1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao quản lý và hoàn thiện hạch toán thuế GTGT

35 430 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao quản lý và hoàn thiện hạch toán thuế gtgt
Tác giả Hoàng Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao quản lý và hoàn thiện hạch toán thuế GTGT

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

Phần 1: Lý luận cơ bản về thuế GTGT và đặc điểm thuế GTGT ở một số nước trên thế giới 3

1.1 Khái niêm thuế giá trị gia tăng và lịch sử phát triển của nó 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Lịch sử phát triển thuế giá trị gia tăng 3

1.2.Đặc điểm thuế giá trị gia tăng ở một số quốc gia trên thế giới 4

1.2.1 Thuế giá trị gia tăng trong cộng đồng châu Âu 4

1.2.2 Thuế giá trị gia tăng ở Đan Mạch, Nauy và Thụy Điển 5

1.2.3 Thuế giá trị gia tăng ở Mexico 6

1.2.4 Thuế giá trị gia tăng ở Hoa Kỳ 6

1.2.5.Thuế giá trị gia tăng ở Trung Quốc 6

1.2.6 Thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam 7

1.2.6.1 Đối tượng chịu thuế 7

1.2.6.2 Người nộp thuế 8

1.2.6.3 Đối tượng không chịu thuế 8

1.2.6.4 Căn cứ tính thuế 10

1.2.6.5 Phương pháp tính thuế 13

Phần 2: Hạch toán thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay 15

2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng: 15

2.2 Tài khoản sử dụng: 16

2.3.Phương pháp hạch toán thuế GTGT 17

2.3.1- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ17 2.3.2 Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp22 Phần 3: Giải pháp nâng cao quản lý và hoàn thiện hạch toán thuế GTGT 24

3.1 Đánh giá việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Viêt Nam 24

3.1.1 Những thành quả đạt được 24

3.1.2 Những tồn tại và hạn chế của thuế GTGT 25

3.1.2.1 Về quản lý 25

3.1.2.2 Về hạch toán 26

3.2 Giải pháp nâng cao quản lý và hoàn thiện hạch toán thuế GTGT 28

3.2.1 Những kiến nghị về quản lý 28

3.2.2 Những kiến nghị về hạch toán 29

3.2.2.1 Về hoá đơn 29

3.2.2.2 Về phương pháp hạch toán 30

KẾT LUẬN 32

Trang 2

TÀI LIÊU THAM KHẢO 33

LỜI NÓI ĐẦU

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô đối với nền kinh tế Trong đó thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu vàđược áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoáhoặc được cung ứng dịch vụ Chính vì vậy, thuế giá trị gia tăng được coi là phươngpháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn cuảchính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sáchnhà nước, đơn giản, trung lập Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trịgia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước giảiquyết những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng Hiểuđược vai trò và ý nghĩa của thuế giá trị gia tăng, em đã thực hiện đề án này để có cáinhìn tổng quan nhất về thuế giá trị gia tăng cũng như thực trạng áp dụng loại thuếnày ở nước ta hiện nay

Trong quá trình làm đề án, do còn nhiều hạn chế về chuyên môn và kiếnthức thực tế nên đề án này không tránh khỏi việc có nhiều thiếu sót Em rất mongđược sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hữu Ánh đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề án này

Bàn về thuế giá trị gia tăng và hạch toán thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam

hiện nay.

Trang 3

Phần 1: Lý luận cơ bản về thuế GTGT và đặc điểm thuế

GTGT ở một số nước trên thế giới.

