1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu

61 849 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay nền Y học của thế giới rất quan tâm tới việc nghiên cứu cácdạng thuốc có nguồn gốc thảo mộc như Sylymarin chiết xuất từ cây ké có tácdụng bảo vệ tế bào gan và gần như không có đ

Trang 1

do rượu hàng đầu là bệnh nhân phải bỏ rượu và dựng các thuốc bảo vệ tếbào gan, tăng cường chức năng gan Tuy nhiên giá thành của những thuốcnày còn cao.

Hiện nay nền Y học của thế giới rất quan tâm tới việc nghiên cứu cácdạng thuốc có nguồn gốc thảo mộc như Sylymarin chiết xuất từ cây ké có tácdụng bảo vệ tế bào gan và gần như không có độc tính, được biết đến như mộtdược phẩm hàng đầu điều trị gan ở châu Âu thế kỷ XVI, Chophyton chiếtxuất từ cao Actiso có tác dụng điều trị hỗ trợ chứng hoàng đản rất tốt Nền Yhọc cổ truyền nước ta từ xưa cũng có nhiều bài thuốc hay sử dụng cây cỏ,nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên điều trị các bệnh lý gan mật và cònđược truyền đến tận ngày nay như “Tiêu dao tán”, “Nhân trần ngũ linh tán”,

“Nhân trần cao thang” [6]

Trang 2

Gần đây ở Trung Quốc cũng có nhiều công trình nghiên cứu các vịthuốc, bài thuốc điều trị xơ gan có hiệu quả như bài “ Kháng nguyên thang”,

“Sơ can kiện tỳ thang” , “Hoạt can thang” [10]

ở nước ta cũng có một số chế phẩm chiết xuất từ thảo mộc điều trị bệnh

lý gan mật có hiệu quả như Livbilnic chiết xuất từ Diệp hạ châu, cao Actiso,trà tan Diệp linh [32] Tuy nhiên chưa có chế phẩm nào điều trị xơ gan còn

bù do rượu

Xuất phát từ tình hình điều trị xơ gan nói chung và xơ gan còn bù dorượu nói riêng chúng tôi bước đầu nghiên cứu bài thuốc Đông y XG1 điều trị

xơ gan còn bù do rượu với các mục tiêu sau:

1 Xác định độc tính cấp của bài thuốc Đông y XG1

2 Đánh giá tác dụng của bài thuốc đông y XG1 trên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu

3 Khảo sát tác dụng không mong muốn của bài thuốc Đông y XG1

Trang 3

CHƯƠNG 1 Tổng QUAN1.1 QUAN NIỆM CỦA Y HỌC HIỆN ĐẠI VỀ BỆNH XƠ GAN VÀ XƠ GAN CÒN BÙ DO RƯỢU

Bệnh xơ gan được công bố lần đầu tiên vào năm 1819 do nhà lâm sànghọc người Pháp R.T Laennec mô tả khi mổ tử thi người lính nghiện rượu.Năm 1891 Banti mô tả xơ gan bắt đầu từ lách to có trước.[ 31].[32]

Xơ gan là bệnh thường gặp ở Việt nam cũng như trên thế giới Xơ gan donhiều nguyên nhân như các bệnh gan mạn tính, bệnh đuờng mật, nghiện rượu.Theo số liệu thống kê ở Mỹ, năm 2003 có hơn 2 triệu người mắc bệnh gan dorượu và gây tử vong 27.035 người, và ở Anh là 7,6 trường hợp tử vong/ 100ngàn dân Hàng năm ở Mỹ tiêu tốn trên 1,6 tỷ USD để điều trị cho bệnh nhân

xơ gan do rượu, song tỷ lệ tử vong vẫn chiếm 44% trên tổng số ca tử vong do

xơ gan ở Mỹ Trong các nguyên nhân gây xơ gan ở Mỹ thuộc nhóm tuổi từ 35đến 54 thì rượu chiếm phần lớn và xơ gan rượu đứng thứ 4 trong nguyên nhângây tử vong ở nam giới, thứ 5 ở nữ giới Theo nghiên cứu của Esteban Mezey

xơ gan xảy ra với tỷ lệ cao ở lứa tuổi từ 45 đến 64 và 2 loại chủ yếu là xơ gan

do rượu và xơ gan do vi rút: 63% ở người trên 60 tuổi và 27% ở người trẻ[27].[42].[44]

Theo nghiên cứu của Arthur sự sống sót của xơ gan sau 5 năm và 10 năm

do các nguyên nhân là [37]

Nguyên nhân Sau 5 năm (%) Sau 10 năm (%)

Tại Pháp xơ gan 80% nguyên nhân là do rượu, Không chỉ ở Pháp mà cácnước châu Âu, Mỹ nguyên nhân xơ gan do rượu cũng chiếm tỷ lệ cao và lànguyên nhân phổ biến nhất của các bệnh gan Theo tổ chức y tế thế giới

Trang 4

(WHO _ 1978) ở các nước này tỷ lệ tử vong do xơ gan giao động từ 10 đến20/100 ngàn dân [ 38].[39]

Nhưng uống rượu số lượng bao nhiêu và thời gian bao lâu thì ảnh hưởngtới gan và các bệnh gan mạn tính do rượu Theo Thomasd lượng rượu là 40đến 80g một ngày uống liên tục 5 đến 15 năm sẽ gây nên bệnh gan mạn tính.Tuy nhiên không phải tất cả những người lạm dụng rượu đều gây tổn thươnggan Tỷ lệ mới mắc của xơ gan trong số những người nghiện rượu qua mổ tửthi vào khoảng 10 đến 15% Mặc dù mối liên quan giữa nghiện rượu và bệnhgan đã được biết đến từ rất lâu, nhưng cơ chế chính xác của bệnh gan vẫnđược bàn cãi Lượng rượu trung bình ở một nhóm lớn nam giới bị xơ gan dorượu là 160g/ngày trong tám năm Viêm gan do rượu, một tổn thương tiền xơgan được phát hiện ở 4% người uống dưới 160g/ngày Trong phần lớn trườnghợp liều nguy hiểm là trên 80g/ngày Thời gian uống cũng rất quan trọng Cả

xơ gan và viêm gan do rượu đều không được phát hiện ở người uống trungbình 160g/ngày trong vòng dưới 5 năm trong khi 50% người uống với mức độlớn hơn trong thời gian trung bình 21 năm đã phát triển thành xơ gan.[34].[39]

