Vì vậy Toperisin hydrochlorid có tác dụng giảm trương lực cơ trong những bệnh về thần kinh thực vật, bệnh co cứng cơ, chuột rút, mất tính tự điều khiển của tủy sống… Ngoài ra,Tolperison
Trang 1Những dòng đầu tiên của bản luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đối với PGS TS Thái Nguyễn Hùng Thu người đã giao đề tài, tận tìnhhướng dẫn em rất nhiều trong những năm học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Cao Sơn - Viện trưởng Viện kiểmnghiệm thuốc Trung ương, chị Lục Thị Vân phó phòng Hóa Lý II cùng toànthể các anh chị tại phòng Hóa Lý II đã đồng hướng dẫn và tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu tại phòng
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong bộ môn hóa phân tích
đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập tạitrường
Cuối cùng, em xin chân thành gửi cảm ơn tới gia đình và các bạn đã luônđông viên giúp đỡ em hoàn thành bản luận văn này
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Vũ Thị Phượng
Trang 2Chương 1 1
TỔNG QUAN 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ TOLPERISON HYDROCHLORID 1
1.1.1 Công thức cấu tạo [12] 1
1.1.2Tính chất hóa lý [4], [12] 1
1.2.3Đặc tính dược lý [8], [13] 1
1.1.4 Các phương pháp định lượng Tolperison hydrochlorid 4
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nguyên tắc hoạt động 6
1.2.3 Một số thông số kỹ thuật trong HPLC 6
1.2.4 Các bộ phận của một hệ thống HPLC 10
Chương 2 14
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 14
2.2.1 Hóa chất 14
2.2.2 Thiết bị 14
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 15
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
Chương 3 17
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ 17
3.1.1 Lựa chọn pha động và cột sắc ký [2], [3], [4], [5], [6], [8] 17
3.1.2 Lựa chọn bước sóng [6] 19
3.1.3 Lựa chọn tốc độ dòng [5], [6] 20
3.2 THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH SẮC KÝ ĐÃ SỬ DỤNG [6], [7] 21
3.2.1 Khảo sát tính đặc hiệu 21
3.2.2 Khảo sát khoảng tuyến tính 25
Trang 33.2.5 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 28
3.3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG TOLPERISON HYDROCHLORIDE TRONG VIÊN NÉN 29
Nhận xét: Cả hai mẫu thử trên đều có hàm lượng đạt khoảng 98% hàm lượng ghi trên nhãn, do đó đạt tiêu chuẩn về hàm lượng của viên nén (95%– 105% ) theo tiêu chuẩn DĐVN IV 31
3.3 BÀN LUẬN 31
4.1 KẾT LUẬN 33
4.2 ĐỀ XUẤT 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Tiếng Việt 35
Tiếng Anh 35
Trang 4Hình1.1 Giản đồ sắc ký hai chất 1 và 2 Error: Reference source not
found
Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo một hệ thống HPLC hoàn chỉnh Error: Reference
source not found
Hình 3.1 Sắc ký đồ với pha động đệm phosphats pH 3: acetonitril
(45:55) Error: Reference source not foundHình 3.2 Sắc ký đồ với pha động có chứa natri laurylsulfat Error:
Reference source not found
Hình 3.3 Phổ hấp thụ UV – VIS của Tolperison Error: Reference source
Reference source not found
Hình 3.8 Đồ thị khảo sát khoảng tuyến tính Error: Reference source not
found
Trang 5Hình 3.10 Sắc ký đồ mẫu thử Myderison 50mg Error: Reference source
not found
MỤC LỤC 2
Chương 1 1
TỔNG QUAN 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ TOLPERISON HYDROCHLORID 1
1.1.1 Công thức cấu tạo [12] 1
1.1.2Tính chất hóa lý [4], [12] 1
1.2.3Đặc tính dược lý [8], [13] 1
1.1.3.1 Dược động học 1
1.1.3.2 Tác dụng và cơ chế 2
1.1.3.3 Chỉ định 2
1.1.3.5 Thận trọng khi dùng 3
1.1.3.6 Tương tác thuốc 3
1.1.3.7 Tác dụng phụ 3
1.1.3.8 Liều lượng 4
- Người lớn: 4
1.1.3.9 Quá liều 4
1.1.4 Các phương pháp định lượng Tolperison hydrochlorid 4
1.1.4.1 Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan [1], [5], [8] 4
