1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE

8 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 422,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mở đầu Polysilazane được biết đến như là một polymer vô cơ organosilicat, được đặc trưng bởi liên kết –Si–N–Si– trong các mắt xích của mạch polymer. Tùy thuộc vào nhánh alkyl gắn với Si sẽ tồn tại các loại polysilazane khác nhau như polymethylhydrosilazane, polymethylvinylsilazane, polydimethylsilazane, perhydropolysilazane,… Các polymer này đầu tiên được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu ceramic không chứa oxy. Khi nung ở nhiệt độ trên 1400oC, polysilazane chuyển hóa thành các tinh thể silicon carbide (SiC) và silicon nitride (Si3N4) tạo nên vật liệu chịu lửa có tính bền cơ lý rất cao 1. Ngược lại, việc nghiên cứu sử dụng polysilazane bằng các quá trình xử lý ở nhiệt độ thấp mới được phát triển trong một vài năm gần đây và chỉ mới được công bố trong một vài phát minh 24. Polysilazane khi kết mạng trên vật liệu kim loại với sự có mặt của ẩm

Trang 1

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE

AN INVESTIGATION INTO THE SYSTHESIS OF HYBRID MATERIAL OF

POLYSILAZANE – POLYOXYDEETHYLENE

Nguyễn Thị Diệu Hằng, Nguyễn Đình Lâm

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

François-Xavier Perrin

Institut des Sciences de l’Ingénieur de Toulon et du Var, France

TÓM TẮT

Vật liệu lai hóa càng ngày càng được nhiều nhà khoa học quan tâm nhờ tính đa ứng

dụng của chúng Nghiên cứu của chúng tôi là tổng hợp vật liệu lai hóa giữa một polymer vô cơ

Polysilazane và một polymer hữu cơ Polyoxydeethylene bằng phản ứng ghép hydrosilylation Các điều kiện phản ứng được khảo sát là nhiệt độ, lượng xúc tác, môi trường phản ứng và sự

có mặt của dung môi Bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR, chúng tôi đã

tìm ra điều kiện tối ưu cho quá trình ghép Polyoxydeethylene lên Polysilazane Tiền chất

AllylPolyoxydeethylene cũng đã được tổng hợp thành công và được kiểm tra độ tinh khiết bằng

1 H-NMR và 13C-NMR

ABSTRACT

Hybrid materials make increasing interests from scientists thanks to their

multi-applications In this study, a hybrid material is synthesized from the grafting of an inorganic polymer as Polysilazane and an organic polymer as Polyoxydeethylene by hydrosilylation reaction The parameters that could influence this synthesis were investigated as temperatures,

catalyst amount, reactive atmosphere and the presence of the solvent With the method of the

nuclear magnetic resonance 1H-NMR, optimal conditions for grafting are achieved The purity of

synthesized precursor of Allylpolyoxydeethylene is also examined by 1H-NMR and 13C-NMR

1 Mở đầu

Polysilazane được biết đến như là một polymer vô cơ organosilicat, được đặc

trưng bởi liên kết –Si–N–Si– trong các mắt xích của mạch polymer Tùy thuộc vào nhánh alkyl gắn với Si sẽ tồn tại các loại polysilazane khác nhau như

polymethylhydrosilazane, polymethylvinylsilazane, polydimethylsilazane, perhydropolysilazane,… Các polymer này đầu tiên được sử dụng làm nguyên liệu để

sản xuất vật liệu ceramic không chứa oxy Khi nung ở nhiệt độ trên 1400oC,

polysilazane chuyển hóa thành các tinh thể silicon carbide (SiC) và silicon nitride (Si3N4) tạo nên vật liệu chịu lửa có tính bền cơ lý rất cao [1] Ngược lại, việc nghiên cứu

sử dụng polysilazane bằng các quá trình xử lý ở nhiệt độ thấp mới được phát triển trong

một vài năm gần đây và chỉ mới được công bố trong một vài phát minh [2-4] Polysilazane khi kết mạng trên vật liệu kim loại với sự có mặt của ẩm sẽ tạo thành một

lớp thủy tinh mỏng với rất nhiều ưu điểm như là khả năng chống ăn mòn, chống mài mòn cao, bề mặt nhẵn bóng, dễ làm sạch, chống oxy hóa tốt, bền nhiệt, bền lửa…

