giàu của người dân, đến đa dạng hoá thu hút các nguồn lực của Nhà nước,cộng đồng, doanh nghiệp và cả tài trợ quốc tế.Xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay là một xãnghèo c
Trang 1PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Từ nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giảm nghèo là mộtchủ trương lớn, là một trong những nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu,mục tiêu KT-XH cấp thiết Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau,trong đó chủ yếu là vì chiến tranh kéo dài và muôn vàn khó khăn bởi tàn dưchiến tranh để lại khiến chúng ta cần phải khắc phục Theo chỉ đạo của ChínhPhủ, chúng ta đang nỗ lực phấn đấu để tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta giảm Vì thế,
để thực thi thành công mục tiêu đó, vấn đề đặt ra là phải có các giải pháp nhưthế nào để đẩy nhanh, đẩy mạnh hơn nữa tốc độ giảm nghèo ở tất cả các vùng,nhất là với các khu vực có tỷ lệ số hộ nghèo còn cao
Cần phải tập trung các nguồn lực và triển khai đồng bộ, thống nhất vàhiệu quả các giải pháp, chính sách xoá đói giảm nghèo phải trở thành chươngtrình mục tiêu quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội củađất nước, nhằm hỗ trợ trực tiếp các xã nghèo, hộ nghèo các điều kiện cần thiết
để phát triển sản xuất, tăng thu nhập, ổn định đời sống, tự vươn lên thoát khỏi
đói nghèo, vì vậy mà Đại hội VIII của Đảng đã xác định "Xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình phát triển kinh tế xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài" Do vậy mà tháng 7/1998 Thủ tướng
Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xoá đóigiảm nghèo giai đoạn 1998-2000 và 2001-2005, 2006-2010 Để thực hiệnđược những mục tiêu này theo hướng thực sự bền vững, có nghĩa không phảichỉ là giảm nghèo có tác dụng nhất thời mà phải là lâu dài, trước hết về quanđiểm chỉ đạo chúng ta phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp, từ đẩy mạnhcác hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm cùng giảm nghèotrong các cấp, các ngành, khơi dậy ý chí quyết tâm vượt nghèo, vươn lên làm
Trang 2giàu của người dân, đến đa dạng hoá thu hút các nguồn lực của Nhà nước,cộng đồng, doanh nghiệp và cả tài trợ quốc tế.
Xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay là một xãnghèo của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.Với tỷ lệ hộ đói nghèo cao,điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ dân trí thấp, việc chăm sóc sức khoẻcho nhân dân còn kém, điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng còn thiếu Do đó, xoáđói giảm nghèo được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộcphát triển kinh tế xã hội của xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bìnhnói riêng và của cả nước nói chung
Do đó, tôi chọn đề tài “ Công tác xoá đói giảm nghèo ở Xã Hóa sơn,
huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014” làm đề tài nghiên
cứu của mình Nhằm tìm hiểu thêm về thực trạng nghèo đói và công tác xoáđói giảm nghèo ở địa phương, đồng thời có những đóng góp về mặt công tác
xã hội về phương diện này
Xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay đã có nhiều
nỗ lực và cố gắng để thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo cho ngườidân Song bên cạnh đó củng có những khó khăn nhất định
Chính vì điều này đã làm cho nhà lãnh đạo xã, những người làm côngtác xóa đói giảm nghèo và các ban ngành liên quan luôn trăn trở tìm ra cácgiải pháp để thực hiện tốt mục tiêu đã đặt ra Chính vì những lý do đó mà tôi
đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài này
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Xóa đói giảm nghèo là vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đều đặcbiệt quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế quốc gia Đối với Việt Namcũng vậy, tình hình trong nước nói chung và tỉnh Quảng Bình nói riêng có rấtnhiều đề tài, bài nghiên cứu tham luận, báo cáo về thực trạng và đề ra nhữnggiải pháp cụ thể về xóa đói giảm nghèo phù hợp với từng địa phương nghiêncứu Vấn đề xóa đói giảm nghèo đã có những đề tài nghiên cứu như :
Trang 3Tiến sĩ Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả) với chuyên đề “Đói nghèo làcông tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” Nxb Nông nghiệp 2001 Các tácgiả đã phản ánh tổng quan về đói nghèo trên thế giới; đưa ra những biện phápđánh giá về đói nghèo hiện nay ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về vấn đềnghèo đói đang tồn tại ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số quan điểmgiải pháp chung cho xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.