1.1 Khái niêm thuế giá trị gia tăng và lịch sử phát triển của nó

1.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng theo tiếng Anh là Value Added Tax (viết tắt là VAT)

Nó là một dạng của thuế bán hàng VAT là một loại thuế gián thu, được đánh vàongười tiêu dùng cuối cùng, mặc dù chủ thể đem nộp nó cho cơ quan thu là cácdoanh nghiệp

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng nước ta hiện nay thì: “Thuế giá

trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”

Như vậy thuế giá trị gia tăng là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giaiđoạn sản xuất, lưu thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ chođến sản phẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy màchúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước.Thuế gíá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do người tiêudùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

1.1.2 Lịch sử phát triển thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầutiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vào năm 1954 Ngày nay, các

Trang 4

quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, châu Phi, châu Mỹ La Tinh và một sốquốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế giá trị gia tăng.Các quốc gia khác cũng đang trong thời kỳ nghiên cứu loại thuế này Tính đến nay

đã có khoảng 130 quốc gia áp dụng thuế giá trị gia tăng

Ở nước ta, tại kỳ họp lần thứ 11 Quốc hội khoá 9, Quốc hội nước ta đãthông qua Luật thuế giá trị gia tăng ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành kề từngày 01-01-1999 Tiếp theo đó, để phù hợp hơn với tình hình thực tế, Quốc hộicũng đã thông qua Luật sửa đổi vào ngày 17/06/2003 và mới đây tại kỳ họp thứ 3Quốc hội khóa XII ngày 03/06/2008 đã thông qua Luật thuế GTGT mới thay thế 2luật trên và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Như vậy thuế giá trịgia tăng ở nước ta đã trải qua nhiều lấn sửa đổi, bổ sung để ngày càng phù hợp hơn,đơn giản hơn và công bằng hơn

1.2.Đặc điểm thuế giá trị gia tăng ở một số quốc gia trên thế giới

1.2.1 Thuế giá trị gia tăng trong cộng đồng châu Âu

Hệ thống VAT chung và áp dụng bắt buộc với các Quốc gia thành viên EUtrong Cộng đồng Châu Âu Hệ thống VAT của EU được áp đặt theo một chuỗi chỉthị của Cộng đồng Châu Âu trong đó quan trọng nhất là Chỉ thị VAT lần thứ 6 (chỉthị 77/388/EC) Tuy vậy, một số quốc gia thành viên đã đàm phán để có được miễngiảm VAT ở một số vùng hay lãnh thổ Canary Islands, Ceuta và Melilla (Tây BanNha), Gibraltar (Anh Quốc) and Aland Islands (Phần Lan) nằm ngoài phạm vi ápdụng của hệ thống VAT EU trong khi Madeira (Bồ Đào Nha) được phép áp dụng tỉ

lệ thuế khác

VAT do doanh nghiệp tính và khách hàng trả được gọi là VAT đầu ra (tức

là VAT tính trên giá trị hàng hóa dịch vụ bán ra) VAT mà doanh nghiệp trả chodoanh nghiệp khác khi mua hàng được gọi là VAT đầu vào (tức là VAT trên trị giáhàng hóa dịch vụ mua vào)

Trang 5

Các tỉ suất VAT khác nhau được áp dụng ở các quốc gia thành viên EU Tỉsuất tối thiếu là 15% được áp dụng trên toàn bộ EU mặc dù tỉ suất VAT có thể đượcgiảm tới 5% có thể được áp dụng ở nhiều nước khác nhau với các hàng hóa dịch vụkhác nhau (ví dụ xăng dầu và năng lượng tiêu thụ nội địa ở Anh Quốc) Tỉ suấtVAT tối đa trong EU là 25%.

Một số hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế VAT( như thư tín, chăm sóc y tế,bảo hiểm ) và một số hàng hóa có thể được miễn thuế VAT tùy theo lựa chọn củanước thành viên có tính thuế VAT không (ví dụ như đất đai hay một vài dịch vụ tàichính) VAT đầu vào tương ứng với hàng hóa dịch vụ được miễn thuế VAT đầu ra

sẽ không được khấu trừ hay hoàn lại Tuy vậy, doanh nghiệp có thể tăng giá đểkhách hàng chịu chi phí VAT này (tỉ lệ thực tế có thể thấp hơn tỉ lệ thông thườngtùy thuộc vào thuế VAT đầu vào phải chịu trước đó và chi phí nhân công phát sinhtrong giai đoạn được miễn thuế.)

