Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1VIÊM TAI XƯƠNG CHŨM MẠN TÍNH HỒI VIÊM
VÀ CÁC BIẾN CHỨNG
Ths Đào Trung Dũng
Bộ môn Tai Mũi Họng Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 2Mục tiêu
1 Nêu được nguyên nhân và dịch tễ học
2 Mô tả được các đặc điểm LS, CLS và chẩn đoán
3 Kể ra được các biến chứng
4 Trình bày được các thể của VTXC xuất ngoại
5 Nêu được hướng xử trí
Trang 3Tài liệu học tập
Trang 4– Yếu tố thuận lợi:
• Xương chũm thể thông bào
• Thể trạng suy yếu (ĐTĐ, HIV/AIDS, …) – Đã, đang và sẽ dẫn đến biến chứng nguy hiểm cấp cứu TMH
Trang 6
Lâm sàng
• Chảy mủ tai thối (> 3 tháng) ± nghe kém
• Toàn thân: sốt, HCNT
• Cơ năng
– Đau tai lan lên vùng thái dương
– Nghe kém tăng nhanh, ù tai, chóng mặt
Trang 7• Lỗ thủng sát xương, thượng nhĩ, có thể có cholesteatoma
• Xoá hoặc sập thành sau trên ống tai ngoài
Trang 8– XQ thường: Schuller, Stenver
– Cắt lớp vi tính xương thái dương
Trang 9Cận lâm sàng
• Schuller: mất thông bào, hốc rỗng đa vòng, lởn vởn mây
• Chaussé III: tiêu xương con, rò OBK ngoài, mất cựa sau trên nhĩ
• CT Scan: tiêu huỷ xương
Trang 10Chẩn đoán
• Chẩn đoán phân biệt
– VTXC cấp: chảy mủ tai 2-4 tuần
– Nhọt/Viêm tấy ống tai ngoài: đau tai, tăng khi ấn nắp tai hay kéo vành tai, ấn vùng chũm không đau
– Viêm tấy hạch sau tai: đau khu trú, không chảy mủ tai, không nghe kém
Trang 13Biến chứng xuất ngoại
• Thể sau tai
• Thể mỏm chũm (Bézold)
• Thể ống tai ngoài (Gellé)
• Thể thái dương mỏm tiếp
• Thể họng (Mouré)
Trang 15Thể mỏm chũm
• Sưng tấy vùng cổ bên
• Cổ nghiêng sang bên đau, quay cổ hạn chế
• Ấn vào cơ ƯĐC mủ
chảy ra ở ống tai ngoài
Trang 17Thể thái dương mỏm tiếp
• Thường ở trẻ < 1 tuổi
• Sưng phồng vùng thái dương mỏm tiếp
• Vành tai bị đẩy xuống dưới – ra ngoài
Trang 18Thể họng
• Nuốt đau, nuốt khó
• Sưng phồng thành bên họng, đẩy Amidan về phía đường giữa
• Ấn vào chỗ phồng mủ chảy ra ở ống tai ngoài
Trang 19Biến chứng trong xương thái dương
• Liệt mặt ngoại biên
– Mắt nhắm không kín (Charles Bell)
– Méo miệng, ăn uống rơi vãi
Trang 21Hướng xử trí
• Xử trí ban đầu : phát hiện sớm, đúng bệnh
– Đau tai, sốt trên bệnh nhân chảy mủ tai mạn tính nghĩ đến VTXC mạn tính hồi viêm
– Phát hiện các tr/c và dấu hiệu của biến chứng
– Chuyển bệnh nhân đến cơ sở TMH để phẫu thuật, không giữ lại điều trị KS
Trang 22Hướng xử trí
• Xử trí chuyên khoa :
– Phẫu thuật cấp cứu xử lí
bệnh tích tai xương chũm – Xử lí biến chứng (nếu có) – Nội khoa: KS, kháng viêm, chăm sóc hốc mổ, nâng cao thể trạng
– Theo dõi sát phát hiện các biến chứng có thể xảy ra, đặc biệt biến chứng nội sọ
Trang 24Thank you!