1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất

230 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 230
Dung lượng 33,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những cá thểkhoáng vật thường lien kết với nhau tạo nên các loại đá, các loại quặng của cácthể địa chất khác nhau: thể xâm nhập, các mạch, các vỉa quặng… Theo quan điểm hóa tinh thể: Kho

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 1

1 Khoáng vật học và khái niệm về khoáng vật 1

2 Những nhiệm vụ cơ bản và hướng nghiên cứu của khoáng vật học 2

3 Mối liên hệ giữa khoáng vật học với các khoa học khác 3

4 Ý nghĩa và vai trò của khoáng vật học trong nền kinh tế 3

5 Lịch sử phát triển khoáng vật học 4

Chương 1 TRẠNG THÁI, MỐI LIÊN KẾT VÀ CẤU TRÚC CỦA KHOÁNG VẬT 6

1.1 Trạng thái của khoáng vật 6

1.1.1 Trạng thái kết tinh 6

1.1.2 Trạng thái vô định hình 6

1.1.3 Trạng thái keo 7

1.2 Mối liên kết của nguyên tử, phân tử trong khoáng vật 8

1.2.1 Năng lượng mạng tinh thể 8

1.2.2 Sự phối trí và đa dạng phối trí 9

1.2.3 Các dạng liên kết hóa học 10

1.3 Cấu trúc khoáng vật 13

1.3.1 Các dạng cấu trúc cơ bản của khoáng vật 13

1.3.2 Đa hình 15

1.4 Tính không gian hoàn chỉnh cấu trúc trong khoáng vật 16

1.4.1 Sai hỏng điểm 16

1.4.2 Sai hỏng đường 17

Chương 2 ĐẶC TÍNH HÓA HỌC CỦA KHOÁNG VẬT 20

2.1 Thành phần hóa học 20

2.1.1 Nguyên tố chính 20

2.1.2 Nguyên tố phụ 20

2.2 Thay thế đồng hình 21

2.2.1 Các dạng thay thế đồng hình 21

2.2.2 Điều kiện thay thế đồng hình 22

2.2.3 Ý nghĩa của nghiên cứu đồng hình 24

2.3 Vai trò H2O, nhóm (OH) và các chất lưu khác trong khoáng vật 24

2.3.1 Nước liên kết 25

2.3.2 Nước kết tinh 25

2.3.3 Nước tự do 25

2.3.4 Chất lưu trong khoáng vật 26

2.4 Công thức hóa tinh thể của khoáng vật 26

2.4.1 Cách biễu diễn thành phần của khoáng vật 26

2.4.2 Tính công thức hóa tinh thể của khoáng vật 29

Chương 3 HÌNH THÁI HỌC CỦA KHOÁNG VẬT 32

3.1 Dạng bên ngoài của khoáng vật 32

3.1.1 Sự phụ thuộc của hình dạng khoáng vật vào cấu trúc tinh thể 32

3.1.2 Sự phụ thuộc của hình dạng tinh thể vào điều kiện kết tinh 33

3.1.3 Độ tự hình 34

3.1.4 Kích thước của cá thể khoáng vật 36

3.2 Tập hợp khoáng vật 37

3.3 Liên kết có quy luật của khoáng vật 40

3.3.1 Liên kết song song 40

3.3.2 Song tinh 40

Chương 4 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHOÁNG VẬT 42

Trang 2

4.1.2 Cát khai 44

4.1.3 Độ cứng 46

4.1.4 Độ trong suốt 47

4.1.5 Màu khoáng vật 48

4.1.6 Ánh của khoáng vật 53

4.2 Tính chất vật lý thứ sinh 55

4.2.1 Tính phát quang 55

4.2.2 Tính dẫn điện 55

4.2.3 Tính chất từ 56

4.2.4 Tính hòa tan 57

4.2.5 Tính chất bề mặt của khoáng vật 57

Chương 5 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOÁNG VẬT 58

5.1 Những phương pháp nghiên cứu khoáng vật ngoài thực địa 58

5.2 Các phương pháp nghiên cứu sa khoáng 59

5.3 Phương pháp nghiên cứu khoáng vật trong phòng thí nghiệm 60

5.3.1 Phương pháp phân tích hóa silicat 60

5.3.2 Quang phổ phát xạ 60

5.3.3 Quang phổ ngọn lửa 60

5.3.4 Quang phổ hấp phụ nguyên tử 61

5.3.5 Phân tích phổ Rơnghen 61

5.3.6 Phương pháp phân tích bằng kính hiển vi điện tử 61

5.3.7 Phương pháp phân tích nhiệt 61

5.3.8 Phương pháp phát quang 62

5.3.9 Phương pháp nhiệt áp 62

Chương 6 QUÁ TRÌNH ĐỊA CHẤT TẠO KHOÁNG VÀ CÁC TỔ HỢP CỘNG SINH KHOÁNG VẬT 63

6.1 Sự hình thành và trưởng thành của chất kết tinh 63

6.1.1 Vai trò nhiệt độ, môi trường trong quá trình thành tạo khoáng vật 63

6.1.2 Dấu hiệu tiêu hình, khoáng vật tiêu hình và thế hệ khoáng vật 64

6.2 Quá trình tạo khoáng 67

6.2.1 Quá trình nội sinh 67

6.2.2 Quá trình ngoại sinh 75

6.2.3 Quá trình biến chất và tổ hợp khoáng vật trong đá biến chất 79

Chương 7 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI KHOÁNG VẬT 82

7.1 Nguyên tắc phân loại khoáng vật 82

7.2 Phân loại 83

Chương 8 CÁC CHẤT ĐƠN GIẢN 85

8.1 Đặc điểm chung 85

8.2 Mô tả khoáng vật 86

Chương 9 SUNFUA VÀ CÁC HỢP CHẤT TƯƠNG TỰ 95

9.1 Đặc điểm chung 95

9.2 Mô tả khoáng vật 95

Chương 10 HALOGENUA 117

10.1 Đặc điểm chung 117

10.2 Phân loại 118

10.3 Mô tả khoáng vật 119

Chương 11 OXIT VÀ HYDROXIT 124

11.1 Đặc điểm chung 124

11.1.1 Hiện tượng thay thế đồng hình 124

11.1.2 Cấu trúc tinh thể 125

Trang 3

11.1.3 Tính chất vật lý 126

11.1.4 Nguồn gốc 127

11.2 Mô tả khoáng vật 127

11.2.1 Oxit có cấu trúc phối trí 127

11.2.2 Oxit có cấu trúc mạch 135

11.2.3 Hydroxit có cấu trúc dải và lớp 140

11.2.4 Oxit có cấu trúc khung 145

Chương 12 SILICAT VÀ ALUMOSILICAT 150

12.1 Đặc điểm chung của silicat và alumosilicat 150

12.1.1 Thành phần hóa học 150

12.1.2 Cấu trúc tinh thể 150

12.1.3 Hình thái của silicat 152

12.1.4 Tính chất của silicat 152

12.1.5 Nguồn gốc của silicat 153

12.2 Mô tả khoáng vật 153

12.2.1 Silicat có cấu trúc đảo (Octosilicat) 153

12.2.2 Silicat đảo kép với gốc anion [Si2O7]6- (Đioctosilicat) 159

12.2.3 Silicat có cấu trúc vòng với gốc anion [Si6O18]12- 162

12.2.5 Silicat có cấu trúc mạch với gốc anion [Si3O9]6-, [Si5O15]10- 169

12.2.6 Silicat có cấu trúc mạch kép – gốc anion [Si4O11]6- 169

12.2.7 Silicat và alumosilicat có cấu trúc lớp 174

12.3.8 Alumosilicat có cấu trúc khung (Alumosilicat khung) 184

Chương 13 HỢP CHẤT MUỐI CỦA AXIT KIỂU HnXO3, HnXO4 195

13.1 Lớp Borat 195

13.1.1 Đặc điểm chung của borat 195

13.1.2 Mô tả khoáng vật 196

13.2 Lớp Cacbonat 198

13.2.1 Đặc điểm chung của cacbonat 198

13.2.2 Mô tả một số khoáng vật cacbonat 200

13.3 Lớp nitrat 209

13.4 Lớp photphat, asenat và vanađat 209

13.4.1 Đặc điểm chung của photphat, asenat và vanađat 209

13.4.2 Mô tả khoáng vật 210

13.5 Lớp Sunfat 214

13.5.1 Đặc điểm chung của sunfat 214

13.6 Molipđat và vonframat 220

13.6.1 Đặc điểm chung của molipđat và vonframat 220

13.6.2 Mô tả khoáng vật 222

TÀI LIỆU THAM KHẢO 227

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Khoáng vật học và khái niệm về khoáng vật

Khoáng vật học là một trong những môn học cơ sở của khoa học địa chấtnghiên cứu về khoáng vật Khoáng vật học nghiên cứu về thành phần hóa học,cấu trúc bên trong, các tính chất, nguồn gốc và điều kiện sinh thành, quá trìnhphá hủy của khoáng vật và đồng thời nó cũng nghiên cứu sự liên quan giữa thànhphần, tính chất và cấu trúc bên trong của khoáng vật Có thể nói một cách kháiquát, khoáng vật học là khoa học nghiên cứu một cách toàn diện về khoáng vật

Một số khái niệm hiện đại về khoáng vật

Ngày nay nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, khoáng vật là những vật thể kếttinh đồng nhất về lý học và hóa học, được thành tạo nhờ các quá trình hóa lý tựnhiên

Về quan điểm hóa lý: Khoáng vật là pha cứng Sự bền vững của khoángvật phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất và thành phần hóa học của môi trườn Với sựtăng cao của áp suất, khoáng vật có thể bị biến đổi về cấu trúc tinh thể; hoặc nếunung nóng thì khoáng vật sẽ bị nóng chảy Ngược lại khi làm lạnh dung thể,ngưng đọng khí hoặc làm bão hòa dung dịch thì pha cứng sẽ xuất hiện

Theo quan điểm vật lý: Khoáng vật là những vật thể kết tinh với kíchthước giới hạn Những vật thể này gọi là cá thể khoáng vật Những cá thểkhoáng vật thường lien kết với nhau tạo nên các loại đá, các loại quặng của cácthể địa chất khác nhau: thể xâm nhập, các mạch, các vỉa quặng…

Theo quan điểm hóa tinh thể: Khoáng vật là những cá thể được đặc trưngbởi cấu trúc tinh thể, tức là có những đặc điểm cấu trúc nhất định Nếu khoángvật có cùng thành phần nhưng khác nhau về cấu trúc thì sẽ thuộc các dạngkhoáng vật khác nhau

Vào năm 1995, Hiệp hội khoáng vật quốc tế đã chấp nhận một định nghĩa

mang tính chất chung nhất: “Khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất” được sử dụng trong các văn liệu về địa chất học nói chung và

khoáng vật học nói riêng

Trong khoáng vật học, thuật ngữ biến thể khoáng vật thường được sửdụng Các biến thể khoáng vật khác nhau xuất hiện khi có sự thay đổi về thànhphần hóa học, cấu trúc, tính chất vật lý và hình thái

Trang 5

Những biến thể hóa học được đặc trưng bởi hàm lượng các nguyên tố tạpchất trong giới hạn tự nhiên nhất định Ví dụ: Sfalerit giàu sắt gọi là macmatit.

Những biến thể cấu trúc của khoáng vật được đặc trưng bởi sự thay đổicấu trúc khi thành phần không đổi Ví dụ: Khoáng vật có cấu trúc lớp với sự thayđổi thứ tự các lớp trong cấu trúc: muscovite, molipđenit…

Những biến thể hình thái khoáng vật được đặc trưng bởi sự thay đổi hìnhdạng tinh thể hoặc tập hợp tinh thể khi thành phần không đổi Ví dụ: Canxedoan

là một biến thể ẩn tinh của thạch anh…

Biến thể vật lý của khoáng vật được đặc trưng bởi tính chất vật lý đặcbiệt, chủ yếu là tính chất quang học như độ trong suốt, màu Ví dụ: Berin màuxanh lục có tên là emơrôt, berin màu xanh da trời là aquamarine…

2 Những nhiệm vụ cơ bản và hướng nghiên cứu của khoáng vật học

Do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ngày một cao và việc sử dụng cáchợp chất tự nhiên vào cuộc sống ngày càng nhiều nên khoáng vật có 2 nhiệm vụquan trọng:

- Nghiên cứu một cách kỹ lưỡng về thành phần hóa học, các tính chất, đặcđiểm, cấu trúc bên trong của khoáng vật để tìm hiểu sâu hơn về khoáng vật, vềmối liên hệ giữa thành phần, tính chất với cấu trúc của chúng nhằm sử dụngchúng một cách đúng đắn hơn, hợp lý hơn

- Nghiên cứu nguồn gốc và điều kiện thành tạo của các khoáng vật, quyluật tập trung chúng trong tự nhiên, từ đó chỉ rõ hướng tìm kiếm, thăm dò và khảnăng khai thác, sử dụng chúng hợp lý hơn trong cuộc sống

Từ 2 nhiệm vụ quan trọng đó, khoáng vật đã phát triển theo các hướng:(1) Nghiên cứu thành phần hóa học nhằm phát hiện những đặc điểm đặctrưng về thành phần của những khoáng vật cụ thể, mà quan trọng là những hợpphần có ích, có hại trong các khoáng vật quặng, giúp cho việc khai thác, chế biếnchúng hiệu quả hơn

(2) Nghiên cứu các tính chất của khoáng vật, đặc biệt là những khoáng vậtmới nhằm tìm ra những tính chất đặc trưng của khoáng vật mà nhiều tính chấtđược sử dụng rất hữu ích trong cuộc sống

(3) Nghiên cứu cấu trúc bên trong của khoáng vật, nghiên cứu mối liên hệgiữa cấu trúc với thành phần và tính chất, tạo điều kiện giúp con người có thể tạo

ra được những hợp chất theo ý muốn trong sử dụng

Trang 6

(4) Nghiên cứu nguồn gốc, điều kiện thành tạo các khoáng vật trong tựnhiên nhằm tìm ra quy luật tập trung, phân tán của chúng, mà sự tập trung củakhoáng vật là cơ sở để hình thành nên các mỏ khoáng công nghiệp Cũng nhờvậy, khoáng vật học đã đóng vai trò rất lớn cho việc định hướng đúng trong tìmkiếm thăm dò, khai thác sử dụng hợp lý các mỏ khoáng.