Cuối cùng, một số hàng hóa và dịch vụ được áp dụng mức thuế “khôngphần trăm” Mức thuế không phần trăm là một mức thuế được tính với tỉ lệ 0%.Hàng hóa thuộc diện thuế 0% vẫn là hàng hóa chịu thuế, nghĩa là vẫn có thuế VATtính trong giá hàng hóa Ở Anh quốc, một số ví dụ điển hình là thực phẩm, sách,dược phẩm và một số loại hình vận tải Chỉ thị VAT lần thứ 6 không nêu ra vấn đềkhông phần trăm này vì chỉ thị này nhắm tới tỉ lệ thuế VAT tối thiểu trên toàn EU là5% Tuy nhiên, không phần trăm vẫn tồn tại tại một số nước thành viên, điển hình làAnh quốc, như là một di vật từ trước khi có luật của EU Các quốc gia này đượcphép thực hiện áp dụng không phần trăm với các hàng hóa dịch vụ hiện tại nhưngkhông thể bổ sung thêm danh mục hàng hóa và dịch vụ thuộc diện này

Khi hàng hóa được nhập khẩu vào EU từ các nước khác, thuế VAT đượcquy đinh tính tại cửa khẩu cùng thời điểm với thuế nhập khẩu

Hoàn thuế VAT được quy định ở Chỉ thị lần thứ 8 về VAT (Chỉ thị79/1072/EC), Chỉ thị VAT lần thứ 13 (Chỉ thị 86/560/EC)

Trang 6

1.2.2 Thuế giá trị gia tăng ở Đan Mạch, Nauy và Thụy Điển.

Ở Đan Mạch, VAT chỉ được áp dụng ở một mức, và không được phân chiathành các cấp độ Hiện nay là tỷ lệ phần trăm ở Đan Mạch là 25%- mức thuế giá trịgia tăng cao nhất

Ở Na Uy, thuế VAT được chia thành ba cấp độ: 25% là tổng hợp thuếVAT, 13% cho các nhà hàng thức ăn và đưa ra (thực phẩm ăn trong một nhà hàng

có 25%), 8% cho người vận chuyển, vé xem phim, và các khách sạn ở Hầu hết cácvấn đề in ấn vẫn còn miễn thuế VAT

Trong Thụy Điển, thuế VAT được chia thành ba cấp độ: 25% cho hầu hếtcác điều, 12% cho các loại thực phẩm và 6% cho các vấn đề in ấn

1.2.3 Thuế giá trị gia tăng ở Mexico

Tỷ lệ chung về thuế giá trị gia tăng ở Mexico là 15% Thấp hơn so với cácnước nằm trên biên giới quốc tế của Mexico

Các mặt hàng khác nhau được miễn thuế giá trị gia tăng ở Mexico là bánđất, dịch vụ tài chính, sổ sách, dịch vụ y tế, dụng cụ tín dụng như cổ phiếu vốn cổphần, giáo dục, xây dựng khu dân cư, chi phí cho thuê tài sản nhà ở và nguyên vậtliệu để xây dựng khu dân cư Tuy nhiên có một sự miễn trừ được thực hiện trongtrường hợp các nhà cung cấp thẻ tín dụng phục vụ dịch vụ y tế là phải chịu thuế giátrị gia tăng

1.2.4 Thuế giá trị gia tăng ở Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là một nước có nền kinh tế phát triển bậc nhất trên thế giới Mộtcường quốc có ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vực trên thế giới, tuy nhiên, đếnnay Mỹ vẫn chưa chấp nhận giá trị gia tăng Ở Hoa Kỳ, chỉ có bang Michigan sửdụng hình thức thuế VAT như là "Single Business Tax" (SBT) như là hình thứcthuế kinh doanh tổng hợp Khi nó đã được thông qua vào năm 1975, nó thay thế bảyloại thuế kinh doanh, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp Nhưng đến ngày

Trang 7

9/8/2006, Michigan dã bãi bỏ luật pháp kinh doanh đơn thuế - luật mà sẽ có hiệu lựcvào 1/1/2009.

