HO CHi MINH KHOA CONG NGHE MOI TRUONG TRAN THI THU BON Tén dé tai: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn 1SO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức Luận văn kỹ sư Chu
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NONG LAM TP HO CHi MINH
KHOA CONG NGHE MOI TRUONG
TRAN THI THU BON
Tén dé tai:
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
1SO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
Luận văn kỹ sư Chuyên ngành: Công Nghệ Môi Trường
Tp HCM, 07/2006
Trang 2
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
1SO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
Luận văn kỹ sư Chuyên ngành: Công Nghệ Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.S VU THI HONG THUY Tén: TRAN THI THU BON
Tp HCM, 07/2006
MINISTY OF EDUCATION AND TRAINING AGRICULTURE AND FOREN UNIVERSITY EVIROMENTAL TECHNOLYGY
Trang 3
Tén dé tai:
Building environmental management system
ISO 14001 : 2004 at Viet Duc Limited Liability Company
Luận văn kỹ sư Carreer : Environmental management
Trang 4Tief theo, toaxin cafn 6n saa sắ fea coaTh.S VudT hOHoag Thug fadday doa
hướg dẫ nhiệ tình va#ab mọ điề kiệ thuậ lơi đe#ôhoà thanh toš khoáuậ tố
DH02MT cuag cad anh chịkhồ trươị đãØgiub đỡ chia se0cho toầnhiề kiế thưị boả
Trang 5
PHIEU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
KHOA: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
HỌ VÀ TÊN SV: TRẤN THỊ THU BỔN MSSV: 02119071
KHÓA HỌC: 2002 - 2006
1 Tên để tài: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 :
2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
2 Nội dung KLTN: Tìm hiểu bộ tiêu chuẩn ISO 14000
+ Tiến trình áp dụng ISO 14000 trong kiểm soát môi trường tại doanh nghiệp
v Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn dé môi trường tại doanh nghiệp v_ Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 trong điều kiện thực tế
của Công Ty TNHH Việt Đức
v_ Khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường vào điều kiện thực tiễn của
của Công Ty TNHH Việt Đức
_ Kết luận và kiến nghị
3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu: 01/04/2006 Kếtthúc: 31/06/2006
4 Họ tên Giáo viên hướng dẫn 1: Th.S Vũ Thị Hồng Thủy
Nội dung và yêu cầu KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ban chủ nhiệm khoa Giáo Viên Hướng Dẫn
Trang 6
NHAA XEW CUA GIAO VIEN HOONG DAA
Ngay thang nim 2006
Giáo viên hướng dẫn
Trang 7NHAA XEW CUM GIAO VIEN PHAN BIEN
Ngay thang nim 2006
Gido vién phan bién
Trang 8TOM TAE KHOM LUAN TOA NGHIER
Sự phát triển vượt bậc của nên khoa học kỹ thuật tiên tiến và sự phát triển như vũ bão của nền công nghiệp hiện đại nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của con người đã gây ra nhiều thách thức lớn cho môi trường toàn cầu Đó là vấn để ô nhiễm môi trường trầm trọng Điều này cần được giải quyết một cách cấp bách và triệt để trên phạm vi toàn câu Chính vì vậy,
Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã cho ra đời Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 - Bộ
tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường Đây là có một phương pháp khoa học tốt nhất để
thực hiện một cách hiệu quả nhất công tác quản lý môi trường
Ngành in đã đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển văn hóa và góp phần thúc
đẩy sự phát triển của xã hội Đặc biệt, ngành in ra đời ở Việt Nam đóng góp một phần
không nhỏ vào quá trình phát triển, hoàn thiện chữ quốc ngữ, mở mang dân trí, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Hiện nay, ngành in ở Việt Nam ngày càng phát triển mạnh
mẽ, kéo theo nó là vấn để ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, Nhưng
công tác quản lý môi trường đối với ngành này chưa được quan tâm và chú trọng Vì vậy,
việc áp dụng Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 là hết sức cần thiết, nhằm giúp cho ngành
in ở Việt Nam phát triển phù hợp với xu hướng thời đại - phát triển bên vững
Nắm bắt được nhu cầu cấp bách đó, dé tài tập trung nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001 : 2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý
môi trường Phân tích và đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 tại một doanh
nghiệp Từ đó, Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001:
2004 tại một doanh nghiệp cụ thể
Đề tài này thực hiện kết hợp nhiều phương pháp nguyên cứu khác nhau Đó là các phương pháp nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp tài liệu liên quan đến để tài từ các nguồn:
nhà sách, thư viện, Internet, Điều tra khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Việt Đức Phân tích khả năng áp dụng của tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH
Việt Đức Kết quả là “Xây dựng hệ thống quản lý Môi Trường theo tiêu chuẩn quốc tế
ISO 14001: 2004 tại Công Ty TNHH Việt Đúc ”
Với kết quả này, tôi hi vọng để tài sẽ giúp ích cho Công ty TNHH Việt Đức trong
công tác bảo vệ môi trường và hơn nữa xây dựng một mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 cho các doanh nghiệp trong nước
Trang 9Mut LUC Trang
LỜCA ON
TOM TAH KHOM LUAA TỐ NGHIE - c2 cccSSSSS2 NHIEĐI VỤKHOÌ LUAĐ TỐ NGHIEẴ .-. -<<s+ ii DANH MUC CAG BANG 2.00 ccccccccccccceenenteceeeeeeeceeeeeeeeeenne iii DANH MUC CAG HINH VEO ccc cece ccccccceeeeeesceeeeeeeeeeeeeeeeeeenees iv 2510)1894aẰIẮẶẮẶẮ v CHƯƠNG I MƠÚĐAÌ Q0 2201122211112 11 1011118111181 1 xe 1
1.1 GIỚI THIỆU 5° °®°EV+t€E©EEY+t9EEEEEE.S9EEEEEE.EESEEE.AtESSErkeptorrkssre 1
1.1.1 Giới thiệu chung
1.1.2 Tính cấp thiết của để tà
1⁄2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
CHOONG II
TONG QUAN CAG VAAN NEACOLLIEN QUAN ĐEXI ĐỀT À 3 2.1 TONG QUAN VE HE THONG QUAN LY MOI TRUONG
THEO BO TIEU CHUAN ISO 14001: 2004
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý mơi trường "
2.1.2 Giới thiệu vé ISO 14001 s°-ss°ss£©2+ss©S2++e©E22+s9E2934999234899933999223a852 3 2.3.1.1 Giới thiệu vé ISO 14001
2.3.1.2 Loi ich khi thực hiện ISO 14001
2.3.1.3 Mơ hình hệ thống quản lý mơi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
2.1.3 Giới thiệu về ISO 14001 : 2004
2.2 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG ISO 14001 TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT N
2.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14001 trên Thế Giới
2.3.2.1 Mang lại nhiều lợi ích
2.3.2.2 Được sự hổ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức quốc t
Trang 10
2.3.2 Khó khăn - << << 1 HH 0.001 010104040400.00000000000040404 4ø 6
2.3.2.2 Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
2.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận
CHOONG III TONG QUAN VEACONG TY TNHH VIEA NOG 9
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG °°VVe®©©CEY+eeEESEEE.EEEEE.eEESrvksertorrrsserde 9
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công Ty TNHH Việt Đức 9 3.1.2 Vị trÍ, (QUY ITĐÔ G5 9 4 9.9 9 0 09.00000400 0604 008000000040 00
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và Nhân
3.1.3.2 Chức năng các phòng ÙAqI4 o- G5 ch cọ Hi in ng 10
3.2 QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẲN XUẤT CỦA CÔNG TTY -ee 10
3.2.1 Nguyên vật liệu, máy móc và trang thiết bị -ss- sss ssss=sesssseseesesses 10
3.2.2 Công nghệ sản xuấtt «s5 s9 Ss9eEs9E939E398993989239.503930860308059se2 11
3.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC 12
3.3.1 Nguồn gây ô nhiễm chính - << s°sss£€ se £S£9Ss S95 SeESseS35e539539539559 12
b Nước thải sinh hoạt
3.3.2.4 Chất thải rắn thông thường
3.3.2.5 Chất thải nguy hại . -cc<cc<ceceereetereterererterrtereersrsersrssrerrereee
3.3.2 Hiện trạng quản lý môi trường của công ty tnhh việt đức
3.3.2.1 Biện pháp khống chế khí thải
3.3.2.2 Biện pháp khống chế tiếng ôn
3.3.2.3 Biện pháp khống chế nước thải -sc<ceeseceseereerertersrtereersrsee 3.3.2.4 Biện pháp khống chế chất thải rắn thông thường
3.3.2.5 Biện pháp khống chế chất thải nguy hại
CHOONG IV
CHUAN QUO& TEASO 14001: 2004 TAi CONG TY TNHH
4.1 CAC YEU CAU CHUNG
4.2_ CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜ
18
Trang 11
4.2.1 Nội dung do s9 9 cọ 00000000000 8000008098606
4.2.2 Thực hiện
4.2.3 Kiểm tra ose
ion cố 19
4.3.1 Xác định khía cạnh mơi trường đáng kể
4.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác ose
4.3.3 Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, xây dựng chương trình quản lý mơi trường 21
4.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH
4.4.1 Nguồn lực, vai trị, trách nhiệm và quyền hạn
4.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức
4.4.3 Thơng tin liên lạc
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý mơi trường
4.4.5 Kiểm sốt tài liệu
4.4.6 Kiểm sốt điều hành
4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp 4.5 KIỂM TRA VÀ HÀNH ĐỘNG KHẮC PHỤC ss+ecsztrererrree 27
KHẲNAĐG AỜ DUĐNG HỆTHOKG QUAĐ LÝ4ÔTRƯƠNG