3 Mối liên hệ giữa khoáng vật học với các khoa học khác

Để giải quyết được những nhiệm vụ quan trọng nêu trên và để phục vụ tốthơn cho cuộc sống, khoáng vật học liên hệ chặt chẽ với các ngành khoa học tựnhiên khác như: hóa học, vật lý học, toán học, tinh thể học… Những khoa học đógiúp khoáng vật học đi sâu vào tìm hiểu về thành phần vật chất, các tính chất, vềcấu trúc bên trong của khoáng vật Mặt khác khoáng vật học cũng liên quan chặtchẽ với các ngành khoa học khác như: luyện kim, kết tinh học… và nó đã giúpích đắc lực cho các ngành đó tạo ra được nhiều hợp chất theo ý muốn của conngười

4 Ý nghĩa và vai trò của khoáng vật học trong nền kinh tế

Khoáng vật và sự nghiên cứu khoáng vật có tầm quan trọng rất lớn đối vớicác lĩnh vực sản xuất nói chung và sản xuất công nghiệp nói riêng Hầu như tất

cả các ngành công nghiệp đề sử dụng các nguyên liệu khoáng chất hoặc trực tiếphoặc gián tiếp Ví dụ: Barit được sử dụng nhiều trong sản xuất giấy, sản xuất sơncao cấp; Ruby, canxedoan (nhờ có các đặc điểm độ cứng cao, hình dạng tinh thể,màu sắc đẹp…) nên được sử dụng để chế tạo trang sức…

Nhờ có nghiên cứu các tính chất của khoáng vật và khả năng thay thếđồng hình của các nguyên tố trong thành phần của chúng, ngành luyện kim,ngành kết tinh học đã tạo ra được rất nhiều các hợp chất, các hợp kim cónhững tính chất rất đặc biệt sử dụng nhiều trong cuộc sống Ví dụ: Người ta

có thể thay thế Si trong SiO2 bằng Ge, Sm, Ga để tạo ra hang loạt thủy tinh cótính chất đặc biệt như màu sắc đa dạng, phát quang, dẫn điện tốt (cáp quang),hay dạng sợi dẻo…

Trong địa chất, nhờ có những nghiên cứu về nguồn gốc, điều kiện thànhtạo các khoáng vật trong tự nhiên, nhờ tìm ra các quy luật tập trung, phân tán củakhoáng vật đã cho phép các nhà địa chất có định hướng đúng trong tìm kiếmthăm dò, khai thác sử dụng hợp lý các mỏ khoáng

Trang 7

5 Lịch sử phát triển khoáng vật học

Giai đoạn đầu của sự phát triển khoáng vật học

Người có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển địa chất – khoáng vật học đó lànhà bác học Đức Agricola (1494 - 1555) Agricola đã phân loại khoáng vật dựatrên cơ sở tính chất vật lý và hình thái của khoáng vật (màu, ánh, độ trong suốt,

tỷ trọng, độ cứng, độ giòn, mùi, vị, cát khai, độ hòa tan… và hình dạng bênngoài)

Trên cơ sở đó khoáng vật được phân loại như sau:

Tuy sơ đồ phân loại khoáng vật của Agricola có chi tiết hơn, nhưng kháiniệm về khoáng vật và khoáng sản vẫn chưa rõ ràng

Ở Cộng hòa Liên bang Nga, viện sĩ Lomonoxop (1711 - 1765) đã đặt cơ

sở và phát triển việc nghiên cứu khoáng vật học

Lomonoxop phân loại khoáng vật dựa trên cơ sở tính chất vật lý và tínhchất hóa học Ông phân khoáng vật thành 8 lớp: Kim loại; Bán kim loại; Khoángvật cháy; Muối; Đá và đất; Quặng; Đá quý; Đá thuốc (dùng làm thuốc)

Tiếp theo, bác học Xecvegin (1765 - 1826) đã tiến hành mô tả khoáng vậtkhá chi tiết về hóa học khoáng vật, kinh tế khoáng vật học, lịch sử khoáng vậthọc Xecvegin đã công bố niều công trình nghiên cứu về hình dạng, tính chất vật

lý, thành phần hóa học của khoáng vật, các tổ hợp cộng sinh khoáng vật

Trang 8

Đầu thế kỷ 19, khoáng vật học đã thực sự là một môn học độc lập, nhờ cónhững kết quả nghiên cứu về hình thái học của tinh thể, về hóa học và việc hoànthiện các phương pháp nghiên cứu khoáng vật.

Viện sĩ N.I Cocsarop (1818 - 1892) đã có những cống hiến lớn lao chonền khoáng vật học nước Nga Tất cả tài liệu mô tả, đo vẽ tinh thể được ôngcông bố trong 11 tập sách “Tài liệu về khoáng vật học nước Nga”

Nhà tinh thể học người Đức, Gonđxmit (1853 - 1930) là tác giả của “Atlatdạng tinh thể”

Toàn bộ những công trình này là cơ sở cho một ngành khoa học mới “Hóatinh thể” ra đời Người cống hiến nhiều cho lĩnh vực này là nhà bác học Grot(1943 - 1927), Feđrop (1853 - 1919)

Giai đoạn hiện đại của quá trình phát triển khoáng vật học

Trên cơ sở của khoa học về hóa học, trong khoáng vật học đã xuất hiệnnhững khái niệm cơ bản đầu tiên về sự hình thành và nguồn gốc khoáng vật Đã

có những kết quả thực nghiệm tạo khoáng vật, những kết quả nghiên cứu sựchuyển pha của khoáng vật Hai môn khoa học hóa lý và hóa keo đã có ảnhhưởng lớn tới sự phát triển học thuyết về nguồn gốc khoáng vật

Đầu thế kỷ 20 xuất hiện một hướng nghiên cứu mới: “Hóa học sinhthành” trong khoáng vật học Viện sĩ Vecnatski (1863 - 1945) coi khoáng vậthọc như “Hóa học của vỏ Trái Đất”, còn các khoáng vật giống sản phẩm của cácphản ứng hóa học tự nhiên

Người tiếp tục phát triển học thuyết của Vecnatski là viện sĩ Fecxman(1883 - 1945) Những cống hiến lớn lao của Fecxman đóng vai trò quan trọngtrong quá trình phát triển khoáng vật học hiện đại và địa hóa học

Hiện nay, hướng nghiên cứu về môi trường hóa lý trong tự nhiên dẫn đếnhình thành các tổ hợp khoáng vật, hướng nghiên cứu về hình thái sinh thành,hướng nghiên cứu hóa tinh thể, hướng nghiên cứu vật lý khoáng vật đã làm chokhoáng vật học hiện đại ngày càng phát triển và có nhiều ứng dụng thực tế quantrọng

Trang 9

Chương 1 TRẠNG THÁI, MỐI LIấN KẾT VÀ CẤU TRÚC CỦA KHOÁNG VẬT 1.1 Trạng thỏi của khoỏng vật

Tựy theo ba trạng thái của vật chất mà phân biệt ba trạng tháicủa khoáng vật: rắn, lỏng và khớ Bất cứ một chất vô cơ nào cũng cótrạng thái nhất định ở nhiệt độ và áp suất nhất định Nếu nhiệt độ và ápsuất thay đổi thỡ trạng thái của vật chất cũng thay đổi Đối với áp suấtkhớ quyển và nhiệt độ trong phòng thớ nghiệm, đa số khoáng vật ởtrạng thái rắn Khi nhiệt độ tăng cao, khoáng vật nóng chảy

1.1.1 Trạng thỏi kết tinh

Mỗi chất kết tinh đều có nhiệt độ nóng chảy nhất định Ở nhiệt độ

đó vật chất hấp thụ nhiệt để đổi trạng thái Đặc điểm này của chất kếttinh liên quan chặt chẽ với sự sắp xếp có quy luật và sự phối trớ củanguyên tử trong cấu trúc tinh thể Vớ dụ: Tinh thể thạch anh, fenspat,muscovit

1.1.2 Trạng thỏi vụ định hỡnh

Chất rắn có cấu trúc hỗn độn, các nguyên tử sắp xếp không cóquy luật gọi là chất vô định hỡnh (dạng thuỷ tinh) Chúng thuộc loạinhững chất đẳng hướng Khác chất kết tinh, chất vô định hỡnh khi bịnung nóng thỡ có sự chuyển biến dần dần từ trạng thái này sang trạngthái khác

Hỡnh 1.1 Sự biến đổi trạng thái của khoáng vật

a - Chất kết tinh b - Chất vô định hỡnh

Trang 10

Khoáng vật có trạng thái vô định hỡnh xuất hiện trong điều kiệnnhiệt độ của dung thể hạ xuống một cách đột ngột, rất nhanh, hoặc doquá trỡnh ngưng keo Vớ dụ: Thuỷ tinh núi lửa

Một số khoáng vật được thành tạo trong quá trỡnh oxi hoá khoángvật sunfua, sự phá huỷ silicat trong điều kiện trên mặt đất Opal - keo:SiO2.nH2O là vớ dụ điển hỡnh cho loại khoáng vật này Nó được tạo nên

từ những hạt có kớch thước vô cùng nhỏ (khoảng 1àm) Khoáng vậtmetamic cũng có trạng thái vô định hỡnh; nhưng nó vẫn giữ được hỡnh dạngbên ngoài như ban đầu, mặc dù trong quá trỡnh phân huỷ, thể tớchkhoáng vật thường tăng lên

1.1.3 Trạng thỏi keo

Trạng thái keo đặc trưng cho hệ không đồng nhất Trong hệ đó cáchạt vật chất phân bố trong môi trường phân tán – như nước, khớhoặc thể rắn Những phần tử phân tán này có thể có cấu trúc tinh thể,thậm chớ có dạng tinh thể Song chúng khác với các phần tử lớn và cáctinh thể bởi tớnh chất bề mặt đặc biệt - có tỉ diện tớch bề mặt cao Cứ1cm3 vật chất phân tán với kớch thước trung bỡnh của các hạt khoảng1àm thỡ sẽ có tỉ diện tớch bề mặt vài trăm m2 Những phần tử này cókhả năng hấp phụ cao Do sự hấp phụ ion và phân tử trên bề mặt, cácphần tử phân tán có bề mặt tớch điện như nhau Các phần tử này tồn tạilơ lửng trong môi trường phân tán nhờ có lực va chạm tĩnh điện Trạngthái của chất phân tán và môi trường phân tán có thể là pha rắn, nước

Bitum trong tinh thể lưu huỳnh l R

Bao thể oxit Fe trong calcit r R

Bọt khớ trong thạch anh màu trắng sữa k R

Trang 11

Hỡnh 1.2 Kiến trúc tinh thể của AgBr Bản chất của hạt keo

Các phần tử phân tán trong dung dịch keo tớch điện Điều đó cóthể chứng minh dễ dàng bằng cách cho một dòng điện qua dung dịch

Điện tớch của tất cả các hạt keo của một chất keo đều giống nhau, nhờ

đó mà hạt nọ đẩy hạt kia tạo nên thế cân bằng của chúng trong môitrường phân tán Các hạt keo tớch điện do chúng hấp phụ được một loạiion có trong dung dịch (môi trường phân tán) Vớ dụ: Phần tử phân tánAgBr có kiến trúc tinh thể như hỡnh 1.2

Xét điện tớch Ag ở các vị trớ:

1 Ag nằm trên mặt giới hạn, có 5 Br bao quanh Do đó 1/6 hoá trị không bãohoà

2 Ở cạnh giới hạn, có 2/6 hoá trị không bão hoà

3 Ở góc giới hạn, có 3/6 hoá trị không bão hoà

Đối với Br cũng tương tự Do thiếu hụt điện tớch trên bề mặt củacác phần tử phân tán mà chúng có khả năng hấp phụ Br hoặc Ag Cácion Ag hoặc Br nằm trên bề mặt các phần tử phân tán tạo thành lớpkhuếch tán Nếu trong môi trường thừa Br thỡ hạt keo mang điện tớch