Trang 2

Polyoxyethylene (POE) đã được ứng dụng nhiều trong dược phẩm, mỹ phẩm Trong lĩnh vực vi sinh, POE được biết đến nhờ khả năng đẩy protein cũng như khả năng chống bám dính vi sinh vật tốt bởi tính chất ưa nước (hydrophile) và tính dẫn ion của nó [5-9]

Với mong muốn kết hợp những đặc điểm nổi trội của hai polymer này, chúng tôi nghiên cứu tổng hợp ghép POE vào PSZ tạo một vật liệu mới copolymer PSZ-POE có khả năng bảo vệ kim loại cao trong các môi trường khắc nghiệt Hiệu suất phản ứng ghép được theo dõi bằng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 1H-NMR và

13C-NMR trên máy Bruker 400MHz với dung môi chloroform deuteurium CDCl3

2 Thực nghiệm

Polysilazane (PSZ) được sử dụng trong nghiên cứu này là loại polymethylhydrosilazane có công thức như sau:

*

CH3

H

CH 3

(CH2)3

Si (OC 2 H 5 ) 3

Polyoxyethylene được sử dụng là monomethoxy poly (ethylene oxide) glycol (M-POE) có phân tử lượng trung bình 350 Gốc methoxy CH3O- là một gốc bền, mạch POE sau khi được ghép sẽ tạo một nhánh dài trên bề mặt kết mạng của polysilazane Công thức của M-POE như sau:

H

n O

O

H 3 C

Phản ứng ghép nhánh hydrocacbon vào nguyên tử Si được gọi là phản ứng hydrosilylation xảy với sự có mặt của xúc tác kim loại chuyển tiếp, thông dụng nhất là xúc tác platin [14] Thực chất đây là phản ứng cộng của một nhóm hydrogenosilane (Si-H) với một hợp chất hữu cơ không no Vì vậy để M-POE có thể được ghép vào mạch PSZ, chúng tôi đã tổng hợp tiền chất Allylpolyoxydeethylene bằng việc gắn nhánh allyl

CH2=CH-CH2- lên mạch POE Giai đoạn này được thực hiện bằng phản ứng Williamson với xúc tác NaOH bằng phản ứng giữa Monomethoxy poly (ethylene oxide) glycol và Allyl bromua [10-11]

2.1 Nguyên liệu ban đầu

Polysilazane được cung cấp bởi tập đoàn Clariant (Đức) và xúc tác phức Platinum-1,3-divinyl-1,1,3,3-tetramethyldisiloxane (pha loãng trong xylene, Pt ~ 2 %m) của hãng Sigma-Aldrich (Pháp) được sử dụng trực tiếp không cần xử lý Monomethoxy poly (ethylene oxide) glycol của hãng Sigma-Aldrich (Pháp) được sấy chân không ở

50oC khoảng 15h ngay trước khi sử dụng Allyl bromua (AllylBr) của hãng Acros (Pháp) được chưng cất lôi cuốn dưới dòng nitơ ở 70oC trong bóng tối để loại bỏ các tạp chất có phân tử lượng lớn trong nguyên liệu

Trang 3

2.2 Tổng hợp Allyl-polyoxydeethylene (AllylPOE):

AllylPOE được tổng hợp từ M-POE với một lượng dư AllylBr theo tỷ lệ mol giữa Allyl-Br/M-POE là 7 Phản ứng được thực hiện trong môi trường nitơ với xúc tác NaOH khan ở 70oC trong 24h Hệ thống phản ứng được lắp một sinh hàn để hồi lưu Allyl-Br

n O

O

CH3

H

n O

O

CH3

NaOH +

Br

AllylBr M-POE AllylPOE

Hỗn hợp sau phản ứng được lọc chân không để loại bỏ xúc tác NaOH và rửa xúc tác bằng Chloroform để tận thu AllylPOE Hỗn hợp sản phẩm tiếp tục được cô quay để loại bỏ Chloroform và AllylBr còn thừa Phần M-POE chưa phản ứng được trích ly bằng hỗn hợp dung môi Cloroform – Nước AllylPOE hòa tan trong chloroform được cô quay để loại bỏ dung môi Các vết nước có mặt trong sản phẩm cuối được tách sơ bộ bằng Na2SO4 khan và sấy chân không ở 50oC trong 12h AllylPOE thu được là một chất lỏng nhớt và trong suốt

2.3 Tổng hợp copolymer PSZ-POE:

PSZ–POE được tổng hợp bằng phản ứng hydrosilylation giữa các nhóm [Si-H] của polysilazane và nhánh allyl –CH2–CH=CH2 của AllylPOE AllylPOE là một chất háo nước mà sự có mặt của nước làm cho PSZ bị thủy phân, do đó AllylPOE cần được sấy chân không ở 50oC khoảng thời gian 14h trước khi thực hiện phản ứng ghép Lượng xúc tác tương ứng được đưa vào AllylPOE và được khuấy liên tục trong vòng 15 phút trước khi PSZ được thêm vào

Phản ứng ghép có thể được mô tả như sau :

|

CH3-(OCH2CH2)n-O-CH2-CH=CH2 + [Si-H] → CH3-(OCH2CH2)n-O-CH2-CH2-CH2-Si–

| Xúc tác sử dụng cho phản ứng ghép này là Platinum(0)-1,3-divinyl-1,1,3,3-tetramethyldisiloxane pha loãng trong xylene hay còn gọi là xúc tác Karstedt Pt(dvs) Đây là xúc tác có hoạt tính cao cho phản ứng hydrosilylation [14]

Với mục đích sử dụng là tạo một lớp phủ bảo vệ, do đó PSZ được lấy dư so với POE Tỷ lệ mol của Si-H/Allyl được lựa chọn là 10 Các yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng ghép là nhiệt độ (70°C, 80°C, 85°C); tỷ lệ mol giữa xúc tác và Allyl (Pt/Allyl = 1x10-3, 3x10-3); môi trường phản ứng (Ar hay không khí khô) và sự có mặt hoặc không

có mặt của dung môi (Toluene) đã được khảo sát và trình bày trong bảng 2

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đánh giá chất lượng của AllylPOE

AllylPOE sau khi tổng hợp với hiệu suất trên 90% được kiểm tra độ tinh khiết bằng việc theo dõi nhóm –OH trong nguyên liệu M-POE bằng 1H-NMR (hình 1) Tại độ dịch chuyển hóa học 2,78ppm đặc trưng cho nhóm –OH không còn xuất hiện pic, trong

Trang 4

khi đó xuất hiện các pic mới của gốc allyl tại các vị trí a (5,22ppm); b (5,87ppm) và c (3,99ppm) [12,13]

Diện tích các pic được xác định bằng cách lấy tích phân cho phép xác định tỷ lệ của các loại proton có trong sản phẩm Kết quả thu được trên bảng 1 cho thấy tỷ lệ các loại proton tính toán từ phổ hoàn toàn phù hợp với công thức cấu tạo của AllylPOE Điều đó cho phép kết luận rằng chúng tôi đã gắn thành công nhánh allyl lên mạch của M-POE và sản phẩm thu được có độ tinh khiết cao

(chữ số màu đỏ là số proton của AllylPOE theo công thức cấu tạo)

Proton CH2=

(a)

CH=

(b)

-CH2- (c)

-CH2-CH2-O (d+f)