1.2.5.Thuế giá trị gia tăng ở Trung Quốc

Thuế giá trị gia tăng (VAT) được thực hiện tại Trung Quốc vào năm 1984.Ban đầu, thuế được đánh vào 24 mục được chỉ định Sự cần thiết phải xây dựng một

hệ thống kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc dẫn đến việc công bố

"Quy định tạm thời của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về thuế giá trị gia tăng trên

1 Tháng Một, 1994

Thuế giá trị gia tăng ở Trung Quốc là một trong những nguồn quan trọngcủa doanh thu tài chính cho chính phủ, đặc biệt là chính quyền trung ương Việcthực hiện thuế GTGT được thực hiện bởi Cục Quản lý nhà nước về thuế, trong khihải quan thu thuế nhập khẩu Doanh thu thu được từ thuế VAT được chia giữa(75%) trung ương và chính quyền địa phương (25%)

Đối với những loại hàng hóa dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau.0%, 13%, 17%

1.2.6 Thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam

Chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường địmh hướng XHCN,Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện những đường lốiđổi mới chính sách kinh tế,đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước,tiếntới xu hướng toàn cầu hóa Vì thế thuế doanh thu không còn phù hợp nữa và cầnđược thay thế bằng một loại thuế mới hiện đại đã được áp dụng ở hầu hết các nướcphát triển trên thế giới là thuế GTGT

Ngày 05-07-1993, theo quyết định số 486TC/QĐ/BTC của Bộ tài chính,thựchiện thí điểm thuế GTGT ở một số doanh nghiệp quốc doanh thuộc các ngành cóquá trình chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng thường xuyên phải trải qua nhiềucôngđoạn (như sản xuất ximăng,sản xuất sợi,dệt,sản xuấtđường) Có tất cả 11 doanhnghiệp đăng kí và thực hiện thí điểm Tiếp theo, Nhà nước liên tục thực hiện cải

Trang 8

cách thuế bước 1 (1990-1996) và cải cải cách thuế bước 2 Sau một thời gian tổchức triển khai thực hiện luật thuế GTGT,tại kỳ họp Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ

11 dự thảo luật thuế GTGT đã được thông qua Dưới sự chỉ đạo của chính phủ, cácban soạn thảo đã tích cực chuẩn bị các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế Đếnngày 31-12-1998 (trước ngày luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành) về cơ bản đã có

đủ cá văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế này.Ngày 1-1-1999 tại Việt Nam, Luậtthuế GTGT chính thức được áp dụng trên toàn quốc theo Nghị định số18/1998/NĐ-

CP ngày 11-5-98 và thông tư số 89/1998/TTBTC

Đến nay việc hạch toán thuế giá trị gia tăng chịu sự hướng dẫn của Luật thuế

giá trị gia tăng luật số 13/2008/QH12 Luật này có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009.

1.2.6.1 Đối tượng chịu thuếHàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều

5 của Luật này

1.2.6.2 Người nộp thuếNgười nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức,

cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhậpkhẩu)

1.2.6.3 Đối tượng không chịu thuế

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chếbiến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cánhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu

- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền

- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

Trang 9

- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt.

- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

- Chuyển quyền sử dụng đất

- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm câytrồng và tái bảo hiểm

- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch

vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồngtương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinhkhác theo quy định của pháp luật

- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi

- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ

- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư;duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng;dịch vụ tang lễ

- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ

công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹthuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổđộng, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

Trang 10

- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cầnnhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển côngnghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật

tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt độngtìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanhnghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê

- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theomức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêuchuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễnthuế

Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập

khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để

sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu

ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài vớicác khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau

- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ;chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phầnmềm máy tính

- Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ

Trang 11

nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theoquy định của Chính phủ

- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;

nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấphơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước

1.2.6.4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

a Giá tính thuế

- Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán

chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt làgiá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu đượcxác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho

là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tạithời điểm phát sinh các hoạt động này;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trịgia tăng;

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiềnthuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trảtrước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loạitrong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải

Trang 12

trả cho nước ngoài;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theogiá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồmkhoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

- Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục côngtrình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trườnghợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tínhthuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc,thiết bị;

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa cóthuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộpngân sách nhà nước;

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởnghoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị giatăng;

- Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thứcsau:

Giá chưa có thuế

giá trị gia tăng =

Giá thanh toán

1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụGiá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu vàphí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trang 13

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp ngườinộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá

giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

b Thuế suất

- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tảiquốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ cáctrường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nướcngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượngvốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu

là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến

- Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:

÷ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

÷ Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh vàchất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

÷ Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

÷ Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nôngnghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơchế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

÷ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến

÷ Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đanlưới đánh cá;

÷ Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sảnphẩm

÷ Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bãmía, bã bùn;

Trang 14

÷ Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây vàcác sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từnông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

÷ Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, baogồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máygặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máyhoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

÷ Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữabệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốcchữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

÷ Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình

vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyêndùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

÷ Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật;sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

÷ Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại

÷ Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ

- Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ còn lại.

1.2.6.5 Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giátrị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

a Phương pháp khấu trừ thuế

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng sốthuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng

hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;

Trang 15

- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia

tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giátrị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

b Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuếgiá trị gia tăng;

- Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụbán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trườnghợp sau đây:

- Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ

sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

- Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

Phần 2: Hạch toán thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam hiện nay

2.1 Hệ thống chứng từ sử dụng:

Hoá đơn chứng từ là bằng chứng ghi nhận giá trị sản phẩm hàng hoá lưuthông trên thị trường hoặc nội bộ doanh nghiệp

Trang 16

Để thực kế hoạch thuế GTGT, các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chế độhoá đơn chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ tài chính Dưới đây là một số hoáđơn, chứng từ liên quan:

- Hoá đơn giá trị gia tăng : Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sửdụng "hoá đơn GTGT" do Bộ tài chính phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng

từ ghi giá thanh toán là có thuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ cơ

sở kinh doanh phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và ghi rõ: giá bán(chưa thuế),các phụ thu và tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán

- Hoá đơn bán hàng: Do Bộ tài chính phát hành, được sử dụng ở các cơ sởkinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và khi lậphoá đơn cơ sở kinh doanh cũng phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõgiá bán, các phụ thu (nếu có) và tổng giá thanh toán

- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù : Các hóa đơn này muốn được sử dụngphải đăng ký với Bộ tài chính (Tổng cục thuế) và chỉ được sử dụng sau khi đượcchấp nhận bằng văn bản Loại hoá đơn nàycũng phải đảm bảo phán ánh đầy đủ cácthông tin quy định của hoá đơn, chứng từ

- Với các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số giá trên

vé là đã có thuế GTGT Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: trường hợp này được ápdụng đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp cung ứng, dịch vụ hàng hoá cho người tiêudùng không thuộc diện phải lập hoá đơn bán hàng thì phải lập bảng kê bán lẻ hànghoá, dịch vụ theo mẫu quy định

- Bảng kê thu mua nông sản, lâm sản, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất:trường hợp này được áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá làcác mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản của sản xuất trực tiếp bán ra thì phải lập"Bảng kêthu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của người sản xuất trực tiếp " theo mẫuquy định

Trang 17

2.2 Tài khoản sử dụng:

*Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp

Kết cấu:

Bên Nợ: + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

+ Thuế GTGT của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, giảm giá+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Dư Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vàođược hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá , dịch vụ: phảnánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoàidùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ thuế,

+ Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: phản ánhthuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

* Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT hàngnhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và cònphải nộp vào NSNN

- Kết cấu:

Ngày đăng: 28/03/2013, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w