âm (-), nếu thừa Ag, hạt keo mang điện tớch dương (+)

Các loại keo trong tự nhiên: Trong tự nhiên luôn luôn tồn tại cácloại keo âm và keo dương

Keo dương: Hydrat Al2O3, Fe2O3, Cr2O3, TiO2, ZrO2, CdO, CeO, cáckeo CaCO3, MgCO3 và CaF2

Keo âm: SiO2, S, V2O5, SnO2, PbS, CdS, As2S3, Sb2S3, Au, Ag,

Pt

Trong vỏ Trái Đất có rất nhiều khoáng vật dạng keo Phân biệtchúng với các thành tạo khác bằng kớch thước Kớch thước của chúng cóthể là 10-5 – 10-7 cm

1.2 Mối liờn kết của nguyờn tử, phõn tử trong khoỏng vật

1.2.1 Năng lượng mạng tinh thể

Trang 12

Nếu khoáng vật là những chất kết tinh thỡ chúng được tạo nên từcác nguyên tử của nguyên tố hoá học chiếm những vị trớ nhất địnhtrong mạng tinh thể Những nguyên tố đó giữ được trạng thái cân bằngnhờ có lực kéo và lực đẩy giữa chúng với nhau Sự thành tạo bất kỳmột hợp chất hoá học nào - khoáng vật – được coi như sự sắp xếp cácnguyên tử tự do mà giữa chúng có khoảng cách nhất định, sao cho lựckéo và lực đẩy giữa các nguyên tử cân bằng nhau Trong tinh thểkhoáng vật, năng lượng cực tiểu tương ứng với trạng thái cân bằng củacác nguyên tử, vỡ trong các hợp chất hoá học, thế năng của nguyên tửnhỏ hơn năng lượng của nguyên tử tự do Hiệu giữa các đại lượng nănglượng của các nguyên tử tự do và thế năng cực tiểu của các nguyên tửtrong các hợp chất được xác định như mức năng lượng của liên kết hoá

học Trong tinh thể học, đại lượng này được gọi là năng lượng mạng tinh

thể Có nghĩa là khi thành tạo tinh thể, một phần năng lượng tự do nào

đó được toả ra Ngược lại, để phá huỷ tinh thể, cần một phần năng lượngtương đương Do đó khi nung nóng khoáng vật, biên độ dao động của cácnguyên tử tăng lên đồng thời với sự dịch chuyển tương đối quanh vị trớcân bằng dẫn tới việc tăng khoảng cách giữa các nguyên tử Khikhoảng cách đó vượt quá khoảng cách trung bỡnh giữa chúng thỡ khoángvật bị phá huỷ Ngược lại, sự tăng cao áp suất sẽ làm cho các nguyên tửkhớt lại với nhau và khoảng cách giữa chúng giảm đi

Khoảng cách giữa các nguyên tử là đại lượng rất đặc trưng củatinh thể khoáng vật ở nhiệt độ và áp suất nhất định

1.2.2 Sự phối trớ và đa dạng phối trớ

Kớch thước và cấu tạo điện tử của nguyên tử xác định đặc tớnh phân

bố không gian của chúng trong cấu trúc tinh thể khoáng vật Sự sắpxếp đó gọi là sự phối trớ Số phối trớ chỉ lượng nguyên tử, ion trái dấuhoặc cùng dấu nào đó được phân bố ở khoảng cách gần nhất của mộtion cho trước Sự phân bố không gian của nguyên tử, ion phối trớ trongcác khoáng vật khác nhau thỡ khác nhau Sự phân bố đó tạo nên nhữnghỡnh, mà đỉnh của chúng là tâm của các nguyên tử phối trớ Những hỡnhnày được gọi là đa diện phối trớ Số phối trớ và hỡnh dạng của đa diệnphối trớ phụ thuộc vào đặc trưng sự phân bố không gian của các nguyên

Trang 13

tử trong khoáng vật Đa diện phối trớ với số phối trớ 12 là dạng đơngiản nhất của sự sắp xếp các nguyên tử có cùng kớch thước Vớ dụ,nguyên tố đồng, có số phối trớ 12, có nghĩa là cứ một nguyên tử đồng,được bao quanh bởi 12 nguyên tử đồng khác Muối NaCl: mỗi anion Clđược bao quanh bởi 6 cation Na và ngược lại Do đó, số phối trớ là 6.

1.2.3 Cỏc dạng liờn kết húa học

Sự phối trớ của các nguyên tử trong cấu trúc khoáng vật được xác

định bởi dạng liên kết hoá học giữa chúng Hay nói cách khác, sự phốitrớ của các nguyên tử được xác định bởi trạng thái của chúng; Trạngthái đó phụ thuộc vào cấu tạo điện tử của các nguyên tử tác dụng tương

hỗ và khoảng cách giữa chúng Mối liên kết ion và cộng hoá trị rất đặctrưng đối với đa số khoáng vật Khoáng vật với mối liên kết kim loạichiếm lượng ớt hơn Đa số khoáng vật có mối liên kết tàn dư (Van-de-vans) và mối liên kết hydro Nhưng trong một số khoáng vật, có thể cóhai hoặc ba mối liên kết hoá học Đặc biệt trong các khoáng vật thường

có mối liên kết trung gian ion - cộng hóa trị, cộng hoá trị - kim loại

Hỡnh 1.3 Tỉ lệ bán kớnh cation (đen) và anion (trắng) trong các

đa diện phối trớ khác nhau, đặc trưng cho các khoáng vật có mối

liên kết ion điển hỡnh

1.2.3.1 Mối liờn kết ion

Mối liên kết ion được đặc trưng bởi lực hút tĩnh điện của các iontrái dấu Sự phối trớ của các nguyên tử trong cấu trúc tinh thể được xác

định chủ yếu bởi tỷ lệ kớch thước của cation và anion

Song đối với nhiều khoáng vật khác có cấu trúc tinh thể đặc trưngthỡ số phối trớ của các nguyên tử, đa diện phối trớ phụ thuộc vào cấutrúc điện tử của nguyên tử và dạng liên kết hoá học

Loại liờn kết này thường cú trong cỏc hợp chất đơn giản, hợp chất của cỏc

Trang 14

nguyờn tố thuộc nhúm I, II trong bảng hệ thống tuần hoàn húa học và thường gặptrong cỏc hợp chất (khoỏng vật) của cỏc nguyờn tố kim loại kiềm mạnh kết hợpvới cỏc nguyờn tố nhúm Halogen Vớ dụ đặc trưng nhất cho kiểu liờn kết này làkhoỏng vật Halit (NaCl).

Đặc điểm nổi bật của kiểu liờn kết này lực liờn kết khụng lớn và với tớnhchất đặc trưng của kim loại kiềm là hoạt tớnh húa học mạnh nờn cỏc khoỏng vậtthể hiện mối liờn kết này khụng bền vững Tớnh chất cũng khỏ đạc trưng, thường

là khụng màu, trong suốt, dễ hũa tan, ớt dẫn điện Độ cứng từ thấp đến trung bỡnh,

tỉ trọng khụng lớn

1.2.3.2 Mối liờn kết cộng húa trị

Liờn kết cộng húa trị xảy ra khi cỏc nguyờn tử nguyờn tố khụng thể chohoặc nhận điện tử mà phải đưa cỏc điện tử của mỡnh ra dựng chung Loại liờn kếtnày thường đặc trưng cho cỏc hợp chất trong thành phần cú cỏc nhúm phõn tử Sựthành tạo phõn tử Cl2 hay khoỏng vật kim cương (C) là những vớ dụ cho loại liờnkết cộng húa trị

Mối liờn kết cộng húa trị trong những hợp chất khớ hay phõn tử cú lực liờnkết khụng lớn, hợp chất khụng bền vững Tuy vậy, cũng kiểu liờn kết như vậynhưng sự liờn kết giữa cỏc nguyờn tử cacbon để hỡnh thành nờn khoỏng vật kimcương lại cú lực liờn kết rất lớn, rất bền vững Độ cứng cao của kim cương thểhiện tớnh bền vững rất lớn của mối liờn kết này

1.2.3.3 Mối liờn kết kim loại

Các điện tử thừa ra ở vành ngoài của nguyên tử không mất đi màlại tạo thành một đám “khớ điện tử” giữa khung được cấu tạo bởi cácion dương Những đám khớ điện tử có thể di chuyển Do đó, những tinhthể kim loại dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Mối liên kết kim loại không địnhhướng Mỗi ion muốn bao quanh mỡnh nhiều ion khác Số phối trớ trongcác tinh thể kim loại thường là 12, như tinh thể Fe, Cu, Pt, Os Tinh thểvàng có số phối trớ là 8

Trong đa số khoáng vật có mối liên kết trung gian cộng hoá trị kim loại; Trong những khoáng vật này thường có mặt các ion củanhững kim loại chuyển tiếp đặc trưng cho oxit và sulfua Những nguyên

-tử trong khoáng vật này thường được đặc trưng bởi những đa diện phối trớkhác nhau, liên quan với số lượng và hướng của các vòng điện tử

1.2.3.4 Mối liờn kết phõn tử

Mối liên kết phân tử đặc trưng cho mối liên kết của những

Trang 15

khoáng vật có cấu trúc dị hướng với những khoảng cách khác nhautheo các hướng khác nhau Vớ dụ: Trong graphit, khoảng cách C-Cgiữa các nguyên tử carbon trong mạng sáu phương là 1,42Ao còn giữacác mặt mạng (lớp) là 3,37Ao.

Mối liên kết phân tử là mối liên kết giữa các phân tử Giữa chúng

có lực kéo do hiệu ứng phân tán, tức là trong phân tử, các điện tửchuyển động và tạo nên sự phân cực chớp nhoáng gây nên lực hút giữacác phân tử Ngoài ra lực hút còn do hiệu ứng định hướng, hiệu ứng cảmứng - do tác dụng điện trường của phân tử bên cạnh Mối liên kết phân

tử rất yếu

1.2.3.5 Mối liờn kết hidro

Liên kết hydro xuất hiện trong trường hợp sử dụng chung protoncủa các nguyên tử oxy bên cạnh Việc sử dụng chung proton có ảnhhưởng tới khoảng cách nguyên tử, sự phối trớ các nguyên tử trong cấutrúc khoáng vật Liên kết này đặc trưng cho nước đá H2O Các nguyên

tử oxy có số phối trớ 4 - có nghĩa, mỗi nguyên tử oxy được bao quanh bởi

4 nguyên tử oxy khác, còn nguyên tử hydro thỡ phân bố giữa 2 nguyên

tử oxy khác Trong cấu trúc tinh thể của nước đá, mỗi phân tử nướcđược liên kết với phân tử khác bằng lực tác dụng tương hỗ tĩnh điệnyếu- Lực đó coi như là liên kết hydro

Liên kết hydro còn có trong trường hợp khi phân tử nước có trongcấu trúc khoáng vật tham gia vào phối trớ cation

Vớ dụ: Các khoáng vật đặc trưng bởi mối liên kết hydro

Epxomit Mg[SO4].7H2O

Khancantit Cu[SO4].5H2O

Hoặc phân tử H2O ở dạng kém liên kết hơn trong silicat lớp và zeolit

Trang 16

1.3 Cấu trỳc khoỏng vật

1.3.1 Cỏc dạng cấu trỳc cơ bản của khoỏng vật

Cấu trúc của khoáng vật là sự sắp xếp một cách quy luật các phần

tử (ion, nguyên tử) trong mạng tinh thể khoáng vật và các phần tử nàyliên kết với nhau bằng các mối liên kết Cấu trúc của khoáng vật đượcxác định bằng các yếu tố sau:

- Số lượng các đơn vị cấu trúc (nguyên tử, ion, phân tử) sắp xếp cótrật tự trong không gian bởi sức hút tĩnh điện

- Kớch thước tương đối của những đơn vị cấu trúc có liên quan tớimật độ sắp xếp và số phối trớ

- Các mối liên kết hoá học đóng một vai trò quan trọng trong sựphân bố các nguyên tử hay ion trong không gian với sự thành tạo cáckiểu cấu trúc

Bằng phương pháp phân tớch Rơngen, có thể xác định được khoảngcách giữa các đơn vị cấu trúc trong mạng tinh thể Khi đã biết các mốiliên kết trong tinh thể và khoảng cách giữa các đơn vị cấu trúc (nguyên

tử, ion ) có thể phân loại cấu trúc

Năm 1954, Boki G.B đã phân ra 5 loại cấu trúc

Cấu trỳc phối khớ: Cấu trúc phối trớ đặc trưng bởi khoảng cách như

nhau giữa các nguyên tử Khoáng vật có cấu trúc phối trớ, thường lànhững khoáng vật được đặc trưng bởi mối liên kết kim loại và ion.Trong cấu trúc có sự sắp xếp chặt sớt các kim loại (vàng tự sinh), cácanion như oxi trong hematit, các cation như calci trong fluorit