Luận văn của Ths Trương Bảo Thanh, khoa Kinh tế năm 2002, “Xóađói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình thực trạng và giải pháp” Tóm tắt nghiêncứu các vấn đề chung về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, tậptrung phân tích nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình Đưa ramột số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại Quảng Bình
Do vậy báo cáo, đề tài nghiên cứu “ Công tác xoá đói giảm nghèo ở
Xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014 Thực trạng, và giải pháp” không hoàn toàn mang ý nghĩa chủ quan mà cũng
không phải là một chủ đề mới mẻ trong khoa học nghiên cứu, thậm chí là
đã được nói đến rất nhiều Thế nhưng đây là vấn đề luôn cần được quantâm ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay nói riêng và
cả nước nói chung Nhưng ở đây cái mới là việc lột tả được những kiếnthức hiểu biết của người dân và chất lượng công tác của nó được thực hiệnnhư thế nào tại địa bàn xã đồng thời nghiên cứu góp phần đưa ra nhữngnguyên nhân lý giải được thực trạng hiện tại đó và tìm ra những giải pháp,những tồn tại về công tác xóa đói giảm nghèo cho người dân Cùng với cáccông trình nghiên cứu đó, nhiều sinh viên Việt Nam đã nghiên cứu đề tàinày trong các bài luận văn, tiểu luận tốt nghiệp và đã được ứng dụng cóhiệu quả trong thực tiễn
Trang 43 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nhằm mục đích làm rõ thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảmnghèo ở thực tiễn tại xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa,, tỉnh Quảng Bình hiệnnay Từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và nghiên cứu chuyên sâu
về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo ở địa phương Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnhQuảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung
Nghiên cứu các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng nghèo
Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu cho công tác xóa đóigiảm nghèo ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Người nghèo tại xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay
4.2 Khách thể nghiên cứu
Các hộ gia đình nghèo, hộ dân có điều kiện kinh tế khó khăn
Các cán bộ chuyên trách làm công tác xóa đói giảm nghèo trong địabàn xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình hiện nay
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
5.1.1 Phương pháp duy vật lịch sử
Nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo đặt trong bối cảnh lịch sử thôngqua các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử Việt nam nói chung và ởđịa bàn xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình nói riêng
Trang 55.1.2 Phương pháp duy vật biện chứng
Nghiên cứu vấn đề nghèo đói nhưng không tách biệt ra từng nghànhtừng lĩnh vực cụ thể mà phải đặt chung một cách tổng thể cua quá trinh pháttriển kinh tế xã hội của đất nước.Vì nó có liên quan đến vấn đề nghèo đói củacon người Nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo nhưng không tách biệt ratừng ngành, từng lĩnh vực cụ thể, sử dụng trong việc phân tích những yếu tố,điều kiện, hoàn cảnh xã hội, các hiện tượng, các vấn đề xã hội, ảnh hưởng tớinghèo đói tại xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
5.2 Phương pháp điều tra xã hội học
5.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp thu thập thông tin gián tiếp qua những câu hỏi đượcchuẩn bị sẵn Phương pháp điều tra xã hôi học được sử dụng trong quá trìnhlàm báo cáo nhằm điều tra về số lượng cũng như trình độ văn hóa, chuyênmôn của những hộ nghèo, hộ cận nghèo và người làm công tác xóa đói giảmnghèo tại xã xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
5.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu
Thu thập các tài liệu, văn bản (sách, báo, báo cáo) liên quan nhằm phục