1.1.4.2 Phương pháp quang phổ UV-VIS [8], [10], [11] 5
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Nguyên tắc hoạt động 6
1.2.3 Một số thông số kỹ thuật trong HPLC 6
1.2.3.4 Hệ số phân bố 7
1.2.3.2 Thời gian lưu 7
1.2.3.3 Thể tích lưu 8
1.2.3.4 Hệ số dung lượng 8
Trang 61.2.3.7 Độ phân giải ( R ) 9
1.2.3.8 Hệ số bất đối xứng: 10
1.2.4 Các bộ phận của một hệ thống HPLC 10
1.2.4.1 Bình chứa pha động 11
1.2.4.2 Bơm 11
1.2.4.3 Hệ tiêm mẫu 12
1.2.4.4 Cột sắc ký 12
1.2.4.5 Pha động 12
1.2.4.6 Detector 13
Chương 2 14
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 14
2.2.1 Hóa chất 14
2.2.2 Thiết bị 14
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 15
2.3.1.1 Xây dựng chương trình sắc ký 15
2.3.1.2 Thẩm định chương trình sắc ký đã xây dựng 15
2.3.1.3 Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để định lượng Tolperison Hydrochlorid trong viên nén 15
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.2.1 Nghiên cứu định tính: 15
2.3.2.2 Nghiên cứu định lượng: 16
Chương 3 17
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
3.1 KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ 17
3.1.1 Lựa chọn pha động và cột sắc ký [2], [3], [4], [5], [6], [8] 17
3.1.2 Lựa chọn bước sóng [6] 19
3.1.3 Lựa chọn tốc độ dòng [5], [6] 20
Trang 73.2.2 Khảo sát khoảng tuyến tính 25
3.2.3 Khảo sát độ lặp lại 26
3.2.4 Khảo sát độ đúng 27
3.2.5 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 28
3.3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LƯỢNG TOLPERISON HYDROCHLORIDE TRONG VIÊN NÉN 29
Nhận xét: Cả hai mẫu thử trên đều có hàm lượng đạt khoảng 98% hàm lượng ghi trên nhãn, do đó đạt tiêu chuẩn về hàm lượng của viên nén (95%– 105% ) theo tiêu chuẩn DĐVN IV 31
3.3 BÀN LUẬN 31
4.1 KẾT LUẬN 33
4.2 ĐỀ XUẤT 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Tiếng Việt 35
Tiếng Anh 35
Trang 8biệt trong điều trị bệnh liên quan đến tăng trương lực cơ với biệt dược nổitiếng là Mydocalm Toperison hydrochlorid có tác dụng làm bền vững màng
nhập vào synap nên ức chế chất vận chuyển Vì vậy Toperisin hydrochlorid
có tác dụng giảm trương lực cơ trong những bệnh về thần kinh thực vật, bệnh
co cứng cơ, chuột rút, mất tính tự điều khiển của tủy sống… Ngoài ra,Tolperison hydrochlorid cải thiện tuần hoàn ngoại biên nên được dùng trongđiều trị các bệnh nghẽn mao mạch và bệnh gây bởi rối loạn thần kinh maomạch như: tắc do vữa xơ động mạch nghẽn, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn,bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan tỏa, xanh tím tái đầu chi, chứng khó đi do loạnthần kinh - mạch từng cơn
Tolperison hydrochhlorid không phải là một chất mới, đã được sử dụngnhiều thập kỷ nay Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay Toperisonhydrochlorid chưa được đưa vào được điển các nước như: USP, EP, BP… và
cả DĐVN Việc nghiên cứu xây dựng phương pháp định lượng (chỉ tiêu quantrọng trong tiêu chuẩn chất lượng) để áp dụng trong kiểm tra chất lượng thuốc
là rất cần thiết Từ thực tế trên, đề tài “Định lượng Tolperison hydrochlorid
trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)”
được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Xây dựng phương pháp định lượng Tolperison hydrochlorid trong viên nén bằng HPLC
2 Triển khai áp dụng phương pháp trên một số chế phẩm viên nén để kiểm chứng khả năng đáp ứng.
Đề tài này được phối hợp thực hiện tại Phòng kiểm nghiệm và bào chế
Trang 10-Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ TOLPERISON HYDROCHLORID
1.1.1 Công thức cấu tạo [12]
Trang 11chuyển hóa mạnh qua gan và thận Hợp chất này được chuyển hóa qua thận(hơn 90%) dưới dạng chất chuyển hóa Hoạt tính dược lý của chất chuyển hóachưa được biết.
