đối tác để xuất khẩu gốm sứ Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu Công tyvào các nước ASEAN là 418,51 nghìn USD chiếm 34,52% đứng thứ hai sau thị trường

Trang 12

Nga và Đông Âu Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu vào ASEAN giảm xuống 344,33nghìn USD, chiếm 26,07% tổng giá trị xuất khẩu do các nước ASEAN mới khôi phụclại sau cuộc khủng hoảng tài chính Năm 2007 kim ngạch xuất khẩu sang khu vực thịtrường này tăng mạnh lên 616,6 nghìn USD chiếm 38,6% tổng kim ngạch xuất khẩu.Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này giảm xuống là 487,11 nghìn USDchiếm 34,62% tổng kim ngạch xuất khẩu.

- Thị trường Nga và Đông Âu: Đây là khu vực thị trường mà Công ty có giá trịxuất khẩu lớn nhất; Năm 2005 xuất khẩu 657,59 nghìn USD chiếm 54,24% Năm 2006kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này là 824,7 nghìn USD chiếm đến 62,44% tổnggiá trị xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài Năm 2007 mặc dù giá trị xuất khẩusang thị trường này giảm xuống còn 768,67 nghìn USD chiếm 48,12% tổng giá trị xuấtkhẩu Năm 2008 tỷ trọng xuất khẩu của thị trường này lại giảm tiếp còn 45,1% tổnggiá trị xuất khẩu với giá trị là 634,56 nghìn USD Đây là thị trường tiềm năng tronggiai đoạn tới mặc dù sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty đang tiêu thụ tốt tại đây nhưngCông ty sẽ đẩy mạnh hơn nữa trong việc phát triển đa dạng hoá xuất khẩu sản phẩm vàmục tiêu trong giai đoạn tới là đưa sản phẩm gốm sứ sang thị trường này thông quaPhòng thương mại của các nước này tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của Tổng công

ty tại Nga và một số đối tác nước ngoài có quan hệ với Tổng công ty đồng thời vậndụng chủ trương của Nhà nước trong công tác đưa hàng do các đơn vị trong Tổngcông ty sản xuất sang thanh toán các khoản nợ với các nước này

- Thị trường EU, Nhật Bản, Bắc Mỹ: Đây cũng là thị trường có tiềm năng lớn.Tuy nhiên xuất khẩu sang thị trường này còn thấp mặc dù vẫn tăng dần qua các năm

Kế hoạch của Công ty là sẽ thiết lập các đại lý tại thị trường các nước này

-Thị trường Trung Đông, Tây Á, Nam Á và một số nước khác: đây là nhóm thịtrường còn chiếm tỷ trọng nhỏ Công ty đang tìm cách xâm nhập và khai thác thịtrường này

Bên cạnh đó, Công ty cần chú trọng tới việc chăm sóc khách hàng thông quanhững khách hàng lớn của Công ty để mở rộng thị trường xuất khẩu

2 Cơ cấu mặt hàng gốm sứ xuất khẩu của công ty :

Các mặt hàng chủ lực trong xuất khẩu là Bát cơm,tô, Đĩa các loại, Ấm các loại,Chén các loại, Lọ hoa, Chậu hoa, Gốm sứ mỹ nghệ

Kim ngạch xuất khẩu hàng chậu hoa thường chiếm trên 60% tổng kim ngạchxuất khẩu Vì vậy, Công ty cần có chương trình phù hợp để thúc đẩy xuất khẩu hai mặthàng này

Trang 13

Bảng 7: Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của công ty

Đơn vị tính:Đồng n v : Chi c ị tính:Đồng ếc

So sánhtuyệt đốinăm2007/2006

So sánhtuyệtđốinăm2008/2007

3 Khả năng cạnh tranh của mặt hàng gốm sứ xuất khẩu.

Mặc dù đã có nỗ lực cố gắng trong công tác tìm kiếm khách hàng và tiếp thị sảnphẩm đến các bạn hàng nước ngoài, tuy nhiên những kết quả mà Công ty TNHH gốm

sứ Thu Phương thu được còn nhiều hạn chế Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đếnnăng lực cạnh tranh của sản phẩm gốm sứ trên thị trường xuất khẩu, chủ yếu là nhữngnguyên nhân chính như: giá cả thiếu cạnh tranh, chất lượng của nhiều sản phẩm cònchưa cao và chưa ổn định, mẫu mã chưa phong phú

