1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng

69 293 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 504,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu: Trong điều kiện hiện nay đất nước ta đã gia nhập WTO, những doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội cho v

Trang 1

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Trong điều kiện hiện nay đất nước ta đã gia nhập WTO, những doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội cho việc đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tiếp xúc với khoa học kỹ thuật tiên tiến, cũng như tiếp xúc những phương pháp quản lý, điều hành doanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận cao nhất; đồng thời các doanh nghiệp phải đương đầu với những điều kiện khó khăn như: cạnh tranh, tiêu thụ sản phẩm, giá cả nguyên vật liệu tăng Thì vai trò của thuế đối với nền kinh

tế nước ta đã khuyến khích đầu tư trong nước và nước ngoài, khuyến khích các ngành kinh tế phát triển, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh

Trong những năm qua, nước ta đã có những bước tiến bộ trong việc cải cách hệ thống thuế theo hướng tạo thành hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, đồng thời từng bước điều chỉnh các chính sách thuế phù hợp với lộ trình kinh tế quốc tế; số thu từ phí, lệ phí hàng năm đều tăng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước trong từng thời kỳ Thuế với vai trò là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đồng thời thuế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Vì vậy chính sách thuế phải được cân nhắc kỹ càng; vừa phải giảm thiểu các loại thuế nhập khẩu, xuất khẩu để cạnh tranh với hàng hoá của nước khác, vừa phải bảo vệ, giúp đỡ các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài, vừa phải có chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp phù hợp để thu hút đầu tư nước ngoài đang là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế của đất nước Mặt khác, người làm công tác thuế phải quản lý tốt nguồn thu cho ngân sách Nhà nước vì như thế mới tác động thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển theo hướng có lợi Đó là lý do em chọn đề tài: “Phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại Chi cục thuế Quận Cái Răng”

Trang 2

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn:

Trong điều kiện nước ta đã gia nhập WTO thì nền kinh tế có nhiều chuyển biến phức tạp, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập Với sự ra đời của các cơ sở kinh doanh này đã góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thực tế số thu ngân sách qua từng năm đều tăng lên Nhưng điều đó không thể nói công tác quản lý thu thuế đã thực sự hiệu quả Bên cạnh những kết quả đạt được, qua thực tế thực hiện Luật quản lý thuế đã phát sinh những khó khăn vướng mắc trong giai đoạn đầu thực hiện cơ chế quản lý thuế mới Ngoài những vướng mắc về cơ sở hạ tầng (hệ thống trang thiết bị và ứng dụng tin học chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cho công tác quản lý thuế mới), trình độ CBCC (trình độ tin học, ngoại ngữ ), còn có một số vướng mắc đối với quản lý thu thuế nội địa về các tờ khai thuế chưa trùng khớp với phần mềm quản lý thuế tại cơ quan thuế, gây khó cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong quá trình kê khai, đặc biệt là thuế GTGT

Để thực hiện Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 đã được Bộ Chính trị thông qua (thông báo số 147-TB/TW ngày 16/7/2004 của Bộ Chính trị)

và Chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010 theo Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ

Với yêu cầu cải cách toàn diện, sâu rộng, triệt để đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính lớn, nhưng hiện tại cơ sở vật chất của ngành thuế nhìn chung còn nghèo nàn, lạc hậu cả về công sở, phương tiện làm việc chưa đáp ứng được yêu cầu của công cuộc cải cách Hay nói cách khác nguồn lực tài chính đó chính là NSNN, vì lý do đó em chọn đề tài: “Phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại Chi cục thuế Quận Cái Răng” qua thực hiện đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý thuế đồng thời hạn chế thất thu cho NSNN

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Đánh giá công tác quản lý thu thuế và tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn Quận Cái Răng qua 3 năm 2005 – 2007 Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và thu thuế trên địa bàn Quận Cái Răng

Trang 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Phân tích tình hình thu thuế của Chi cục thuế Quận Cái Răng qua 3 năm từ năm 2005– 2007 theo ngành nghề kinh tế, theo thành phần kinh tế

- Phân tích hiệu quả công tác quản lý thu thuế qua 3 năm 2005 – 2007

- Phân tích tình hình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kết quả xử phạt hành chính và thu nợ đọng của Chi cục thuế Quận Cái Răng qua 3 năm

2005 – 2007 Từ đó đánh giá tình hình quản lý và thu thuế của Chi cục thuế Quận Cái Răng

- Xác định nguyên nhân của việc nộp thiếu, nợ đọng thuế trên địa bàn quận

Từ đó có những giải pháp, kiến nghị thích hợp nhằm làm tăng nguồn thu cho NSNN

- Thông qua việc thực hiện nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quận Cái Răng đánh giá được tốc độ phát triển kinh tế của quận nói chung

và của từng ngành nói riêng

- Giải pháp cho các yếu kém

1.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:

- Tình hình thu thuế của Chi cục thuế Quận Cái Răng còn nhiều nợ đọng

- Công tác thanh tra, kiểm tra kê khai thuế GTGT chưa chặt chẽ nên còn nhiều nợ đọng

- Công tác cưỡng chế nợ chưa đủ mạnh nên còn nhiều nợ đọng

- Công tác cưỡng chế nợ thuế còn gặp khó khăn do đối tượng nộp thuế không để số dư tiền gửi tại Ngân hàng

- Tình trạng mua bán sử dụng hoá đơn bất hợp pháp, thanh toán bằng tiền

mặt vẫn còn phổ biến

- Đối tượng nộp thuế hạn chế về kiến thức, phân tán rộng trên địa bàn khác

nhau nên việc tiếp cận phương thức quản lý thuế mới còn nhiều khó khăn

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Không gian:

Đề tài nghiên cứu và phân tích từ việc thu thập số liệu thứ cấp của công tác thu thuế tại Chi cục thuế Quận Cái Răng

Trang 4

1.4.2 Thời gian:

Đề tài nghiên cứu dựa vào số liệu qua các năm 2005 – 2007 và được thu thập qua thời gian thực tập từ ngày 11/02/2008 đến ngày 25/04/2008

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu:

Do thời gian bị giới hạn, bài nghiên cứu chỉ tập trung vào các sắc thuế chủ yếu như: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Bộ Tài chính cho rằng, bên cạnh những kết quả đạt được, Luật thuế GTGT hiện hành còn bộc lộ một số hạn chế cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong tình hình mới; trong đó:

Về đối tượng không chịu thuế GTGT: Luật thuế GTGT hiện hành quy định 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT nhưng hiện nay một số hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng không còn phù hợp, cụ thể là: Việc áp dụng không chịu thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu

là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải làm tài sản cố định của doanh nghiệp, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được là phù hợp với điều kiện của nước ta khi ban hành Luật thuế GTGT năm 1997 Trong thời gian qua và thời gian tới nhiều dự án đầu tư có công nghệ mới vào sản xuất máy móc, thiết bị, vật

tư thay thế hàng nhập khẩu Trên thực tế việc xác định máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, vật tư loại trong nước chưa sản xuất được để làm căn cứ xác định đối tượng không chịu thuế ở khâu nhập khẩu rất khó và không kịp thời Do đó, quy định này chưa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước chú trọng đầu

tư vào hoạt động nghiên cứu - phát triển, sản xuất ra những máy móc, thiết bị, vật

tư mới cung cấp cho nền kinh tế và từng bước chiếm lĩnh thị trường trong, ngoài nước

Bên cạnh đó, vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc diện không chịu thuế GTGT chưa góp phần tạo điều kiện các doanh nghiệp vận tải Việt Nam cạnh tranh với các hãng vận tải nước ngoài

do các doanh nghiệp vận tải không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào làm tăng chi phí; việc xác định hàng hoá, dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế trên thực tế rất khó khăn, dễ bị lợi dụng làm sai lệch mục tiêu của chính sách, gây

Trang 5

thất thu thuế Mặt khác, khi ban hành Luật Thuế GTGT, việc đưa các hoạt động điều tra, thăm dò địa chất, đo đạc, lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước vào đối tượng không chịu thuế GTGT là phù hợp bởi vì chỉ có các đơn vị

sự nghiệp thực hiện các hoạt động này bằng nguồn kinh phí ngân sách

Trong những năm qua và thời gian tới, Nhà nước đang chuyển đổi các đơn vị này sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp với sự tham gia của các thành phần kinh tế theo phương thức Nhà nước đặt hàng Việc quy định các dịch

vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế sẽ không đảm bảo tính liên hoàn của thuế GTGT, doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải tính vào chi phí, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nay, nếu chuyển dịch vụ này sang đối tượng chịu thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí sản xuất kinh doanh Hơn nữa, trong những năm gần đây, thị trường tài chính đang hình thành và phát triển, kéo theo sự xuất hiện một số dịch vụ tài chính mới như dịch vụ hoán đổi lãi suất, quyền chọn mua, bán ngoại tệ, (gọi chung là các dịch vụ tài chính phái sinh) và các giao dịch chuyển nhượng vốn xuất hiện ngày càng nhiều Theo thông lệ quốc tế, các dịch vụ tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Hiện nay, Luật thuế GTGT mới chỉ quy định không chịu thuế đối với một số dịch

vụ tài chính như tín dụng, bảo hiểm nhân thọ mà chưa có dịch vụ tài chính phái sinh, chuyển nhượng vốn

Về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế, Luật thuế GTGT hiện hành chỉ quy định căn cứ khấu trừ thuế là hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ mà không quy định chứng từ chứng minh hàng hoá, dịch vụ mua bán đã thực tế thanh toán Quy định này tuy phù hợp với thực tiễn thanh toán phổ biến bằng tiền mặt nhưng tạo

kẽ hở cho một số doanh nghiệp lợi dụng sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn ghi chép không trung thực và các loại hoá đơn bất hợp pháp khác để gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT không những gây thất thu cho NSNN mà còn ảnh hưởng tới môi trường đầu tư, gây bất bình đẳng về nghĩa vụ thuế giữa các đối tượng nộp thuế Trong thời gian vừa qua đã xuất hiện một loại tội phạm kinh tế mới - tội phạm mua, bán, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp để chiếm đoạt tiền thuế GTGT của Nhà nước như một số đối tượng đã lợi dụng sự thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích mua, bán hoá đơn kiếm lời bất

Trang 6

chính (doanh nghiệp ma) Để ngăn chặn tình trạng này, thời gian qua cơ quan Thuế đã áp dụng nhiều biện pháp quản lý chặt chẽ hóa đơn như yêu cầu doanh nghiệp đóng dấu, mã số thuế trên hoá đơn, kiểm tra đối chiếu hoá đơn mua bán giữa các doanh nghiệp song mới chỉ hạn chế được phần nào tình trạng gian lận nêu trên Do đó, cần có quy định việc mua bán hàng hoá, dịch vụ phải thanh toán qua ngân hàng Việc quy định thanh toán qua ngân hàng là phù hợp với chủ trương của Nhà nước; nhưng để phù hợp với thực tiễn hiện nay, cần thiết quy định việc mua bán hàng hoá, dịch vụ đến một mức tiền nào đó bắt buộc phải thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh mới được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào ( Nguồn từ trang web: http://www.Tapchicongsan.org.vn )

Trang 7

CHƯƠNG 2:

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:

2.1.1 Tổng quan về thuế:

2.1.1.1 Thuế giá trị gia tăng:

 Khái niệm: Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu tính trên

khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

+ Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu thường bằng không, nên nó có tác dụng đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá xuất khẩu có thể cạnh tranh dễ dàng hơn trên thị trường quốc tế

+ Với một biểu thuế gồm ít thuế suất, thuế GTGT đảm bảo công bằng đối với mọi ngành nghề, mọi sản phẩm, dịch vụ

+ Thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao

- Nhược điểm:

+ Thuế GTGT là một loại thuế khá phức tạp, đòi hỏi người nộp thuế và cán bộ thuế phải có một trình độ nhất định, vì vậy việc áp dụng loại thuế này ở các nước chậm phát triển trong giai đoạn đầu thường gặp rất nhiều khó khăn

+ Chi phí về quản lý và thu thuế GTGT thường rất cao

+ Thuế GTGT có ít thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp thường phải nộp thuế bằng nhau, thuế mang tính luỹ thoái Vì vậy thuế

Trang 8

không đảm bảo yêu cầu công bằng trong chính sách động viên giữa các đối tượng

có thu nhập khác nhau trong xã hội

 Nội dung:

- Đối tượng nộp thuế:

+ Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh

+ Tất cả các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế :

+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế thông thường của các tổ chức cá nhân tự sản xuất và bán ra

+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng

+ Sản phẩm muối bao gồm: muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt

+ Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để

sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; máy bay, dàn khoan, tàu thủy thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển

Trang 9

+ Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẻ cho người và dịch vụ thú y

+ Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục thể thao mang tính phong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có bán vé thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh

+ Dạy học, dạy nghề nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp cho mỗi người

+ Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình, bằng nguồn tiền ngân sách Nhà nước cấp, do các tổ chức khác tài trợ không thu tiền

+ Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học

kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền

+ Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh, đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ

+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ lợi ích công cộng

+ Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định

+ Điều tra cơ bản của Nhà nước do ngân sách Nhà nước cấp phát kinh phí

để thực hiện: điều tra, thăm dò địa chất khoáng sản; tài nguyên nước, đo đạc, lập bản đồ, khí tượng thuỷ văn, môi trường

+ Tưới tiêu nước phục vụ cho sản xuất nông nghệp; nước sạch do tổ chức,

cá nhân tự khai thác tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

+ Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

+ Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp:

 Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

 Quà tặng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -

xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

Trang 10

 Quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ

 Đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao

 Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế

 Đồ dùng của người Việt Nam sống định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo

+ Hàng hoá bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

+ Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công với nước ngoài

+ Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế

và dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

+ Chuyển giao công nghệ; phần mềm máy tính, trừ phần mềm máy tính xuất khẩu

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ

+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành các sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định cụ thể: dầu thô; đá phiến, cát, đất hiếm; quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crôm-mít, quặng êmênhit, quặng a-pa-tít

+ Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật;

+ Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước

 Phương pháp tính thuế GTGT:

* Phương pháp khấu trừ thuế:

Trang 11

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh xuất để tiêu dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra Giá tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cùng loại

+ Đối với dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam, giá tính thuế GTGT là giá dịch vụ phải thanh toán cho phía nước ngoài

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản, không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê là giá cho thuê chưa có thuế

+ Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT

+ Đối với gia công hàng hoá, giá tính thuế là giá gia công chưa có thuế + Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT, trừ giá trị đất chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất

+ Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt:

Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu

Trang 12

Đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu

Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạn mục công trình hoặc giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao thì giá tính thuế tính theo giá trị hạn mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT

+ Đối với dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ môi giới, uỷ thác xuất nhập khẩu

và dịch vụ khác hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT

+ Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp, giá tính thuế GTGT là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt cơ sở vận tải, bốc xếp trực tiếp hay thuê lại

+ Đối với dịch vụ cầm đồ, doanh thu tính thuế là tiền phải thu từ hoạt động này bao gồm tiền lãi phải thu từ cho vay cầm đồ và chênh lệch thu được từ bán hàng cầm đồ

+ Đối với dịch vụ du lịch lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế để tính thuế GTGT

+ Đối với sách, báo, tạp chí bán đúng giá phát hành theo quy định luật xuất bản, thì giá bán đó được xác định là giá đã có thuế GTGT để tính thuế GTGT

+ Đối với dịch vụ in, giá tính thuế là tiền công in, không bao gồm tiền giấy in

Thuế suất thuế GTGT:

Thuế suất 0% áp dụng đối với: hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng

gia công xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu

Mức thuế suất 5% đối với hàng hoá và dịch vụ:

+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, trừ nước sạch thuộc diện không chịu thuế và các loại nước giải khát thuộc nhóm thuế suất 10%

+ Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

+ Thiết bị, máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế

Trang 13

+ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

+ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác

+ Dịch vụ khoa học và công nghệ trừ các dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

+ Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Than đá, đất, đá, cát, sỏi

+ Hoá chất cơ bản, sản phẩm cơ khí

+ Sản phẩm luyện, cán, kéo kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý, trừ vàng nhập khẩu

+ Máy xử lý dữ liệu tự động và các bộ phận, phụ tùng của máy

+ Duy tu, sửa chữa, phục chế di tích lịch sử-văn hoá, bảo tàng, trừ hoạt động không thuộc diện chịu thuế

+ Vận tải, bốc xếp

+ Phát hành và chiếu phim video (trừ phim video tài liệu)

Mức thuế suất 10% đối với hàng hoá dịch vụ:

+ Dầu mỏ, khí đốt, quặng và sản phẩm khai khoáng khác

+ Điện thương phẩm do các cơ sở sản xuất, kinh doanh điện bán ra

+ Sản phẩm điện tử; sản phẩm cơ khí tiêu dùng, đồ điện

+ Sản phẩm hoá chất (trừ hoá chất cơ bản thuộc nhóm thuế suất 5%), mỹ phẩm

+ Sợi, vải, sản phẩm may mặc

+ Giấy (Trừ giấy in báo thuộc nhóm thuế suất 5%) và sản phẩm bằng giấy + Sữa, bánh kẹo, nước giải khát

Trang 14

+ Sản phẩm gốm, sứ, thuỷ tinh, cao su, nhựa

+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông và internet

+ Cho thuê nhà, văn phòng, nhà xưởng, máy móc, thiết bị

+ Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ tư vấn khác

+ Dịch vụ kiểm toán, kế toán, khảo sát, thiết kế

+ Chụp ảnh, in ảnh, phóng ảnh; in băng, sang băng,

Thuế giá trị gia tăng đầu vào:

Thuế GTGT đầu vào bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã

có thuế để xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

* Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT:

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả

Số thuế GTGT

phải nộp

Giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó

Giá trị gia tăng của

hàng hoá dịch vụ =

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào

tương ứng

Trang 15

- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

2.1.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp



 Khái niệm: Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của

tất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh

 Nội dung:

- Đối tượng nộp thuế:

+ Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

+ Cá nhân trong nước sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

+ Công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Đối tượng không thuộc diện chịu thuế: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện nộp thuế TNDN; trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao

 Căn cứ tính thuế:

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Một số trường hợp cụ thể, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là doanh thu của hàng hóa bán tính theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm

=

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

- + thuế khác trong Thu nhập chịu

kỳ tính thuế

Trang 16

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu tặng

+ Đối với sản phẩm tự dùng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó

+ Đối với gia công hàng hóa, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là tiền thu về gia công bao gồm cả tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng thuê Trường hợp bên thuê trả trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được

+ Đối với hoạt động tín dụng là lãi tiền cho vay thực thu trong kỳ tính thuế

+ Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền ăn giữa ca, các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công

+ Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Các khoản thu nhập chịu thuế khác:

+ Chênh lệch về mua, bán chứng khoán

+ Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản

+ Chênh lệch do bán ngoại tệ

+ Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả

Trang 17

Thuế suất:Thuế suất thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh là 28%; đối

với cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50%

2.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế:

2.1.2.1 Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN:

- Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nước đối với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội

- Là khoản thu mang tính ổn định tương đối

- Hình thức thu bao quát được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập và mọi tiêu dùng xã hội

- Đảm bảo được tính tự chủ trong cân đối ngân sách

- Thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh

2.1.2.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, thuế còn có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Chính sách thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá

cả, đến quan hệ cung cầu, đến cơ cấu đầu tư và sự phát triển hay suy thoái của nền kinh tế

Căn cứ vào từng tình huống cụ thể, Nhà nước có thể chủ động điều tiết nền kinh tế bằng thuế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn cực thịnh Nhà nước có thể tăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Trong giai đoạn này việc tăng thuế thường không gây ra phản ứng ở người nộp thuế bởi vì ở giai đoạn này thu nhập của người dân rất cao và ổn định nên việc tăng thuế sẽ không gây ảnh hưởng đến đời sống của họ Số bội thu ngân sách sẽ được lập thành quỹ dự trữ để đề phòng khi nền kinh tế chuuyển sang giai đoạn suy thoái Việc tăng thuế trong giai đoạn này sẽ có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu, làm giảm bớt sự tăng trưởng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế bước sang giai đoạn suy thoái, việc giảm thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó mà xúc tiến việc phục hưng nền kinh tế