THEO ISO 14001 : 2004 TẠ COĐG TY TNHH VIEA NOO 32
5.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG : 2ecccccttt22222EEEEEEEI 22222222221.22222222trrr 32 5.2_ CHÍNH SÁCH MƠI TRƯỜNG .- se ss°vsse©Sv+ssSE22AetE22As99923s05032s9 32
5.3 LAP KE HOẠCH
5.3.1 Xác định khía cạnh mơi trường đáng kể
5.3.2 Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
5.3.3 Xác định các mục tiêu, chỉ tiêu, xây dựng chương trình quản lý mơi trường 33
5.4 THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU HÀNH -cs2t+ecertterErttrrrttirarrrrrarrrre 33 5.4.1 Nguồn lực, vai trị, trách nhiệm và quyền hạn
5.4.2 Năng lực đào tạo và nhận thức
5.4.3 Thơng tin liên lạc
5.4.4 Tài liệu hệ thống quản lý mơi trường
5.4.5 Kiểm sốt tài liệu
5.4.6 Kiểm sốt điều hành
Trang 125.4.6.2 Thực hiện kiểm sốt chất thải - scc< csccscsecseeersrssrerrsrsee 35
a _ Thực hiện kiểm sốt chất thải rắn
b Thực hiện kiểm kiểm sốt khí thải
c _ Thực hiện kiểm sốt nước thải o- se< se csessEsetsrsersrssrsersrsee 36
5.4.6.3 Thực hiện kiểm sốt hĩa chấtt - scc< csccscsecseeersrssrsrrsrsee 36
5.5.4 Kiểm sốt hỗ sơ
5.5.5 Đánh giá nội bộ
5.6 XEM XÉT CỦA BAN LÃNH ĐẠO
CHƯƠNG VI KẾ LUAĐI VA&IEX NGHỊ . . 40 6.1 KẾT LUẬN -CCVEEEEEEVVEEEEA.2224224244444141411EEEEEEEEEEEEEEEEEEE2002222222222222, 40 6.2 KIẾN NGHỊ, CECEEEEEEEEEEEEA.A2242444444441441141EEEEEEEEEEEEEEEEEEE22222222222222220 40 TAĐL IỆ THAM KHÃ - 201122 SS SH TT ren 41
PHỤLUE Q Q0 Q00 Q0 QnSnnnnSnS ST HH HT 1k rke vị
Trang 13DANH MUC CAO BANG
Bang 2.1.2.1 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001
Bảng 2.2.1 Mười quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
Bảng 2.3.2.3 Một số cơ quan chứng nhận ISO 14001 tại Việt Nam
Bảng 3.2.1.1 Danh sách các nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty TNHH Việt Đức v12 Bảng 3.2.1.2 Danh sách các máy móc thiết bị sử dụng trong Công ty TNHH Việt Đức v13 Bang 3.3.1.1a Dac diém chính của các loại nhiên liệu
Bang 3.3.1.1b Phân tích các chỉ tiêu khí thải tại Công ty TNHH Việt Đức
Bảng 3.3.1.3a Phân tích các chỉ tiêu ntsx tại Công ty TNHH Việt Đức Bảng 3.3.1.3b Phân tích các chỉ tiêu ntsh tại Công ty TNHH Việt Đức -+ Bảng 4.2.3 Đánh giá thực trạng chính sách môi trường của Công ty TNHH Việt Đức v14 Bảng 4.3.1.1 Mô tả khía cạnh môi trường - +- + + 2+ +*+x£++xeEx+xerxerrkerxrkerkrre Bảng 4.3.1.2 Đánh giá khía cạnh môi trường
Bảng 4.3.1.3 Nhận diện khía cạnh môi trường của Công ty TNHH Việt Đức Bang 4.3.1.4 Xác định khía cạnh môi trường đáng kể có trong Công ty TNHH Việt Đức x20 Bảng 4.3.1.5 Danh sách các kemt có trong Công ty TNHH Việt Đức . -+-+
Bảng 4.3.2.1 Danh mục văn bản pháp luật và yêu cầu khác - -c+cx+cxxsrxesrs
Bảng 4.3.2.2 Diễn giải quy trình đáp ứng yêu câu pháp luật và các yêu cầu khác
Bảng 4.3.3 Các mục tiêu, chỉ tiêu & xây dựng chương trình quản lý môi trường
Bảng 4.4.4 a Danh sách các thủ tục môi trường tại Công ty TNHH Việt Đức
Bảng 4.4.4b Tài liệu hệ thống quản lý môi trường của Công ty TNHH Việt Đức
Bảng 4.4.6 Diễn giải thực hiện quy trình kiểm soát điểu hành -. c¿cccc+rxcsrrvee 26
Bảng 4.5.2.a Đánh giá mức độ tuân thủ
Bảng 4.5.2.b Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật
Bảng 4.5.5.a Đánh giá nội bộ
Bảng 4.5.5.b Hướng dẫn đánh giá nội bộ HTQLMTT - + + +++x+eExerxverxerrxerrerrk v34
v54
Trang 14
DANH MUPE HÌNH VEÕ Trang
Hình 2.1.2.3 Mô hình hệ thống quản lý môi trường ¡so 1400 1 + c+++c++cx+srxeerxeer+ 3 Hình 3.1.1 Giới thiệu công ty tnhh viỆ( ỨC .-. + + + + + +24 E£*£3E£E£EeE£Eekekreeesreererse 8
Hình 3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty tnhh việt đức : ++c+++rxtsrrxrtrrvrrrrrrrrrrrrr 9
Hình 3.2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty tnhh việt đức
Hình 3.3.1 Sơ đỗ nguồn gây ô nhiễm chính tại công ty tnhh việt đức
Hình 3.3.1.1a Khu vực đặt phễu thu gom bụi giấy
Hình 3.3.1.1b Kiểm tra việc bảo ôn đường ống dẫn nhiệt lò hơi
Hình 3.3.1.3a Sơ đổ công nghệ ht xintsx của công ty tnhh việt đức - -+-cs+©-++ 16
Hình 3.3.1.3b Hệ thống xử lý nước thải sản xuất
Hình 3.3.1.3c Bể chứa nước thai sau xử lý
Hình 3.3.1.4a Rác tái sinh
Hình 3.3.1.4b Rác thai bd
Hình 3.3.1.5c Rác nguy hại
Hình 4.3.2 Quy trình đáp ứng yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Hình 4.4.1 Cơ cấu và trách nhiệm của công ty tnhh việt đức
Hình 4.4.2 Lưu đổ năng lực, đào tạo và nhận thức tại công ty tnhh việt đức Hình 4.4.6 Quy trình kiểm soát điểu hành htqlmt tại công ty tnhh việt đức - - Hình 4.5.3.1 Lưu đồ qui trình thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa
Hình 4.5.3.2 Lưu đồ hành động khắc phục phòng ngừa của công ty tnhh việt đức
Hình 4.4.6.a Sơ đồ phân loại rác tại nguồn M v35
Hình 4.4.6.b Quy định khu vực vức bỏ rác v54 Hình 4.4.6.c Các vị trí đo đạc các chỉ tiêu khí thải v54
Trang 15
DANH SÁH CAO PHỤLUE Trang
Trang 16Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
CHOONG | MOWAA
1.1 GIỚITHIỆU
1.1.1 Giới thiệu chung
Cùng với sự phát triển vượt bậc của nền khoa học kỹ thuật tiên tiến và sự phát triển
như vũ bão của nên công nghiệp hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người, kéo theo nó là các vấn để môi trường và tài nguyên thiên nhiên ngày càng chịu
nhiều tiêu cực như: ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy giảm tài nguyên, sự thay đổi
khí hậu toàn cầu Đó là hậu quả của việc áp dụng các chính sách phát triển không thân thiện với môi trường
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các vấn để môi trường ngày càng bị ô nhiễm nguy trọng do việc sử dụng tài nguyên không hợp lý, hiệu quả Hơn
nữa, nước ta đang tiến dần vào con đường hội nhập trong nền kinh tế khu vực và thế giới, phải chấp nhận những luật chung của thế giới, trong đó có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường và tài nguyên Việc áp dụng các Bộ tiêu chuẩn quốc tế về môi trường một phần
nào đó giúp chúng ta nhập dễ dàng và nhanh chóng
Bộ Tiêu Chuẩn ISO 14001 là Bộ tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường Bộ tiêu
chuẩn quốc tế ISO 14001 thể hiện một phương pháp khoa học nhằm thực hiện một cách
hiệu quả nhất công tác quản lý môi trường
1.1.2 Tính cấp thiết của để tài
Ngành in đã xuất hiện rất sớm Quá trình phát triển của nó gắn liền với lịch sử phát
triển của văn minh nhân loại.Ở Việt Nam, sự ra đời của ngành in gắn liễn với lịch sử phát
triển của văn hóa xã hội Nó đã đóng góp quan trọng trong quá trình phát triển, hoàn thiện chữ quốc ngữ, mở mang dân trí, góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành in đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Tuy nhiên, công tác quản lý môi trường đối với ngành này chưa được chú trọng Do đó, để nghành in phát triển phù hợp với xu hướng thời đại - phát triển bền vững, chúng ta cần phải
có một phương pháp khoa học để tiến hành một cách hiệu quả công tác quan lý môi trường
Công Ty TNHH Việt Đức là một doanh nghiệp tư nhân chuyên sản xuất bao bì giấy
đã đáp ứng được một nhu cầu rất lớn (1.000 tấn giấy/tháng) về sản phẩm bao bì giấy cho
các khách hàng nội thành Tuy nhiên, các hoạt động sản xuất của công ty gây ra nhiều tác
động xấu đối với môi trường Do đó, việc “Xây dựng một hệ thống quản lý môi trường
theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức ° là hết sức cần thiết, để đắm bảo việc quản lý môi trường tại công ty đạt hiệu quả cao nhất
1⁄2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Dé tai nghiên cứu nhằm mục đích:
- _ Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của Bộ Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004
trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường
- _ Phân tích và đánh giá việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 trong việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường tại Công Ty TNHH Việt Đức Từ đó, xây dựng
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 1
Trang 17Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
hệ thống quần lý môi trường theo Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 tại Công
Ty TNHH Việt Đức
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU
Đề tài thực hiện kết hợp nhiều phương pháp khác nhau:
Nghiên cứu, chọn lọc và tổng hợp tài liệu liên quan đến đề tài từ các nguồn: nhà
sách, thư viện, Internet,
Điều tra khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Việt Đức:
_ Quan sát trực tiếp
v Phỏng vấn cán bộ, công nhân trong công ty
vx Sưu tâm và kế thừa có chọn lọc các tài liệu có sẵn của công ty và các chuyên
ngành có liên quan
Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thường gặp phải trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
1.44 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Dé tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Tiến trình áp dụng ISO 14000 trong kiểm soát môi trường tại doanh nghiệp