Còn ở Việt nam: xơ gan nguyên nhân chủ yếu là do virút, ngoài ra rượu cũng lànguyên nhân đáng kể và tăng nhiều trong những năm gần đây Theo Nguyễn XuânHuyên xơ gan do rượu ở Trung quốc là 11,6%, ở Việt nam vào khoảng 6% [12]Theo nghiên cứu của Vũ Văn Khiêm, Bùi Văn Lạc, Mai Hồng Bàng chothấy tỷ lệ các nguyên nhân gây xơ gan như sau [19]

Do virut viêm gan B là 55%

Do virut viêm gan C là 5%

Do rượu + virut viêm gan B là 5%

Do nguyên nhân khác là 15%

* Chẩn đoán xơ gan tiềm tàng (còn bù): Triệu chứng lâm sàng nghèo

nàn: người bệnh vẫn làm việc bình thường, chỉ có một số triệu chứng gợi ý:

Trang 5

- Người mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu

- Rối loạn tiêu hoá, đại tiện táo hoặc lỏng

- Bụng chướng khó tiêu

- Đau tức vùng hạ sườn phải

- Vàng da hoặc sạm da

- Chảy máu cam, chảy máu chân răng

- Phù nhẹ hai chi dưới hoặc không

Các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu ngoại vi: có thiếu máu hoặc không Nếu có thiếu máu

là thiếu máu nhược sắc - huyết sắc tố giảm, số lượng tiểu cầu giảm

- Các xét nghiệm về chức năng gan bị suy giảm:Albumin có thể giảm,gamma globulin tăng, tỷ lệ A/ G nhỏ hơn 1

+ Tỷ lệ Prothrombin hạ thấp

+ Cholesterol giảm

+ Các globulin miễn dịch IgG, IgM tăng cao

+ ứ mật: Bilirubin máu tăng cao

+ Transaminase ALT, AST tăng cao, rõ rệt nhất trong đợt tiến triển của xơgan

Để chẩn đoán xơ gan còn bù do rượu ngoài các triệu chứng chung của xơgan còn bù còn có một số triệu chứng và xét nghiệm hỗ trợ thêm:

- Tiền sử uống rượu kéo dài

- Xét nghiệm máu ngoại vi: thể tích trung bình hồng cầu ( MCV) có thể >

Trang 6

- Hình ảnh siêu âm gan [26]

* Trong xơ gan do rượu hình ảnh siêu âm gan chủ yếu là xơ gan nốt nhỏ.Kích thước gan lớn, các vùng cửa nối với nhau bằng các dải xơ nhỏ phân tách

tế bào gan thành những nốt nhỏ Độ hồi âm của nhu mô gan tăng Độ hút âmcủa nhu mô gan tăng do hiện tượng thói hoá mỡ và mô xơ Nhu mô gan thôráp, không đều, đôi khi bắt gặp dạng hạt do các nốt hình thành, hình ảnh cácnốt này có thể thấy hằn rõ trên thành các tĩnh mạch gan Đường bờ gan khôngđều do các nốt và dải xơ co rúm xung quanh Góc gan trở nên tự

* Những biến đổi của các cấu trúc mạch máu và huyết động:

+ Hình ảnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa: do hiện tượng xơ hoá trong các tiểuthuỳ gan làm chít hẹp khoảng cửa, cản trở lưu thông ở xoang tĩnh mạch, chíthẹp phần nào tĩnh mạch gan dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa, biểu hiện:tăng đường kính tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch lách, tĩnh mạch mạc treo tràngtrên, lách to, dịch cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ cửa – chủ

+ Động mạch gan dãn và ngoằn ngoèo

- Nội soi thực quản dạ dày: dãn tĩnh mạch thực quản từ một vài tĩnh mạchtrên thành thực quản đến giãn toàn bộ tĩnh mạch trong lòng thực quản từ độ Iđến độ IV

* Điều trị

- Điều trị xơ gan còn bù do rượu quan trọng nhất là phải bỏ rượu

- Chế độ ăn: ăn nhiều chất đạm (100g/ ngày) nhiều hoa quả tươi để cungcấp vitamin Nếu có phù cần ăn nhạt [31].[32].[33]

- Chế độ thuốc

+ Nhóm thuốc làm cải thiện chuyển hoá tế bào gan:

Glucoza đường uống hoặc đường tiêm truyền

Vitamin B, C, axit folic

Thuốc chuyển hoá mật : viên cao hoặc nước sắc Actiso

+ Thuốc bảo vệ tế bào gan: Sylimarine (Legalon ) 70mg 2 đến 6 viên/ ngàyForter, RB 25 2 đến 4 viên/ ngày

Trang 7

+ Trường hợp bệnh nhân có rối loạn đông máu, xuất huyết dưới da, chảymáu cam, chảy máu chân răng cần truyền máu tươi toàn phần, khối hồng cầu,khối tiểu cầu.

* Một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới về bệnh lý gan liên quan tới rượu: Nguyễn Thị Dụ, Nguyễn Trung Cấp:“Các bệnh lý cấp tính ở

người nghiện rượu tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Bạch Mai”, Ngơ ChíHiếu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hồi sức bệnh nhân cóhội chứng cai rượu”, Hồng Trọng Thảng “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sựbiến đổi men transamynaza và gamaglutamyl transpeptidase ở bệnh gan dorượu” Nguyễn Thị Song Thao “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số xétnghiệm bệnh nhân xơ gan có nghiện rượu” [11], [13], [27], [30]

Ở Việt Nam từ trước đến nay cũng có một số công trình nghiên cứu cácthuốc và vị thuốc có tác dụng tốt với bệnh gan mật như cây bồ bồ điều trịviêm gan do virus (Nguyễn Hữu Bình-1986), bước đầu điều trị bệnh viêm gan

do virus bằng thuốc cao lỏng chống viêm gan (Vũ Nam -1988), tác dụng bàithuốc nhân trần cao thang vào điều trị viêm gan (Trương Việt Bình - 1995)Phạm Bỏ Tuyến (2010) “Đánh giá tác dụng của bài thuốc VIGAB điều trịviêm gan virut B mạn tính” [28] Lê Xuân Tiến (2011) “Đánh giá tác dụngcủa trà tan Diệp linh trong điều trị viêm gan virut B mạn tính” [34], Mai ThịKim Loan, Nguyễn Nhược Kim “Tác dụng của bài thuốc cổ phương tiêu giaotán điều trị xơ gan còn bù”[16]