Thuế có tác dụng trực tiếp đến giá cả, đến thu nhập, vì vậy dựa vào công

cụ thuế Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích luỹ và đầu tư Khi ban hành một sắc thuế do những yêu cầu về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, Nhà nước

đã có những quy định về đối tượng, phạm vi đánh thuế, thuế suất, chế độ miễn

Trang 18

giảm Các quy định này xét về bề ngoài là một sự cưỡng chế, nhưng bên trong là nhằm mục đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định Việc phân biệt thuế suất đối với các sản phẩm hoặc ngành nghề sản xuất kinh doanh, những quy định về chế độ miễn giảm đã góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế giữa các ngành, các vùng, hướng dẫn tiêu dùng xã hội mà không cần dùng đến bất kỳ công cụ hành chính nào của Nhà nước

Hiện nay, thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu là 0% Với thuế suất này việc xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam trở nên thuận lợi hơn vì họ có thể giảm giá bán để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới Như vậy, việc quy định thuế suất của Nhà nước như trên có tác dụng khuyến khích xuất khẩu Một trường hợp khác, việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các dự án đầu tư trong nước thuộc các lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích đầu tư có tác dụng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và thúc đẩy phát triển kinh tế một cách đồng bộ theo hướng mà Nhà nước đã vạch ra Ngoài ra việc quy định thuế suất cao đối với các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có tác dụng hạn chế tiêu dùng xã hội đối với những sản phẩm có hại cho sức khoẻ hoặc những sản phẩm chưa thật sự cần thiết cho đời sống hàng ngày

2.1.2.3 Thuế góp phần điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Trong nền kinh tế hàng hoá nói chung, đặc biệt là kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì việc phân phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, một thiểu

số người sẽ giàu lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống sẽ không được cải thiện Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức, công bằng

mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cả của sự phát triển kinh tế của một đất nước Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kết quả nổ lực cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có những đóng góp nhất định của họ Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẻ cho mọi người cùng hưởng thì rõ ràng mất đi sự công bằng Bởi vậy cần phải có sự can thiệp của Nhà nước trong sự phân phối thu nhập trong xã hội, đặc biệt thông qua công cụ thuế

Trang 19

Vai trò là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội của thuế thể hiện rõ trong thuế trực thu Ví dụ như thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vào những người có thu nhập cao Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho NSNN, thuế còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện công bằng xã hội Vai trò này còn thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất luỹ tiến

Việc điều hoà thu nhập xã hội còn được thể hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như: thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt Các loại thuế này thường đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điều tiết bớt thu nhập của các cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân xã hội

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:

- Từ sách, báo, tạp chí, Internet

- Từ nguồn số liệu thứ cấp của công tác thu thuế của Chi cục thuế Quận Cái Răng trong 3 năm 2005 – 2007

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp số tương đối

a) Số tương đối động thái (lần,%):

- Số tương đối động thái: là số biểu hiện sự biến động về mức độ của các chỉ tiêu kinh tế qua một thời gian nào đó

Số tương đối động thái kỳ gốc liên hoàn:

Số tương đối động thái kỳ gốc cố định :

Mối liên hệ:

b) Số tương đối kế hoạch (%):

- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:

- Số tương đối hoàn thành kế hoạch:

y

y t

Trang 20

Mối liên hệ:

- Số tương đối kết cấu: dùng để xác định tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể

Số tương đối kết cấu =

- Số tương đối cường độ: là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhưng có liên hệ nhau, đơn vị tính của chỉ số tương đối cường độ là đơn vị kép

- Số tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng thể với nhau

TT

y

y y

y y

y

×

=

0 0

Số tuyệt đối từng bộ phận

Số tuyệt đối của tổng thể

Trang 21

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CỦA VÙNG NGHIÊN

CỨU 3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN CÁI RĂNG:

3.1.1 Đặt điểm kinh tế - xã hội Q Cái Răng:

Là quận nằm tiếp cận thành phố Cần Thơ có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng trong thành phố Cần Thơ, có bảy phường với hệ thống kênh gạch chằng chịt bắt nguồn từ sông Hậu, hằng năm được phù sa bồi đắp tạo độ phì nhiêu cho đất, có nguồn nước ngọt tự nhiên quanh năm, khí hậu thời tiết tương đối ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho quận Cái Răng phát triển nông nghiệp

Quận Cái Răng có diện tích là: 108,36 km2, có diện tích canh tác và chịu thuế là 33.767 ha Trong đó 21.837 ha trồng cây hàng năm và 11930 ha trồng cây lâu năm

Quận Cái Răng là đầu mối trao đổi mua bán và lưu thông hàng hoá với các quận huyện và các tỉnh khác trên đất, quận có thế mạnh phát triển công thương nghiệp và các loại dịch vụ, du lịch, các nhà hàng ăn uống, trung tâm

Trang 22

thương mại cái khế, đài truyền hình truyền thanh và các trường đại học, cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp hàng năm Chi cục thuế Quận Cái Răng thu khoản 100 tỷ đồng tiền thuế

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Q Cái Răng:

3.1.2.1 Giới thiệu bộ máy tổ chức Chi cục thuế Quận Cái Răng:

Bộ máy tổ chức chi cục thuế quận Cái Răng được tổ chức theo hệ thống dọc, chịu sự lãnh đạo song trùng của cơ quan thuế cấp trên là Cục thuế TP Cần Thơ và UBND các cấp địa phương là UBND Quận Cái Răng

Tính đến nay về mặt tổ chức Chi cục thuế Quận Cái Răng có 37 cán bộ công chức (kể cả hợp đồng ngắn hạn), trong đó:

- Phân loại theo giới tính: Nam 21 người, nữ 16 người

- Phân loại theo trình độ văn hóa:

+ Tốt nghiệp đại học 13 người

+ Đang học đại học tại chức 11 người

+ Tốt nghiệp trung cấp 18 người

+ Không qua đào tạo 06 (lớn tuổi, bảo vệ, tạp vụ )

- Phân loại thâm niên công tác trong ngành:

+ Từ 15 năm trở lên: 16 người

+ 05 tổ đội trực tiếp quản lý: 17 người

Mô hình tổ chức Chi cục thuế Quận Cái Răng:

- Tổ nghiệp vụ - tổng hợp: 07 người

- Tổ thanh tra - kiểm tra: 04 người

- Tổ hành chính: 06 người

- Đội trước bạ và thu khác: 04 người

- Đội thuế các phường: 10 người

- Đội quản lý doanh nghiệp: 03 người

Trang 23

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quận Cái Răng:



 Chi cục trưởng:

Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cục thuế tỉnh UBND Quận Cái Răng Điều hành các mặt công tác của Chi cục, chịu trách nhiệm về kế hoạch về việc thực hiện công tác thu, ký duyệt các quyết định, các văn bản báo cáo về Cục thuế tỉnh và UBND Quận, tổ chức các buổi học tập, hội thảo nhằm bồi dưỡng trao đổi rút kinh nghiệm, truyền đạt những chủ chương chinh sách của Nhà nước và các công văn hướng dẫn của Cục thuế, UBND Quận thuộc lĩnh vực của mình, xem lại các tờ trình, các quyết định, công văn đã uỷ quyền cho các Phó Chi Cục ký trước trình cho cơ quan cấp trên, cơ quan ban hành hoặc lưu hành nội bộ, chịu trách nhiệm về tổ chức, điều động nhân sự thực hiện kế hoạch thu cho toàn Chi

cục



 Hai phó Chi Cục trưởng:

Làm tham mưu giúp Chi Cục trưởng hoàn thành nhiệm vụ

Một phó Chi Cục trưởng kiêm phụ trách chỉ đạo nghiệp vụ quản lý thu thuế ngoài quốc doanh, quốc doanh, phí, lệ phí, quản lý ấn chỉ, chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng về mặt công tác được giao Được trực tiếp báo với lãnh đạo Cục thuế và UBND Quận về những vấn đề thuộc chức năng nhiệm vụ của ngành theo sự uỷ quyền của Chi Cục trưởng, chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc theo dõi các tổ, đội thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các văn bản, giải thích, hướng dẫn về chuyên môn, nghĩa vụ của ngành cho các ban ngành các cấp và nhân dân thuộc lĩnh vực được phân công

Một phó Chi Cục trưởng phụ trách công tác hành chính, tài vụ, giải các vấn đề phát sinh tại Chi cục thuế khi được uỷ quyền của Chi Cục trưởng Chịu trách nhiệm trước Chi Cục trưởng về mặt công tác được giao, chỉ đạo cán bộ quản lý các nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế xây dựng, thuế nhà đất, tổ chức kiểm tra, đôn đốc các tổ, đội thực hiện nhiệm vụ



 Tổ trưởng, đội trưởng:

Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo, trước Chi cục thuế và kết quả thực hiện nhiệm vụ mà tổ, đội được phân công Chuẩn bị và đảm bảo tính chính xác các căn cứ, số liệu, báo cáo thuộc vấn đề chuyên môn nghiệp vụ trong khi dự thảo các quyết định, các văn bản trình ban lãnh đạo Chi cục, chịu trách nhiệm về

Trang 24

nội dung và thời gian báo cáo, thường xuyên định kỳ theo quy định trong khi dự thảo các quyết định, các văn bản trình ban lãnh đạo chi cục chịu trách nhiệm về nội dung và thời gian báo cáo thường xuyên, định kỳ theo quy định Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quyền hạn được giao, tổ trưởng, đội trưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo cán bộ thuộc quyền thực hiện, đảm bảo về thời gian và số liệu, phối hợp với các tổ, đội trưởng trong Chi cục để đề xuất giải quyết các vấn đề chuyên môn nghiệp vụ có liên quan Quản lý cán bộ, phân công nhiệm vụ hợp lý, nhằm phát huy kết quả, khả năng của từng cá nhân, góp phần hoàn thành nhiệm

vụ, đồng thời ngăn ngừa các mặt tồn tại của cán bộ

Nhận cấp phát sử dụng trang phục, hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên thực hiện công tác thi đua khen thưởng, chăm lo đời sống cán bộ công chức, tiếp khách, tổ chức học tập, hội nghị tuyên truyền Theo dõi việc nghỉ phép, ngày giờ công, kiểm tra công tác bảo vệ cơ quan an toàn sạch đẹp

Tham mưu cho ban lãnh đạo Chi cục trong việc nâng lương và khen thưởng cho những cán bộ đạt thành tích cao trong công tác hoặc đến kỳ hạn nâng lương, theo dõi cán bộ công chức toàn Chi cục, nắm rõ khả năng từng cá nhân, giúp ban lãnh đạo trong việc phân công Phân nhiệm, hướng huy hoạch đào tạo cán bộ được hợp lý, nhằm đảm bảo phát huy hết khả năng trình độ nhận thức chuyên môn nghiệp vụ của từng cán bộ

Lập dự toán lương, thường là kinh phí hoạt động qua ban lãnh đạo Chi cục thuế gởi về Cục thuế để được cấp phát kịp thời đáp ứng cho công tác hoạt động Cấp phát quyết toán kinh phí, lương, thưởng đầy đủ, kịp thời đúng theo quy chế quy định Đồng thời kết hợp với tổ kiểm tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành ý thức tổ chức kỷ luật, nội quy, quy định của ngành thuế đối với cán

bộ công chức nhằm ngăn ngừa khắc phục những tiêu cực và phát huy những nhân tố tích cực góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của ngành

Trang 25

 Tổ nghiệp vụ - tổng hợp:

Có nhiệm vụ rất quan trọng là lập bộ, tính thuế phát hành thông báo nộp thuế theo định kỳ hàng tháng Thống kê nguồn thu để ban lãnh đạo Chi cục báo cáo về Cục thuế và UBND Quận theo định kỳ tháng, quý, năm Nhận cấp phát và quản lý ấn chỉ, kiểm tra thẩm hạch về việc sử dụng ấn chỉ, kiểm tra thẩm hạch về việc sử dụng ấn chỉ định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất

Lập chứng từ nộp thu ngân sách Nhà nước, bản kê nộp tiền vào kho bạc Nhà nước cho từng hộ nộp thuế để chấm bộ theo dõi và hàng tháng có sổ bộ, đối chiếu giữa tổ với các đội thuế phường và thị trấn

Kiểm tra tình hình lập bộ, quản lý hộ, thực hiện thông báo nộp thuế do tổ phát hành đối với các loại thuế Nghiên cứu các biện pháp nghiệp vụ và thu thuế đối với các loại thuế Chi cục quản lý Trực tiếp hoặc kết hợp với tổ kiểm tra để kiểm tra đối tượng tính thuế và nộp thuế ở phân loại hộ, ngành nghề kinh doanh phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của từng cơ sở và đúng theo luật Đối với các hồ sơ của tổ, đội thuế chuyển đến để tính thu, lập bộ, xét thấy chưa hợp lý, thiếu yếu tố hoặc không rõ ràng

Làm tham mưu cho ban lãnh đạo Chi cục trong việc dự kiến nộp các nguồn thu và bảo vệ kế hoạch với cấp tỉnh, từ đó phân bổ nguồn thu cho các đội thuế phường, thị trấn và các tổ thu có liên quan đến nguồn thu Lập phương án điều chỉnh tăng dưới thuế ngoài quốc doanh, lập bộ, duyệt bộ, kịp thời đúng theo quy định hàng tháng Lưu trữ số liệu một cách chính xác, đầy đủ để dễ dàng cho công tác kiểm tra, thanh tra, nếu có cơ sở để so sánh tốc độ tăng giảm thu thuế qua từng năm, quý, tháng

Ngoài ra còn được ban lãnh đạo phân công chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí cơ quan ban ngành có liên quan và thu thuế nhà đất có liên quan