Tổng quan về hoạt động sản xuất và các vấn để môi trường tại doanh nghiệp Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14000 trong điều kiện thực tế
của Công Ty TNHH Việt Đức
Khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường vào điều kiện thực tiễn của của
Công Ty TNHH Việt Đức
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dé tai chỉ tập trung nghiên nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo
Tiêu Chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 tại Công Ty TNHH Việt Đức Thời gian thực hiện bắt
đầu từ 01/04/2006 đến ngày 31/06/2006
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 2
Trang 18Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức CHOONG II TONG QUAN CAG VAN NEALIEA QUAN NEA NEA
TAD
2.1 TONG QUAN VỀ HỆ THONG QUAN LY MOI TRUONG THEO BO TIEU
CHUAN ISO 14001: 2004
2.1.1 Giới thiệu về hệ thống quản lý môi trường
Hệ thống quản lý môi trường EMS (Environmental Management System) là một
phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch,
trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường
Một hệ thống quần lý môi trường: nhằm giúp một tổ chức kiểm soát các hoạt động và
các quy trình gây ra hoặc có thể gây ra những tác động môi trường nhằm làm giảm thiểu những tác động tới môi trường do hoạt động của tổ chức gây ra
Những Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) liên quan rất chặt chẽ đến những Hệ thông quản lý chất lượng (HTQLCL - QMSs) Chúng là những cơ chế cung cấp cho một chu trình hệ thống cải thiện không ngừng
2.1.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
2.1.2.1 Giới thiệu về ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 là chứng nhận đâu tiên trong HTQLMT Tiêu chuẩn ISO
14001 là tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và được triển khai bởi Tổ chức Tiêu chuẩn
Quốc tế (ISO)
Tiêu chuẩn ISO 14001 nhắm tới khả năng có thể áp dụng được cho tất cả các loại
hình tổ chức và để thích nghi với các điểu kiện về địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau Mục tiêu chung của cả tiêu chuẩn ISO 14001 và các loại tiêu chuẩn khác trong tập hợp bộ
tiêu chuẩn ISO 14000 là nhằm hỗ trợ việc bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm trong
sự hòa hợp với những nhu cầu kinh tế xã hội
ISO 14001 ứng dụng cho bất cứ tổ chức nào mong muốn cải thiện và minh chứng hiện trạng môi trường của đơn vị mình cho các tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của một HTQLMT được chứng nhận
Tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ giúp cho mọi tổ chức xử lý các vấn để môi trường một cách
hệ thống và do đó sẽ cải thiện được tác động đối với môi trường
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm hai nhóm tiêu chuẩn bao gồm :
- _ Nhóm tiêu chuẩn đánh giá tổ chức
- _ Nhóm tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm và quy trình
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 3
Trang 19Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
Bảng 2.1.2.1 Cấu Trúc Bộ Tiêu Chuẩn Quốc Tế ISO 14001
TIÊU CHUẨN ISO 14000
Hệ thống Đánhgiá | Kiểm định | Đánh giá Cấp nhãn | Khía cạnh môi
quản lý môi | tác động môi trường vòng đời môi trường | trường trong các
trường môi trường (EA) sản phẩm (EL) tiêu chuẩn sản
1SO 14001 | ISO 14031 | ISO 14010 | ISO 14040 |) ISO 14020 ISO 14062 ISO 14004 | ISO 14032 | ISO 14011 | ISO 14041 |) ISO 14021 ISO GL64 ISO 14009 ISO 14012 | ISO 14042 | ISO 14022
ISO 14015 | ISO 14043 | ISO 14023
ISO 14047 | ISO 14024 ISO 14048
ISO 14049 2.1.2.2 Loiich khi thuc hign ISO 14001
2.1.2.3
Tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng
Giảm thiểu các rủi ro về môi trường
Tăng cao hiệu quả hoạt động môi trường
Đáp ứng các yêu cầu pháp luật
Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Nâng cao lợi nhuận
Mô hình hệ thống quản lý môi trường 14001
Trang 20Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
2.1.3 Giới thiệu về ISO 14001 : 2004
Tiêu chuẩn ISO 14001 : 1996 trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được ban hành lần đầu
vào năm 1996 Sau § năm áp dạng, tiêu chuển đã bộc lộ những điểm mạnh, điểm yếu và
cần được sửa đổi, chỉnh lý cho phù hợp với tình hình thực tế của tổ chức Do đó phiên bản mới tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 được ban hành ngày 15/11/2004 với những cải tiến mới
như: làm rõ thêm một số yêu câu, gia tăng tính tương thích với tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000