Những khoáng vật có nguyên tử hay ion với số phối trớ cao thườngthuộc về loại cấu trúc phối trớ Thành phần khoáng vật đơn giản, sựliên kết bên trong bền vững Một số khoáng vật có cấu trúc phối trớ như

Au, Cu, Pt, halit - NaCl

Cấu trỳc đảo: Cấu trúc đảo được đặc trưng bởi sự khác nhau về

khoảng cách giữa các nguyên tử Sự liên kết trong từng nút (đơn vị cấutrúc) bền vững hơn sự liên kết giữa các nút trong mạng tinh thể.Khoảng cách giữa nguyên tử của một nút nhỏ hơn khoảng cách giữacác nút của mạng tinh thể

Trang 17

Vớ dụ: Khoáng vật với các gốc anion [CO3]2-, [SiO4]4- đứng riêng lẻ:

Olivin (Mg,Fe)2[SiO4]

Topa Al2[SiO4](OH,F)2Canxit Ca[CO3]

Đolomit CaMg[CO3]2Trong một số khoáng vật silicat khác, các gốc anion phức tạphơn, vớ dụ như [Si2O7]6- đặc trưng cho calamin Zn4[Si2O7](OH)2 H2O, gốcanion [Si6O18]12- trong berin

Các khoáng vật reanga [As4S4] và lưu huỳnh [S8] đặc trưng chokhoáng vật có cấu trúc đảo với các nút của mặt mạng tinh thể là cácphân tử Cấu trúc berin, toumalin còn được gọi là cấu trúc vòng, hay

đảo vòng

Cấu trỳc mạch: Trong cấu trúc mạch, tất cả các đơn vị cấu trúc nối

với nhau thành một mạch và kéo dài theo một hướng Cũng như trongcấu trúc đảo, khoảng cách giữa các nguyên tử trong giới hạn một đơn vịcấu trúc (nút mạng) nhỏ hơn và mối liên kết hoá học mạnh hơn giữachúng với nhau Phân biệt cấu trúc mạch đơn và mạch kép (dải) - Cấutrúc mạch kép được tạo nên từ hai mạch đơn

Tremolit Ca2Mg5[Si4O11]2(OH)2Antimonit Sb2S3

Gơtit HFeO2(FeOOH)

Cấu trỳc lớp: Cấu trúc lớp được đặc trưng bởi khoảng cách giữa các

mặt mạng trong giới hạn lớp nhỏ hơn giữa các lớp và các nguyên tửtrong một lớp liên kết chặt chẽ hơn sự liên kết giữa các lớp

Vớ dụ: Các khoáng vật có cấu trúc lớp, grafit (C), tan Mg3[Si4O10].(OH)2; bruxit Mg(OH)2; thạch cao Ca[SO4]2H2O; covelin CuS

Cấu trỳc khung: Cấu trúc khung được đặc trưng bởi các đơn vị cấu

trúc phát triển đều theo ba hướng trong không gian Các đa diện phốitrớ có chung đỉnh hoặc chung cạnh Các nguyên tử có kớch thước lớn phân

bố trong các lỗ hổng lớn Các khoáng vật có cấu trúc khung như thạchanh SiO2 và fenspat - anbit Na[AlSi3O8], microclin K[AlSi3O8] và một

Trang 18

số khoáng vật khác như boraxit Mg3[B3B4O12]OCl.

về cấu trúc tinh thể gọi là biến thể đa hỡnh Nguyên tử của cùng nguyên

tố trong các biến thể đa hỡnh có thể khác nhau về số phối trớ

Vớ dụ: Đisten Al2[SiO4]O - Al3+ có số phối trớ 6

Andaluzit AlAl[SiO4]O – Al3+ có số phối trớ 6 và 5Sillimanit AlAl[SiO4]O – Al3+ có số phối trớ 6 và 4Nếu các biến thể đa hỡnh có cùng số phối trớ, thỡ có thể phân biệtchúng bằng kiểu sắp xếp chặt sớt: trong cấu trúc của một số khoáng vậtnhư: sfalerit ZnS, S sắp xếp chặt sớt kiểu lập phương Wurzit ZnS, S sắpxếp chặt sớt kiểu sáu phương

Trong thế giới khoáng vật, rất phổ biến các biến thể đa hỡnh với

sự phân bố các nhóm nguyên tử có cùng số phối trớ nhưng khác nhau vềgóc phân bố Các biến thể đa hỡnh loại này đặc trưng cho kiểu cấu trúckhung có thành phần SiO2:α và β - thạch anh, β - cristobalit, tridimit

và một số khoáng vật khác Theo quan điểm hoá lý, các biến thể đa hỡnhcủa khoáng vật là những pha, đặc trưng bởi sự bền vững trong giới hạnnhiệt độ - T, ỏp suất – P Nhiệt độ và ỏp suất cú thể xỏc định được bằng thựcnghiệm và tớnh toỏn

Hiện tượng đa hỡnh rất phổ biến trong khoỏng vật Quan điểm hiện đại chorằng: “Đa hỡnh là đặc tớnh của cấu trỳc mạng tinh thể, xuất hiện khi nung núnghoặc làm lạnh vật chất” Sự chuyển đa hỡnh một chiều: Aragonit CaCO3 → Canxit

ở nhiệt độ 3400C; nhưng nếu làm lạnh canxit thi khụng chuyển thành aragonit Sựchuyển đa hỡnh 2 chiều: α thạch anh ↔ β thạch anh ở nhiệt độ 5730C Rất nhiềutrường hợp khi chuyển đa hỡnh, cỏc biến thể giữ nguyờn hỡnh dạng bờn ngoài

Hiện tượng này gọi là giả hỡnh.

Trang 19

Vớ dụ: β thạch anh giả hỡnh theo α thạch anh

Canxit giả hỡnh theo aragonitPirit giả hỡnh theo marcasitBiến thể đa hỡnh được sử dụng như nhiệt kế và ỏp suất nhiệt kế

Nhiệt độ chuyển đa hỡnh phụ thuộc vào ỏp suất và thành phần húa học Vớdụ: Wurzit chuyển thành sfalerit ở nhiệt độ 10200C Nhưng nếu trong thành phầncủa wurzit cú 17% Fe thỡ nhiệt độ chuyển đa hỡnh giảm tới 8800C

1.4 Tớnh khụng gian hoàn chỉnh cấu trỳc trong khoỏng vật

Khoáng vật không phải là hệ lý tưởng mà là hệ thực của cácnguyên tử tác dụng tương hỗ Các hệ này được đặc trưng bởi sự sai hỏng

có chu kỳ của cấu trúc tinh thể

1.4.1 Sai hỏng điểm

Sai hỏng điểm thể hiện dưới dạng nút trống hoặc sự có mặt nguyên

tử giữa các nút, đú là sự không hoàn chỉnh cơ sở của cấu trúc khoángvật Mật độ của sai hỏng kiểu này liên quan chủ yếu với điều kiệnnhiệt độ thành tạo - có nghĩa là ở trạng thái cân bằng với nhiệt độ Vỡvậy những sai hỏng điểm gọi là sai hỏng nhiệt hoặc sai hỏng cân bằng

Nút trống của nguyên tử là những nút tự do, tại đó không có mặtcác nguyên tử như trong cấu trúc tinh thể lý tưởng (Hỡnh 1.4)

Vớ dụ: Các nút trống của nguyên tử đồng trong tinh thể đồng tựsinh Đối với khoáng vật có thành phần phức tạp hơn, vớ dụ: trong tinhthể có mối liên kết ion có thể có nút trống cation và anion (Hỡnh 1.4.b).Các nguyên tử ở giữa các nút xuất hiện bằng cách xâm nhập vào hoặc

có thể do sự dịch chuyển từ vị trớ trong cấu trúc vào vị trớ bên cạnh giữacác nút Số phối trớ của các nguyên tử xâm nhập vào có thể khác sốphối trớ của các nguyên tử ở vị trớ nhất định trong cấu trúc

Vớ dụ: Trong khoáng vật halit - NaCl, các nguyên tử giữa các nút

Na chiếm khoảng trống tự do hỡnh 4 mặt với số phối trớ 4 Sai hỏng điểmcủa khoáng vật (trừ khoáng vật của nguyên tố tự sinh) được đặc trưngbởi điện tớch thừa Nút trống anion gây nên hiện tượng thừa điện tớchdương Ngược lại nút trống cation gây nên hiện tượng thừa điện tớch âm.Còn các ion giữa các nút gây nên hiện tượng thừa điện tớch và mang dấuphụ thuộc vào hóa trị của nguyên tố Vớ dụ: trong fluorit CaF2, các ion Fgiữa các nút gây nên thừa điện tớch âm Thường thường, trong khoángvật đồng thời tồn tại các sai hỏng điểm khác nhau, với lượng điện tớchthừa và dấu khác nhau Nếu tại những phần riêng lẻ của cấu trúc tinh

Trang 20

thể khoáng vật, có một cặp nguyên tử giữa các nút và nút trống nguyên

tử thỡ tạo nên sai hỏng điểm được gọi là sai hỏng Frenken (Hỡnh 1.4.c);còn nếu trong cấu trúc của tinh thể khoáng vật có những cặp nút trốngcation và anion với sự trung hoà điện tớch thỡ sẽ tạo nên sai hỏng điểmđược gọi là sai hỏng Soki

Hình 1.4 Các loại sai hỏng điểm

a Trong kim loại A - Nguyên tử tạp chất thay thế

độ các vệt tỷ lệ với lượng phân huỷ các nguyên tố phóng xạ Do đó sửdụng mật độ các vết để xác định tuổi tuyệt đối của khoáng vật Trongtrường hợp, mật độ các sai hỏng phóng xạ cao thỡ cấu trúc một loạt cáckhoáng vật chứa các nguyên tố phóng xạ có thể bị phá huỷ và chuyểnsang trạng thái không bền vững, gần với trạng thái thuỷ tinh hoặc vô

định hình (piroclo, zircon, samaskit )

Khi nung nóng, năng lượng dự trữ do phá huỷ phóng xạ trong cáckhoáng vật này toả ra rất mạnh Nhờ năng lượng đó, khoáng vật khôngbền vững có thể sẽ nóng chảy Sau khi làm lạnh, chúng sẽ tái kết tinh

1.4.2 Sai hỏng đường

Sự sai lệch có qui luật so với sự phân bố một cách lý tưởng các

Trang 21

nguyên tử dọc theo một hướng nào đó trong cấu trúc tinh thể khoángvật gọi là sự biến dạng - sai hỏng đường Có hai dạng sai hỏng đường:

Lệch biờn: Lệch biên xuất hiện trong cấu trúc tinh thể khoáng vật

khi có thêm một mạng không đầy đủ, hay gọi là nửa mặt mạng (Hình1.5) Lệch biên xuất hiện do biến dạng cơ học

Hỡnh 1 5 Sự biến dạng cấu trúc do lực nén ép

(Theo Milovsky A.V., Kononov O.V 1982)

Lệch xoắn: Lệch xoắn là những đường, mà dọc theo đường đó các

mặt mạng bị dịch chuyển để tạo nên bậc xoắn Dọc theo đường lệch đó,cấu trúc sẽ bị bóp lại, hoặc kéo dài ra Khi đó nguyên tử không ở vị trớvới sự phối trớ bỡnh thường và mối liên kết kém chặt chẽ Do có sự lệchmạng đó, điện tớch thừa sẽ xuất hiện Lệch xoắn thường xuất hiện trongquá trỡnh lớn lên của tinh thể

Tại các đường lệch trong khoáng vật thường chứa các tạp chấtkhác nhau Tớnh chất cơ học và hỡnh dạng khoáng vật cũng thay đổi.Hiện tượng này được quan sát dưới kớnh hiển vi bằng phương pháp ănmòn axit Trên bề mặt khoáng vật sẽ xuất hiện các hố mòn

Trang 22

Hình 1 6 Sai háng cÊu tróc kho¸ng vËt

a- LÖch biªn, b - LÖch xo¾n

(Theo Milovsky A.V., Kononov O.V 1982)

Trang 23

Chương 2 ĐẶC TÍNH HểA HỌC CỦA KHOÁNG VẬT 2.1 Thành phần húa học

Bản chất hoá học của khoáng vật được xác định chủ yếu dựa vào

sự có mặt của các nguyên tố hoá học tạo nên khoáng vật Các nguyên

tố này chiếm tỷ lệ khối lượng nhất định trong khoáng vật

Những nguyên tố có số clark lớn thường tạo nên khoáng vật chiếmlượng chủ yếu trong vỏ Trái Đất

Khoáng vật có thành phần cố định chiếm lượng nhỏ trong số trên

4000 khoáng vật:

Kim cương - CThạch anh – SiO2Khoáng vật có thành phần thay đổi chiếm lượng chủ yếu và rấtphổ biến Những khoáng vật của nguyên tố tự sinh: Au, Ag, Cu cũng làkhoáng vật có thành phần thay đổi Đặc biệt đối với khoáng vật silicat

và alumosilicat đặc tớnh này thể hiện rất rõ

2.1.1 Nguyờn tố chớnh

Nguyên tố chớnh là những nguyên tố chiếm lượng chủ yếu trongthành phần khoáng vật Những nguyên tố này quyết định đặc tớnh hóahọc của khoáng vật và một loạt các tớnh chất khác của khoáng vật