Ân chỉ: tiếp nhận, quản lý, cấp phát và bán các loại ấn chỉ do Bộ tài chính

và ngành thuế phát hành, mở sổ sách theo dõi quản lý ấn chỉ, từ khâu nhập khẩu tồn kho từng loại đúng theo quy định

Định kỳ hàng tháng, quý, năm tổ chức kiểm kê kho, đối chiếu sổ sách kế toán, kiểm tra việc thanh quyết toán ấn chỉ

Hướng dẫn cá nhân và tổ chức được cấp phát thực hiện chế độ quản lý sử dụng ấn chỉ thuế theo quy định

Trang 26

Chỉ cấp ấn chỉ cho các cán bộ thuế do tổ, đội trưởng phân công và đăng ký với Cục thuế, không cấp phát cho người nhận thay

Không cấp phát mua, bán hoá đơn, ấn chỉ thuế khi không có đủ hồ sơ theo quy định và đăng ký nộp tiền bán ấn chỉ kịp thời



 Tổ thanh tra - kiểm tra:

Kiểm tra việc lập bộ tính thuế, việc thực hiện miễn giảm, ngưng nghỉ về thuế, tổng hợp về đề nghị miễn giảm, thông báo số thuế miễn giảm và ra quyết định ngưng nghỉ, ra quyết định xử phạt hành chính, quyết định thi hành lệnh cưỡng chế đối với những hộ kinh doanh vi phạm về thuế Được ban lãnh đạo Chi cục phê duyệt cho từng hộ dân, cơ sở kinh doanh thông qua tổ, đội thuế xã, thị trấn kiểm tra sử dụng biên lai, chứng từ, hoá đơn nhằm tạo ra mức thấp nhất hiện tượng tiêu cực xảy ra trong nội bộ ngành Kiểm tra việc mở sổ sách kế toán và ghi chép việc thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với tất cả các cá nhân sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn Quận Cái Răng thuộc Chi cục thuế quản lý, kiểm tra việc thực hiện các đối tượng nộp thuế và các hộ ngưng nghỉ, phát hiện các đối tượng kinh doanh trái phép, trốn thuế

Giám sát việc kiểm tra chấp hành thực hiện các chính sách chế độ những nội quy, quy định của ngành, của các cơ quan đề ra đối với tất cả cán bộ công chức trong toàn Chi cục, được quyền kiểm tra đột xuất không thông báo trước

Kiểm tra những vấn đề quan trọng nội bộ như: kho tàng, quỹ tiền mặt, phải xin ý kiến của Chi Cục trưởng Tiếp tân, nhận đơn làm tham mưu cho lãnh đạo Chi cục trong việc giải quyết các đơn khiếu nại, khiếu tờ về thuế của các cơ

sở kinh doanh, những hộ nông dân về việc thi hành chính sách thuế, tại địa phương theo thẩm quyền để cấp trên giải quyết, nhằm thoả đáng nhu cầu của người dân tạo lòng tin trong quần chúng nhân dân đối với các ngành thuế

Tổ còn kết hợp với các cơ quan khác như: cảnh sát kinh tế, quản lý thị trường, hội đồng đăng ký hành nghề, viện kiểm sát nhân dân, kiểm tra giấy phép kinh doanh, đăng ký thu thuế nhằm chống thất thu thuế



 Đội quản lý doanh nghiệp – ngoài quốc doanh:

Đôn đốc các doanh nghiệp lập các tờ khai về thuế theo mẫu quy định và gởi về đội cụ thể như sau:

Trang 27

Đối với thuế TNDN và hộ kê khai theo phương pháp trực tiếp trên VAT

và nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày 10 hàng tháng và tờ khai TNDN của năm chậm nhất ngày 25 tháng 01 hàng năm

Đối với hộ kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh số bán thì phải lập tờ khai thuế VAT và TNDN, hạn nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là ngày

10, thuế TNDN là ngày 05 hàng tháng

Nhận và kiểm tra tờ khai phải theo dõi việc nhận tờ khai theo mẫu số 06/NQD, sau đó tiến hành kiểm tra để phát hiện các lỗi như: ghi sai tên đối tượng nộp thuế, không ghi mã số thuế, khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai, áp dụng thuế suất sai, tính toán sai Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ chưa quy đổi ra tiền Việt Nam Nếu phát hiện lỗi phải liên hệ với các đối tượng nộp thuế (ĐTNT) để chỉnh lại những lỗi sai trong tờ khai Thông qua tờ khai thuế bằng kinh nghiệm quản lý của mình, nếu cán bộ quản lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc

kê khai thuế thì phải ghi rõ các góc trên bên phải tờ khai (hoặc quy ước là đánh dấu) là tờ khai có nghi ngờ cần kiểm tra

Tổ quản lý kết hợp với tổ kiểm tra để cơ sở kiểm tra thực tế để làm rõ sự việc nghi vấn, đưa qua tổ kế hoạch nghiệp vụ in thông báo thuế

Gởi thông báo thuế đến tận cơ sở và đôn đốc nộp thuế kịp thời vào kho bạc nhà nước

Theo dõi tình hình nộp thuế và nợ đọng của các ĐTNT

Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế (chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, các ĐTNT phải nộp xong) Xác định lại số thuế phải nộp trong năm để biết số thuế thừa thiếu Trong quá trình xem xét, nếu phát hiện hiện tượng nghi ngờ về kê khai quyết toán, tổ liên hệ với tổ kế hoạch nghiệp vụ thông báo cho tổ kiểm tra xét trình lãnh đạo để tiến hành kiểm tra xác minh quyết toán tại cơ sở kết quả quyết định số quyết toán sẽ được tổ kế hoạch nghiệp vụ điều chỉnh số thuế trong kỳ thuế hiện tại (nếu quá thời điểm thông báo thuế thì điều chỉnh trong thời kỳ thuế tới)



 Đội thuế phường – liên phường:

Chịu trách nhiệm quản lý theo dõi nguồn thu phát sinh trên địa bàn mình, trừ các doanh nghiệp Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân cùng một cổ phần Gắn với chính quyền xã và Chi cục thuế trong việc tổ

Trang 28

chức thu thuế, có trách nhiệm đôn đốc UBND phường, thị trấn, thông báo thuế cho các hộ nông dân Lập biên bản vi phạm hành chính theo qui trình xử lý, xử lý

nợ đối với hộ kinh doanh sản xuất dây dưa kéo dài không chấp hành nộp thuế kịp thời theo thông báo thuế Thường xuyên kiểm tra bám sát các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn mình quản lý để theo dõi tình hình hoạt động kinh doanh của các cơ sở, phát hiện các hộ mới phát sinh đưa vào bộ quản lý thu thuế kịp thời tạo nguồn thu cho NSNN Lập phương án điều chỉnh mức thuế thông qua cho phù hợp với sản xuất kinh doanh theo từng hộ theo sự chỉ đạo của Chi cục, tổng hợp lập bộ và phương án điều chỉnh thuế thông qua hội đồng tư vấn thuế phường, thị trấn trình ban lãnh đạo Chi cục thuế duyệt lập và ngành thuế tổ chức tập huấn cho cán bộ công chức nhằm chỉ đạo hạn chế thất thu ở địa phương và giải quyết kịp thời những vướng mắc khó khăn đã tác động mạnh giúp Chi cục thuế Quận Cái Răng, sự hỗ trợ tích cực của các ban ngành đoàn thể, các cơ quan báo đài về

sự kết hợp chặt chẽ trong khai thác nguồn thu, chống thất thu của các cơ quan khác như: Công an kinh tế, viện kiểm sát nhân dân, Quản lý thị trường