vụ cho công việc nghiên cứu các vấn đề liên quan tới nghèo đói và quá trìnhphát triển kinh tế theo từng giai đoạn, từng năm, giúp tôi nghiên cứu những
hộ gia đình nghèo ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Trang 66 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung báo cáo gồm có 3 chươngChương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, điều kiện kinh tế
Chương 2 Đánh giá thực trạng và nguyên nhân nghèo đói ở xã Hóasơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014
Chương 3 Giải pháp xóa đói giảm nghèo tại xã Công tác xóa đói giảmnghèo ở xã Hóa sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015- 20120
Trang 7PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 1.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tình hình phát triển kinh tế
1.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Xã Hóa Sơn có diện tích tự nhiên toàn xã 2.456,23 ha ( số liệu điều tranăm 2012 của xã Hóa Sơn).Trong đó đất nông nghiệp trồng trọt 502 ha ( có
400 ha lúa 2 vụ) 37 ha đất thổ cư, 10 ha đất xây dựng, 220 ha đất ao hồ, đầmlầy mặt nước và 1.954,23 ha đất lâm nghiệp trên đồi núi
Phía Bắc giáp xã Trung Hóa, Thượng Hóa
Phía Nam giáp xã Hóa Tiến, Hóa Hợp, Trọng Hóa, Dân Hóa
Phía Đông giáp xã Hóa Phúc, Hồng Hóa, Yên Hóa
Phía Tây giáp xã Xuân Hóa, Tân Hóa, Quy Hóa
1.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Diện tích đất tự nhiên 2.456,23 ha
* Đất Nông nghiệp 1.609,74 ha chiếm 74,07% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất sản xuất lúa 189,34 ha, chiếm 8,71 % tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây hàng năm 129,42 % chiếm 5,95 tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm 1,99 ha chiếm 0,09% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản 78,71 ha chiếm 3,62% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phòng hộ 913,89 ha chiếm 42,07% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất sản xuất 433,39 ha chiếm 19,95 % tổng diện tích đất tự nhiên
* Đất phi công nghiệp 412,30 ha chiếm 18,97% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan hành chính, công trình sự nghiệp 0,38 hachiếm 0,017% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất Quốc phòng 26,64 ha chiếm 1,225% tổng diện tích đất tự nhiên
Trang 8- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0,38 ha chiếm 0,017% tổng diện tíchđất tự nhiên.
- Đất sản xuất vật liệu 17,50 ha chiếm 0,8% tổng diện tích đất tự nhiên.-Đất cho hoạt động khoáng sản 6,8 ha chiếm 0,31% tổng diện tích đất
tự nhiên
- Đất di tích thắng cảnh 0,29 ha chiếm 0,013% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất Nghĩa trang, Nghĩa địa 52,81% chiếm 2,43% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất sông suối 147.28 ha chiếm6,78% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất phát triển hạ tầng 108,95 ha chiếm 5% tổng diện tích đất tự nhiên
1.1.1.3 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Hóa Sơn, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
* Về kinh tế
- Sản xuất nông - lâm - nghiệp
Đảng bộ tập trung lảnh đạo đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp toàn diện,chú trọng khai thác tiềm năng đất đai, vùng ao, hồ mặt nước tự nhiên, đất đailầy thụt, hoang hóa, vùng cát để phát triển sản xuất
* Trồng trọt: Tổng diện tích deo trồng vụ đông xuân: kế hoạch 280 ha,
thực hiện 275 ha so với kế hoạch đạt 98.21%
- Cây ngô vụ đông xuân diện tích kế hoạch giao 44 ha thực hiện 44 hađạt 100% Năng suất kế hoạch giao 58 tạ/ ha, thực hiện 30 ta/ ha so với kếhoạch đạt 51.72% Sản lượng kế hoạch giao 255.2 tấn, thực hiện 132 tấn sovới kế hoạch đạt 51.76%
- Cây lạc :
Diện tích kế hoạch giao 170 ha thực hiện 180 ha so kế hoạch đạt 105.9%,năng suất kế hoạch giao 23 ta/ ha thực hiện 14 ta/ ha so kế hoạch đạt 60.86% sảnlượng kế hoạch giao 391 tấn thực hiện 252 tấn so kế hoạch đạt 64.45%
- Các loiaj cây trồng khác cũng phát triển năng suất kha cao, giúpngười dân đảm bảo đời sống kinh tế