Thời gian bán thải sau khi tiên tĩnh mạch khoảng 1,5 giờ
1.1.3.2 Tác dụng và cơ chế
Nhờ làm bền vững màng và gây tê cục bộ, Tolperison hydrochlorid ứcchế dẫn truyền trong các sợi thần kinh nguyên phát và các nơron vận động,qua đó ức chế các phản xạ đơn synap và đa synap Mặt khác, theo một cơ chế
chế chất vận chuyển Trong thân não,Tolperison ức chế đường phản xạ lưới tủy sống Trên các mô hình động vật khác nhau, chế phẩm này có thể làmgiảm trương lực đã tăng và sự co cứng sau khi mất não
-Tolperison hydrochlorid cải thiện tuần hoàn ngoại biên Tác dụng làm dễdàng tuần hoàn không phụ thuộc vào những tác dụng gặp trong hệ thần kinhtrung ương, tác dụng này có liên quan đến tác dụng chống co thắt nhẹ và tácdụng kháng adrenergic của Tolperison
1.1.3.3 Chỉ định
Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạnthần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch máunão, bệnh tủy sống, bệnh viêm não tủy…)
Tăng trương lực cơ, co thắt cơ và các co thắt kèm theo các bệnh lý vềvận động (ví dụ: thoái hóa đốt sống, thấp khớp sống, các hội chứng thắt lưng
và cổ, bệnh khớp của các khớp lớn) Phục hồi chức năng sau các phẫu thuậtchấn thương chỉnh hình
Điều trị các bệnh nghẽn mạch (vữa xơ động mạch, bệnh mạch máu dotiểu đường, viêm mạch tạo huyết khối nghẽn, bệnh Raynaud, xơ cứng bì lan
Trang 12tỏa) cũng như hội chứng xuất hiện trên cơ sở suy giảm sự phân bố thần kinh –mạch (xanh tím tái đầu chi, chứng khó đi do loạn thần kinh - mạch từng cơn)Bệnh Little và các bệnh kèm theo loạn trương lực cơ là những chỉ địnhnhi khoa đặc biệt của thuốc này.
1.1.3.4 Chống chỉ định
Nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, người bị nhược cơ năng
Vì thiếu các kết quả nghiên cứu thích hợp nên chống chỉ định dùng thuốc tiêmTolperison hydroclorid cho trẻ em
Chống chỉ định tương đối: Mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai
kỳ Không nên dùng Tolperison hydrochlorid trong thời kì cho con bú
1.1.3.6 Tương tác thuốc
Chưa biết rõ tương tác thuốc làm hạn chế sử dụng Tolperisonhydrochlorid Mặc dù Tolperison là một hợp chất tác dụng trung ương, nhưngkhông gây buồn ngủ nên có thể dùng kết hợp với thuốc ngủ, thuốc an thầnkinh Tolperison làm tăng mạnh tác dụng của acid nifluminic, vì vậy, khidùng đồng thời nên giảm liều acid nifluminic
1.1.3.7 Tác dụng phụ
Nhược cơ, nhức đầu, hạ huyết áp, buồn nôn, nôn đau bụng Những tác
Trang 13dụng ngoại ý này thường biến mất khi giảm liều Hiếm khi xảy ra phản ứng quámẫn (ngứa, hồng ban, mề đay, phù dây thần kinh mạch, sốc phản vệ, khó thở).
1.1.3.9 Quá liều
Những trường hợp quá liều Tolperison hydrochlorid rất hiếm Tolperisonhydrochlorid có giới hạn điều trị rộng và trong y văn ngay cả dùng liều uống600mg cho trẻ em cũng không gây những triệu trứng nhiễm độc trầm trọngnào Có gặp hiện tượng kích ứng sau khi điều trị trẻ em với liều uống 600mg.Trong những nghiên cứu độc tính cấp tiền lâm sàng, thì liều cao Tolperison cóthể gây thất điều, co giật cứng run, khó thở, liệt hô hấp
Tolperison hydrochlorid không có thuốc giải độc đặc hiệu Nếu gặp quáliều nên hỗ trợ và điều trị triệu trứng
1.1.4 Các phương pháp định lượng Tolperison hydrochlorid
1.1.4.1 Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan [1], [5], [8]
Trong phân tử Tolperison chứa nhóm amin bậc 3 nên có tính base yếu
Trang 14Vì vậy chúng ta có thể định lượng Tolperison hydrochlorid bằng phương phápchuẩn độ trong môi trường khan: hòa tan 0,5g Tolperison hydroclorid trong70ml hỗn hợp anhydrid acetic – acid acetic (7:3), đem chuẩn độ bằng acidpercloric 0,1mol/l với chỉ thị tím tinh thể.