Tuy nhiên Chi cục thuế vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác thu thuế như: việc thực hiện sổ sách kế toán đối với hộ quốc doanh (hộ cá thể) giữa các địa phương, huyện, tỉnh chưa thực hiện đồng bộ toàn diện cho tất cả các hộ theo nghị định số 96/CP dẫn đến không chứng từ hoá đơn đầu vào để ghi sổ sách,

từ đó việc ghi chép sổ sách không hoàn chỉnh dẫn đến đại đa số hộ lớn quản lý theo phương pháp thuế khoán doanh thu tháng, đưa đến tình trạng có thể lạm thu, thất thu về thuế và dư luận xã hội luôn cho là thuế cao Qua việc điều chỉnh thuế điều quan trọng nhất là thiếu đi chứng từ trong xử lý khi cơ quan thuế đến kiểm tra

3.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ THU THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ Q CÁI RĂNG QUA CÁC NĂM (2005 – 2007):

3.2.1 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh qua 3 năm (2005 – 2007):

3.2.1.1 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh đối với Doanh nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007):

Qua phân tích bảng báo cáo tình hình thực thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh đối với doanh nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007) có nhận xét sau:

Trang 29

GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám 29

Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM (2005 – 2007)

Tốc độ tăng trưởng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Năm 2006/2005 Năm 2007/2006

Ngành nghề kinh doanh

Ngành SX 14 76,9 15 133,2 16 283,0 56,3 173,2 149,8 212,5 Ngành XD 12 218,0 29 1.071,0 36 1.704,7 853,0 491,3 633,7 159,2 Ngành GTVT 4 115,2 3 171,3 4 186,0 56,1 148,7 14,7 108,6

Ngành TN 24 639,1 32 877,4 35 490,9 238,3 137,3 (386,5) (55,9) Ngành DV 9 15,6 12 86,8 23 130,3 71,2 556,4 43,5 150,1

Tổng 56 1.068,2 92 2.345,4 116 2.800,0 1.277,2 219,6 454,6 119,4

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình thực thu thuế (2005 – 2007)

ĐVT: Triệu đồng

Trang 30

- Tổng số hộ nộp thuế và tổng số thuế thu được qua các năm đều tăng, cụ thể như sau:

+ Năm 2006: Tổng số hộ nộp thuế là 92 hộ, tăng 36 hộ; tổng thu là 2.345,4 (triệu đồng), đạt 219,6%, tăng 1.277,2 (triệu đồng)

+ Năm 2007: Tổng số hộ nộp thuế là 116 hộ, tăng 24 hộ; tổng thu là 2.800 (triệu đồng), đạt 119,4%, tăng 454,6 (triệu đồng)

Đạt được kết quả như vậy là do các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Đặc biệt là đội thuế phường quản lý một cách chặt chẽ và khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ; một mặt giúp Chi cục thuế quản lý được nguồn thu cho NSNN, mặt khác giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình vì hóa đơn, chứng từ là bằng chứng chứng minh sự hiện hữu của nguyên vật liệu, hàng hóa, tài sản,…do đó hạn chế được việc thất thoát do vô tình hay cố ý gian lận nhờ vậy giúp cho nhà quản lý kiểm soát chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Tuy nhiên vẫn còn một số cơ sở kinh doanh vẫn mua bán hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ và không am hiểu về luật thuế GTGT

- Mặt khác có sự chênh lệch về doanh số thu do số thu từ các ngành tăng qua từng năm

+ Năm 2006 tăng nhiều nhất là ngành dịch vụ (đạt 556,4%) và ngành xây dựng (đạt 491,3%), ngành sản xuất, GTVT, AUGK, thương nghiệp mặc dù không tăng cao bằng nhưng tỷ lệ đạt trên 130%

+ Năm 2007 doanh số thu giảm so với năm 2006 do sự giảm sút của ngành AUGK (giảm 0,6 triệu đồng) và ngành thương nghiệp (giảm 386,5 triệu đồng) Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm này là do hiện tượng tăng giá trên thị trường trong khi thu nhập của đa số người dân chưa tăng lên nên nhiều người không chấp nhận với việc tăng giá này và đã ảnh hưởng đến cầu thị trường làm cho lĩnh vực kinh doanh AUGK và thương nghiệp gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế

- Nếu xét về cơ cấu tổng thu thì ngành thương nghiệp và ngành xây dựng

là 2 ngành đóng góp nhiều nhất vào tổng thu ngân sách Hay nói cách khác đây là

2 ngành kinh tế mũi nhọn của quận Cụ thể năm 2005 ngành TN chiếm 59,8%, ngành XD chiếm 20,4%; năm 2006 ngành TN chiếm 37,4%, ngành XD chiếm

Trang 31

45,7%; năm 2007 ngành TN chiếm 17,5%, ngành XD chiếm 60,9% Điều này cho thấy ngành XD ngày càng phát triển, hoạt động lại có hiệu quả do trong thời gian này có nhiều công trình, dự án nhất là ở khu vực Nam sông Cần Thơ

Tóm lại: qua phân tích bảng báo cáo đã phản ánh được hiệu quả công tác thu thuế tại Chi cục thuế Quận Cái Răng, nguồn thu này luôn được sự quan tâm của các cấp, các ngành nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển Trên cơ sở quản lý đối tượng theo mô hình chức năng, theo Luật quản lý thuế thì đối với khối doanh nghiệp phải tăng cường các biện pháp quản lý như: đôn đốc kê khai, tự khai tự nộp đúng thời gian, tiếp tục tuyên truyền phổ biến hướng dẫn các thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp để thực hiện tốt Luật quản lý thuế

3.2.1.2 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh đối với hộ khoán (hộ vừa và nhỏ) qua 3 năm (2005 – 2007):

Qua phân tích bảng báo cáo tình hình thực thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh đối với hộ khoán qua 3 năm (2005 – 2007) có nhận xét sau:

Năm 2006: Tổng số hộ nộp thuế là 1.075 hộ, tăng 94 hộ; tổng thu là 1.514,9 (triệu đồng), đạt 109,8%, tăng 135,6 (triệu đồng)