Trang 14

Các đơn vị thành viên chưa có chính sách hỗ trợ đặc biệt đối với xuất khẩu, xácđịnh giá bán xuất khẩu chưa cạnh tranh, không tính khấu hao, lợi nhuận để thâm nhậpvào thị trường Việc nghiên cứu đưa ra một bảng giá xuất khẩu hợp lý và công khai đốivới các sản phẩm trên cơ sở đã thống nhất về một mức giá sàn được Tổng công ty phêduyệt là hết sức cần thiết Trên cơ sở mức giá sàn này, Công ty TNHH gốm sứ ThuPhương mới có thể chủ động và linh hoạt chào hàng cho các đối tượng khách hàngkhác nhau, tuỳ từng thị trường và điều kiện thương mại cụ thể.

- Về chất lượng sản phẩm: Công tác nghiên cứu nhằm cải thiện nâng cao chấtlượng sản phẩm đã được Công ty chú trọng hơn trong thời gian qua

- Về mẫu mã sản phẩm: Đối với thị trường nước ngoài, do thị hiếu và yêu cầucủa khách hàng nhiều khi khác xa với thị hiếu của khách hàng trong nước nên việc đadạng hoá mẫu mã, thiết kế và màu sắc sản phẩm là một công việc hết sức cần thiết vàkhông thể bỏ qua được Nắm bắt được điều này các đơn vị thành viên trong Tổng công

ty đã tăng cường công tác nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu thị trường, nhờ đó trong nhữngnăm qua mẫu mã sản phẩm không ngừng được cải thiện, nhiều sản phẩm mới ra đời và

đã được khách hàng ưa chuộng Khi nhận được thư hỏi hàng của khách hàng về mộtmẫu mã sản phẩm mới, các đơn vị sản xuất đã khẩn trương nghiên cứu để có thể trả lờikhách hàng một cách chính xác trong thời gian ngắn nhất về khả năng sản xuất củaloại sản phẩm đó

4 Chiến lược phát triển của công ty.

Đây là những nhân tố sẽ chi phối và tác động trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sảnphẩm trong từng thời kì Trong thời gian hoạt động của mình, công ty thường xuyênđưa ra những chiến lược phát triển cho phù hợp với biến động của thực tế do đó luônlàm thay đổi kết quả tiêu thụ Nếu công ty xác định đúng mục tiêu, lựa chọn đúngchiến lược kinh doanh thì khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều, khi

đó công ty biết chắc rằng thị trường cần gì và cần bao nhiêu, để từ đó có kế hoạch sảnxuất hợp lý tránh được tình trạng tồn kho, thúc đẩy tiêu thụ, quay nhanh vòng quaycủa vốn, tăng doanh thu, giảm bớt các chi phí không cần thiết

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GỐM SỨ CỦA CÔNG TY TNHH GỐM SỨ THU PHƯƠNG.

1 Đánh giá về kết quả xuất khẩu gốm sứ hiện nay của Công ty:

Trong thời gian qua hoạt động xuất khẩu gốm sứ của Công ty đã đạt được một

số kết quả đáng khích lệ, lợi nhuận thu được từ xuất khẩu luôn tăng lên trong các năm,mặt hàng của Công ty đã phần nào khẳng định được vị trí của mình trên thị trườngquốc tế

Trang 15

- Về mặt hàng: Nhằm đáp ứng nhu cầu rất phong phú và đa dạng đồng thờicũng rất khắt khe của thị trường trong và ngoài nước Công ty đã tiến hành mở rộngcác mặt hàng xuất khẩu, các mặt hàng xuất khẩu gốm sứ của Công ty ngày càng đượcđổi mới về hình thức, mẫu mã, chất lượng…đã tạo cho Công ty uy tín trên thị trường.