Trang 9*Về chăn nuôi: Chú trọng công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia
cầm, quan tâm cũng cố mạng lưới cán bộ thú y xã, thôn , xóm Ngăn chặng vàđẩy lùi dịch bệnh Đàn gia súc gia cầm có chiều hướng phát triển, nhiều hộchăn nuôi lợn bò có trên 50 con, từng bước nac hóa đàn lợn, vì thế đàn lợntăng 2,2 lần so với Nghị quyết đề ra, đàn bò tăng so với đầu kỳ, đàn trâu giảm
do không có nhu cầu cày kéo, thu nhập từ chăn nuôi ước đạt 5,5 tỷ đồng/năm
*Về lâm nghiệp: Chú trọng tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức
cho nhândân về công tác bảo vệ rừng Tiến hành giao đất lâm nghiệp cho 56
hộ, với diện tích 56,38 ha, chỉ đạo thôn xóm phương thức phòng chống cháyrừng, đảm bảo đờ sống cho người dân Từng bước thục hiện công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, góp phần thựchiện thành công công việc đổi mới trên quê hương
- Thực hiện nhiệm vụ phát triển TTCN, ngành nghề dịch vụ
Khuyến khích hình thành và phát triển các cơ sở sản xuất, chế biến,dịch vụ, như sản xuất gạch blốc, mộc nề, sữa chữa xe máy, điện tử, cơ khí,hàn gò, may mặc, vận tải, chế biến rượu Tiề Tiến Toàn xã đến nay có 80 cơ
sở TTCN nhỏ với 180 lao động, 232 cơ sở thương mại dịch vụ tổng hợp có
275 lao động, có nhiều loại phương tiện vận tải được mua sắm Đầu tư xâydựng lại chợ Quảng Châu, là trung tâm trao đổi, buôn bán hang hóa sôi độngnhất, giá trị thu nhập từ sản xuất TTCN đạt 37 tỷ đồng năm 2012, bằng 188%
so với đầu nhiệm kỳ
- Phát triển các ngành kinh tế
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý các thành phần kinh tế.Chỉ đạo thành lập các hợp tác xã đào tạo nghề thủ công tạo ra sản phẩm làngnghề truyền thống các cơ sở tư nhân được thành lập, hoạt động chủ yếu trênlĩnh vực tổng hợp, là thành phần kinh tế năng động, thu hút nhiều lao động cógiá trị thu nhập cao
Trang 10Kinh tế hộ gia đình: Ngày càng phát triển đa dạng, theo mô hình kinh
tế trang trại, liên kết hình thành tổ hợp mộc, nề, sữa chữa cơ khí, điện dândụng, vận tải….; phát huy tích cực, chủ động sáng tạo, huy động mọi nguồnlực sẵn có đầu tư vào sản xuất, thu hút giải quyết việc làm cho người laođộng Các cơ sơ cung cấp gỗ phục vụ cho quá trình tiêu thụ của người dân tạiđịa phương
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
Đến nay đã xây dựng được 30.000m đường bê tong đã cơ bản cứng hóacác trục đường chính thôn, xóm ¾ trường đã có nhà cao tầng, phòng họckhang trang, đáp ứng yêu cầu dạy và học Nâng cấp trụ sở UBND xã, từngbước hiện đại hóa công sở, thụchiện cải cải cách hành chính 5/5 thôn đã xâydựng nhà văn hóa, là nơi sinh hoạt trong cộng đòng dân cư Năm 2010 đãtriển khai thực hiện dự án nước sạch sinh hoạt ở các thôn Sữa chữa nâng cấpnghĩa trang liệt sỹ Các công trình xây dựng được chú trọng, chất lượng sửdụng nguồn vốn phù hợp hiệu quả
* Hoạt động tài chính và tín dụng
Thu ngân sách trên địa bàn có sự tăng trưởng khá, bình quân thu ngânsách tăng hàng năm từ 12 - 18% so với huyện giao Năm 2012 thu ngân sáchđạt 3,03 tỷ đồng so với năm 2011 tăng 22% Thu ngân sách đã có những cốgắng tích cực, chủ độngtrong từng hoạt động
Hoạt động tín dụng, vay vốn ngân hang đã có bước chuyển biến tíchcực, ngày càng đi vào nề nếp Toàn xã có 25 tổ vay vốn Tổng số dư nợ vayngân hang đến năm 2013 là 30 tỷ đồng, có 1.173 lượt vay vốn phát triển kinh
tế, hỗ trợ vốn cho sinh viên vay để theo học các trường Đại học, Cao đẳng,THCN, học nghề…… góp phần công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã
- Quản lý tài nguyên môi trường
Tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên và môi trường,xây dựng quy hoạch, quản lý sử dụng chi tiết đất đai qua hang năm Lập kế
Trang 11hoạch sử dụng đát hang năm.Tổ chúc triển khai đo chỉnh lý đất thổ cư, đấtlâm nghiệp thuqòng xuyên đảm bảo tín công bằng và đúng pháp luật Xâydựng đề án thu gom rác thải, góp phần hạn chế về vấn đề ô nhiểm môi trường,tạo ra môi trường ‘‘xanh - sạch - đẹp”.