1SO 14001 : 2004 tương tự như ISO 14001 : 1996, nhưng có thêm một số yêu cau mới,
một số thay đổi chủ chốt có thể ảnh hưởng đáng kể đến một số khách hàng Nội dung Bộ
tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 (Xem chỉ tiết Phụ Lục 1)
2.2 TINH HINH AP DUNG ISO 14000 TREN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình áp dụng ISO 14000 trên Thế Giới
Theo kết quả điều tra thường niên được Tổ chức Tiểu chuẩn hóa quốc tế ISO bắt đầu
tiến hành từ tháng giêng năm 1993 đã đưa ra chỉ số về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về
việc chứng chỉ ISO 14001 trên thế giới như sau :
- Tỷ lệ tăng của số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trong năm 2003 được coi lớn nhất trong vòng 9 cuộc diéu tra mà ISO tiến hành đối với tiêu chuẩn quần lý
hệ thống môi trường này
- _ Đến cuối tháng 12 năm 2003, có ít nhất 66.070 chứng chỉ ISO 14001 đã được
113 quốc gia và nên kinh tế áp dụng
- Tong số năm 2003 cao hơn 16.621 chứng chỉ (+34%) so với năm 2002 (với 49
449 chứng chỉ ở 117 quốc gia và nền kinh tế)
Bảng 2.2.1 Mười quốc gia nhận chứng chỉ ISO 14000 nhiêu nhất
Trang 21Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
2.2.2 Tình hình áp dụng ISO 14000 ở Việt Nam
Việt Nam hiện nay (đến ngày 25/04/2006) mới chỉ có 113 chứng chỉ ISO 14000 được
cấp, đứng thứ 6 trong khu vực ASEAN, nhưng thấp hơn nhiễu so với các nước xếp trên
(xem chỉ tiết từ trang Web của Trung tâm năng suất Việt Nam http://www.vpc.org.vn )
2.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ÁP DỤNG ISO 14000 Ở VIỆT NAM
2.3.1 Thuận lợi
2.3.2.1 Mang lại nhiều lợi ích
Việc áp dụng ISO 14000 có thể mang lại nhiễu lợi ích (xem phần 2.1.2.2, mục 2.1.2)
2.3.2.2 Được sự hổ trợ từ phía chính phủ và các tổ chức quốc tế
Theo định hướng phát triển bền vững của Thủ tướng chính phủ, chiến lược bảo vệ
môi trường trong sản xuất đến năm 2010 là 80% các doanh nghiệp trong nước đạt chứng chỉ ISO 14000
Bênh cạnh đó, nhiều đơn vị trong cả nước đã và đang trực tiếp tham gia vào việc quảng bá, hướng dẫn áp dụng các hệ thống này trong các doanh nghiệp thông qua đào tạo,
tư vấn hay cung cấp thông tin, các Chỉ cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại địa phương
cũng tham gia một cách tích cực trong quá trình này
Ngoài các dự án nguyên cứu như : Hệ thống quản lý môi trường (EMS) - Đánh giá và chứng nhận ISO 14001 cho SME tại Thái Lan, Việt Nam, Philipine, và Indonesia do Đức
tài trợ Kết quả dự án là nâng cao nhận thức về giảm thiểu ô nhiễm cho các doanh nghiệp
Việt Nam; Xây dựng năng lực về HTQLMT theo ISO 14000 cho hơn 200 doanh nghiệp trong các lĩnh vực mạ điện, dệt may và các ngành chế biến thực phẩm; Hỗ trợ các doanh
nghiệp xây dựng và triển khai HTQLMT theo Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2.3.2 Khó khăn
2.3.2.1 Chỉ phí tăng
Các chuyên gia đều nhất trí là việc tuân thủ theo các yêu câu của Bộ tiêu chuẩn ISO
14000 nói chung sẽ rất tốn kém cho các doanh nghiệp Các chỉ phí liên quan gồm có 3 loại
như sau:
Chỉ phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trường
Những chỉ phí cho việc xây dựng HTQLMT sẽ cần đến cho các nhân viên của doanh nghiệp Những chỉ phí này chủ yếu là những chỉ phí nội bộ của doanh nghiệp và như với ISO 9000, nó được xác định bằng chi phí thời gian của công nhân Tuy nhiên các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ cần đến sự trợ giúp từ bên ngoài để xây dựng một HTQLMT và do
đó còn chịu các chi phí từ bên ngoài
Việc thực hiện và duy trì một HTQLMT sẽ kéo theo một quá trính tư liệu hóa rất phức tạp và tốn kém thời gian Kinh nghiệm với ISO 9000 đã cho thấy khi các tài liệu cẩm nang đã xây dựng và các nhân viên đã quen với thuật ngữ của ISO, thì việc tư liệu hóa có
thể mất ít thời gian hơn trong giai đoạn dau
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 6
Trang 22Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
Việc thực hiện ISO 14001 nhìn chung sẽ không đòi hỏi trang thiết bị công nghệ khác nhau, vì tiêu chuẩn áp dụng cho HTQLMT chứ không phải là chỉ tiêu hoạt động Tuy nhiên
yêu câu về “cải tiến liên tục” có thể cần đến sau đó Nếu một doanh nghiệp chuẩn bị cải
thiện liên tục thì sẽ phải giảm và thay thế đầu vào và đi theo các thành tự công nghệ mới
“> Chi phi tu vin
Một doanh nghiệp cần đăng ký HTQLMT đạt theo tiêu chuẩn ISO 14001 thì cần phải thực hiện đánh giá nghiêm khắc các thủ tục và xác định là nó có đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 không? Để tránh việc nơi đăng ký tuyên bố là không tuân thủ,