- Về thị trường: Công ty đã duy trì mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài với các thịtrường truyền thống như Nga, Đông Âu, các nước ASEAN…đồng thời Công ty cũngđang cố gắng mở rộng thị trường sang thị trường mới như Mỹ, New Zeland, Iraq…Công ty đã tiến hành mở rộng thị trường tiêu thụ không chỉ theo chiều rộng mà cả theochiều sâu

- Công ty đã tổ chức xây dựng mối quan hệ tốt với các đơn vị nguồn hàng, quantâm hơn đến công việc của các đơn vị thành viên trong Tổng công ty, nên nguồn hàngcủa Công ty tương đối ổn định

- Về công tác tổ chức quản lý và cơ chế hoạt động: Công ty đã tạo được uy tín

và khẳng định được mình với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Công

ty áp dụng chặt chẽ việc kiểm kê định kỳ và đột ngột để bảo đảm tránh thất thoát, thiếuhụt do hàng thiếu, hàng kém chất lượng, phẩm chất Để tăng hiệu quả lao động, Công

ty quản lý lao động theo thời gian hay khoán sản phẩm đều phải thực hiện việc ký kếthợp đồng, việc ký kết này đều phải dựa trên sự thoả thuận của mỗi bên Công ty có chế

độ khen thưởng thích đáng để động viên tinh thần cán bộ công nhân viên có tinh thầntrách nhiệm trong công việc Bên cạnh đó, Công ty cũng sẽ kỷ luật nghiêm khắc vớicác quy chế của Công ty và pháp luật

- Công ty có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên đông đảo có trình độ Họ lànhững con người rất năng động, sáng tạo trong công việc Từ đó có thể thấy Công ty

có khả năng phát triển hơn nữa nhờ vào lực lượng cán bộ công nhân viên này

- Mặc dù mới tham gia trực tiếp vào kinh doanh thương mại quốc tế nhưng vớitinh thần luôn cố gắng học hỏi, đến nay Công ty đã có khá nhiều kinh nghiệm tronghoạt động kinh doanh quốc tế

- Các cơ quan, chính quyền, uỷ ban nhân dân thành phố, các ngành tài chính,cục thuế, ngân hàng cùng với các Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Thương mại đã luôn quantâm, chỉ đạo và giúp đỡ Công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp trong quátrình tổ chức và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả kinhdoanh sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường Dùhiệu quả kinh doanh thu được đạt hay không đạt như kế hoạch của doanh nghiệp đã đề

ra đều cần phải xem xét, đánh giá và tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp đến kết quả này

Trang 16

Trên cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, ban lãnh đạoTổng công ty sẽ có những thông tin cần thiết để ra những quyết định sửa chữa và điềuchỉnh kịp thời những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh, tạo điềukiện thuận lợi cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra.

Kết quả hoạt động xuất khẩu của Công ty được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:

Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương.

B ng 8: K t qu ho t ảng 3: Tình hình sản xuất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ếc ảng 3: Tình hình sản xuất nguyên liệu sứ năm 2006 - 2008 ạt động kinh doanh của công ty động kinh doanh của công ty ng kinh doanh c a công ty ủa Công ty.

tính

tăng (giảm)

Nguồn:Báo cáo tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2007-2008 của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương.