2.1.2 Nguyờn tố phụ

Trong khoáng vật các nguyên tố phụ chiếm lượng nhỏ, tồn tại ởdạng thay thế đồng hỡnh hoặc ở dạng tạp chất cơ học

Như trên đã nêu, vàng tự sinh thường chứa vài phần trăm Ag,

Cu ở đây Ag, Cu là nguyên tố phụ Nhưng hàm lượng nguyên tố phụtrong khoáng vật ở các loại hỡnh mỏ khác nhau sẽ không giống nhau.Chúng thay đổi phụ thuộc vào điều kiện thành tạo khoáng vật

Trong các khoáng vật có thành phần phức tạp, thường chỉ một sốnguyên tố bị thay thế Trong khoáng vật olivin - (Mg,Fe)2[SiO4], mỗi ômạng cơ sở của cấu trúc chứa một lượng nguyên tố silic và oxy nhấtđịnh, chỉ có lượng Fe và Mg thay đổi, mặc dù tổng khối lượng của chúngkhông đổi

Trong cấu trúc tinh thể khoáng vật, nguyên tố phụ chiếm một số

vị trớ của nguyên tố chớnh, thay thế chúng, hoặc chiếm vị trớ giữa các nútmạng, ở các vị trớ lệch mạng

Trang 24

Lượng nguyên tố phụ tăng lên còn do các tạp chất cơ học, dướidạng bao thể trong khoáng vật, ở ranh giới giữa các cá thể trong tậphợp khoáng vật dạng hạt

Vai trò chớnh, phụ của nguyên tố trong khoáng vật cũng phải đượchiểu cho đúng Có những nguyên tố giữ vai trò chớnh trong khoáng vậtnày, nhưng lại giữ vai trò phụ trong khoáng vật khác; Vớ dụ bari (Ba) lànguyên tố chớnh tạo nên barit- Ba[SO4] nhưng lại là nguyên tố phụ trongoctocla - K[AlSi3O8]

Tuy nhiên nhiều nguyên tố không bao giờ tạo nên khoáng vật độclập: khớ trơ

Một số vấn đề cần lưu ý, hàm lượng một số nguyên tố trong vỏ Trái

Đất rất cao và là nguyên tố chớnh trong khoáng vật thỡ số lượng khoángvật của chúng cũng chiếm tỉ lệ lớn như khoáng vật của silic, nhôm, sắt

2.2 Thay thế đồng hỡnh

Người đầu tiên nhận thấy các nguyên tố có thể thay thế nhautrong cấu trúc tinh thể là Enkha - Mitelic (1819) Ông lấy vớ dụ vềmuối của P và As.Na2[HAsO4].12H2O – Na2[HPO4].12H2O Sau nàyMendeleev, Vernadsky, Ferxman, Goldsmid, Belov đã mở rộng kháiniệm về sự thay thế đồng hỡnh và xác định nguyên nhân của thay thế

đồng hỡnh

Quan niệm hiện nay về thay thế đồng hỡnh đó là “ khả năng của các nguyên tố thay thế lẫn nhau trong cấu trúc tinh thể mà không làm thay đổi cấu trúc” Đõy là một hiện tượng khụng những cú ý nghĩa quan trọng

trong nghiờn cứu lý thuyết về khoỏng vật mà cũn cú ý nghĩa rất lớn trong cuộcsống Ngày nay, trong khoáng vật học, khái niệm “ Nguyên tố đồng hình” hay “cấu tử đồng hình” tạo nên các hỗn hợp đồng hỡnh hay các

dung dịch rắn”, được sử dụng rộng rãi Các khoáng vật đứng đầu và

cuối của hỗn hợp đồng hỡnh gọi là khoáng vật đồng hỡnh; chúng tạo nênmột dãy đồng hỡnh hay loạt đồng hỡnh

2.2.1 Cỏc dạng thay thế đồng hỡnh

Tựy theo khả năng và mức độ thay thế của cỏc nguyờn tố húa học cho nhau màchỳng ta cú: thay thế đồng hỡnh hoàn toàn và thay thế đồng hỡnh khụng hoàn toàn

Thay thế đồng hỡnh hoàn toàn hay cũn gọi là thay thế đồng hỡnh khụng cú

giới hạn, là dạng thay thế mà ở đú cỏc nguyờn tố cú thể thay thế cho nhau ở bất

kỳ tỉ lệ nào và khụng làm thay đổi cấu trỳc tinh thể Vớ dụ như:

Au ↔ Ag; NaSi3O8 ↔ CaSi2O8

Trang 25

Thay thế đồng hỡnh khụng hoàn toàn hay cũn gọi là thay thế đồng hỡnh

cú giới hạn, là dạng thay thế mà ở đú cỏc nguyờn tố cú thể thay thế cho nhautrong một giới hạn nhất định tựy theo điều kiện thay thế Vớ dụ như: Na ↔ Ktrong fenspat Khi ở nhiệt độ cao thỡ K dễ dàng thay thế cho Na trong nhúmkhoỏng vật nờu trờn, nhưng ở nhiệt độ thấp và nhiệt độ trung bỡnh thỡ chỳng hầunhư khụng thay thế cho nhau và tạo thành những khoỏng vật độc lập của riờngchỳng Hiện tượng này là hiện tượng “phõn ró dung dịch cứng” hỡnh thành loại đỏ

cú cấu tạo võn chữ cổ trong pecmatit rất đặc trưng

Thay thế đồng húa trị và khụng đồng húa trị: khi thay thế cho nhau nếu

cỏc nguyờn tố húa học cú cựng húa trị sẽ đảm bảo cho sự trung hũa điện tớchtrong cấu trỳc và như vậy khụng làm thay đổi năng lượng liờn kết, khụng ảnhhưởng đến cấu trỳc, bảo toàn được hỡnh thỏi tinh thể Vớ dụ sự thay thế đồng hỡnhcủa K+ cho Na+, Au+ cho Ag+ Nhưng nếu cỏc nguyờn tố thay thế khụng cựnghúa trị thỡ thường để thay thế được sẽ kộo theo một sự thay thế khỏc sao cho tổnghúa trị trong thay thế khụng thay thay đổi Vớ dụ điển hỡnh cho trường hợp này là

sự thay thế của Na+ húa trị 1 cho Ca2+ húa trị 2 trong plagiocla và để triệt tiờu húatrị dư của Canxi đó kộo theo sự thay thế của Al3+ cho Si4+ Như vậy ở đõy đó cú sựthay thế của một nhúm cỏc nguyờn tố Ca2+Al3+ ↔ Na+Si4+ Sự thay thế này đó trởthành thay thế đồng hỡnh khụng giới hạn, hỡnh thành loạt khoỏng vật trong nhúmplagiocla từ anbit Na[AlSi3O8] đến anoctit Ca[Al2Si2O8]

2.2.2 Điều kiện thay thế đồng hỡnh

Sự thay thế đồng hỡnh của cỏc nguyờn tố húa học trong cấu trỳc tinh thể khoỏng vật phụ thuộc rất nhiều điều kiện khỏc nhau, nhưng cơ bản cú:

1 Bỏn kớnh của cỏc ion thay thế: Để cỏc đơn vị cấu trỳc sắp đặt chồng khớtđỳng quy luật, khụng gõy ảnh hưởng lớn đến cấu trỳc, yếu tố quan trọng nhất làcỏc đơn vị thay thế phải cú kớch thước xấp xỉ bằng nhau Nếu đơn vị thay thế cúbỏn kớnh khỏc nhau quỏ nhiều thỡ cấu trỳc khụng bền vững Thực nghiệm chứngminh rằng, để thuận lợi cho sự thay thế đồng hỡnh thỡ sự khỏc biệt nhau về bỏnkớnh ion của cỏc đơn vị thay thế phải trong một khoảnh nhất định nào đú, tức là

tỷ lệ hiệu bán kớnh của các ion thay thế với bán kớnh ion nhỏ (Δr/r)không lớn hơn 15%

% 15 10

% 100

Song, trong khoáng vật có thành phần phức tạp, cấu trúc phứctạp thỡ đại lượng Δr/r lờn tới 40%

Trang 26

2 Có sự giống nhau về cấu tạo điện tử của các nguyên tố đồnghỡnh, gần gũi về tớnh chất vật lý và các mối liên kết hoá học trongkhoáng vật đồng hỡnh Hai nguyên tố Na+ và Cu+ giống nhau về hóa trị,nhưng khác nhau về cấu tạo điện tử, không bao giờ thay thế cho nhau.

3 ễ mạng cấu trỳc: vỡ thay thế đồng hỡnh là thay thế vị trớ trong cấu trỳc,nờn thực nghiệm cho thấy rằng, cỏc nguyờn tố kết tinh trong những kiểu ụ mạnggiống nhau, dễ dàng thay thế cho nhau Vỡ mỗi ụ mạng cấu trỳc cú những đặcđiểm liờn kết, cỏch sắp xếp và đặc biệt là năng lượng ụ mạng khỏc nhau Như đóbiết, năng lượng ụ mạng tinh thể là tổng hợp phần năng lượng của tất cả cỏc đơn

vị cấu tạo nờn cấu trỳc Như vậy, cỏc nguyờn tố thay thế được cho nhau phải cúhợp phần năng lượng đưa vào ụ mạng tinh thể như nhau Nguyờn tố K dễ dàngthay thế cho Na trong kiểu ụ mạng cấu trỳc khung, nhưng trong kiểu ụ mạng cấutrỳc phối trớ, đồng liờn kết thỡ chỳng khụng thay thế được cho nhau

4 Tớnh phân cực của các nguyên tố tương tự: mặc dù bán kớnh vàhóa trị khác nhau, nhưng trong cấu trúc tinh thể chúng có thể thay thếnhau theo một chuỗi

Trong mica giàu Mg: Li+ (0,69) Mg2+ (0,75) Sc (0,81) Zr4+(0,82)Trong piroclo: Na+ (0,98) Ca2+ (1,05) Y3+ (1,06)

5 Điều kiện bờn ngoài: Ngoài những yếu tố liờn quan với bản chất củanguyờn tố đó nờu trờn cũn nhiều cỏc yếu tố khỏc, cỏc yếu tố bờn ngoài như: Nồng

độ (C), nhiệt độ (T), ỏp suất (P) của mụi trường kết tinh cũng cú ảnh hưởng lớnđến khả năng thay thế đồng hỡnh của cỏc nguyờn tố

Nồng độ C của cỏc nguyờn tố húa học trong mụi trường quỏ thấp thỡ nguyờn

tố khụng thể tự hỡnh thành được khoỏng vật độc lập của mỡnh, chỳng phải tham giavào thành phần của cỏc khoỏng vật khỏc ở mọi hỡnh thức, trong đú cú thay thếđồng hỡnh Mặt khỏc sự thiếu hụt nguyờn tố cơ bản trong cấu trỳc, sẽ tạo điều kiệncho những nguyờn tố “tương đương” chỳng tham gia vào cấu trỳc dạng thay thếđồng hỡnh Vớ dụ: khi kết tinh apatit – Ca2Ca3[PO4]3(Cl, F, OH), nếu cú sự thiếuhụt của nguyờn tố Ca2 trong mụi trường kết tinh, sẽ tạo điều kiện cho cỏc nguyờn tốnhúm đõt hiếm (TR) cú mặt trong thành phần của khoỏng vật apatit

Nhiệt độ T 0 và ỏp suất P: Trong tự nhiờn, nhiệt độ và ỏp suất luụn luụn là

những yếu tố song hành Thường thỡ ở điều kiện nhiệt độ và ỏp suất cao, cỏcnguyờn tố dễ dàng thay thế cho nhau hơn Vỡ khi đú, cấu trỳc của khoỏng vật cúphần nào được gión nở, cỏc thụng số của ụ mạng tinh thể tăng lờn, lỗ hổng giữacỏc quả cầu đơn vị tăng theo Sự cỏch biệt bỏn kớnh R của nguyờn tố thay thế và

Trang 27

nguyờn tố bị thay thế cú thể khụng nhất thiết trong giới hạn nhỏ hơn 15% mà giớihạn này cú thể thay đổi Vớ dụ: Bỏn kớnh của Na bằng 0,98A0 và bỏn kớnh của K là1,33A0 khỏc biệt nhau khỏ nhiều nờn ở điều kiện nhiệt độ và ỏp suất bỡnh thườngchỳng hầu như khụng thay thế cho nhau, nhưng khi ở dưới sõu với nhiệt độ và ỏpsuất cao chỳng lại dễ dàng thay thế cho nhau.