CH3 (e)

δ (ppm) 5,22 5,87 3,99 3,4÷3,8 3,34

Tích phân 2,05/ 2 0,98/ 1 2,09/ 2 29,17/ 28,91 3/ 3

Đồng thời chất lượng của AllylPOE cũng được kiểm tra bằng 13C-NMR Kết quả thể hiện trên hình 2 cho thấy rằng gốc allyl đã được gắn trên mạch của M-POE thông qua sự xuất hiện 3 pic mới của 3 carbon trong nhánh allyl tại các vị trí a (115,7ppm), b (134,1ppm) và c (68,6ppm) [12,13] Tại độ dịch chuyển hóa học 61,1ppm đặc trưng cho nguyên tử carbon trong nhóm -CH2-OH đã bị mất hoàn toàn một lần nữa chứng tỏ rằng sản phẩm thu được có độ tinh khiết rất cao

3.2 Khảo sát điều kiện ghép AllylPOE lên mạch PSZ

Hiệu suất phản ứng ghép mạch AllylPOE lên PSZ được theo dõi bằng 1H-NMR Kết quả thu được trên hình 3 cho thấy cường độ các pic của nhóm Allyl (tại độ dịch chuyển hóa học 5,8ppm đối với -CH= ; 5,2ppm đối với CH2= và 3,99ppm đối với -CH2 -) giảm mạnh theo thời gian phản ứng Điều này cho thấy rằng phản ứng hydrosilylation

H2C CH CH2 O CH2 CH2 O CH2

n-1

CH2 O CH3 f d

HO CH2 CH2 O CH2

CH2 O CH2 n-2

d

CH2 O CH3

d d

g h

Trang 5

đã xảy ra Động học của phản ứng được đánh giá bằng độ giảm tín hiệu của nhóm CH2= đặc trưng cho sự chuyển hóa của AllylPOE

Tuy nhiên trong quá trình ghép, sau một thời gian nhất định, có sự xuất hiện của các pic tại 5,9ppm và 6,2ppm với cường độ tăng dần theo thời gian phản ứng

(trường hợp Pt/Allyl = 3x10 -3 , T = 80 o C, môi trường Ar, không dùng dung môi)

Hai pic này tương ứng với proton của nhóm =CH-O dưới dạng 2 đồng phân cis

và trans của sản phẩm isomer hóa của AllylPOE [15] Đây là một phản ứng phụ xảy ra cùng với quá trình ghép của AllylPOE lên PSZ Phản ứng isomer hóa này tạo ra các đồng phân sau:

C

n

O

O

CH3 C

H3C

C

n

O

O

CH3 C

H

H2C CH CH2 O CH2 CH2 On-1CH2

CH2 O CH3 f d

HO CH2 CH2 O CH2

CH2 O CH2 n-2 d

CH2 O CH3 d

d g

h

Trang 6

Như vậy điều kiện tối ưu của phản ứng sẽ được chọn khi độ chuyển hóa của nhóm allyl cho phản ứng hydrosilylation là lớn nhất với thời gian phản ứng là nhanh nhất

Kết quả thu được khi theo dõi động học bằng 1H-NMR của các phản ứng ghép

từ R1 đến R7 được tổng hợp trong bảng 2 dưới đây

Điều kiện phản ứng Độ chuyển hóa của

nhóm Allyl (%) Nhiệt

độ

(oC)

Pt/Allyl

(mol)

Môi trường

Dung môi

Ký hiệu phản ứng Chydrosilylation Cisomer hóa

Thời gian kết thúc phản ứng (h)

(KKK: không khí khô; C hydrosilylation : % chuyển hóa của nhóm Allyl cho phản ứng ghép ;

C isome hóa : % chuyển hóa của nhóm Allyl cho phản ứng isomer hóa )