Phương pháp này không đòi hỏi trang thiết bị hiện đại, dung môi hóachất đắt tiền, thực hiện dễ dàng và cũng khá nhanh, có thể thực hiện ở tất cảcác phòng thí nghiệm
Tuy nhiên, phương pháp này có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố làmthay đổi kết quả do ảnh hưởng của tạp chất liên quan và thành phần tá dược
Vì vậy, phương pháp này chỉ sử dụng để định lượng các nguyên liệu
1.1.4.2 Phương pháp quang phổ UV-VIS [8], [10], [11].
Phương pháp này dựa trên định luật Lambert – Beer, độ hấp thụ củadung dịch một chất tỉ lệ thuận với nồng độ và bề dày của dung dịch đem đo.Phổ hấp thụ UV – VIS của 5mg Tolperison hydrochlorid trong 500ml ethanol
dựa vào phổ hấp thụ UV- VIS của Tolperisone hydrochlorid trong ethanol cócực đại hấp thụ tại bước sóng 257nm để định lượng
Phương pháp quang phổ hấp thụ UV – VIS cũng có ưu điểm thực hiệnnhanh, dễ dàng, không đòi hỏi trang thiết bị hóa chất đắt tiền, có thể thực hiệntại tất cả các phòng thí nghiệm Tuy nhiên, phương pháp này độ chính xáckhông cao do ảnh hưởng của tạp chất liên quan và các thành phần tá dược Vìvậy, phương pháp này ít được áp dụng cho định lượng chế phẩm mà chủ yếuchỉ sử dụng để định lượng các hoạt chất trong phép thử độ hòa tan của viênnén và viên nang
Dựa trên những ưu điểm của phương pháp HPLC và những phân tích ởtrên nên tôi tiến hành xây dựng phương pháp định lượng Tolperisonhydrochlorid bằng phương pháp HPLC
Trang 151.2 TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC) [5], [6]
1.2.1 Khái niệm
HPLC (High performent liquid chromatography) là kỹ thuật phân tíchdựa trên cơ sở của sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột nhờdòng di chuyển của pha động dưới áp suất cao
Pha cố định là nền và pha tĩnh di chuyển xuyên qua hoặc trên bề mặtcủa pha cố định Ái lực tương đối của các chất tan đối với từng pha có tínhthuận nghịch nhằn đảm bảo sự di chuyển khối lượng của có thể xảy ra trongquá trình phân tách sắc ký Do có sự khác nhau về phân bố, hấp thụ, hòa tan,
về áp suất hơi, kích thước phân tử, mật độ điện tích ion… nên các chất tan có
độ linh động khác nhau trong hệ thống do đó chúng được tách rời nhau
1.2.3 Một số thông số kỹ thuật trong HPLC
Kết quả quá trình phân tách các chất được detector phát hiện thành sắc
ký đồ như hình vẽ:
Hóa chất 1 Hóa chất 2
Thời gian Tín hiệu
Pic dung môi
Trang 161.2.3.2 Thời gian lưu
khi xuất hiện giá trị cực đại của chất tan trên sắc kí đồ
sắc ký
chất pha tĩnh, bản chất, thành phần, tốc độ, pH pha động, cấu tạo và bản chấtphân tử chất tan,
Trang 171.2.3.3 Thể tích lưu
ra khỏi cột từ lúc bắt đầu tiêm mẫu thử đến khi xuất hiện đỉnh của chất tantrên sắc ký đồ
Trong đó:
VR: Thể tích lưu
tR: Thời gian lưu
F: Lưu lượng pha động
Thể tích lưu lý tưởng là thể tích lưu của một chất tan không bị giữ lại bởipha tĩnh Trên thực tế thể tích lưu lý tưởng là tổng cộng pha động tính từ lúctiêm mẫu đến khi ra khỏi hệ thống
Cần chọn cột, pha động, phân tử chất tan, pH sao cho k’ nằm trongkhoảng từ 1- 5 là tốt nhất Nếu k’ > 5 thì thời gian phân tích sẽ kéo dài hơn,đỉnh pic bị dãn rộng và độ nhạy tín hiệu thấp Nếu k’ bé thì chất phân tách bịrửa giải ở thời điểm gần với thời điểm bơm mẫu nên khả năng tách không tốt
1.2.3.5 Hệ số chọn lọc
Hệ số chọn lọc (α) là một biểu hiện về mức độ tách giữa hai đỉnh
) ' k ' (k
t
t
t t
' k
' k
0 R,1
0 R,2 1
Trang 18Để tách riêng 2 chất thường chọn α từ 1,05 đến 2,0 Lưu ý, nếu chỉ dựa
và hiệu lực tách đơn thuần chúng ta không biết được hiệu lực tách của quátrình sắc ký
1.2.3.6 Hiệu lực cột và số đĩa lý thuyết
Hiệu lực cột là thông số về hiệu suất phân tích của cột, được biểu hiện thôngqua số đĩa lý thuyết (N) Trong đó số đĩa lý thuyết được tính theo công thức :
2
1/2 R 2
b
5,54
t16
Trong đó:
Khi số đĩa lý thuyết N càng lớn hiệu lực cột càng cao (đỉnh nhọn, hẹp)
Nmax = 4000 L/dp
Trong đó:
L : Chiều dài cột
Số đĩa lý thuyết phụ thuộc đường kính và độ hấp thụ của pha tĩnh, tốc độ
và độ nhớt của pha động, hệ số khuếch tán của các chất trong cột
R,1 R,2
b,2 b,1
R,1
t 2 R
w w
w
−
= +
−
=
Vì độ nhọn của đỉnh phụ thuộc hiệu lực cột, khoảng cách giữa các đỉnhphụ thuộc hiệu lực dung môi Dó đó hệ số phân giải cũng thể hiện mối quan
hệ giữa hiệu lực cột và hiệu lực dung môi trên sắc ký đồ
Độ phân giải phụ thuộc hệ số dung lượng k, độ chọn loc α và số đĩa lýthuyết theo phương trình:
Trang 19Yêu cầu để hai chất tách nhau là R > 1.