2.2.3 í nghĩa của nghiờn cứu đồng hỡnh

Nghiờn cứu hiện tượng đồng hỡnh cú ý nghĩa rất quan trọng trong lý luận cũngnhư trong thực tiễn Nghiờn cứu sự thay thế đồng hỡnh và cỏc điều kiện thay thế đógiỳp cho con người hiểu rừ hơn những quy luật tổ hợp cộng sinh cỏc nguyờn tố húahọc trong tự nhiờn, nhờ vậy đó cú nhiều ứng dụng vào thực tiễn rất hữu hiệu Ngàynay chỳng ta biết rất rừ khả năng thay thế đồng hỡnh của Th cho Zr, Re cho Mo, Cdcho Zn và rất nhiều cỏc nguyờn tố khỏc, nhờ vậy chỳng ta đó biết cỏc nguyờn tố quýhiếm như Th chủ yếu khai thỏc lấy từ khoỏng vật Zircon (ZrSiO4), Re chỉ cú thể khaithỏc từ khoỏng vật molipđenit (MoS2) hay khi khai thỏc quặng kẽm – Sfalerit thườngkhai thỏc tận dụng nguyờn tố Cd, một kim loại hiếm Cũng nhờ biết được khả năngthay thế đồng hỡnh của cỏc nguyờn tố đất hiếm (TR) nhất là những nguyờn tố họ Lacho Ca trong apatit mà nhiều mỏ quặng apatit khụng chỉ phục vụ sản xuất phõn lõn màtrở thành mỏ quặng quý hiếm Nú cũng giỳp con người khai thỏc, sử dụng hợp lýnguồn tài nguyờn tự nhiờn, một nhiệm vụ quan trong phỏt triển bền vững

Những quy luật tổ hợp cộng sinh cỏc nguyờn tố đó giỳp ta định hướngđỳng trong tỡm kiếm thăm dũ khoỏng sản Mặt khỏc, nghiờn cứu đồng hỡnh cũng

đó giỳp ớch đắc lực cho nghành luyện kim, ngành kết tinh học tạo ra được rấtnhiều hợp chất cú tớnh chất ưu việt theo ý muốn và cú thể đoỏn biết được nhữngtớnh chất quan trọng của hợp chất mà mỡnh tạo ra Chỳng ta đều biết, thạch anh làkhoỏng vật cứng, dũn, khụng dẫn nhiệt, khụng dẫn điện, nhưng khi biết đượcnhững kim loại như Ge, Ga, Sm cú thể thay thế cho Si, con người đó tạo ra đượcrất nhiều thủy tinh cú những tớnh chất đặc biệt như: màu sắc đa dạng, phỏt quang,dẫn điện tốt (cỏp quang) và dạng sợi rất dẻo

2.3 Vai trũ H 2 O, nhúm (OH) và cỏc chất lưu khỏc trong khoỏng vật

Trong các nguyên tố tạo đá thỡ hydro chiếm vị trớ quan trọng Nó

có trong thành phần của hơn 2000 loại khoáng vật dưới dạng (OH)hoặc H2O Khi nung nóng khoáng vật chứa hydro, nước sẽ thoỏt ra Sựthoát nước khi nung nóng khoáng vật xảy ra trong một hoặc nhiềukhoảng nhiệt độ, chứng tỏ nhóm (OH)- và phân tử H2O có độ bền vữngkhác nhau, có nghĩa là chúng có dạng liên kết khác nhau

Trang 28

Nước liờn kết mất đi cựng với sự thu nhiệt Hiện tượng này được chứngminh trờn đường cong nhiệt.

2.3.2 Nước kết tinh

Nước kết tinh có mối liên kết kém bền vững hơn trong khoángvật Nó chiếm vị trớ hoàn toàn cố định trong mạng tinh thể Nhữngkhoáng vật chứa nước kết tinh gọi là chất thuỷ kết tinh Trong đa sốtrường hợp nước kết tinh mất đi ở nhiệt độ khoảng 3000C, đôi khi tới

500, 6000C

Sự mất nước kết tinh kèm theo sự phá huỷ mạng tinh thể, tạonên hợp chất không chứa nước hoặc với lượng nước ớt hơn Tớnh chấtkhoáng vật thay đổi Nước kết tinh có thể mất đi từ từ:

Na2SO4.7H2O → Na2SO4.3H2O → Na2SO4

Đặc biệt, sự mất nước kết tinh thường liên quan đến sự thay đổimàu của khoáng vật Khancantit Cu[SO4].5H2O có màu xanh lam chói

do có sự hấp thụ ánh sáng của nhóm Cu(OH)2 Khi khancantit bị nung

đỏ, mất nước thỡ bị mất màu Nếu cho khoáng vật bão hoà nước thỡkhoáng vật có màu như cũ

Theo Verner, những chất thuỷ kết tinh phải coi là “phức hợpchất”, nghĩa là phân tử nước là một đơn vị cấu trúc của mạng tinh thể,

được phân bố ở vị trớ nhất định quanh một ion nào đó, tạo nên loại ionphức tạp Loại nước này được gọi là nước hydrat kết tinh Trong hợpchất NiSO4.6H2O; H2O bao quanh Ni2+ tạo nên ion phức tạp[Ni(H2O)6]6+ Do đó để biểu diễn công thức chớnh xác của chất thuỷ kếttinh, phải viết như sau: [Ni(H2O)6][SO4] Sự thành tạo các chất thuỷkết tinh xảy ra trong môi trường nước và nhiệt độ thấp

2.3.3 Nước tự do

Nước tự do không tham gia vào mạng tinh thể Nhiều trường hợp,

Trang 29

khi nung nóng, nước mất đi một cách từ từ.

- Nước zeolit: Nước zeolit có trong thành phần khoáng vật với cấutrúc tinh thể khá bền vững Nước zeolit được phân bố trong các lỗ hổng,các mạch rỗng Trong các khoáng vật alumosilicat với cấu trúc khungnhư nhóm zeolit, một số khoáng vật khác như berin kiềm, điopta thường

có nước zeolit Khi nung nóng tới 5000C, khoáng vật zeolit sẽ mất nước

từ từ, nhưng cấu trúc vẫn giữ nguyên Khi được bão hoà nước trở lại,khoáng vật zeolit được khôi phục lại như ban đầu về một số tớnh chấtvật lý như độ trong suốt, tỷ trọng

- Nước hấp phụ: Nước hấp phụ có mối liên kết kém bền vữngnhất Khi nung nóng tới 1100C, nước mất đi Phổ biến hơn cả là nướcmao quản Nước loại này thường được giữ trên bề mặt khoáng vật dạnghạt, phân bố ở khoảng giữa các hạt hoặc trong các khe nhỏ Do đó hàmlượng nước hấp phụ trong khoáng vật tỷ lệ với tỉ diện tớch bề mặt Trongcanxeđon nước có tới 5,5-20% trọng lượng Trong khoáng vật sét, khoángvật có cấu trúc lớp, các phân tử nước hấp phụ có thể phân bố giữa cáclớp Trong một số trường hợp, khoảng cách giữa các lớp của khoáng vậtbão hoà nước sẽ tăng lên Có nghĩa là, nếu khoáng vật hấp phụ nước thỡ

sẽ nở ra, khi mất nước thỡ co lại, nhưng mạng tinh thể không bị pháhuỷ Vớ dụ monmorilonit (Al,Mg)2(OH)2[Si4O10].nH2O, khi hấp phụ nước,thông số ô mạng co dao động trong khoảng 9,6 - 28,4 A0

- Nước keo: Nước keo nằm trên mặt vật chất phân tán với mốiliên kết yếu Trong opal SiO2.nH2O có nước keo Trong nhiều trường hợpkhông thể phân biệt được nước keo và nước hấp phụ

2.3.4 Chất lưu trong khoỏng vật

- Nước bao thể Nước bao thể là những tàn tớch của môi trường tạo khoáng

được phân bố trong các lỗ hổng Theo tớnh toán của Vernadsky thỡ nước baothể trong khoáng vật chiếm 0,1% toàn bộ khối lượng nước của đại dương.Nước bao thể mất đi ở nhiệt độ rất cao Cùng với bao thể lỏng còn có baothể khớ, cứng Khi nung nóng tới một nhiệt độ nào đó, các pha khớ, lỏng,

có thể cả pha rắn sẽ chuyển thành một pha đồng nhất là pha khớ Ứngdụng hiện tượng này để xác định nhiệt độ thành tạo khoáng vật

2.4 Cụng thức húa tinh thể của khoỏng vật

2.4.1 Cỏch biễu diễn thành phần của khoỏng vật

2.4.1.1 Cụng thức dưới dạng oxit

Trang 30

Công thức khoáng vật viết dưới dạng oxit là cách biểu diễn thànhphần khoáng vật đơn giản, chỉ dùng làm bước trung gian cho việc viếtcông thức hóa tinh thể Vớ dụ một số công thức sau:

Microclin K2O.Al2O3.6SiO2Muscovit K2O.3Al2O3.6SiO2.2H2OBarit BaO.SO3

Canxit CaO.CO2

2.4.1.2 Cụng thức húa học cấu thành

Công thức hoá học cấu thành biểu diễn lượng tương đối giữa cácphần trong khoáng vật và một số đặc tính hoá học của chúng Trước kiaanion được viết trong ngoặc vuông [ ] như Ca[CO3], Ca[WO4],Ca5[PO4]3.Cl, Ca[SO4] Ngày nay để đơn giản người ta bỏ ngoặc vuông.Cách biểu diễn công thức kiểu này còn có nhược điểm như không phânbiệt được sự khác nhau của một số khoáng vật về cấu trúc Vớ dụ nhưthạch cao CaSO4.2H2O và retgecxit NiSO4.6H2O khác nhau về cấu trúc,

về vị trớ của H2O trong cấu trúc Trong thạch cao, H2O tạo thành từngnhóm nằm giữa các tấm Ca2+ và SO42-, còn trong retgecxit thỡ H2O baoquanh nguyên tử Ni2+, giống như là tạo với Ni thành cation có hoá trị+2: [(H2O)6Ni]2+

2.4.1.3 Cụng thức húa tinh thể

Công thức hoá tinh thể nói lên được phần nào đặc điểm cấu trúc và

tỷ lệ nguyên tử trong mạng tinh thể Phổ biến hơn cả là cách biểu diễncông thức hoá tinh thể của Makhatki: trước hết viết ký hiệu đặc trưng choloại cấu trúc ∞3 - cấu trúc khung, ∞2 - cấu trúc lớp, ∞1 - cấu trúc mạchdải hoặc những gốc anion tương tự Tiếp theo viết đến cation với số phối trớgiảm dần và ký hiệu Rn; sau cation viết đến anion trong ngoặc vuông [ ],các anion phụ OH, F, Cl, O có thể viết giữa cation và anion hoặc viếtsau cùng Cuối công thức viết ký hiệu hệ tinh thể với ký hiệu chung là Y -

ký hiệu các hệ tinh thể: trk, m, r, trg, te, h, k (ba nghiêng, một nghiêng,thoi, ba phương, bốn phương, sáu phương, lập phương)

Công thức tổng quát theo Makhatki:

∞x Aa[12] Bb[10] Cc[8] Dd[6] Ee[4] Ff Gg Y

Ở đây A, B, C, D - cation, F, G - anion

Ví dụ công thức hoá tinh thể của một số khoáng vật:

Tremolit ∞1 Ca2[8] Mg5[6] (OH,F)2 [Si8[4] O22].m

Trang 31

Pirit ∞3 Fe[6][S2[6]].k

Fluorit ∞3 Ca[8][F2[4] ].k

Ngày nay, công thức theo Makhatki được rút gọn lại, không viết

ký hiệu cấu trúc, số phối trớ và hệ tinh thể Công thức rút gọn này được

sử dụng rộng rãi trong các tài liệu địa chất

Theo Povarenưc, 1964, công thức khoáng vật được viết theonguyên tắc sau: cation được viết theo thứ tự tăng hoá trị, anion phụtheo thứ tự giảm hoá trị Gốc anion hoặc nhóm gốc anion được viết theothứ tự giảm điện tớch Còn nếu gốc anion cùng một nguyên tố hoá họcthỡ viết theo sự tăng bậc tổ hợp nguyên tử (SiO4, Si2O7 )

Nước liên kết viết trong ngoặc tròn giữa cation và anion hoặc viếtcuối cùng của công thức Nước kết tinh hoặc hấp phụ viết cuối côngthức, nối bằng dấu chấm Vớ dụ công thức của một số khoáng vật:

Muscovit KAl2[AlSi3O10](OH)2Epiđot Ca2(Fe,Al)Al2[SiO4][Si4O7]O(OH)Calamin Zn4[Si2O7](OH)2.H2O

Tóm lại, có nhiều cách biểu diễn công thức khoáng vật Nhưngngày nay để đơn giản, công thức khoáng vật được viết như sau (chủ yếutheo công thức rút gọn của Makhatki) trong khoáng vật có thành phần

đơn giản như sulfua, oxit, halogenua, các cation và anion viết kề nhau(NaCl, PbS, Fe2O3 ) Trong khoáng vật có thành phần phức tạp, cáccation viết theo thứ tự tăng điện tớch Các gốc anion của khoáng vật cócấu trúc đảo, mạch, dải, vòng, lớp và khung đều viết trong ngoặc vuông.Các loại nước viết cuối công thức