* Hệ thống kết cấu hạ tầng
- Giao thông
Có 5 tuyến đường liên xã 8km
Có một tuyến đường liên thôn 6km
Đường giao thông nông thôn 43,3km
Đường trục giao thông chính nội đồng 50km
- Hệ thống lưới điện
Có 10 trạm biến áp, công suất mỗi trạm từ 160- 250kva, các trạm biến
áp được xây dụng mới đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và sảnsuất của nhân dân
Hệ thống đường dây hạ thế 30km, sử dụng dây nhôm lõi thép tiết kiệmđiện AC50- 70 đạt tiêu chuẩn
Trang 12Hộ dùng điện đạt tiêu chuẩn an toàn là 100% So sánh mức độ đạt được
so với tiêu chí 4 của Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng Nông thôn mới thì đạt yêucầu của trên đề ra
- Bưu chính viễn thông
Có 1 điểm Bưu điện văn hóa xã phục vụ cung ứng các dịch vụ Bưuchính viễn thông được xây dựng trong khuôn viên diện tích 250m2 gồm 1 nhàcấp 4 với 2 phòng làm việc và phòng đọc báo cho nhân dân, có 5 điểm truycập Internet, 6 trạm phát sóng di động BTS So sánh mức độ đạt được so vớitiêu chí 8 của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng Nông thôn mới là đạt yêu cầu
- Truyền thanh, truyền hình
Công tác truyền thanh tai địa bàn xã được đảm bảo về việc tuyên truyềncác chủ trương chính sách của Đảng đến người dân địa phương, đặc biệt 09thôn trong địa bàn xã đều có đầy đủ hệ thống phát thanh, 98% các hộ gia đìnhđều có Tivi, trừ những hộ còn khó khăn về kinh tế do quá nghèo
* Thực trạng phát triển các lĩnh vực xã hội
- Giáo dục và Đào tạo
Mức độ phổ cập giáo dục Trung học đã đạt mức độ 1 Tỉ lệ học sinh sautốt nghiệp THCS được tiếp tục học ( Phổ thông, bổ túc, học nghề) 85% tổng
số học sinh trong độ tuổi
Mức độ phổ cập giáo giục tiểu học ở mức 1.Tỷ lệ huy động trẻ trong độtuổi vào lớp nhà trẻ đạt 95%
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia vềxây dựng Nông thôn mới là đạt yêu cầu
- Y tế, dân số, gia đình và trẻ em
Công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được quan tâm đúng mức,xây dựng, cũng cố đội ngũ cán bộ y tế tại cơ sở có đủ năng lục, trình độchuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân
Trang 13Chăm lo cho công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm, giữ vệ sinh môi trường, sức khỏe cho nhân dân.