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy khá rõ về tình hình kinh doanh của công tyThu Phương Nhìn tổng thể thì tổng doanh thu năm 2008 giảm so với năm 2007 Cụthể năm 2008 tổng doanh thu đạt 3842 triệu đồng giảm (-3310) triệu đồng so với năm

2007 Đây là điều mà không một công ty nào muốn như vậy, con số trên phản ánh sự

đi xuống trong kinh doanh của công ty Với tình hình như hiện nay công ty cần phải cốgắng về mọi mặt thì mới có thể đi lên được, đặc biệt là phải cố gắng trong công tác xúctiến tiêu thụ sản phẩm Doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận của công ty cũng giảm.Năm 2008 lợi nhuận của công ty đạt được là 236,8 triệu đồng giảm 258,98 triệu đồng

so với năm 2007 (lợi nhuận năm 2008 giảm hơn một nửa so với năm 2007 )

Lợi nhuận của công ty giảm nên thu nhập bình quân người lao động cũng giảm.Thu nhập bình quân năm 2008 là 460000 đồng/người giảm 100000 đồng/người so với

Trang 17

năm 2007 Thu nhập giảm đòi hỏi toàn doanh nghiệp phải nỗ lực cố gắng hơn nữa thìmới có thể thoát khỏi tình trạng này.

Tuy nhiên cho dù công ty làm ăn không hiệu quả thì công ty vẫn luôn làm nghĩa

vụ đối với nhà nước Năm 2007 công ty đã nộp đủ triệu đồng và năm 2008 nộp ngânsách là 102 triệu đồng Xét về kim nghạch xuất khẩu ta cũng không thấy có khả quan.Năm 2008 giá trị xuất khẩu là 2329,056 triệu đồng giảm 4621205 triệu đồng so vớinăm 2007 Muốn tăng giá trị xuất khẩu thì doanh nghiệp phải đầu tư xây dựng thêm lònung bằng gas vì lò nung này cho sản phẩm có mằu men bóng đẹp, nét vẽ nổi bật

2 Đánh giá chung trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu gốm sứ của Công ty.

2.1 Những thuận lợi thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gốm sứ của Công ty:

Việc đánh giá những thuận lợi và khó khăn sẽ giúp cho Công ty tận dụng vàkhai thác nó một cách triệt để nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

- Để có thể xem xét kỹ hơn về những thuận lợi và khó khăn của Công ty tronghoạt động kinh doanh xuất khẩu gốm sứ ta xem xét theo khu vực thị trường:

Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình tiếp thị và xuất khẩu sản phẩm gốm

sứ vào các thị trường này:

+ Thị trường khu vực ASEAN: Đây là thị trường gần với Việt Nam nên cónhiều ưu thế trong việc giảm chi phí vận chuyển hàng Tuy nhiên, việc xuất khẩu cácsản phẩm sang thị trường các nước trong khu vực là rất khó khăn bởi chính các nướcnày đang ở trong tình trạng khủng hoảng thừa (tại Inđônêsia và Thái Lan, do khủnghoảng thừa vào năm 1998 các nước này đã phải bán phá giá các mặt hàng gốm sứ.Hiện nay, sản lượng các mặt hàng gốm sứ đã vượt xa cầu ở các nước này) Mặt khác,giá bán sản phẩm tại các thị trường này cũng thấp hơn so với giá tại Việt Nam (để tiêuthụ tại thị trường này cần phải tính đến chi phí vận chuyển và thuế nhập khẩu)

+ Thị trường Đài Loan, Hàn Quốc và một số nước Châu Á khác: Thời gian vừaqua Tổng công ty đã xuất khẩu lọ sứ, lọ chịu lửa sang thị trường Đài Loan, xuất khẩutượng và chào hàng lọ chịu lửa sang thị trường Nhật Bản, tượng và kính lọ trang trísang Singapore Nhìn chung đây là các thị trường có nhiều lợi thế trong việc bán hàngnhư: chi phí vận tải thấp, chi phí bán hàng, thuế nhập khẩu ở mức tương đối, thực tếcác nước này hầu hết nhập khẩu gốm sứ từ nước ngoài do đó hàng gốm sứ không bịcạnh tranh gay gắt với chính hàng các nước này sản xuất Hiện nay, Tổng công ty đangtiếp tục đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu vật liệu gốm sứ sang những nước này

+ Thị trường Hoa Kỳ, Tây Âu: Tổng công ty đang tích cực đẩy mạnh xuất khẩuhàng sang thị trường Hoa Kỳ, chuẩn bị tiếp cận trước khi Hiệp định thương mại Việt -

Mỹ được ký kết Vừa qua, Tổng công ty đã nhiều lần gửi mẫu cũng như chào hàng cho

Trang 18

các bạn hàng Hoa Kỳ và tiến tới thiết lập hệ thống đại lý và văn phòng đại diện tại HoaKỳ.