2.4.1.4 Thành phần khoỏng vật biểu diễn trờn biểu đồ

Thành phần khoáng vật của 3 cấu tử có thể được biểu diễn tạimột điểm trên biểu đồ tam giác Mỗi một đỉnh tương ứng với 100% hàmlượng của một cấu tử, không có hai cấu tử kia Mỗi một điểm trên cạnhtương ứng với 100% hàm lượng của tổng 2 cấu tử, không có mặt cấu tửthứ 3 Bất kỳ điểm nào trong tam giác tương ứng với 100% tổng 3 cấu

tử Để xác định thành phần tại một điểm trong tam giác cần phải đo độdài của đường vuông góc hạ từ điểm đó xuống cả 3 cạnh Độ dài của

đường vuông góc hạ từ điểm đó xuống bất kỳ cạnh nào trong ba cạnh sẽ

là hàm lượng (%) của cấu tử ở vị trớ đỉnh đối diện

Biểu diễn thành phần của hệ Au-Ag-Cu: Au = 70%, Ag = 20%,

Trang 32

Cu = 10% Kẻ một đường tương ứng với thành phần của Au-aa, đường

aa // cạnh Ag-Cu Kẻ đường bb với thành phần Ag Điểm giao nhau sẽtương ứng với thành phần khoáng vật, không cần thiết kẻ đường thứ 3

2.4.2 Tớnh cụng thức húa tinh thể của khoỏng vật

Tất cả các phương pháp tớnh công thức khoáng vật đều dựa vào kếtquả phân tớch hoá học (%) được thể hiện tớnh lượng vật chất nhỏ nhất tạonên mạng tinh thể khoáng vật Những đại lượng này được thể hiện bằnglượng nguyên tử

Trong khuụn khổ bài giảng này, chỳng ta chỉ xem xột mang tớnh giới thiệu một

số phương phỏp chớnh nhằm nắm được nguyờn lý cơ bản trong tớnh toỏn

Phương phỏp oxy

Phương pháp tớnh công thức khoáng vật theo oxy dựa vào lượng oxytrong ô mạng cơ sở không đổi, mặc dù có hiện tượng thay thế đồng hỡnhcủa các cation Thứ tự tớnh:

- Tớnh lượng phân tử của mỗi hợp phần bằng cách: lấy trọng lượngphần trăm (%) chia cho trọng lượng phõn tử của hợp phần Để trỏnh số lẻ, thườngphải nhõn với 10.000 Lượng phõn tử của hợp phần cũng cú thể tra cứu trong

bảng hướng dẫn và chuyển đổi trong tài liệu chuyờn khảo “Hướng dẫn và bảng

tra cứu tớnh cụng thức khoỏng vật” (bản tiếng Nga).

- Tớnh lượng nguyờn tử anion (oxy) trong mỗi loại oxit bằng cáchnhân lượng phân tử của hợp phần với số nguyên tử oxy trong công thức

- Tớnh tổng số lượng nguyên tử oxy

- Tớnh số chia chung bằng cách lấy tổng lượng nguyên tử oxy chiacho số nguyên tử oxy trong công thức lý thuyết

- Tớnh lượng nguyên tử cation bằng cách nhân lượng phân tử củahợp phần với số cation trong các oxit

- Tớnh lượng từng cation trong công thức khoáng vật bằng cách chialượng nguyên tử của chúng cho số chia chung Số nguyên tử oxy coi nhưbằng số oxy trong công thức lý thuyết

- Kiểm tra lại độ chớnh xác của việc tớnh toán theo tổng điện tớch

âm và dương

Cần lưu ý rằng, khi tớnh cụng thức theo oxy mà trong thành phần củakhoỏng vật cú mặt cỏc nguyờn tử anion phụ như: F, Cl, S thỡ lượng oxy sẽ tănglờn, vỡ khi biễu diễn kết quả phõn tớch ở dạng oxit người ta đó bỏ qua cỏc nguyờn

tố đú Do vậy, lỳc này cần phải tớnh toỏn cỏc hệ số của nguyờn tố phụ nờu trờn và

Trang 33

cần thiết phải tra thêm các hệ số trong bảng hướng dẫn.

Ví dụ: Chúng ta có kết quả phân tích hóa học (%) biễu diễn dưới dạng oxitcủa một mẫu khoáng vật F như sau:

F 45.995 0.983 9.754 5.042 11.224 24.272 0.047 0.401 0.035Khối lượng các nguyên tố: Si = 28.086; Ti = 47.867; Al = 26.982; Fe =55.846; Mg = 24.305; Ca = 40.078; Mn = 54.938; Na = 22.99; K = 39.098; O =15.999

Công thức lý thuyết của F là: CaMg [Si2O6]

Vậy để xác định công thức đầy đủ của F, chúng ta tiến hành tính toán theocác bước như sau:

Bước 1: Tính lượng phân tử của mỗi hợp phần

+ Lượng phân tử của SiO2= 45.995 / (28.086+15.999*2) * 10000 =

7655.116

+ Tính tương tự đối với các hợp phần còn lại (kết quả ở bảng 2.1)

Bước 2: Tính lượng nguyên tử anion (oxy) trong mçi lo¹i oxit

+ Lượng nguyên tử anion (oxy) trong SiO2 = 7655.116 * 2 = 15310.232+ Tính tương tự đối với các oxit còn lại (kết quả ở bảng 2.1)

Bước 3: Tính tổng số lượng nguyên tử oxi = Lượng nguyên tử oxi trongSiO2 + lượng nguyên tử oxi trong TiO2 + … + lượng nguyên tử oxi trong K2O =

26316.317

Bước 4: Tính số chia chung = 26316.317/6 = 4386.053

Bước 5: Tính lượng nguyên tử cation

+ Lượng Si trong SiO2 = 7655.116 * 1 = 7655.116

+ Tính tương tự đối với các cation trong các oxit còn lại (kết quả ở bảng 2.1).

Bước 6: Tính lượng tõng cation trong c«ng thøc kho¸ng vËt (hệ số)

+ Hệ số của Si = 7655.116/4386.053 = 1.745

+ Tính tương tự đối với các cation trong còn lại (kết quả ở bảng 2.1)

Từ các bước tính toán trên, ta có bảng kết quả sau:

Bảng 2.1 Bảng kết quả tính toán

Nguyên tố

Khối lượngphân tử

Trọng lượng(%)

Lượngphân tử Anion Cation Hệ sốSiO2 60.084 45.995 7655.116 15310.232 7655.116 1.745TiO2 79.865 0.983 123.083 246.1654 123.083 0.028

Trang 34

Al2O3 101.961 9.754 956.640 2869.921 1913.281 0.436FeO 71.845 5.042 701.789 701.789 701.789 0.160MgO 40.304 11.224 2784.835 2784.835 2784.835 0.635CaO 56.077 24.272 4328.334 4328.334 4328.334 0.987

Bước 7: Kiểm tra lại độ chính xác của tính toán

Phương pháp tính công thức theo một phần oxy

Đây là cách tính công thức cho những khoáng vật mà trong thành phần cóchứa các tổ hợp H2O, OH Vì khi phân tích hóa học việc xác định tổng lượngnước là không chính xác, dẫn đến xác định số chia chung không đúng Do vậytrong trường hợp này thì khi tính số chia chung không lấy tất cả oxy trong công

thức lý thuyết mà chỉ lấy một phần oxy mà thôi Việc lấy một phần oxy được tính

toán cùng với các hệ số trong bảng hướng dẫn

Phương pháp tính công thức theo cation

Đây là phương pháp tính công thức cho những khoáng vật chứa phân tửnước Lúc này tính số chia chung dựa vào lượng cation trong công thức lý thuyết.Các bước tiến hành cũng tương tự như phương pháp tính theo oxy

Trang 35

Chương 3 HèNH THÁI HỌC CỦA KHOÁNG VẬT 3.1 Dạng bờn ngoài của khoỏng vật

Khoáng vật hầu như tồn tại ở dạng đơn khoáng, liên kết đakhoáng hoặc tập hợp Khi nằm trong thành phần của các tập hợp, cáthể khoáng vật phân biệt ở dạng ngoài: kớch thước và diện mạo của nó

3.1.1 Sự phụ thuộc của hỡnh dạng khoỏng vật vào cấu trỳc tinh thể

Ngoài một số cá biệt, khoáng vật thường có cấu trúc với trật tự ổn

định, đặc trưng của vật rắn kết tinh Khi điều kiện thuận lợi, cá thểkhoáng vật có thể có dạng của khối đa diện, gồm những mặt phẳngnhẵn bóng, phân bố đều đặn; tuy rằng trong hầu hết các trường hợp,khoáng vật thường không có hỡnh dạng nhất định, do nhiều nguyênnhân khác nhau

Bất luận diện mạo của nó ra sao, cá thể khoáng vật phải đặc trưngbằng sự sắp xếp trật tự của các nguyên tử, phân tử, ion trong cấu trúc Chớnhbản chất ấy là nguồn gốc phát sinh mọi thuộc tớnh của tinh thể khoáng vật.Hỡnh thái đều đặn được coi là một trong những thuộc tớnh, là hiện tượng củamột bản chất, thỡ phải hoàn toàn phụ thuộc vào bản chất ấy

Như đã biết, đa diện tinh thể là sự kết hợp (hỡnh ghép) của một sốtrong 47 hỡnh đơn (tức là 47 luật hỡnh học về mặt tinh thể, suy đoán từ

32 dạng đối xứng hỡnh thái; tương tự như hệ điểm quy định vị trớ cácnguyên tử suy ra từ 230 nhóm đối xứng của cấu trúc tinh thể)

Đa diện tinh thể thuộc một dạng đối xứng (tớnh đối xứng của nó

được chỉ định bởi tập hợp đầy đủ các yếu tố đối xứng, tức là nhóm điểm

đối xứng của nó), một hệ hay một hạng tinh thể, bởi vỡ tinh thể đó đãnhận một hay một số hỡnh đơn để làm nên hỡnh thái của nó

Trên cơ sở nghiên cứu hỡnh thái gần 20.000 tinh thể (trong đó có

2000 khoáng vật), đã thống kê được gần 50% khoỏng vật thuộc hệ mộtnghiêng, 25% khoỏng vật hệ thoi và gần 15% khoỏng vật hệ ba nghiêng,tức là gần 90% tinh thể được nghiên cứu là thuộc các hệ đối xứng hạngthấp, 10% còn lại là các tinh thể hạng trung và hạng cao, trong đó hệlập phương chiếm số lớn nhất, sau đó là hệ bốn phương; hệ ba phương và

hệ sáu phương có số tinh thể ớt nhất

Xuất phát từ nguyên lý Bravais, trong các công trỡnh phân tớchhoá tinh thể, Fedorov E.X (1910) đã dùng cách thống kê để thử xác

Trang 36

định các loại mạng không gian tinh thể theo hỡnh dạng của chúng Kếtquả nghiên cứu các hỡnh dạng tinh thể của một pha rắn cho phép hiểubiết loại mạng của nó.

Nguyên lý Bravais có thể coi như bước đi đầu tiên về tương quanhỡnh thái – cấu trúc

Việc hiệu chỉnh nguyên lý trên (Donnay I.D.H, Harker D., 1937)cho thấy tầm quan trọng của bản chất yếu tố đối xứng vuông góc vớimặt mạng và khả năng xuất hiện của mặt tinh thể tương ứng

Tất cả mọi ý tưởng nhằm gắn chặt hỡnh dạng tinh thể với cấu trúccủa chúng đều vấp phải một nhược điểm nghiêm trọng là hoàn toàn bỏqua ảnh hưởng của môi trường kết tinh, hoặc đánh giá nó không đầy đủ

Cụ thể, chúng không giải thớch một vấn đề khoáng vật học quan trọng:tinh thể của cùng một khoáng vật có hỡnh dạng hoàn toàn khác nhautrong các mỏ khác nhau, hay ngay trong cùng một mỏ

3.1.2 Sự phụ thuộc của hỡnh dạng tinh thể vào điều kiện kết tinh

Mỗi pha rắn bền vững ở một khoảng nhất định của điều kiện kếttinh thỡ bản chất của nó phải đặc trưng bằng một cấu trúc tinh thể nhấtđịnh Khi điều kiện môi trường biến động khiến những thông số của nó(áp suất, nhiệt độ ) vượt quá những giá trị tới hạn nào đó, pha rắn sẽthay đổi cấu trúc tinh thể để chuyển thành một pha rắn khác Các tinhthể được nói đến ở đây là thuộc một pha rắn xác định

Tuỳ thuộc những yếu tố khác nhau của môi trường, hỡnh thái tinhthể pha rắn (tương tự những tớnh chất khác của nó) thay đổi rất đa dạng,tuy cấu trúc tinh thể vẫn bảo tồn và do đó, góc giữa các mặt luôn bảotồn giá trị Các đa diện tinh thể lý tưởng chỉ bắt gặp trong tự nhiên nhưnhững cá thể hiếm hoi, những tinh thể thường gặp nhất là những đadiện không đều đặn

Tuy nhiên, những sự biến dạng ấy luôn tuân theo những quy luậtnhất định Chủ yếu đó là những quy luật liên quan đến đối xứng tại chỗcủa môi trường dinh dưỡng tinh thể Các quy luật ấy giúp cho việc lý giải

về nguồn gốc sinh thành của pha rắn Theo nguyên lý do P Curie(1859-1906) đề xuất thỡ đối xứng của một môi trường dinh dưỡng vâyquanh tinh thể sinh thành như của dòng vật chất nóng chảy hay hũatan trong dung dịch, dòng chất lưu v.v tiếp cận bề mặt pha rắn đangphát triển trong đó, phản ánh trên đối xứng của tinh thể ấy Nhữngyếu tố đối xứng của môi trường được lưu lại trên đối xứng mặt ngoài của

Trang 37

pha rắn Còn tinh thể chỉ bảo tồn những yếu tố đối xứng nào trùng vớinhững yếu tố đối xứng của môi trường.