các công ty có thể thuê các chuyên gia tư vấn để giúp họ thực hiện HTQLMT Đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu hệ thống đã được xây dựng nhờ sự hỗ trợ của một số công ty làm tư vấn có kinh nghiệm, nơi đăng ký có thể cho rằng việc thực hiện đó là hợp lý hơn Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy các chi
phí tư vấn là rất lớn Các công ty tư vấn cho rằng các chỉ phí cho ISO 14000 sẽ cao hơn rất nhiều so với ISO 9000 vì nó cần đến chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn cao hơn
s* Chỉ phí cho việc đăng ký với bên thứ ba
Kinh nghiệm với việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 cho thấy là gần 20% chỉ phí tuân thủ theo tiêu chuẩn là chỉ phí cho việc đăng ký bên thứ ba Trong trường hợp việc đăng ký kết hợp cả các lệ phí mà nơi đăng ký phải chỉ cho chuyên gia đánh giá có trình độ chuyên môn cao Các doanh nghiệp thực hiện đồng thời cả hai hệ thống tiêu chuẩn
ISO cé thể tránh được các chỉ phí đăng ký nhiều lần
Các chuyên gia đều cho rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp những khó khăn
nguồn tài chính, nhân lực để thực hiện ISO 14000 là rất chung nên có thể áp dụng linh hoạt cho một doanh nghiệp thực hiện HTQLMT
Những chi phí này phụ thuộc vào thời gian thực hiện và đăng ký HTQLMT Một doanh nghiệp nhỏ hơn có thể do cơ cấu ít phức tạp hơnvà các sản phẩm ít đa dạng hơn, cần
ít thời gian hơn so với một doanh nghiệp lớn và do đó chi phí thấp hơn
Nếu một doanh nghiệp có chương trình và chính sách môi trường rồi thì có thể giảm
được thời gian cho việc thực hiện một HTQLMT là khoảng 20% so với một doanh nghiệp chưa có chương trình môi trường
Sự có mặt của HTQLCL theo ISO 9001 sẽ tạo điểu kiện cho tiến hành thực hiện HTQLMT theo ISO 14001 vì trong trường hợp này đã có sẵn một số các thủ tục và chuyên
gia cần thiết Các doanh nghiệp có thể đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001 bằng cách bổ
sung thêm vào hệ thống đã có hoặc sửa đổi lại nó
Các doanh nghiệp có thể cần khoảng 30% thời gian hoặc ít hơn để thực hiện
HTQLMT Một doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu từ con số không thì dự tính khoảng thời gian là 15 tháng, và có thể giảm được thời gian này xuống còn 12 tháng với điều kiện tiên
quyết là đã có một chính sách môi trường, và có 8 tháng nếu đã có HTQLCL theo ISO
9001
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 7
Trang 23Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
Ví dụ: chỉ phí cho việc thực hiện hệ thống quần lý môi trường đi đến chứng nhận:
Tổ chức có từ 1 — 150 người : 4700 USD
4 Tổ chức có từ 150 - 450 người : 5400 USD
4 Tổ chức có từ 450 - 700 người : 6100 USD
Tổ chức có từ 700 - 2000 người : 7400 USD
2.3.2.2 Thiếu nguôn lực và kinh nghiệm thực hiện
Tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều phải đối mặt với các khó khăn trong việc
xây dựng HTQLMT như tài chính, cán bộ có trình độ chuyên môn thiếu thông tin
Nhận thức về HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở các doanh nghiệp Việt Nam còn rất hạn chế Đặc biệt, là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Việt Nam, những thông tin
về các yêu cầu của thị trường quốc tế về việc chứng nhận HTQLMT đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu rất ít Còn đối với thị trường trong nước, người tiêu dùng vẫn chưa nhận
thức được về HTQLMT nên chưa có những áp lực lớn Vì vậy, nhu cầu chứng nhận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 còn thấp Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 14000 từ phía công ty mẹ yêu cầu phải áp dụng HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
2.3.2.3 Mạng lưới các cơ quan tư vấn và chứng nhận
Nhu câu các doanh nghiệp trong việc tiếp cận HTQLMT theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
ngày càng cao Ở Việt Nam, số lượng các cơ quan tiến hành các hoạt động tư vấn, đánh giá
cấp chứng nhận ISO 14001 ngày càng nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
dễ dàng lựa chọn một cơ quan tư vấn hay đánh giá cho HTQLMT của mình Điều đáng quan tâm ở đây là Việt Nam chưa có cơ chế QLCL chuyên môn và các dịch vụ tư vấn hay đánh giá hợp chuẩn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ quan với nhau như phá giá, chạy đua theo số lượng chứ không có phương hướng, làm cẩn trở quá