Từ kết quả thu được trên bảng 3 cho thấy rằng, khi tăng lượng xúc tác (giữa R1

và R2) tốc độ chuyển hóa của AllylPOE tăng nhanh Mức độ ghép AllylPOE lên PSZ tăng lên với thời gian phản ứng ngắn hơn nhưng lượng AllylPOE bị isomer hóa cũng tăng theo Tuy nhiên khi tăng nhiệt độ phản ứng (giữa R1 và R3) không cải thiện được khả năng ghép trong khi lại thúc đẩy sự isomer hóa của AllylPOE cao hơn Điều này cho thấy rằng lượng xúc tác ảnh hưởng mạnh hơn đến sự ghép AllylPOE so với nhiệt độ phản ứng Còn nhiệt độ phản ứng tạo điều kiện thuận lợi cho sự đồng phân hóa AllylPOE Điều này thể hiện trên kết quả của phản ứng R4, khi giảm nhiệt độ phản ứng, lượng AllylPOE bị isomer hóa giảm đi rõ rệt (so với R2) nhưng làm giảm tốc độ phản ứng

Chúng tôi cũng đã tiến hành thực hiện phản ứng với sự có mặt của dung môi Toluene nhưng hiệu quả ghép của AllylPOE không được cải thiện Sự pha loãng của Toluene làm cho xác suất kết hợp của phân tử AllylPOE và phân tử PSZ bị giảm đi và điều này đã thúc đẩy sự đồng phân hóa AllylPOE

Khi môi trường phản ứng khí trơ (Ar) được thay bằng không khí khô như tác giả Larry N Lewis thực hiện sự hydrosilylation với Silan [16] vẫn không làm tăng mức độ ghép AllylPOE lên PSZ

Với các kết quả thu được ở trên cho phép chúng tôi kết luận rằng điều kiện tối

ưu cho phản ứng ghép của AllylPOE lên PSZ loại polymethylhydrosilazane là : nhiệt độ

Trang 7

phản ứng ở 80oC, tỷ lệ mol của Pt/Allyl=3x10-3, môi trường phản ứng là Argon và không sử dụng dung môi

4 Kết luận

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tổng hợp thành công AllylPOE với hiệu suất

và độ tinh khiết cao Từ đó chúng tôi đã thành công trong việc tổng hợp vật liệu lai hóa giữa một polymer vô cơ là polysilazane và một polymer hữu cơ là polyoxydeethylene

và xác định điều kiện tối ưu cho sự tổng hợp này Lớp màng phủ từ vật liệu lai hóa PSZ-POE này sẽ giúp bề mặt kim loại tăng cường khả năng chống ăn mòn hóa học và ăn mòn sinh học Việc theo dõi động học phản ứng bằng phương pháp 1H-NMR và kiểm tra lại bằng 13C-NMR là một phương pháp hiện đại để nghiên cứu phản ứng, các kết luận rút ra từ nghiên cứu này có độ tin cậy và tính khoa học cao

Chúng tôi xin chân thành cám ơn phòng thí nghiệm Vật liệu Polymer – Bề mặt phân chia pha – Môi trường biển (MAPIEM), EA 3834 của Viện Khoa học Kỹ sư Toulon-Var, Pháp đã tạo điều kiện cho chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] M Birot, JP Pillot, J Dunoguès, Comprehensive Chemistry of Polycarbosilanes,

Polysilazanes, and Polycarbosilazanes as Precursors of Ceramics, Chem Rev, 95,

1443, 1995

[2] GJ Knasiak, IA Lukacs, R Mouk, AE Abel, Polysilazane/Polysiloxane block

copolymers, US Patent 6,534,184, 2003

[3] IA Lukacs, GJ Knasiak, Thermally stable, moisture polysilazanes and

polysiloxazanes, US Patent 6,652,978, 2003

[4] H Kuno, H Takeda, K Adachi, US Patent 6,277,181, 2001

[5] D GAN, A MUELLER, KL WOOLEY, Amphiphilic and Hydrophobic Surface

Patterns Generated from Hyperbranched Fluoropolymer, Journal of Polymer

Science, Part A: Polymer Chemistry, Vol 41, 3531–3540 (2003)