Các chương trình y tế quốc gia thực hiện đạt kết quả khá cao, đầu tưtăng trưởng cơ sở vật chất, giữ vững danh hiệu trạm y tế đạt chuẩn Quốc gia
Công tác dân số- gia đình- trẻ em đã có chuyển biến mạnh mẽ về nhậnthức, thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch qua hang năm đạt khá
Chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động của câu lạc bộ gia đình pháttriển bền vững, câu lạc bộ phòng chống bạo lục gia đình, xây dựng gia đình
ấm no, bình đẳng tiến bộ xã hội Chăm lo hạnh phúc trẻ em, đặc biệt là trẻ em
mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em lang thang, laođộng nặng nhọc và bị xâm hại sức khỏe.Từ đó giúp các em hòa nhập tốt vớicộng đồng, an tâm tư tưởng học tập
- Hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao
Duy trì và phát triển nét đẹp văn hóa truyền thống, xây dựng nền văn hóatiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, phù hợp với phong tục tập quán địa phương.Đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa, đơn vị cơ quan văn hóa Quantâm đầu tư phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT,chú trọng công tác thông tin tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân
Phát động phong trào ‘‘Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Gắn với cuộc vân động xây dựng nếp sống văn minh, đẩy lùi các tệ nạn
xã hội, loại trừ mê tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu, ngăn chặn văn hóa đôc hại xâmnhập vào đời sống xã hội Đầu tư tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử
- Giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội
Có sự quan tâm đến các chính sách xã hội, thực hiện chương trình xóiđói giảm nghèo đạt kết quả cao Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân quahành năm từ 3- 5%, đến năm 2014 hộ nghèo còn dưới 5% Thực hiện chínhsách hỗ trợ cho người nghèo vay vốn làm kinh tế, giải quyết việc làm chongười lao động
Trang 14Chăm lo cho các đối tượng chính sách, người có công, thương bệnhbinh, gia đình liệt sỹ…… các đối tượng chính sách xã hội khác đảm bảo ổnđịnh cuộc sống tối thiểu đạt đến mức chuẩn nghèo.
Đẩy mạnh phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, cáchoạt động ủng hộ, nhân đạo, từ thiện,đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cácnhân thông qua hoạt đọng của Hội chữ thập đỏ và ban công tác măỵ trận ngàycàng sâu rộng, đạt hiệu quả thiết thực
* Về quốc phòng an ninh
Quán triệt và nâng cao nhận thức cho nhân dân về xây dựng nền quốcphòng toàn dân, xây dựng và phát triển kinh tế tập hợp, xây dựng cũng cốquốc phòng vững mạnh Hàng năm có 2 lượt quân nhân lên đường nhập ngũbảo vệ Tổ quốc Quan tâm xây dựng lực lượng dân quân, quân dự bị động viê.Tình hình an ninh chính trị đảm bảo, làm tốt công tác nội chính
* Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân
Tiếp tục lảnh đạo, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 8b( khóa VI) vềcông tác vận động quần chúng và Nghị quyết TW 7( khóa IX) và phát huykhối đại đoàn keét toàn dân, chăm lo lợi ích chính đáng của toàn dân trongcác khối đại đoàn kết trong các ban ngành đoàn thể ở xã
- Hội phụ nữ
Thực hiện phong tào thi đua ‘‘ Phụ nữ tích cực học tập, lao động, sángtạo xây dựng gia đình hạnh phúc”, vai trò của phụ nữ trong công tác xây dựngNông thôn mới Làm tốt công tác xóa đói giảm nghèo, nâng cao vai trò củamình trong các hoạt động tổ chưc đoàn thể
- Hội nông dân
Tích cực triển khai Chỉ thị số 59- CT/TW của Bộ chính trị về tăngcường sự lãnh đạo của Đảng với Hội nông dân Bám sát vào quy định của hội
để thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo
Trang 15- Hội cựu chiến binh
Cùng với việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, hội đãchú trọng đến công tác giáo dục tư tưởng cho thế hệ trẻ, thường xuyên xâydựng hội vững mạnh toàn diện Duy trì hiệu quả phong trào ‘‘ Hội cựu chiếnbinh gương mẫu, gia đình hội viên gương mẫu tiến bộ”, làm nòng cốt trênlĩnh vực đấu tranh chống tiêu cực, tham nhũng, chống ‘‘diễn biến hòa bình”xây dựng và bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền
- Đoàn thanh niên
Phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo của thế hệ trẻ trong việc xâydựng quê hương đất nước Tổ chức có hiệu quả phong trào‘‘ 4 đồng hành vớithanh niên lập thân lập nghiệp và 5 xung kích trong phát triển kinh tế- xã hội,đảm bảo quốc phòng an ninh” Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa,TDTT trong toàn xã, các hoạt đông tuyên truyền vận động chương trình ‘‘ Vìngười nghèo”
- Công đoàn
Đội ngũ cán bộ, hội viên và người lao động được nâng lên nhiều mặt,đại đa số cán bộ có phẩm chất chính trị vững vàng, luôn vươn lên vượt quakhó khăn, đẩy mạnh các phong trào thi đua lao động giỏi Đến nay có 100%cán bộ có trình độ chuyên môn cao đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ tai địa phương
1.2 Một số khái niệm liên quan
Cùng với chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, lạm phát, khủng hoảng kinh
tế thì nghèo đói được coi là vấn nạn của toàn xã hội, là rào cản thực hiện tiến
bộ xã hội Ở những quốc gia kém phát triển, đặc biệt ở các nước thế giới thứ
ba, người nghèo phải chấp nhận sống một cuộc sống dưới mức tối thiểu củamột con người Và khi xã hội càng tiến bộ thì cộng đồng thế giới càng dành
sự quan tâm nhiều hơn tới những người nghèo Trên thực tế, hàng năm, thếgiới có những hoạt động ủng hộ người nghèo như đấu giá từ thiện vì ngườinghèo, nhắn tin ủng hộ người nghèo, thành lập quỹ vì người nghèo… Trên
Trang 16bình diện lý luận, quan điểm và khái niệm về nghèo đói cũng nhận được sựquan tâm của cộng đồng các quốc gia và giới khoa học Ở những quốc gia vànền kinh tế khác nhau thì quan niệm về nghèo đói cũng có sự khác biệt, điềunày tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế và trình độ phát triển của những xã hộiđặc thù.
1.2.1 Khái niệm nghèo, đói
Theo Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương(ESCAP): Nghèo đói là trạng thái một bộ phận dân cư không được hưởng vàthão mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đãđược xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tụctập quán của địa phương
Có thể chia thành hai loại: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
1.2.2 Nghèo tuyệt đối
Là sự không thoã mãn những nhu cầu tối thiểu của con người để duy trìcuộc sống như: Cơm ăn không đủ no, áo không đủ mặc, nhà cửa không bảođảm chống được mưa nắng, thiên tai bão lũ không so sánh với ai khác nhưngbản thân họ không đủ lượng calo cần thiết để duy tr ì cuộc sống
1.2.3 Nghèo tương đối
Là sự thõa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của con người như: cơm
ăn chưa ngon, quần áo chưa mặc đẹp, nhà ở chưa khang trang hay nói cáchkhác là có sự so sánh về thoã mãn các nhu cầu cuộc sống giữa người này vớingười khác, vùng này với vùng khác - Ở Việt Nam, Nghèo được hiểu là tìnhtrạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thõa mãn một phần các nhu cầu cơbản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộngđộng xét trên mọi phương diện (Nguồn Chính phủ.vn) - Theo Chương trìnhQuốc gia Xoá đói giảm nghèo và phương hướng từ năm 2006-2010 của Thủtướng Chính phủ, đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sốngdưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống
Trang 171.2.4 Khái niệm “hộ nghèo”
Là những hộ có thu nhập bình quân đầu người trong hộ dưới ngưỡng đóinghèo Căn cứ xác định chuẩn nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói ở Việt Nam:
* Chuẩn mực nghèo đói giai đoạn 2006-2010 (Theo quyết định của thủtướng chính phủ 170/2005/QĐ-TTg ký ngày 08 Tháng 07 năm 2005)
* Chuẩn nghèo chỉ áp dụng cho 2 khu vực là
- Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân 200.000đồng/người/tháng,được coi là nghèo
- Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân 260.000đồng/người/tháng,được coi là nghèo
* Chuẩn nghèo đói giai đoạn 2011-2015 (Theo quyết định của Thủtướng chính phủ 09/2011/QĐ-TTg ký ngày 21 Tháng 9 năm 2010):