trình xây dựng HTQLMT của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến tình trạng chất lượng tư vấn sút kém
Bảng 2.3.2.3 Một Số Cơ Quan Chứng Nhận ISO 14001 Tại Việt Nam
STT | Tên tổ chức | Tên Quốc gia | STT | Tên tổ chức | Tên Quốc gia
5 | §GS Thụy Điển | 11 | GOLBAL Anh
Trang 24Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
CHOONG III TONG QUAN VEACONG TY TNHH VIEA NOG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Việt Đức
Tên côngty : Công Ty TNHH Việt Đức |
Tên giao dịch : Viet Duc Limited Liability Company
Dia chi : L6 sé 20, Đường số 1, khu Công |
Nghiệp Tân Tạo, Quận Bình Tân , Thành Phố Hồ Chí J
Minh
Điện thoại : (84.8) 877 1012
Fax — :(84.8)8771011
E-mail : vidcoltd@hcm.vnn.vn
Ngành công nghiệp: Sản Xuất Bao Bì Giấy Các Loại Hình 3.1.1 Giới thiệu
Sản phẩm chính : Bao Bì giấy Công ty TNHH Việt Đức Lịch sử hình thành và phát triển :
Công ty TNHH Việt Đức tiền thân là xưởng bao bì carton thuộc công ty bao bì nhựa Hồng Hà Công Ty TNHH Việt Đức trải qua hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản
xuất bao bì giấy và thùng carton các loại Vào năm 2002 công ty đã xây dựng nhà máy mới, lắp đặt dây chuyển sản xuất đồng bộ rất hiện đại gồm: Máy sản xuất tấm carton gợn
sóng: A,B,E, AB, các máy in, các máy dán, đóng, bế hộp tự động
Công ty đã xây dựng và áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001 : 2000 và được chứng nhận bởi tổ chức BQVI vào năm 2003
3.1.2 Vị Trí, Quy Mô
Công ty toạ lạc tại Lô số 20, Đường số 01, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Quận Bình
Tân, TP.HCM, có tổng diện tích đất: 5.520 m”
Các hướng tiếp giáp :
s# Phía Đông : tiếp giáp với Đường số 1
# PhíaNam : tiếp giáp với Công ty TNHH Tài Lương
+ Phía tiếp : giáp với Rạch Nước Lên
+ Phía Bắc : tiếp giáp với công ty TNHH Minh Hoàng
Công suất sản xuất của nhà máy khoảng 12.000 tấn giấy/năm (1.000 tấn giấy/tháng) với chất lượng sản phẩm cao, in ấn sắc sảo, đẹp mắt, tha mãn mọi yêu cầu của khách
Trang 25Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty sử dụng tổng số lao động khoảng 125 người (109 người lao động trực tiếp/16 người lao động gián tiếp) Trong đó Bán Giám Đốc gồm có:
01 Giám đốc: Nguyễn Thanh Tùng
01 Phó giám đốc: Nguyễn Đức Trung
Phong Phong Kinh Phong Hanh Phòng Tạo mau
Makarting doanh - Kế chính - Nhân sự — Thiết kế —
Chức năng các phòng ban (Xem chỉ tiết Phụ Lục 2)
3.2 QUY TRÌNH HOẠT DONG SAN XUAT CUA CÔNG TY
3.2.1 Nguyên vật liệu, máy móc và trang thiết bị
Nhu cầu sản xuất của Công ty cần sử dụng các loại nguyên vật liệu như sau: giấy
Carton, mực in, hóa chất, đầu DO,
Quy trình sản xuất có sử dụng nước cấp do Khu Công Nghiệp Tân Tạo cung cấp (nhằm phục vụ chủ yếu cho lò hơi và máy in) với lưu lượng 20 mỶ/ngày, sử dụng mạng lưới
điện quốc gia với mức tiêu thụ 9250 kW/tháng
Các loại thiết bị được sử dụng trong nhà máy : Máy gợn sóng, các máy in, các máy dán, đóng, bế hộp tự động
Danh sách các nguyên vật liệu và máy móc thiết bị được trình bày trong Bảng 3.2.1.1
và Bảng 3.2.1.2 (Xem chỉ tiết Phụ Lục 3)
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 10
Trang 26Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 : 2004 tại Công ty TNHH Việt Đức
3.2.2 Công nghệ sản xuất
Công ty TNHH Việt Đức chuyên sản xuất bao bì giấy theo công nghệ in Flexo hoàn
toàn tự động và hiện đại
* So dé quy trình công nghệ sản xuất (Xem hình 3.2.2)
MAY IN TU 1 MAU DEN 4 MAU SẲN PHẨM ĐÃ HOÀN THIỆN
|
Hinh 3.2.2 So dé quy trình công nghệ sản xuất bao bì giấy của
Công Ty TNHH Việt Đức
Giải thích sơ đồ công nghệ:
Máy tạo dợn sóng: đây là khâu sản xuất ra tấm Carton gợn sóng A,B,E, AB, cho
công nghệ in Flexo Giấy cuộn loại từ 500 kg đến 2,5 tấn sau khi được sấy khô sẽ được đưa vào máy dán để dán lại thành nhiễu lớp và sau đó đưa vào máy tạo dợn sóng tạo
thành các tấm Carton đợn sóng theo kích thước sản phẩm yêu cầu của khách hàng Sau
đó, những tấm Carton dợn sóng này được chuyển ngay tới công đoạn in Flexo
Máy in : các bao bì được in đúng với mẫu mã yêu cầu của khách hàng Các máy in
có hệ thống pha màu tự động, các màu được pha từ 4 màu cơ bản là: vàng, đỏ, xanh, đen
Máy in Flexo sử dụng mực in dạng nước nên ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường Tại đây, các sản phẩm in kém chất lượng sẽ được loại bỏ Sau khi in xong, máy in tiếp tục cắt
khe để cắt bớt các phần không cần thiết nhằm tạo hình cho sản phẩm
SVTH: TRAN TH] THU BON Trang 11