[6] H Chen, Z Zhang, Yang Chen, MA Brook, H Sheardown, Protein repellant

silicone surfaces by covalent immobilization of poly(ethylene oxide), Biomaterials

26 (2005) 2391–2399

[7] R Murthy, CD Cox, MS Hahn and MA Grunlan, Protein-Resistant Silicones:

Incorporation of Poly(ethylene oxide) via Siloxane Tethers, Biomacromolecules

2007, 8, 3244-3252

[8] P Kingshott, HJ Griesser, Surfaces that resist bioadhesion, Current Opinion in

Solid State and Materials Science 4 (1999) 403 –412

[9] KD Park, YS Kim, DK Han, Bacterial adhesion on PEG modified polyurethane

surface, Biomaterials 19 (1998) 851-859

Trang 8

[10] K.Y Mya, X Li, L Chen, X Ni, J Li, and C He, Core-Corona Structure of Cubic

Silsesquioxane-Poly(Ethylene Oxide) in Aqueous solutions, J Phys Chem B 2005,

109, 9455-9462

[11] Lestel, L.; Cheradame, H.; Boileau, S., Crosslinking of polyether networks by

hydrosilylation and related side reactions, Polymer 1990, 31, 1154

[12] R Knischka, F Dietsche, R Hanselmann, H Frey, R Mülhaupt, PJ Lutz,

Silsesquioxane-Based Amphiphiles, Langmuir 1999, 15, 4752-4756

[13] National Institute of Advanced Industrial Science and Technology (AIST), Japan

Spectral Database for Organic Compounds, SDBS

[14] Maitra P.; Wunder S.L.; Oligomeric Poly(ethylene oxide) - Functionalized

Silsesquioxanes: Interfacial Effects on Tg, Tm, and ∆Hm Chem Mater, 14, (2002),

4494-4497

[15] Dae-won Chung; Tae Gil Kim; Study on the Effect of Platinum Catalyst for the

Synthesis of Polydimethylsiloxane Grafted with Polyoxyethylene J Ind Eng

Chem., 13, No 4, (2007) 571-577

[16] Lewis Larry N.; On the Mechanism of Metal Colloid Catalyzed Hydrosilylation:

Proposed Explanations for Electronic Effects and Oxygen Cocatalysis J Am

Chem Soc 112, 1990, 5998-6004

Ngày đăng: 21/12/2014, 16:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Phổ  1 H-NMR của M-POE và AllylPOE - 119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE
Hình 1. Phổ 1 H-NMR của M-POE và AllylPOE (Trang 4)
Bảng 1. Tích phân các pic trên phổ  1 H-NMR của AllylPOE   (chữ số màu đỏ là số proton của AllylPOE theo công thức cấu tạo) - 119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE
Bảng 1. Tích phân các pic trên phổ 1 H-NMR của AllylPOE (chữ số màu đỏ là số proton của AllylPOE theo công thức cấu tạo) (Trang 4)
Hình 2. Phổ  13 C-NMR của M-POE và AllylPOE - 119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE
Hình 2. Phổ 13 C-NMR của M-POE và AllylPOE (Trang 5)
Hình 3. Theo dõi động học phản ứng ghép AllylPOE lên PSZ bằng  1 H-NMR - 119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE
Hình 3. Theo dõi động học phản ứng ghép AllylPOE lên PSZ bằng 1 H-NMR (Trang 5)
Bảng 2. Mức độ ghép AllylPOE lên PSZ ở các điều kiện khác nhau thu được từ  1 H-NMR - 119 NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VẬT LIỆU LAI HÓA POLYSILAZANE – POLYOXIDEETHYLENE
Bảng 2. Mức độ ghép AllylPOE lên PSZ ở các điều kiện khác nhau thu được từ 1 H-NMR (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w