Ngoài ra nhiều loại thảo dược đã được sử dụng trong điều trị các bệnh lý

về gan như: Viêm gan mạn tính do vi rút, gan nhiễm mỡ, xơ gan nhằm cảithiện tình trạng tổn thương hoại tử tế bào gan, giảm men gan

Silymazine (Legalon): là một dẫn xuất từ cây ké(cây cúc gai), trong thànhphần có chứa Flavonoid, Silybimin, Silydiamin,Silychristin Trên các nghiêncứu tế bào và ở động vật thực nghiệm cũng như lâm sàng, thuốc có tác dụngbảo vệ tế bào gan và hầu như không có độc tính Legalon được coi là mộtdược phẩm điều trị gan có hiệu quả ở châu Âu và thế giới từ thế kỷ XVI

Trang 8

- Biphenyl Dymethyl Dycacboxylate: là một chất tương tự nhưSchisaudzin được phân lập từ quả cây ngũ vị tử Thuốc có tác dụng làm giảmbilirubin trong máu, làm tăng albumin, giảm gamaglobulin, giảm enzymeALT, cải thiện tình trạng viêm và hoại tử gan trên mô bệnh học[34].

Ngoài ra một số thuốc khác như Chophytol (chiết suất từ actiso Trongthành phần có Lynara Scolymus L) có tác dụng hỗ trợ nhuận mật, điều trịchứng tăng Bilirubin trong xơ gan, viêm gan mạn tính

1.2 QUAN NIỆM CỦA Y HỌC Cổ truyền về XƠ GAN

5 loại: Hoàng đản, Cốc đản, Tửu đản, Nữ lao đản và Hắc đản, cũng như cácphương pháp điều trị tương ứng như thanh nhiệt trừ thấp, thẩm thấp lợi tiểuthói hồng với các bài thuốc cổ phương điều trị có hiệu quả như “ Nhân trầncao thang”, “Nhân trần ngũ linh tán” vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay

và được các thầy thuốc YHCT sử dụng có hiệu quả trên lâm sàng. ở Việt namthế kỷ thứ 14 danh y Tuệ tĩnh cũng phân Hoàng đản ra thành 5 loại, nhưng lấyHoàng đản thay Hắc đản và ông cũng đưa ra một số vị thuốc để điều trị như

Trang 9

Chi tử, ý dĩ, Hồng cầm trong bộ sách “Nam dựơc thần hiệu” của mình.[18 ]

*Chứng hiếp thống

Là những biểu hiện đau tức nặng vùng hạ sườn phải, một dấu hiệu cơnăng thường gặp trong các bệnh lý gan mật như viêm gan mạn tính, xơgan Chứng hiếp thống: với giải nghĩa theo từ Hán Việt: “Hiếp” là vùngmạng sườn và “ Thống” là đau: hiếp thống là đau vùng mạng sườn Trongsách “Linh khu” - một trong những bộ sách kinh điển của Đông y ra đời trướccông nguyên ở Trung quốc trong thiên “ Ngũ tà” có viết: Tà ở can thì mạngsườn đau, vì mạng sườn có đường đi của can kinh [17].[18]

* Chứng tích tụ

Trong Y học hiện đại một trong những triệu chứng lâm sàng thường gặpcủa xơ gan là thấy gan lách to Trong Y học cổ truyền thuộc váo chứng “Tíchtụ”

Trong sách nội kinh nói “ Tà khí lưu động, tích tụ hình thành” Ngay từthời xa xưa các nhà y học cũng nhận thấy rằng sự hình thành tích tụ là do tàkhí lưu trệ, khí huyết không thông mà gây ra Sách Nạn kinh phân biệt giữatích và tụ một cách tương đối “ tích là do ngũ tạng sinh ra, tụ là do lục phủsinh thành, tích là âm khí tụ là dương khí ” Trong sách Kim quỹ yếu lược đã

có những lý luận sâu về nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh và điều trị chứng tích

tụ [17].[18]

1.2.2 Các thể bệnh xơ gan theo y học cổ truyền

*Thể can nhiệt tỳ thấp:

- Triệu chứng: Bệnh nhân thấy trong người nóng, sắc da hơi vàng, đau tức

nặng vùng hạ sườn phải, miệng khô khát, thích ăn thức ăn mát, thích uốngnước mát, đại tiện táo bón tiểu tiện vàng đỏ Chất lưỡi hồng râu lưỡi vàng.Mạch trầm sác hoặc đới sác

- Pháp điều trị: Thanh nhiệt trừ thấp, sơ can kiện tỳ

- Phương thuốc: Bài “ Nhân trần cao thang” hoặc bài “ Nhân trần ngũ linh

tán” gia giảm [6].[18]

Trang 10

*Thể can uất tỳ hư, can tỳ bất hòa.

Triệu chứng:sắc mặt sạm tối, đầu chóng mệt mỏi, ăn kém, đau vùng gan,tức vùng thượng vị, ợ hơi bụng chướng, đại tiện lỏng , râu lưỡi trắng mỏng,mạch huyền tế

Phương pháp chữa: sơ can kiện tỳ

Bài thuốc: bài tiêu giao tán gia giảm

* Thể khí trệ huyết ứ

Triệu chứng: đau vùng mạng sườn nhiều, bụng chướng người gầy, môilưỡi tím, mạch tế

Pháp điều trị: hành khí hoá ứ, sơ can lý khí hoạt huyết

Bài thuốc: “tứ vật đào hồng” gia giảm hoặc bài “cách hạ trục ứ thang giagiảm”

Trong Thiên gia diệu phương cũng có nhiều bài thuốc điều trị xơ gan cóhiệu quả như bài: “Nhất quán tiễn”, “Sơ can lợi đởm thang”, “Tam tiên vị linhthang gia vị”, “ Hoạt can thang”, “Nhuyễn kiên súc tý thang”.[10]

1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ XƠ GAN CÒN BÙ VÀ CÁC BỆNH LÝ GAN MẬT

1.3.1 Những nghiên cứu ngoài nước.

Năm 1983 Bệnh viện Trung y Hà Bắc Trung Quốc sử dụng bài thuốc

“Kháng nguyên thang”

Đương qui 10g, Sài hồ 10g, Hổ trượng 15g, Bạch truật 10g, Bạch linh15g, Nhân trần 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo 30g, Cam thảo 6g

Liệu trình điều trị 1 tháng (30thang)

Đã điều trị 123 ca viêm gan B mãn tính Dựng từ 4 đến 6 liệu trình Kếtquả ổn định 85%[10].[18]

Năm 1984 Vương Dục Quần Học viện Trung y - Thượng Hải Trung Quốc

sử dụng bài thuốc “Sơ can kiện tỳ thang” điều trị viêm gan mạn tính và xơgan còn bù.Gồm có:

Sài hồ 12g, Hương phụ 12g, Uất kim 15g, Chỉ xác 12g, Trần bì 12g, Sâm

Trang 11

cát lâm 15g, Xuyên khung 12g, Bán hạ chế 12g, Phục linh 15g, Bạch truật15g, Hồng cầm 15g.

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia làm 2 lần Liệu trình điều trị

là 4 tháng

Kết quả: điều trị 102 ca viêm gan B mạn tính: Tốt 22,5%, khá 43,14%, đỡ14,71% và không kết quả là 19,6%[18]

Năm 1987, trên tạp chí Trung dược Trung Quốc số 9 - 60 Học viện trung

y Trung Quốc đã công bố sử dụng “Viên cam thảo” điều trị 330 ca viêm gan

B mạn tính đạt kết quả tốt 77%

Trong đó tỷ lệ HbeAg chuyển âm tính chiếm 44,8% Trên thực nghiệm đãchứng minh thuốc làm giảm thoái hóa mỡ và hoại tử tế bào gan, giảm phảnứng viêm của tổ chức gian bào, tăng tế bào gan tái sinh và hạn chế sự tăngsinh của tổ chức liên kết [18]

Tạp chí Bệnh gan mật của Trung Quốc số 4 - 242 năm 1985 công bố sửdụng bột Linh chi điều trị 367 ca viêm gan mạn hoạt động đã có nhận xét:Phần lớn những triệu chứng chủ quan được cải thiện, men SGOT và SGPTgiảm với tỷ lệ 67.7%.[10]

1.3.2 Những nghiên cứu trong nước.

Năm 1999 Nguyễn Nhược Kim và Mai Thị Kim Loan [16] tại Viện y học

cổ truyền Việt Nam đã dựng bài “tiêu dao gia giảm” điều trị viêm gan mạntính và xơ gan còn bù cho thấy kết quả tốt 56.7%, trung bình 33,3%, không cókết quả 10% Trong đó sau 2 tháng điều trị ALT về bình thường 46,7% vàgiảm nhiều là 47%

Phạm Đức Dương [8] dựng bài thuốc VG 99 cho bệnh nhân viêm gan Bmạn tính sau 2 tháng điều trị kết quả cho thấy 11/18 bệnh nhân chiếm tỷ lệ61,1% ALT về bình thường, 6/18 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 33,3% men gan ALTgiảm

Năm 2000 Trần Lưu Vân Hiền và cộng sự [18] đã công bố kết quả nghiêncứu tác dụng bảo vệ và điều trị tế bào gan chuột nhắt trắng trên thực nghiệm

Trang 12

được gây độc bằng CCl4 của bài thuốc viêm gan (BVG) Đây là bài thuốckinh nghiệm của Viện Y học cổ truyền Việt Nam trong điều trị viêm gan mạntính có 7 vị thuốc gồm: Chó đẻ răng cưa, nhân trần, ngũ vị tử, rau má Quacác nghiên cứu trên thực nghiệm các tác giả đưa nhận xét:

Dịch nước sắc BVG có tham gia vào cơ chế chống viêm, giải độc làmgiảm hủy hoại tế bào gan qua giảm men gan

1.4 Tổng QUAN BÀI THUỐC ĐÔNG Y XG 1

Bài thuốc điều trị xơ gan còn bù do rượu dựa trên cơ sở bài thuốc cổphương “Nhân trần ngũ linh thang” gia giảm, một bài thuốc nổi tiếng trongsách Kim quỹ yếu lược Bài thuốc gồm các vị như sau:

*Nhân trần:

Cây nhân trần Việt Nam tên khoa học là Adenosma caeruleum R.Br thuộc họhoa mõm chó Sinopheloriacecie và cây nhân trần Trung Quốc hay nhân trần caotên khoa học là Atermisia capillaris Thumb thuộc họ Cúc Asteraceae [5] [21]Thành phần hoá học có Saponi, flavornoid, acid nhân thơm, cumarin.Tinh dầu 1%

Tác dụng dược lý: - Nhân trần làm tăng tiết mật rõ rệt, tăng thải độc củagan

- Tác dụng chống viêm trên mô hình thưc nghiệm, tác dụng kháng khuẩn

Trang 13

- Ức chế quá trình peroxy hoá tế bào gan.

- Bảo vệ gan khi bị ngộ độc bằng carbon tetraclorid

- Điều trị rất tốt trong viêm gan mãn tính và xơ gan

Tính vị quy kinh: vị đắng, hơi cay, vị thơm, tính bình Vào kinh, tỳ, vị,can đởm, bàng quang

Tác dụng: thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu tan màu vàng da(hồng đởm), ra mồhôi, thông tiểu

Chỉ định: chữa bệnh hoàng đản, mình nóng, tiểu tiện không lợi, và dùngcho phụ nữ sau khi sinh giúp tiêu hoá tốt Chữa các bệnh lý về gan mật [7].[21]

* Bạch truật:

Tên khoa học: Atractylodes macroephala Koiz, thuộc họ cúc

Thành phần hoá học: trong bạch truật có tinh dầu (1.4%), có thể cóatractylol, vitamin A

Tác dụng: bổ tỳ vị, kiện vị, sinh tân dịch, hoá thấp, chỉ tả, chữa sốt, anthai, bổ máu Dùng trong các trường hợp: sốt, ra mồ hôi, phù thũng, viêm ruộtmãn tính

Theo tài liệu cổ, Bạch truật vị ngọt, tính đắng, hơi ơn, vào 2 kinh tú và vị

Có tác dụng kiện vị, hồ trung, táo thấp, hoá đờm, lợi tiểu, làm hết mồ hôi, anthai Chữa tơ hư, trướng mãn, hung cách phiền muộn, tiết tả, tơ thũng, đàm