Năm 2007: Tổng số hộ nộp thuế là 1042 hộ, giảm 33 hộ; tổng thu là 1.475 (triệu đồng), đạt 97,4%, giảm 39,9 (triệu đồng)

Có sự chênh lệch này là do:

+ Số hộ nộp thuế thay đổi qua từng năm

+ Năm 2006 ngành SX giảm 1,6 (triệu đồng) không đáng kể so với số tăng

từ các ngành khác nên kết quả là tổng thu tăng 135,6 (triệu đồng)

+ Năm 2007 chỉ có ngành GTVT và ngành AUGK tăng với số tiền là 18,8 (triệu đồng); trong khi đó ngành sản xuất, ngành thương nghiệp, ngành dịch vụ giảm 58,7 (triệu đồng) nên kết quả là tổng thu giảm 39,9 (triệu đồng)

+ Ngành sản xuất liên tục giảm cả về số hộ lẫn số thuế thu được Điều đó cho thấy ngành SX đang gặp nhiều khó khăn, hoạt động kém hiệu quả do giá nguyên vật liệu ngày càng tăng, giá cả hàng hóa trên thị trường tăng liên tục gây sức ép cạnh tranh rất lớn

Trang 32

GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám 32

Bảng 2: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

ĐỐI VỚI HỘ KHOÁN QUA 3 NĂM (2005- 2007)

Tốc độ tăng trưởng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm

2006/2005

Năm 2007/2006

Ngành nghề kinh doanh

SH TST SH TST SH TST ST % ST %

Ngành SX 119 271,6 132 270,0 124 251,2 (1,6) (99,4) (18,8) (93,0) Ngành GTVT 7 19,5 15 29,2 17 31,2 9,7 149,7 2,0 106,8 Ngành AUGK 195 222,9 222 257,0 206 273,8 34,1 115,3 16,8 106,5 Ngành TN 494 711,5 527 773,5 518 754,3 62,0 108,7 (19,2) (97,5) Ngành DV 166 153,8 179 185,2 177 164,5 31,4 120,4 (20,7) (88,8)

Tổng 981 1.379,3 1075 1.514,9 1042 1.475,0 135,6 109,8 (39,9) (97,4)

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình thực thu thuế (2005 – 2007 )

Trang 33

• Đối với những doanh nghiệp lớn có khả năng đầu tư đổi mới kỹ thuật, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất hiện đại… thì mới đứng vững được trên thị trường do cho ra đời những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay

• Trong khi những hộ sản xuất vừa và nhỏ khó khăn về vốn nên không theo kịp các doanh nghiệp về mặt kỹ thuật, máy móc thiết bị nên cho ra đời những sản phẩm không có sự khác biệt so với sản phẩm đã ra đời trước đây vì thế những sản phẩm này không phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng hiện nay dẫn đến sản phẩm sản xuất ra khó tiêu thụ, nhiều hộ bị thua lỗ

3.2.2 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế GTGT theo thành phần kinh tế qua 3 năm (2005 – 2007):

3.2.2.1 Phân tích tình hình quản lý và thu thuế GTGT theo thành phần kinh tế đối với Doanh nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007):

Qua phân tích bảng báo cáo tình hình thực thu thuế GTGT theo thành phần kinh tế đối với Doanh nghiệp qua 3 năm (2005 – 2007) có nhận xét sau:

Tổng số hộ nộp thuế và tổng số thuế thu được qua các năm đều tăng + Năm 2006: Tổng số hộ nộp thuế là 92 hộ, tăng 27 hộ; tổng thu là 2.345,4 (triệu đồng), đạt 219,6%, tăng 1.277,3 (triệu đồng)

+ Năm 2007: Tổng số hộ nộp thuế là 118 hộ, tăng 53 hộ; tổng thu là 5.957,7 (triệu đồng), đạt 254%, tăng 3.612,3 (triệu đồng)

Qua kết quả thu cho thấy hiệu quả công tác thu thuế được nâng lên qua từng năm Năm 2005 chưa thu được thuế KVKT Nhà nước, KVKT tập thể, KVKT tư nhân (công ty cổ phần), sang năm 2006 đã có số thu từ các KVKT này Đạt được kết quả như vậy là nhờ cán bộ thuế quan tâm nhắc nhở, đôn đốc ĐTNT thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Bên cạnh việc tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức tự giác trong các tầng lớp nhân dân và tổ chức quản lý thu đúng, thu đủ theo qui định Ngành thuế quận còn đẩy mạnh xử lý số thuế nợ còn tồn đọng, nhiều đoàn kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ thuế được thành lập và thường xuyên đến từng

hộ sản xuất kinh doanh để vận động các ĐTNT; tạo mọi điều kiện thuận lợi như gia hạn thời gian nộp, giảm thuế để khuyến khích các đối tượng thực hiện nghĩa

vụ đồng thời cũng kiên quyết xử lý những hộ cố tình vi phạm

Trang 34

GVHD: Nguyễn Tuấn Kiệt SVTH: Trần Kim Tám 34

Bảng 3: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM (2005 – 2007)

Tốc độ tăng trưởng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Năm 2006/2005 Năm 2007/2006

Thành phần kinh tế

SH TST SH TST SH TST ST % ST % 1.KVKT NN - - 1 24,0 1 98,8 - - 74,8 411,7 2.KVKT TN 61 1.039,6 82 1.642,0 111 5.627,7 602,4 157,9 3.985,7 342,7

-CT TNHH 21 217,6 33 731,2 42 1.044,8 513,6 336,0 313,6 142,9

-DN TN 32 631,4 34 418,3 45 407,8 (213,1) (66,2) (10,5) (97,5) -HTX, tổ SX 8 190,6 10 305,9 13 308,6 115,3 160,5 2,7 100,9

3.KVKT CT 4 28,5 8 622,6 5 181,2 594,1 2.184,6 (441,4) (29,1)

-Hộ kê khai 4 28,5 3 167,8 5 181,2 139,3 588,8 13,4 108,0

4.KVKT TT - - 1 56,8 1 50,0 - - (6,8) (88,0) Tổng 65 1.068,1 92 2.345,4 118 5.957,7 1.277,3 219,6 3.612,3 254,0

ĐVT: Triệu đồng

Nguồn: Bảng báo cáo tình hình thực thu thuế (2005 - 2007

Ngày đăng: 21/12/2014, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 1 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH (Trang 29)
Bảng 2: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT  THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 2 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH (Trang 32)
Bảng 3: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 3 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 34)
Bảng 4: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO THÀNH - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 4 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ GTGT THEO THÀNH (Trang 35)
Bảng 5: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ TNDN THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 5 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ TNDN THEO NGÀNH NGHỀ KINH DOANH (Trang 37)
Bảng 7: TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ TNDN THEO THÀNH - phân tích tình hình quản lý và thu thuế tại chi cục thuế quận cái răng
Bảng 7 TÌNH HÌNH THỰC THU THUẾ TNDN THEO THÀNH (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w