k' x
1 x
4
N R
+
−
=
α α
Bộ phận phát hiện
Hệ thống
điều nhiệt
Hệ thống bơm
Các bộ phận điều biến cảm ứng dòng chảy
Bộ phận tiêm
Cột sắc ký
Thiết bị
xử lý
dữ liệu
Bộ phận ghi
Trang 20Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo một hệ thống HPLC hoàn chỉnh
Khí hòa tan nếu còn sót lại trong dung môi sẽ làm cho thời gian lưu củapic thay đổi, gây tác động lạ cho bộ phận phát hiện và nặng có thể gây ngừngbơm Trên thực tế một số phương pháp khử khí đã được áp dụng trong hoặctrước khi cho vào bình chứa
Trang 211.2.4.3 Hệ tiêm mẫu
Có nhiều cách đưa mẫu vào cột như tiêm mẫu trực tiếp bằng ống tiêmhoặc phương pháp chảy gián đoạn, cả hai phương pháp đều đơn giản ít tốnkém, tiện lợi nhưng có khuyết điểm là độ lặp lại không cao Ngày nay người tathường sử dụng van tiêm (valve – loop injector) có vòng chứa mẫu, có dungtích xác định và chính xác, có thể thay đổi dòng với các dung tích khác nhau.Các máy HPLC hiện nay đều sử dụng van tiêm tự động hoặc bán tự động
1.2.4.4 Cột sắc ký
Cột sắc ký hay cột chứa pha tĩnh thường làm bằng thép không rỉ, chiềudài cột khoảng 10 – 30 cm, đường kính trong từ 1 – 10mm, hạt nhồi cột cỡ 5 -10μm (ngoài ra còn có một số trường hợp dặc biệt về kích thước hạt và kích
cỡ hạt…) Thông thường chất nhồi cột là Silicagel (pha thuận) hoặc Silicagel
đã được silan hóa hoặc được bao một chất lỏng hữu cơ (pha đảo), ngoài rangười ta còn dùng các hạt khác như nhôm oxid, polyme xốp, chất trao đổi ion.Đối với một số phương pháp phân tích đòi hỏi phải có nhiệt độ cao hoặcthấp hơn nhiệt độ phòng thì cột được đặt thêm bộ phận điều nhiệt (Ovencolumn)
- Pha thuận: pha tĩnh phân cực, pha động ít phân cực
- Pha đảo: pha tĩnh ít phân cực, pha động phân cực
Trong kiểm nghiệm pha sắc ký phân bố pha đảo được sử dụng nhiều nhất
vì khả năng tách cao, thực hiện dễ dàng, nhanh hơn và tính lặp lại cao hơn sắc
Trang 22ký phân bố pha thuận.
1.2.4.6 Detector
Là bộ phận phát hiện các chất khi chúng ra khỏi cột và cho các tín hiệughi trên săc ký đồ để có thể định tính và định lượng Tùy theo tính chất củacác chất cần phân tích mà người ta sử dụng loại detector thích hợp và phảithoả mãn điều kiện trong một vùng nồng độ nhất định của chất phân tích
A = k.C
Trong đó:
A: Là tín hiệu đo được
C: Nồng độ chất phân tích
k: Hằng số thực nghiệm của detector đã chọn
Tín hiệu này có thể là: độ hấp thụ quang, cường độ phát xạ, cường độđiện thế, độ dẫn điện, độ dẫn nhiệt, chiết xuất…