ẩm, tự hãn (mồ hôi trộm), thai khí không yên

Chỉ định: chữa sốt ra mồ hôi, phù thũng, viêm ruột mạn tính, an thai bổmáu

- Tẩm sao Hoàng thổ: bạch truật tẩm sao hoàng thổ thì bổ tỳ,chữa nônmửa, bụng chướng, an thai

- Sao cháy: đem sao cháy thì cầm máu, ấm trung tiêu

Liều dựng: 6-12g

*Trạch tả:

Tên khoa học: Alisma plantago aquatica L, thuộc họ trạch tả

Trang 14

Thành phần hoá học: trong trạch tả có tinh dầu, chất nhựa, protit, chất bột.Tác dụng:Vị ngọt, tính mát Vào các kinh: thận, bàng quang

Chỉ định: chữa phù thũng, viêm thận, viêm gan mạn tính, xơ gan, sỏi thận

Tính vị qui kinh: vị ngọt, nhạt, tính bình vào 2 kinh can và vị

Tác dụng: trừ phong thấp, lợi gân cốt, giải độc do thuỷ ngân, chữa đauxương, ác sang ung thũng

Dựng nhiều trong nhân dân để giải độc cơ thể, bổ dạ dày, khoẻ gân cốt,làm cho ra mồ hôi, chữa đau xương khớp

Chỉ định: chữa phong thấp, gân xương đau nhức, mụn nhọt, lở ngứa, giảiđộc

Tác dụng dược lý: dựng để nâng đỡ cơ thể, bổ thận, dùng trong trườnghợp thân thể mệt nhọc, uể oải, dùng chữa ho, liệt dương Ngoài ra còn có tácdụng làm mạnh hệ thống tim mạch, tăng biên độ co bóp của tim, kích thích hô

Trang 15

hấp Nhiều công trình nghiên cứu gần đây cho thấy ngũ vị tử có tác dụng làmgiảm ezym transaminase trên bệnh nhân viêm gan mạn tính thể hoạt động.Tác dụng: liễm phế, bổ thận, sáp tinh , ích khí, thu mồ hôi,sinh tân dịch,khỏi khát, hạ suyễn

Chỉ định: chữa phế hư, ho tức ngực, đau bụng dưới tả lị lâu ngày

* Bạch linh: tên khoa học Poria cocos Wolf (pahyma haelen Rumph)thuộc họ nấm lỗ Polyporaceca

Thành phần hoá học: có chất đường Pachymoza, glucoza và chất khoáng.Tính vị quy kinh: ngọt, bình vào kinh tâm, tỳ phế thận

Tác dụng lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần

d) Liều lượng: 8g - 16g/1 ngày

* Trư linh: là nấm cây Phong (Polyporus umbellatus) họ nấm lỗ

a) Tính vị quy kinh: đạm bình vào kinh thận, bàng quang

b) Tác dụng: lợi niệu thẩm thấp

c) Ứng dụng lâm sàng:

- Lợi niệu thông lâm: chữa viêm bàng quang, gây các chứng tiểu tiện ít, ramáu, phụ nữ có thai đỏi rắt, viêm gan, xơ gan, gây các chứng tiểu tiện ít, vàng sẻn *Quế chi: Tên khoa học Cinnanomum Coureinru Nees Thân họ long nãoLauracear Là cành nhỏ của nhiều loại quế: quế Trung Quốc, quế thanh, quế Xây lan.a) Tính vị quy kinh: cay ngọt, ấm vào kinh tâm, phế, bàng quang

b) Tác dụng: chữa cảm mạo phong hàn, ơn kinh chỉ thống và ơn thôngkinh mạch, chữa đau khớp, đau dây thần kinh, hoá khí lợi tiểu.[7] [21]

Trang 16

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐốI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

Bài thuốc đông y XG1 sử dụng trong nghiên cứu là bài thuốc cổ phương

“Nhân trần ngũ linh thang” gia giảm Thành phần và liều lượng mỗi thangthuốc như sau:

Thuốc được bào chế tại trung tâm dược, sắc tại khoa dược Bệnh viên yhọc cổ truyền - Tổng cục hậu cần kỹ thuật Bộ công an

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm

Khảo sát độc tính cấp: được thực hiện theo hướng dẫn về khảo sát độctính cấp thuốc y học cổ truyền của Bộ y tế số 371/QĐ-BYT ngày 12/3/1996.Thử nghiệm được tiến hành trên động vật nhằm xác định LD50 Chuột nhắttrắng chủng Swiss thể trọng trung bình 20 ± 2g do Viện vệ sinh dịch tễ Hà nộicung cấp Chuột khoẻ mạnh, không phân biệt giống, không mắc bệnh dùng đểnghiên cứu độc tính cấp

2.2.2 Nghiên cứu trên lâm sàng:

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh trước - sau điều trị

Trang 17

Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là xơ gan còn bù do rượu vàođiều trị tại Bệnh viện y học cổ truyền Bộ công an từ tháng 11/2011 đến tháng9/2012.

2.2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:

Bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu đạt các tiêu chuẩn sau:

- Các bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu: bệnh nhân đủ tiêuchuẩn chẩn đoán xơ gan còn bù do rượu theo YHHĐ:

+ Bệnh nhân từ 18 đến 70 tuổi, được làm các xét nghiệm công thức máu(HC, BC,TC, MCV), sinh hóa máu (ALT, AST,GGT ), Prothrombin, siêu

âm và các Macker loại trừ xơ gan do virút, do thuốc, xơ gan do ứ mật

+ Có tiền sử uống rượu kéo dài

+ Lâm sàng: bệnh nhân mệt mỏi, đầy bụng, chán ăn, rối loạn tiêu hoá, cóthể xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng

+Xét nghiệm: tiểu cầu giảm, MCV có thể > 95fl, AST, ALT tăng nhưngkhông nhiều Tỷ lệ AST/ALT thường lớn hơn 2 prothrombin giảm

2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Tuổi dưới 18 và trên 70

- Xơ gan có kết hợp do các nguyên nhân khác như do virut viêm ganB,C,E xơ gan do thuốc, xơ gan lách to

- Xơ gan kết hợp với các bệnh lý khác như tim mạch, hô hấp, cơ quan tạomáu

- Phụ nữ có thai và cho con bơ

- Bệnh nhân không tuân thủ chế độ điều trị: Trong thời gian điều trị bệnhnhân còn tiếp tục uống rượu, bỏ thuốc 3 ngày liên tiếp, không làm đủ các xétnghiệm

- Không hợp tác trong quá trình nghiên cứu

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

2.3.1 Nghiên cứu trên thực nghiệm

*Nghiên cứu độc tính cấp :

Trang 18

Thí nghiệm được tiến hành trên động vật nhằm xác định LD50.