Nguyên lý toàn năng của P Curie, quy luật phổ biến đối với giớivô cơ và hữu cơ, được khái quát hoá như sau: mọi vật thể trưởng thành

và chuyển động theo chiều thẳng đứng (lên trên hay xuống dưới) thỡ đều

có đối xứng mặt ngoài LnnP, mọi vật thể trưởng thành và chuyển độngngang hay nghiêng thỡ đặc trưng bằng đối xứng P

Do lực hút của Trái Đất nên tại mỗi điểm trên mặt hành tinh

đều có đối xứng hỡnh nón, do đó, vật thể mọc thẳng đứng đều nhận từ

đối xứng L∞∞P một dạng đối xứng tổng quát tương tự dưới dạng LnnP

Mặt khác, mọi vật thể mọc (hay di chuyển) khác phương đứng,nhất định phải trùng với một trong vô số mặt phẳng của mặt đất Mặtphẳng đối xứng này phải được lưu giữ trên đối xứng hỡnh thái của vậtthể dưới dạng P

Tham khảo đối xứng giả và những hỡnh đơn giả trên những tinhthể thực giúp ta hiểu đặc điểm của một trường dinh dưỡng pha rắn Với ýnghĩa ấy, nguyên lý P Curie thực sự chỉ có tác dụng đối với tinh thể ởmặt ngoài, cấu trúc nội tại của nó hoàn toàn nằm ngoài ảnh hưởng củanguyên lý Từ cá thể này sang cá thể kia của một pha rắn, mặt tinh thể(hkl) của nó chỉ thay đổi về kớch thước tương đối so với các mặt cùng hỡnh

đơn; dù biến động đến mức nào mặt (hkl) vẫn giữ nguyên xuất xứ của nó:

đó là họ mặt mạng cùng ký hiệu với khoảng cách mặt mạng dhkl và mật

các hạt tự hỡnh (Hỡnh 3.1) Tinh thể tha hỡnh khi hạt của nó không có

dạng rõ rệt, thường gặp trong nhiều loại đá

Trang 38

Hỡnh 3.1 Tinh thể kaolinit chụp dưới kớnh hiển vi điện tử

(Theo Kenneth M 1993.)

Khi định tớnh một tinh thể thực, tự hỡnh cũng như tha hỡnh, trước hếtphải lưu ý diện mạo của nó Do tốc độ trưởng thành không như nhautheo những hướng khác nhau, tinh thể có thể dài, hay dẹt hoặc đẳngthước Dựa vào đó, diện mạo tinh thể có ba dạng chớnh; dạng cột, khi tinh

thể phát triển theo một hướng; dạng tấm, khi tinh thể phát triển theo

hai hướng; dạng đẳng thước, khi tinh thể phát triển giống nhau theo

những hướng khác nhau Trong nhiều trường hợp, độ tự hỡnh phản ánhthứ tự kết tinh của cá thể khoáng vật Chẳng hạn, ở vùng sâu tronglòng đất, một dung thể magma nguội và đông rắn dần Quá trỡnh kếttinh bắt đầu bằng khoáng vật với nhiệt độ kết tinh cao Tinh thể của

nó phát triển tự do trong thể lỏng, sẽ có một hỡnh dạng đa diện đều đặn

và được gọi là tự hỡnh Sau đó, khối lượng chớnh của magma bắt đầu kếttinh, cùng lúc xuất hiện nhiều mầm kết tinh Các tinh thể trưởng thành

và lấp đầy không gian tạo nên loại đá kiến trúc hạt, trong đó tinh thểgiới hạn một phần bề mặt bởi đa diện riêng Chúng được coi là nửa tựhỡnh Những cá thể khoáng vật lấp nốt những khoảng hẹp giữa các hạt

có trước và không có hỡnh dạng riêng của nó: chúng được gọi là tha hỡnh

Độ tự hỡnh của khoáng vật trong một loại đá có thể khác nhau.Hỡnh 3.2 cho thấy apatit và biotit là tự hỡnh nhất, amphibol giới hạnbằng những cạnh thẳng rõ nét nên tự hỡnh hơn plagiocla, octocla kém tựhỡnh nhất, còn thạch anh thỡ tha hỡnh Mặt khác, đặc điểm cấu trúc tinhthể thường thể hiện trên hỡnh thái của tinh thể Khoáng vật có cấu trúckiểu silicat mạch thường bắt gặp ở dạng cột (kim hay sợi), trong khinhững cá thể với cấu trúc lớp (kiểu silicat lớp) lại có dạng dẹt, tấm

Trang 39

Những khoáng vật gồm nguyên tử xếp theo luật xếp cầu lập phương ( ABCABC ) thường nhận hỡnh dạng đẳng thước và theo luật xếp cầu sáuphương ( ABABAB ) sẽ có dạng dài hay dạng dẹt.

Hình 3.2 Độ tự hình của khoáng vật theo thứ tự giảm dần: ap-apatit; biotit; am-amphibol; pl - plagioclas; or- orthoclas; q- thạch anh.

b-(Theo Lodochnicov.V.N.,1985.)

3.1.4 Kớch thước của cỏ thể khoỏng vật

Các khoáng vật thường gặp trong tự nhiên là những hạt (kết tinh)nhỏ; kớch thước phổ biến không vượt quá vài milimet Mặc dầu vậy, vềkớch thước, các cá thể khoáng vật rất đa dạng, thay đổi trong khoảnglớn; bắt đầu từ những hạt vi tinh chỉ phân định được dưới kớnh hiển vivới độ phóng đại hàng chục lần, thậm chớ hàng trăm lần, cho tới nhữngtinh thể với thể tớch vài ba chục mét khối

Dựa vào kớch thước, cá thể khoáng vật được phân chia thành:

Trang 40

th¹ch anh, bao gåm nh÷ng tinh thÓ d¹ng sîi m¶nh chiÒu ngang tínhb»ng vµi phÇn tr¨m milimet vµ cßn cã thÓ m¶nh h¬n Cũng cã tinh thÓth¹ch anh tìm thÊy ë Nga c©n nÆng 10 tÊn (kích thước 2,7 x 1,5 mÐt) ỞNa-uy cã tinh thÓ microclin (10 x 10 mÐt) nÆng 100 tÊn Tinh thÓ berin(6,5 x1,2 mÐt) nÆng 18 tÊn tìm thÊy ë Hoa Kú

3.2 Tập hợp khoáng vật

Hình thái của tập hợp khoáng vật là diện mạo được thể hiện bởi sự sắp xếpcủa nhiều đơn tinh thể hay nhiều dạng khoáng vật khác nhau Trong tự nhiên, cácđơn tinh thể gặp riêng lẻ rất hiếm, hầu hết các khoáng vật gặp ở dạng tập hợp.Hình thái của tập hợp có thể được quyết định bởi: đơn khoáng hay đa khoáng;mức độ tự hình, hình dáng, kích cỡ và cách sắp xếp của các cá thể khoáng vậttrong tập hợp Do vậy mà hình thái của tập hợp khoáng vật rất phong phú và đadạng Trong phần này chúng ta chỉ điểm qua một số hình thái của tập hợp khoángvật phổ biến hay gặp trong tự nhiên

Tập hợp đơn khoáng là dạng tập hợp mà trong đó hầu như chỉ có các cá

thể của một loại khoáng vật Ví dụ: kaolin là tập hợp của các cá thể kaolinit,hematit dạng khối là tập hợp của các cá thể khoáng vật hematit, đá hoa là tập hợpgồm các cá thể khoáng vật canxit (hình 3.3)

Hình 3.3 Tập hợp không có quy luật của các tinh thể canxit trong đá hoa

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. G. Bechechin, Khoáng vật học, (Dịch từ bản tiếng Nga), NXB Khoa học và kỹ thuật, 1961. Người dịch: GS. Nguyễn Văn Chiển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoáng vật học
Nhà XB: NXB Khoa họcvà kỹ thuật
2. Đỗ Thị Vân Thanh, Nguyễn Thùy Dương, Đàm Quang Minh, Trần Thị Thanh Nhàn. Atlat khoáng vật tạo đá và tạo quặng của đá magma. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlat khoáng vật tạo đá và tạo quặng của đá magma
Nhà XB: NXB Đại họcQuốc gia Hà Nội
3. Đỗ Thị Vân Thanh. Hướng dẫn thực tập Khoáng vật gốc, sa khoáng và phương pháp nghiên cứu. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực tập Khoáng vật gốc, sa khoáng vàphương pháp nghiên cứu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
4. Đỗ Thị Vân Thanh, Trịnh Hân. Khoáng vật học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoáng vật học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia HàNội
5. Nguyễn Văn Canh. GT Khoáng vật học. NXB Đại học Huế, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GT Khoáng vật học
Nhà XB: NXB Đại học Huế
6. M. F. Kuzin, N. I. Egorov. Sổ tay xác định khoáng vật ngoài trời (Dịch từ bản tiếng Nga), người dịch: Đặng Trung Thuận, Nguyễn Ngọc Trường. 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xác định khoáng vật ngoài trời

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1.  Tinh thể kaolinit chụp dưới kớnh hiển vi điện tử (Theo Kenneth M. 1993.) - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
nh 3.1. Tinh thể kaolinit chụp dưới kớnh hiển vi điện tử (Theo Kenneth M. 1993.) (Trang 38)
Hình 4.3. Tinh thể khoáng vật octocla, hocblen - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 4.3. Tinh thể khoáng vật octocla, hocblen (Trang 48)
Hình 4.6. Ngoại màu của canxit - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 4.6. Ngoại màu của canxit (Trang 53)
Hỡnh 6.2.  Kiến trúc vân chữ cổ của pegmatit (mọc ghép giữa thạch anh và microclin)(Theo Bulac A.G., 1989). - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
nh 6.2. Kiến trúc vân chữ cổ của pegmatit (mọc ghép giữa thạch anh và microclin)(Theo Bulac A.G., 1989) (Trang 74)
Hình 8.4. Hình thái bạch kim  gặp trong tự nhiên Nhóm cacbon – C: - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 8.4. Hình thái bạch kim gặp trong tự nhiên Nhóm cacbon – C: (Trang 93)
Hỡnh 9.2.  Cấu trúc tinh thể galenit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
nh 9.2. Cấu trúc tinh thể galenit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) (Trang 100)
Hình 9.7. Hình thái của Cinaba trong tự nhiên Pirotin Fe 1-n S (n = 0,1 - 0,2). - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 9.7. Hình thái của Cinaba trong tự nhiên Pirotin Fe 1-n S (n = 0,1 - 0,2) (Trang 103)
Hỡnh 9.8. Cấu trúc tinh thể troilit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
nh 9.8. Cấu trúc tinh thể troilit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) (Trang 104)
Hình 9.9. Hình thái củaPyrotin  trong tự nhiên Nickelin NiAs. - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 9.9. Hình thái củaPyrotin trong tự nhiên Nickelin NiAs (Trang 105)
Hỡnh 9.10.  Cấu trúc tinh thể chancopirit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
nh 9.10. Cấu trúc tinh thể chancopirit dạng cầu (a), dạng đa diện (b) (Trang 106)
Hình 9.11. Hình thái của Chancopirit  trong tự nhiên Stanin Cu 2 FeSnS 4 - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 9.11. Hình thái của Chancopirit trong tự nhiên Stanin Cu 2 FeSnS 4 (Trang 107)
Hình 9.19. Hình thái của Antimonit trong tự nhiên - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 9.19. Hình thái của Antimonit trong tự nhiên (Trang 115)
Hình 9.21. Hình thái của Ocpimen trong tự nhiên - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 9.21. Hình thái của Ocpimen trong tự nhiên (Trang 118)
Hình 11.3. Hình thái của Uraninit trong tự nhiên Corinđon Al 2 O 3 - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 11.3. Hình thái của Uraninit trong tự nhiên Corinđon Al 2 O 3 (Trang 132)
Hình 11.4. Hình thái của Corinđon trong tự nhiên Hematit Fe 2 O 3 . - khoáng vật là một nguyên tố hay một hợp chất hóa học thông thường kết tinh và được tạo ra như là kết quả của các quá trình địa chất
Hình 11.4. Hình thái của Corinđon trong tự nhiên Hematit Fe 2 O 3 (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w