- Các sản phẩm của gốm sứ như tượng, bát, ấm chén…chưa đăng ký các tiêuchuẩn chất lượng quốc tế Vì vậy, sẽ rất khó khăn cho việc chào hàng ra nước ngoài

- Chất lượng của gốm sứ chưa đủ tiêu chuẩn ổn định xuất khẩu sang thị trườngChâu Âu, Mỹ

- Công ty chưa thiết lập được các chi nhánh văn phòng đại diện hoặc đại lý tiêuthụ của Công ty ở nước ngoài, chưa có hệ thống marketing tìm hiểu về nhu cầu, thịhiếu, giá cả các sản phẩm của Công ty ở nước ngoài Điều này làm giảm sức cạnhtranh của Công ty, làm mất dần các thị trường truyền thống và không thể xâm nhậpvào các thị trường xuất khẩu mới

- Công ty mới được thành lập do đó vấn đề tổ chức và quản lý của Công ty chưahợp lý Nó ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động xuất khẩu của Công ty, làm giảm hiệuquả hoạt động kinh doanh, gây ra sự lãng phí

- Tình hình mất cân đối giữa xuất khẩu và nhập khẩu tương đối lớn, do đó chưatiết kiệm nguồn ngoại tệ trong khi hầu hết các dây truyền sản xuất của các đơn vịthành viên trong Tổng công ty đều được đầu tư bằng vốn vay ngân hàng nên việc cânđối tài chính để trả nợ đầu tư còn rất nan giải

- Do phải nhập khẩu nhiều nguyên liệu để phục vụ sản xuất cộng với việc phảităng cường khấu hao máy móc thiết bị nên giá cả các sản phẩm còn cao, kém sức cạnhtranh với các hãng trong và ngoài nước

Những hạn chế trên của hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động xuấtkhẩu nói riêng là kết quả của nhiều nguyên nhân, cả khách quan và cũng như chủquan

* Nguyên nhân khách quan:

Trang 19

- Nước ta là một nước có nền công nghiệp còn lạc hậu nhiều so với các nướctrong khu vực và trên thế giới Công nghệ máy móc của ta thường đi sau các nước pháttriển Trong khi đó các doanh nghiệp Việt Nam lại mới tham gia vào hoạt động kinhdoanh trên thị trường thế giới trong điều kiện thị trường thế giới đã được phân chia,phân công lao động quốc tế đã được xây dựng tương đối ổn định Các doanh nghiệpViệt Nam đang còn non trẻ đã phải chấp nhận cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia

có nhiều kinh nghiệm trên thị trường

- Cơ chế quản lý trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung còn nhiều bất cập

Từ năm 1995 Nhà nước ta đã tổ chức và sắp xếp lại hệ thống lưu thông, phân phối cácđầu mối xuất khẩu Nhà nước tự do hoá lưu thông phân phối, mở rộng quyền tự chủcho các loại hình doanh nghiệp có thể mua bán ở thị trường nội địa để từ đó phục vụcho xuất khẩu Tuy nhiên, vẫn có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thươngnhân làm ảnh hưởng đến hoạt động mua bán gốm sứ xuất khẩu Mặt khác, công tácquản lý hoạt động xuất khẩu vẫn còn nhiều tồn tại thể hiện:

+ Hệ thống văn bản pháp quy chưa hoàn chỉnh, nhiều công văn còn chungchung chưa rõ ràng, cụ thể là một số quy định còn bất hợp lý hay không có tính khảthi Và đặc biệt là sự bất ổn định, thay đổi quá nhiều, quá nhanh của những văn bảnnày khiến cho các doanh nghiệp chưa thực sự yên tâm trong hoạt động xuất nhập khẩu + Việc phối hợp giữa các ban ngành trong nước về việc chống buôn lậu vàgian lận thương mại chưa tốt gây sức ép cho việc sản xuất của các đơn vị thành viêntrong Tổng công ty ngay tại thị trường nội địa nên hiệu quả kinh doanh chưa cao, chưakhai thác được lợi thế nhờ quy mô để giảm giá thành hàng xuất khẩu

+ Hệ thống thuế xuất nhập khẩu vẫn còn nhiều bất cập, các danh mục hànghoá tính thuế chưa đầy đủ dẫn đến việc áp dụng tuỳ tiện, nhiều thuế xuất chưa hợp lý,còn có các hiện tượng thuế chồng thuế

+ Công tác hải quan vẫn gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu Các thủtục này tuy đã có sự đơn giản song người xuất khẩu vẫn còn gặp nhiều phiền phứctrong thái độ quan liêu của nhân viên hải quan, họ thường thiếu tinh thần hợp tác vàkhông mấy thiện chí

+ Công tác tổ chức thông tin giữa cơ quan quản lý Nhà nước với doanhnghiệp chưa tốt, chưa kịp thời, đồng bộ và chất lượng chưa cao Nhà nước chưa quantâm đầy đủ và tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp phát triển sản xuất, tạonguồn hướng dẫn và đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thịtrường xuất khẩu

* Những nguyên nhân chủ quan.

Ngày đăng: 21/12/2014, 18:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Cuốn : Chiến lược kinh doanh – Phương án sản phẩm lựa chọn và quyết định-Trần Hoàng Kim- NXB TP - Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh – Phương án sản phẩm lựa chọn và quyết định
Tác giả: Trần Hoàng Kim
Nhà XB: NXB TP - Hồ Chí Minh
5.Chiến lược cạnh tranh - Michaecle.Porter - 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michaecle Porter
Năm: 1992
1. Cuốn : Chiến lược và sách lược kinh doanh - Bizzell - NXB TP. HCM 2. Lý thuyết Marketing - PGS.TS Trần Minh Đạo Khác
6. Cuốn : Định giá và tiêu thụ sản phẩm - NXB Thống Kê Hà Nội 1993 7. Cuốn Marketing cơ bản Philip Koller - NXB Thống kê, Hà Nội năm 1994 Khác
8. Trần Sửu - Quản lí chất lượng hàng hoá và dịch vụ - NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội 1996 Khác
9. Báo cáo tổng kết của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương Khác
10. Báo cáo tài chính năm 2004 - 2005 - 2006 của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình vốn điều lệ của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương năm 2009 - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
Bảng 1 Tình hình vốn điều lệ của công ty TNHH gốm sứ Thu Phương năm 2009 (Trang 4)
3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty . - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 6)
Bảng 2: Tình hình sản xuất  hàng hoá năm 2006 – 2008 - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
Bảng 2 Tình hình sản xuất hàng hoá năm 2006 – 2008 (Trang 8)
Bảng 4 : Tình hình sản xuất  chính của công  ty TNHH g m s  Thu Ph ốm sứ Thu Phương ứ năm 2006 - 2008 ươn vị tính:Đồng ng - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
Bảng 4 Tình hình sản xuất chính của công ty TNHH g m s Thu Ph ốm sứ Thu Phương ứ năm 2006 - 2008 ươn vị tính:Đồng ng (Trang 9)
Bảng 5: Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ theo thị trường. - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
Bảng 5 Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ theo thị trường (Trang 10)
Bảng 7:  Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của công ty - thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng gốm sứ tại công ty tnhh gốm sứ thu phương
Bảng 7 Tình hình tiêu thụ các sản phẩm chính của công ty (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w