- 15 chuột nhắt trắng được chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 5 con

+ Nhóm chứng: Uống nước cất

+ 2 nhóm nghiên cứu: uống thuốc ở các mức liều khác nhau

Theo dõi diễn biến của chuột từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 7(về hành vi, dấuhiệu bất thường, tác dụng phụ, độc tính, sống chết)

2.3.2 Nghiên cứu trên lâm sàng:

2.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh trước - sau điều trị

2.3.2.2 Cỡ mẫu : n = 30

2.3.2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:

- Trước khi điều trị bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng làm đủ các xét

nghiệm [31].[32]

- 30 bệnh nhân trong diện nghiên cứu được uống mỗi ngày 1 thang thuốc

“Nhân trần ngũ linh thang” gia vị (ngày uống 2 lần, mỗi lần một túi ngàyuống 250ml) Thời gian uống thuốc : Ngày uống 2 lần mỗi lần 125ml Thờigian uống thuốc trong 30 ngày liên tiếp

2.3.2.4.Phương pháp khám và chẩn đoán theo y học cổ truyền:

Trang 19

Bảng 2.1 Phân loại theo y học cổ truyền.

Tứ chẩn Thể can nhiệt tỳ thấp Thể can uất tỳ hư

- Đại tiện táo bón 

- Tiểu tiện nước vàng 

- Bệnh nhân thích ăn thức ăn

ấm 

- Đau tức nặng hạ sườn phải 

- Ợ hơi, đầy bụng 

- Đại tiện phân nát 

- Tiểu tiện nước trong 

Thiết

- Da lòng bàn tay, lòng bàn chânnóng 

- Mạch huyền đới sác hoặc sác

- Da lòng bàn tay, bàn chân hơilạnh 

- Mạch huyền 

2.3.2.5 Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc:

Thường xuyên theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc: Đauđầu, chóng mặt, nổi ban dị ứng, chóng mặt buồn nôn, rối loạn tiêu hóa…trongsuốt quá trình bệnh nhân uống thuốc

2.3.2.6 Phương pháp đánh giá kết quả:

- Về lâm sàng:

+ Theo dõi hàng ngày hàng tuần và đánh giá các biểu hiện lâm sàng như:Mệt mỏi, chán ăn, đau tức hạ sườn phải, vàng da, nước tiểu vàng, ngứa, gan

to theo các mức độ:

Hết, giảm, không giảm hoặc tăng

+ Theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc:

Trang 20

- Về cận lâm sàng:

Đánh giá sự thay đổi của các xét nghiệm: Tiểu cầu, hồng cầu, thể tíchtrung bình hồng cầu, AST, ALT, GGT, bilirubin toàn phần, tỷ lệprothrombin , siêu âm trước và sau điều trị

- Kết quả điều trị được phân loại theo 4 mức độ: Tốt, khá, trung bình,kém

Bảng 2.2 Phân loại kết quả điều trị;

Tốt

Các triệu chứnglâm sàng trở vềbình thường

ALT, AST,GGT,Bilirubin toàn phần,prothrombin, tiểu cầu về bình thường.Siêu âm tiến triển tốt

Khá

Các triệu chứnglâm sàng giảmnhiều

ALT, AST, GGT, bilirubin toàn phầngiảm nhiều, prothrombin và tiểu cầu tăngnhiều Siêu âm tiến triển theo chiều hướngtốt lên

Trung bình

Các triệu chứnglâm sàng giảm íthoặc không đổi

ALT, AST, GGT, bilirubin toàn phầngiảm ít Prothrombin và tiểu cầu tăng ít.Siêu âm tiến triển chậm

Kém

Các triệu chứnglâm sàng khônggiảm hoặc tănglên

ALT, AST, GGT, bilirubin toàn phầnkhông đổi hoặc tăng lên Tiểucầu,prothrombin giảm so với trước điềutrị Siêu âm không có tiến triển hoặc kémđi

2.3.3 Xử lý số liệu:

Các số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh học theo chươngtrình SPSS for Windows 16.0

Trang 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KỊt quả NGHIÊN CỨU TRÊN THỰC NGHIỆM :

Số chuột chỊt từ ngày 1 đến ngày thứ 7Ngày

1

Ngày2

Ngày3

Ngày4

Ngày5

Ngày6

Ngày7

Uống nước(0.5ml x 3 lần/ ngày)

Uống dịchthuốc(0.5ml x2lần/ ngày)

Uống dịchthuốc (0.5mlx3 lần/ ngày)

Nhận xét:

- Cho chuột uống thuốc theo liều tăng dần từ 1ml dịch thuốc sắc côđặc( mỗi lần 0.5 ml * 2 lần/ ngày) đến 1.5 ml dịch thuốc sắc cô đặc (mỗi lần0.5 ml* 3 lần/ ngày) tương đương với 1 thang đến 1.5 thang/ Kg chuột / ngày.Theo dõi chuột trong 7 ngày không thấy chuột chỊt, chuột ăn uống và hoạtđộng bình thường Không xác định được liều chết 50% (LD50) của thuốc

Trang 22

3.2 kết quả NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN XƠ GAN CÒN BÙ DO RƯỢU

3.2.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 3.2 : Phân bố tuổi và giới nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu

Trang 23

Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu là 48.53 7.89, tuổi thấp nhất là 34 tuổi và cao nhất là 70 tuổi, lứa tuổi hay gặp nhất là

40 - 49 tuổi chiếm 53.3% Trong nghiên cứu này 100 % là nam giới khônggặp bệnh nhân nữ giới nào

Bảng 3.3 : Thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu.

Thời gian mắc bệnh Số bệnh nhân ( n ) Tỷ lệ phần trăm ( % )

Trong nhóm nghiên cứu số bệnh nhân có thời gian uống rượu trung bình

từ 20 -30 năm chiếm tỷ lệ cao nhất: 14 bênh nhân chiếm 46.7 % Có 7 bệnhnhân chiếm tỷ lệ 23% có thời gian uống rượu trung bình trên 30 năm

Bảng 3.5 : Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT

Trang 24

Thể Can nhiệt tỳ thấp Can uất tỳ hư Tổng

Trang 25

3.2.2 Đặc điểm lâm sàng nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu.

Bảng 3.7: Tần suất của 1 số triệu chứng cơ năng và thực thể trên lâm

sàng của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu

Triệu chứng lâm sàng Số lượng Tỷ lệ phần trăm (%)

Chảy máu chân răng, chảy máu cam 8 26.7

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ một số triệu chứng hay gặp trong nhóm bệnh

nhân xơ gan còn bù do rượu

Nhận xét:

Trang 26

Các triệu chứng mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, là những triệuchứng thường gặp chiếm tỷ lệ 100 % trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu.Triệu chứng đau tức hạ sườn phải có 9 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 30 % , chảymáu chân răng 8 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 26.7 %, đại tiện táo có 18 bênh nhânchiếm tỷ lệ 60 %, tiểu tiện vàng 17 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 56.7 %

3.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân xơ gan còn bê do rượu

Trang 27

nhân xơ gan còn bù do rượu trước điều trị có 16 bệnh nhân hồng cầu to(MCV>95 fl)

*Các chỉ số hóa sinh và siêu âm

Bảng 3.9 : Nồng độ AST, ALT, GGT, Bilirubin TP trước điều trị

Bảng 3.10: Tỷ lệ AST/ALT trước điều trị:

Trang 28

 SD 2,04  1,03

Nhận xét: tỷ lệ AST/ALT của bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu trướcđiều trị là 2,04  1,03

*Chỉ số hoá sinh máu đánh giỏ chức năng thận

Bảng 3.11 Chỉ số Urê và Creatinin huyết thanh trước điều trị

3.3.1 Kết quả điều trị trên lâm sàng

Bảng 3.12: Kết quả về thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau điều trị

Triệu chứng

Sốlượng(n)

Chảy máu chân răng

Trang 29

tỷ lệ 60% và giảm là 40%, đầy bụng khó tiêu sau điều trị cũng có tỷ lệ56.67% hết và giảm nhiều là 43,37% Các triệu chứng khác như đau tức hạsườn phải tỷ lệ hết và giảm là 55.6 và 22.2% Chảy máu chân răng và chảymáu cam là những triệu chứng thường thấy trong nhóm bệnh nhân xơ gan còn

bù do rượu sau điều trị tỷ lệ hết là 50% và giảm là 25% Đại tiện táo sau điềutrị tỷ lệ hết là 83.3% và đỡ nhiều là 16.7% Tiểu tiện vàng sau điều trị tỷ lệ hết

và giảm nhiều tương ứng là 88.2% và 11.8% Vàng da, vàng mắt trưóc điềutrị có 8 bệnh nhân thì sau điều trị có 5 bệnh nhân hết vàng mắt vàng da chiếm

tỷ lệ 62.5% và dỡ nhiều là 2 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 25%

3.3.2.Sự biến đổi của một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị

Bảng 3.13.Sự biến đổi của một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị

Ngày đăng: 21/12/2014, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị thu Anh, (2004), “Sinh lý bệnh chức năng gan”, Sinh lý bệnh học, nhà xuất bản y học, tr.372-391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý bệnh chức năng gan
Tác giả: Phan Thị thu Anh
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 2004
2.Nguyễn Đức Anh (2006), “Một số đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy x- ương ở bệnh nhân xơ gan”, Khó luận tốt nghiệp Bác sỹ y khoa ,trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy x-ương ở bệnh nhân xơ gan”
Tác giả: Nguyễn Đức Anh
Năm: 2006
3. Trương Việt Bình, Hồ Nam Hải (1997). “ Nghiên cứu tác dụng bài thuốc cổ phương Nhân trần cao thang gia vị vào điều trị viêm gan”, Kỷ yếu các công trình nghiên cứu khoa học- Viện Y học cổ truyền Việt nam, tr 27-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tác dụng bài thuốc cổ phương Nhân trần cao thang gia vị vào điều trị viêm gan”
Tác giả: Trương Việt Bình, Hồ Nam Hải
Năm: 1997
7.Tào Duy Cần, Trần Sỹ Viên, 2007, “ Cây thuốc vị thuốc bài thuốc Việt Nam”, Nhà xuất bản Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc vị thuốc bài thuốc Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
8.Phạm Đức Dương (2001), “Đánh giá tác dụng điều trị của thuốc VG99 trong điều trị bệnh nhân viêm gan B mạn”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú Đại học Y Hà nội, tr29-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị của thuốc VG99 trong điều trị bệnh nhân viêm gan B mạn”
Tác giả: Phạm Đức Dương
Năm: 2001
9. Nguyễn Văn Dũng. (2006), “Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng gan của chè tan Livcol trên bệnh nhân viêm gan Virut B mạn tính”, Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng gan của chè tan Livcol trên bệnh nhân viêm gan Virut B mạn tính”
Tác giả: Nguyễn Văn Dũng
Năm: 2006
11.Nguyễn Thị Dụ, Nguyễn Trung Cấp (2005), “ Các bệnh lý cấp tính ở ngồi nghiện rươụ tại khoa Hội sức cấp cứu bệnh viện Bạch Mai”, y học Việt Nam, tập 306,số 1-2005,tr 18-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh lý cấp tính ở ngồi nghiện rươụ tại khoa Hội sức cấp cứu bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Thị Dụ, Nguyễn Trung Cấp
Năm: 2005
12.Nguyễn Xuân Huyên (2000) “ Xơ gan”, Bách khoa thư bệnh học tập 3, Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội, tr 550-551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xơ gan
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa Hà Nội
13.Ngơ Chí Hiếu(2002), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hồi sức bệnh nhân có hội chứng cai rượu”, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú bệnh viện ,trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hồi sức bệnh nhân có hội chứng cai rượu”
Tác giả: Ngơ Chí Hiếu
Năm: 2002
14.Đào Thị Kim Huyền(2007), “Nhận xét sự thay đổi nồng độ Tranferrin, vitamin B12 huyết thanh và đặc điểm thiếu máu ở bệnh nhân xơ gan”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét sự thay đổi nồng độ Tranferrin, vitamin B12 huyết thanh và đặc điểm thiếu máu ở bệnh nhân xơ gan”
Tác giả: Đào Thị Kim Huyền
Năm: 2007
15.Nguyễn Thế Khanh, Phạm Tử Dương (2001), “ Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng”, Nhà xuất bản Y học ,tr 682-690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Thế Khanh, Phạm Tử Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2001
16.Nguyễn Nhược Kim, Mai Thị Kim Loan (1999) “ Góp phần đấnh giá hiệu quả bệnh viêm gan mạn tính và xơ gan giai đoạn còn bù bằng bài thuốc nghiệm phương YHCT”, Tạp chí YHCT Việt nam- Số 302 tr14-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đấnh giá hiệu quả bệnh viêm gan mạn tính và xơ gan giai đoạn còn bù bằng bài thuốc nghiệm phương YHCT”
17.Nguyễn Nhược Kim (1996), “ Phép điều hồ can tỳ trong điều trị viêm gan mạn và xơ gan giai đoạn còn bù với bài thuốc cổ phương tiêu giao ”, Tạp chí YHCT Việt nam, số 2. tr 14-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phép điều hồ can tỳ trong điều trị viêm gan mạn và xơ gan giai đoạn còn bù với bài thuốc cổ phương tiêu giao
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Năm: 1996
18.Nguyễn Nhược Kim (2002), “ Viêm gan B mạn tính dưới góc độ của Đông y về bệnh sinh và trị liệu”, Tài liệu tập huấn YHCT với các chứng bệnh khó, Viện YHCT Việt nam tr 81-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm gan B mạn tính dưới góc độ của Đông y về bệnh sinh và trị liệu”
Tác giả: Nguyễn Nhược Kim
Năm: 2002
19. Vũ Văn Khiêm, Bùi Văn Lạc, Mai Hồng Bàng(2002): “Kết quả điều trị thắt tĩnh mạch thực quản cho bệnh nhân xơ gan”, tạp chí thông tin Y dược số đặc biệt chuyên đề gan mật, trang 129-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị thắt tĩnh mạch thực quản cho bệnh nhân xơ gan
Tác giả: Vũ Văn Khiêm, Bùi Văn Lạc, Mai Hồng Bàng
Năm: 2002
21. Đỗ Tất Lợi (2006), “Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam”, nhà xuất bản thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: nhà xuất bản thời đại
Năm: 2006
22.Nguyễn Thị Y Lăng, Bùi Thị Mai An, Đỗ Trung Phấn, Cung Thị Tý. Nguyễn Minh An, Thái Quý(1999) “ Kết quả điều tra bước đầu về tình trạng nhiễm virus viêm gan C ở một số đối tượng có liên quan đến truyền máu” Công trình nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Y học, tr 154-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra bước đầu về tình trạng nhiễm virus viêm gan C ở một số đối tượng có liên quan đến truyền máu
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
23.Hà Văn Mạo (2000) “ Phòng và điều trị bệnh viêm gan nhiễm virus B mạn tính các khuyến nghị của hội nghị thoả thuận châu Á-Thái Bình Dương và một số kinh nghiệm của nước ta”, Tạp chí y dược số đặc biệt chuyên đề gan mật, Hội thảo khoa học chuyên đề bệnh gan mật, tr 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và điều trị bệnh viêm gan nhiễm virus B mạn tính các khuyến nghị của hội nghị thoả thuận châu Á-Thái Bình Dương và một số kinh nghiệm của nước ta
24.Trịnh Xuân Nam (2004), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân ngộ rượu cấp”, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân ngộ rượu cấp
Tác giả: Trịnh Xuân Nam
Năm: 2004
25.Đăng Thị Kim Oanh (2007), “Nhận xét sự thay đổi sắt và Ferritin huyết thanh ở bệnh nhân sơ gan”, Tạp chí khoa học tiêu hoá Việt Nam, tập II, số 5, tra. 291-295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét sự thay đổi sắt và Ferritin huyết thanh ở bệnh nhân sơ gan
Tác giả: Đăng Thị Kim Oanh
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại theo y học cổ truyền. - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 2.1. Phân loại theo y học cổ truyền (Trang 19)
Bảng 2.2 Phân loại kết quả điều trị; - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 2.2 Phân loại kết quả điều trị; (Trang 20)
Bảng 3.1: Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc XG1 - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của bài thuốc XG1 (Trang 21)
Bảng 3.2 : Phân bố tuổi và giới nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.2 Phân bố tuổi và giới nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu (Trang 22)
Bảng 3.4 : Thời gian uống rượu của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.4 Thời gian uống rượu của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu (Trang 23)
Bảng 3.3 : Thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu. - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.3 Thời gian mắc bệnh của nhóm bệnh nhân xơ gan còn bù do rượu (Trang 23)
Bảng 3.6 : Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (Trang 24)
Bảng 3.10: Tỷ lệ AST/ALT trước điều trị: - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.10 Tỷ lệ AST/ALT trước điều trị: (Trang 27)
Bảng 3.12: Kết quả về thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau điều trị - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.12 Kết quả về thay đổi các triệu chứng lâm sàng sau điều trị (Trang 28)
Bảng 3.13.Sự biến đổi của một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.13. Sự biến đổi của một số chỉ số huyết học trước và sau điều trị (Trang 29)
Bảng 3.15. Biến đổi nồng độ các enzym ALT, AST, GGT, Bilirubin - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.15. Biến đổi nồng độ các enzym ALT, AST, GGT, Bilirubin (Trang 31)
Bảng 3.14: Về sự biến đổi nồng độ của các men ALT, AST, GGT, - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.14 Về sự biến đổi nồng độ của các men ALT, AST, GGT, (Trang 31)
Bảng 3.16. Về tỷ lệ AST/ ALT trước và sau điều trị - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.16. Về tỷ lệ AST/ ALT trước và sau điều trị (Trang 32)
Bảng 3.17. Về biến đổi Prothrombin và tiểu cầu trước và sau điều trị - nghiên cứu bài thuốc đông y xg1 điều trị xơ gan còn bù do rượu
Bảng 3.17. Về biến đổi Prothrombin và tiểu cầu trước và sau điều trị (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w