- Khu vực nông thôn : hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân từ400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ cậnnghèo thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng
- Khu vực thành thị : Hộ nghèo có mức thu nhập bình quân từ 500.000đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ cận nghèo là
hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000 đồng đến 650.000đồng/người/tháng Mức chuẩn nghèo quy định tại Điều 1 Quyết định này làcăn cứ để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xãhội khác Chuẩn nghèo không cố định mà luôn được điều chỉnh cho phù hợpvới từng giai đoạn phát triển của xã hội
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế- xã hội, địa phương nào có đủđiều kiện sau đây có thể nâng chuẩn nghèo lên để phù hợp với thực tế của địaphương đó:
+ Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập bình quân của cảnước (năm 2008 960USD/người) Có tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo
Trang 18trung bình của cả nước ( năm 2009 là 11%) + Tự cân đối được ngân sách và
tự giải quyết được các chính sách đói nghèo theo chuẩn nâng lên
1.2.5 Khái niệm “hộ cận nghèo”
Là hộ có thu nhập bình quân đầu người gần ngưỡng đói nghèo - Ngày21/9/2010 Thủ tướng ban hành Quyết định số 1752/CT – TTg chuẩn hộnghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 Hộ cận nghèo ởnông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 – 510.000 đồng/người/tháng Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 510.000– 650.000 đồng/người/tháng Mức quy định nêu trên là căn cứ để thực hiệncác chính sách an sinh xã hội và chính sách kinh tế, xã hội khác Quyết định
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/ 2011
1.2.6 Khái niệm “hộ vượt nghèo”
Hộ vượt nghèo hay hộ thoát nghèo: Là những hộ mà sau một qúa trìnhthực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo cuộc sống đã khá lên và mức thunhập đã ở trên chuẩn mực nghèo đói Hiện nay, ở một số địa phương có s ửdụng khái niệm hộ thoát (hoặc vượt) đói và hộ thoát nghèo Hộ thoát nghèođương nhiên không còn là hộ đói nghèo nữa Trong khi đó, hộ thoát nghèo đói
có thể đồng thời thoát hẳn nghèo(ở trên chuẩn nghèo), nhưng đa số trườnghợp thoát đói (rất nghèo) nhưng vẫn ở trong tình trạng nghèo
- Số hộ nghèo giảm hay tăng trong một khoảng thời gian: Là hiệu sốgiữa tổng số hộ nghèo ở thời điểm đầu và cuối Như vậy, giảm số hộ đóinghèo khác với khái niệm số hộ vượt nghèo và thoát nghèo Số hộ thoátnghèo là số hộ ở đầu kỳ nhưng đến cuối kỳ vượt ra khỏi ngưỡng nghèo.Trong khi đó, số hộ nghèo giảm đi trong kỳ chỉ phản ánh đơn thuần chênhlệch về mặt số lượng hộ nghèo, chưa phản ánh thật chính xác kết quả củaviệc thực hiện chương trình
Trang 191.2.7 Khái niệm “xã nghèo”
Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày22/05/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc banhành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005
+ Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt
+Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cảnăm + Số phòng học (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đápứng được dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranhtre, nứa, lá
+ Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm
+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ
1.2.8 Khái niệm “xoá đói giảm nghèo”
Xoá đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước
và xã hội hướng vào người nghèo hay là của chính những đối tượng thuộcdiện nghèo đói, nhằm taọ điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tìnhtrạng thu nhập không đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèođược quy định
1.3 Ý nghĩ của công tác xóa đói giảm nghèo
Ý nghĩa của việc xóa đói giảm nghèo đối với sự phát triển kinh tế xãhội Xóa đói giảm nghèo là một trong những chương trình mục tiêu của Đảng
và nhà nước luôn được quan tâm hàng đầu, bởi nó mang ý nghĩa quan trọngđối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước