1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

toàn cầu hóa và môi trường tự nhiên trung quốc và nhật bản

58 621 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật BảnTrung Qu c đ ng ngôi th 3 tr lên trên th gi i, trong đó 12 lo i khoáng s nứ 4 thế giới về tổng diện tích ứ 4 thế giới về t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA THƯƠNG MẠI-DU LỊCH-MARKETING MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Đề tài:

TOÀN CẦU HÓA

VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT

Trang 2

1 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Năm học 2011 – 2012

Trang 3

-o0o -2 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

DANH SÁCH NHÓM P2VN

TÊN MSSV L P-K35 ỚP-K35 NHI M V ỆM VỤ Ụ M C Đ ỨC ĐỘ Ộ

HOÀN THÀNH

PH M TH KIM ẠM THỊ KIM Ị KIM

NG C ỌC 3109102047

7 KD1 N i dung ội dung 95%

TR N TH KIM ẦN THỊ KIM Ị KIM

5 KD3 N i dung ội dung 95%

LÊ DUY VINH 3109102451

3 KD3 N i dung, IT ội dung 95%

*: Nhóm Tr ưởng ng

Trang 4

3 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

M C L C Ụ Ụ

LỜI MỞ ĐẦU 3

I TOÀN CẦU HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA TRUNG QUỐC VÀ NHẬT BẢN 5

1 TRUNG QUỐC 5

1.1 Môi Trường Tự Nhiên 5

1.2 Sự Tác Động Qua Lại Của Toàn Cầu Hóa Và Tự Nhiên 8

1.3 Phản Ứng Của Quốc Gia Trước Toàn Cầu Hóa 20

2 NHẬT BẢN 25

2.1 Môi Trường Tự Nhiên 25

2.2 Sự Tác Động Qua Lại Của Toàn Cầu Hóa Và Tự Nhiên 27

2.3 Phản Ứng Của Quốc Gia Trước Toàn Cầu Hóa 32

II SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC YẾU TỰ NHIÊN CẢ HAI QUỐC GIA ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH DOANH QUỐC TẾ 34

1 TRUNG QUỐC 34

1.1 Các Ngành Phát Triển Nhờ Vào Sự Thuận Lợi Của Yếu Tố Tự Nhiên 34

1.2 Các Ngành Phát Triển Từ Sự Khó Khăn Của Yếu Tố Tự Nhiên 40

2 NHẬT BẢN 42

2.1 Các Ngành Phát Triển Nhờ Vào Sự Thuận Lợi Của Yếu Tố Tự Nhiên 42

2.2 Các Ngành Phát Triển Từ Sự Khó Khăn Của Yếu Tố Tự Nhiên 44

III CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ 45

1 CƠ HỘI CỦA NGÀNH 45

2 THÁCH THỨC CỦA NGÀNH 48

3 ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC KINH DOANH 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

KẾT BÀI 54

Trang 5

4 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

LỜI MỞ ĐẦU

gày nay, toàn cầu hóa là xu hướng chung của thế giới Nhưng toàn cầu hóa

là gì? Thật đáng ngạc nhiên, người ta lại rất khó trả lời và đi đến thốngnhất về khái niệm toàn cầu hóa Theo ông Thomas Friedman (tác giả của

“Chiếc Lexus và cây ô liu” và “Thế giới phẳng”) thì toàn cầu hóa là một thế lựckhông gì ngăn cản nổi, được thúc đẩy bởi những bước tiến dài trong các lĩnh vực côngnghệ, truyền thông, tài chính v.v cho phép con người, hàng hóa, thông tin, và cácdòng vốn lưu chuyển xuyên biên giới với một quy mô chưa từng thấy, từ đó kiến tạonên diện mạo của những con người tự do và những quốc gia thịnh vượng Còn theoDavid Held (tác giả của “Global Transformations: Politics, Economics and Culture”

và một vài cuốn sách khác về toàn cầu hóa) thì toàn cầu hóa là một phong trào rộnglớn trong lịch sử phát triển của loài người và có những hệ quả rộng lớn và sâu sắc đốivới mọi mặt của đời sống con người, xã hội, và thế giới Sự bất đồng này về quanđiểm phản ánh phạm vi bao trùm và tính phức tạp của toàn cầu hóa: bao trùm đến nỗihình như mỗi người đều thấy mình bị toàn cầu hóa tác động theo cách này cách khác,

và phức tạp đến nỗi không một cá nhân nào có thể nhận thức đầy đủ về nó

N

Nếu như khái quát, toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xãhội và trong nền kinh tế thế giới, là một quá trình tương tác và hội nhập, tạo ra bởimối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức hay các cá nhân

ở góc độ môi trường, chính trị-luật pháp, văn hóa và kinh tế Có rất nhiều làn sónghiện tại của toàn cầu hóa tương tự như những thực trạng trước khi bùng nổ của Thếchiến thứ nhất vào năm 1914 Việc quản lý dòng chảy của vốn, lao động, hàng hóa, và

ý tưởng tạo nên làn sóng toàn cầu hóa hiện tại của mỗi quốc gia cần được quan tâm

Để tìm sự cân bằng giữa mặt lợi và mặt hại liên quan đến toàn cầu hóa, mỗi công dâncủa mọi quốc gia cần phải hiểu các công trình toàn cầu hóa như thế nào và lựa chọnchính sách phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia

Làn sóng toàn cầu hóa đã để lại nhiều hệ quả sâu sắc Toàn cầu hóa có ý nghĩa rất lớnđối với môi trường, chính trị-luật pháp, văn hóa và kinh tế Tuy nhiên, việc khẳngđịnh toàn cầu hóa ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với những góc độ trên còn rấtnhiều tranh cãi Toàn cầu hóa có thể là thuốc chữa tất cả các căn bệnh của thế giới hay

Trang 6

5 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

là nguyên nhân gây ra những căn bệnh đó Các cuộc tranh luận về vấn đề liên kết giữamôi trường tự nhiên và toàn cầu hóa cũng bị mắc kẹt trong vũng lầy của những nghivấn trên Môi trường tự nhiên là địa bàn và đối tượng của toàn cầu hóa, còn toàn cầuhóa là nguyên nhân tạo nên sự biến đổi của môi trường tự nhiên Tuy nhiên toàn cầuhóa cũng mang lại áp lực, đè nặng lên môi trường tự nhiên, sử dụng và khai thác quámức ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên của quốc gia Vì vậy phải cân đối như thếnào để có thể mang đến những cơ hội và hạn chế những thách thức mà toàn cầu hóatạo ra đối với việc đầu tư và phát triển của quốc gia

Môi trường tự nhiên liên quan đến phát triển kinh tế và thúc đẩy toàn cầu hóa củaquốc gia Môi trường tự nhiên cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên và hệ sinh thái –nền tảng cho cuộc sống của con người Toàn cầu hóa tạo ra dòng vốn, mang đến trình

độ, công nghệ, khoa học kỹ thật và tạo ra điều kiện thuận lợi để phát triển môi trường

tự nhiên cũng như tận dụng những yếu tố tự nhiên này để góp phần thúc đẩy, pháttriển nền kinh tế quốc dân Tầm quan trọng về mối liên hệ giữa toàn cầu hóa và môitrường tự nhiên là rất lớn Tuy nhiên sự hiểu biết của chúng ta về sự tương tác giữachúng vẫn còn yếu kém Cần phải gắn liền thúc đẩy toàn cầu hóa và trách nhiệm môitrường, phát triển môi trường tự nhiên là mục tiêu của toàn cầu hóa chứ không phải làmột nạn nhân

Trong khu vực Châu Á, Trung Quốc và Nhật Bản là hai quốc gia có tốc độ phát triểncao và hội nhập nhanh với xu hướng toàn cầu hóa Mặc khác, hai quốc này có khácbiệt lớn về môi trường tự nhiên Trung Quốc là quốc gia có diện tích trải dài, tiếp giápvới nhiều quốc gia, còn Nhật Bản là quốc gia hải đảo, được bao bọc chủ yếu bởi biển,hơn nữa, Nhật Bản nghèo khoáng sản Điều kiên phát triển cũng như tác động của môitrường tự nhiên đến hai quốc gia này khác nhau Như vậy, toàn cầu hóa và môi trường

tự nhiên của hai quốc gia này ảnh hưởng qua lại như thế nào Để có thể hiểu rõ hơn về

những vấn đề liên quan này, nhóm P2VN xin giới thiệu bài tiểu luận về Toàn cầu hóa

và môi trường tự nhiên của Châu Á và xin chọn Trung Quốc và Nhật Bản là hai quốc

gia đại diện của khu vực Châu Á để phân tích tác động toàn cầu hóa và môi trường tựnhiên và cơ hội kinh doanh quốc tế P2VN mong nhận được sự góp ý quý báo của cô

và các bạn về bài tiểu luận này Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 7

6 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

I TOÀN CẦU HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CỦA TRUNG

3650 Km, t Đông sang Tây là 730Đ – 1350Đ dài 5700 Km, có đừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ường biên giớing biên gi iới, có diện

v i 14 qu c gia và lãnh th bao g m: Nga, Mông C , Tri u Tiên, ới, có diện ổ của thế giới, có diện ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ổ của thế giới, có diện ều Tiên, Vi t Namện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ,Myanma, Bhutan, Nepal, nĐ , ẤnĐộ, ội dung Pakistan, Afghanistan, Tajikistan, Kazakhstan,Kyrgyzstan và Lào Trung Qu c là qu c gia l n th 4 th gi i v t ng di n tíchới, có diện ứ 4 thế giới về tổng diện tích ết trình ới, có diện ều Tiên, ổ của thế giới, có diện ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện(sau Nga, Canada và Hoa Kỳ) Trung Qu c có đường biên giớing b bi n dài 18000 Km giápờng biên giới ển dài 18000 Km giáp

v i bi n Hoàng H i, Hoa Đông, Bi n Đông c a Thái bình Dới, có diện ển dài 18000 Km giáp ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ển dài 18000 Km giáp ủa thế giới, có diện ương.ng

Khí H u ậu

Do đ t nất thổ của thế giới, có diện ưới, có diệnc r ng l n, đ a hình ph c t p, đ cao chênh l ch l n nên khí h uội dung ới, có diện ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ứ 4 thế giới về tổng diện tích ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ội dung ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ậuTrung Qu c khá ph c t p, đa d ng, h n n a n m trong khu v c b c ôn đ i,ứ 4 thế giới về tổng diện tích ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ơng ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ực bắc ôn đới, ắc là 200B – 530B dài ới, có diệnthu c khí h u gió mùa l c đ a, nên h u h t các vùng có b n mùa rõ r t, mùaội dung ậu ục địa, nên hầu hết các vùng có bốn mùa rõ rệt, mùa ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ết trình ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diệnđông l nh giá,mùa hè nóng n c T nam lên b c l n lạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ực bắc ôn đới, ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ượt là các vùng nhiệt đới, át là các vùng nhi t đ i, áện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diệnnhi t đ i, trung ôn đ i, hàn ôn đ i,… Còn khí h u vùng cao nguyên Thanh T ngện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ới, có diện ới, có diện ậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

là vùng khí h u theo đậu ường biên giớing th ng đ ng.ẳng đứng ứ 4 thế giới về tổng diện tích

Mùa đông, ph n l n lãnh th nghìn d m băng giá, v n d m tuy t r , ngay khuần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ới, có diện ổ của thế giới, có diện ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ết trình ơng

M c Hà nhi t đ trung bình trong tháng riêng là -30ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ội dung 0C, trong khi đó phía Namở phía Nam

đ o H i Nam trung bình là 20ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương 0C Đ c đi m khí h u Trung Qu c là v mùa đôngặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ển dài 18000 Km giáp ậu ều Tiên,

đa s các vùng l nh giá, khí h u mi n Nam B c chênh l ch rõ r t V mùa hè doạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ậu ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ều Tiên, ánh m t tr i chi u th ng xu ng B c bán c u nên mi n B c ngày dài h n, vặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giới ết trình ẳng đứng ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ơng ều Tiên, mùa đông m t tr i chi u t i hai mi n Nam B c nên ngày g n nh nhau Trặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giới ết trình ới, có diện ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ư ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dàivùng cao nguyên Thanh T ng có đ a hình quá cao ra, c nạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ưới, có diệnc đ u nóng m, khíều Tiên, ất thổ của thế giới, có diện

h u chênh l ch không nhi u.ậu ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ều Tiên,

Đa s các vùng do nh hu ng dòng khí vùng bi n m, th i vào l c đ a nên m aải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ở phía Nam ển dài 18000 Km giáp ẩm, thổi vào lục địa nên mưa ổ của thế giới, có diện ục địa, nên hầu hết các vùng có bốn mùa rõ rệt, mùa ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ưnhi u, nh ng lều Tiên, ư ượt là các vùng nhiệt đới, áng m a gi a các vùng và các mùa không đ u nhau Mi n Đôngư ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ều Tiên, ều Tiên,

m a nhi u, mi n Tây ít T Đông Nam t i Tây B c lư ều Tiên, ều Tiên, ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ới, có diện ắc là 200B – 530B dài ượt là các vùng nhiệt đới, áng m a gi m d n đ ngư ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên,

th i m a nhi u vào mùa h Mi n Nam mùa m a kéo dài t thángờng biên giới ư ều Tiên, ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên, ư ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài 5 t i tháng 10.ới, có diện

Mi n B c mùa m a ng n, t p trung vào tháng 7, tháng 8 Lều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ư ắc là 200B – 530B dài ậu ượt là các vùng nhiệt đới, áng m a hàng nămưcũng không đ u, năm nhi u, năm ít và chênh nhau r t l n Đa s các mi n c aều Tiên, ều Tiên, ất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ều Tiên, ủa thế giới, có diệnTrung Qu c n m v phía B c vĩ tuy n b c nên mùa đông th i gian m t tr iằm trong khu vực bắc ôn đới, ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ết trình ắc là 200B – 530B dài ờng biên giới ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giới

Trang 8

7 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

chi u ng n, nh n đết trình ắc là 200B – 530B dài ậu ượt là các vùng nhiệt đới, ác năng lượt là các vùng nhiệt đới, áng m t tr i ít, càng v phía B c càng ít nên th iặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giới ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ờng biên giới

ti t càng l nh Mùa hè do m t tr i chi u th ng xu ng bán c u t i gian m t tr iết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giới ết trình ẳng đứng ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ới, có diện ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ờng biên giớichi u nhi u h n nên nhi t đ cao h n.ết trình ều Tiên, ơng ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ội dung ơng

Đ a Hình ị Trí Địa Lý

Trung Qu c kéo dài kho ng 5.026 km ngang qua theo kh i l c đ a Đông Á giápải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ục địa, nên hầu hết các vùng có bốn mùa rõ rệt, mùa ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài

v i bi n Đông Trung Hoa,v nh Tri u Tiên, Hoàng H i, và ới, có diện ển dài 18000 Km giáp ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ều Tiên, ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương bi n Đôngển dài 18000 Km giáp , gi a B cữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ắc là 200B – 530B dàiTri u Tiên và ều Tiên, Vi t Namện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện trong m t hình d ng thay đ i c a các đ ng b ng r ngội dung ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diện ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ội dung

l n, các ới, có diện sa m cạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu mênh mông và các dãy núi cao chót vót Đây là qu c gia có đ aịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dàihình đa d ng v i v i ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ới, có diện ới, có diện cao nguyên và sa m c khu v c phía b c g n Mông C vàạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ở phía Nam ực bắc ôn đới, ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ổ của thế giới, có diệnSiberi c a Nga, r ng ủa thế giới, có diện ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài c n nhi t đ iậu ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện mi n nam g n ở phía Nam ều Tiên, ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài Vi t Namện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện , Lào, Myanmar

Đ a hình cao và hi m tr , 60% di n tích là núi cao trên 1000 m Đ a hình cao vịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ển dài 18000 Km giáp ở phía Nam ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ều Tiên, phía Tây và th p d n v phía Đông.ất thổ của thế giới, có diện ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ều Tiên,

Phía Đông c a qu c gia này là các vùng duyên h i rìa các đ o- m t vùng bìnhủa thế giới, có diện ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ội dung nguyên phì nhiêu, đ i và núi, các sa m c và các ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu th o nguyênải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương và các khu v c ực bắc ôn đới, c nậunhi t đ iện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện Đây là vùng đ ng b ng th p, có 14.500 km chi u dài b bi n Trongồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ất thổ của thế giới, có diện ều Tiên, ờng biên giới ển dài 18000 Km giápvùng trung tâm c a phía đông là các châu th c a hai con sông chính Hoàng Hàủa thế giới, có diện ổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diện

và Dương.ng T Nh ng con sông l n khác g m có Tây Giang, Lan Thử Những con sông lớn khác gồm có Tây Giang, Lan Thương Giang ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ới, có diện ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ương.ng Giang(Mê Kông), Brahmaputra và H c Long Giang.ắc là 200B – 530B dài

Phía Tây c a Trung Qu c là m t vùng các l u v c chìm trong các cao nguyên, cácủa thế giới, có diện ội dung ư ực bắc ôn đới,

kh i núi, bao g m ph n ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài cao nguyên cao nh t trên trái đ t Đ a hình phía tây gất thổ của thế giới, có diện ất thổ của thế giới, có diện ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ở phía Nam ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên,

gh v i các dãy núi cao, đáng l u ý nh t là dãy Hymalaya v i đ nh cao nh t c aều Tiên, ới, có diện ư ất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ỉnh cao nhất của ất thổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diệnTrung Qu c cũng nh c a th gi i là đ nh Everest k t h p v i dãy ư ủa thế giới, có diện ết trình ới, có diện ỉnh cao nhất của ết trình ợt là các vùng nhiệt đới, á ới, có diện Thiên S nơng.hình thành biên gi i t nhiên v i ới, có diện ực bắc ôn đới, ới, có diện ẤnĐộ, n Đội dung và các qu c gia thu c khu v c ội dung ực bắc ôn đới, Trung Á.Trung Qu c cũng có cao nguyên Tây T ngạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu v phía Nam Cao nguyên Tây T ng làều Tiên, ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

m t cao nguyên r ng l n v i cao đ cao V phía B c c a cao nguyên Tây T ngội dung ội dung ới, có diện ới, có diện ội dung ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ủa thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

là các Sa m c ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu Gobi và Taklamakan, tr i ra t C c Tây B c v phía Đông quaải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ực bắc ôn đới, ắc là 200B – 530B dài ều Tiên, Mông Cổ của thế giới, có diện

Khoáng S n ản

Trung Qu c có tài nguyên khoáng s n phong phúải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương , đã khám phá rõ chi m 12%ết trình

t ng lổ của thế giới, có diện ượt là các vùng nhiệt đới, áng th gi i, đ ng th 3 trên th gi i Cho đ n nay, Trung Qu c phátết trình ới, có diện ứ 4 thế giới về tổng diện tích ứ 4 thế giới về tổng diện tích ết trình ới, có diện ết trình

hi n 171 lo i khoáng s n, trong đó có 158 lo i khoáng s n đã đện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ượt là các vùng nhiệt đới, ác khám phá rõ

tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, á (khoáng s n năng lng ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ượt là các vùng nhiệt đới, áng 10 lo i, khoáng s n kim lo i màu đen 5 lo i,ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậukhoáng s n kim lo i màu 41 lo i, khoáng s n kim lo i quý 8 lo i, khoáng s n phiải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương.kim lo i 91 lo i, khoáng s n d ng khí khác 3 lo iạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ) Trung Qu c đã tr thành m tở phía Nam ội dung trong nh ng ít nữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ưới, có diệnc có t ng lổ của thế giới, có diện ượt là các vùng nhiệt đới, áng tài nguyên khoáng s n phong phú Tính theoải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương

tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng khám phá rõ, 25 lo i khoáng s n trong 45 lo i khoáng s n ch y uạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ủa thế giới, có diện ết trình

Trang 9

8 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Trung Qu c đ ng ngôi th 3 tr lên trên th gi i, trong đó 12 lo i khoáng s nứ 4 thế giới về tổng diện tích ứ 4 thế giới về tổng diện tích ở phía Nam ết trình ới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương

nh nguyên t đ t hi m, th ch cao, vanađi, titan, tantan, vônfram, graphit, sunfatư ất thổ của thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậunatri ng m nậu ưới, có diệnc, barit, qu ng magnesit và stibi… đ ng đ u th gi i.ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ứ 4 thế giới về tổng diện tích ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ết trình ới, có diện

Tình hình phân b tài nguyên khoáng s n Trung Qu c nh sau: d u m và khíải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ư ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ỏ và khí

đ t thiên nhiên ch y u phân b mi n Đông B c, Hoa B c và Tây B c Than đáủa thế giới, có diện ết trình ở phía Nam ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài

ch y u phân b t i mi n Hoa B c và Tây B c S t ch y u phân b t i mi nủa thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ủa thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên, Đông B c, Hoa B c và Tây Nam Đ ng ch y u phân b t i mi n Tây Nam, Tâyắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ủa thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên,

B c và Hoa Đông Qu ng chì và qu ng kẽm phân b kh p nắc là 200B – 530B dài ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ắc là 200B – 530B dài ưới, có diệnc Qu ng vônfram,ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu

qu ng thi c, qu ng môlypđen, qu ng stibi và qu ng nguyên t đ t hi m chặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ết trình ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ất thổ của thế giới, có diện ết trình ủa thế giới, có diện

y u phân b t i mi n Hoa Nam và Hoa B c Qu ng vàng và qu ng b c phân bết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

kh p nắc là 200B – 530B dài ưới, có diệnc, Đài Loan cũng có n i s n xu t quan tr ng Qu ng ph tpho ch y uơng ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ất thổ của thế giới, có diện ọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ủa thế giới, có diện ết trình phân b t i mi n Hoa Nam.ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ều Tiên,

Tài nguyên khoáng s n ch y u bao g m: ản chủ yếu bao gồm: ủ yếu bao gồm: ếu bao gồm: ồm:

Tài nguyên than đá: tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng than đá Trung Qu c đ ng đ u th gi i C nứ 4 thế giới về tổng diện tích ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ết trình ới, có diện ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ưới, có diệnc có

tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng than đá đã khám phá rõ là 1000 t t n, ch y u phân b t i khu v cỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ất thổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ực bắc ôn đới,

mi n Hoa B c và Tây B c, nh t là t nh S n Tây, t nh Thi m Tây, Khu t tr N iều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ất thổ của thế giới, có diện ở phía Nam ỉnh cao nhất của ơng ỉnh cao nhất của ển dài 18000 Km giáp ực bắc ôn đới, ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ội dung Mông có tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng nhi u nh t.ều Tiên, ất thổ của thế giới, có diện

Tài nguyên d u khí: ầu khí: ch y u tàng tr t i khu v c mi n Tây B c, th đ n khu v của thế giới, có diện ết trình ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ực bắc ôn đới, ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ứ 4 thế giới về tổng diện tích ết trình ực bắc ôn đới,

mi n Đông B c, Hoa B c và th m l c đ a bi n c n ven bi n khu v c mi nều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ắc là 200B – 530B dài ều Tiên, ục địa, nên hầu hết các vùng có bốn mùa rõ rệt, mùa ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ển dài 18000 Km giáp ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ển dài 18000 Km giáp ở phía Nam ực bắc ôn đới, ều Tiên, Đông Nam Tính đ n cu i năm 1998, Trung Qu c đã khám phá 509 m d u vàết trình ỏ và khí ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài

163 m khí đ t thiên nhiên Tr lỏ và khí ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng d u m và khí đ t thiên nhiên đã khámần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ỏ và khíphá rõ l n lần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ượt là các vùng nhiệt đới, át là 19,85 t t n và 1950 t mét kh i, đ ng th 9 và th 20 trênỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ất thổ của thế giới, có diện ỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ứ 4 thế giới về tổng diện tích ứ 4 thế giới về tổng diện tích ứ 4 thế giới về tổng diện tích

th gi i Trong đó, tr lết trình ới, có diện ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng d u m và tr lần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ỏ và khí ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng khí đ t thiên nhiên trên

đường biên giớing b l n lội dung ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ượt là các vùng nhiệt đới, át chi m 73,8% và 78,4% t ng tr lết trình ổ của thế giới, có diện ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng tài nguyên cùng lo iạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậuTrung Qu c, đã hình thành 6 khu v c s n xu t d u khí c l n nh Khu s n xu tực bắc ôn đới, ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ất thổ của thế giới, có diện ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ỡ lớn như Khu sản xuất ới, có diện ư ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ất thổ của thế giới, có diện

d u khí Tùng Liêu, v nh B t H i, Ta-lim, Dun-cát-Tu-lu-phan, T Xuyên, Thi mần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ịa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ội dung ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ứ 4 thế giới về tổng diện tích ển dài 18000 Km giápCam Ninh

Khoáng s n kim lo i ch y u bao g m: ản chủ yếu bao gồm: ại chủ yếu bao gồm: ủ yếu bao gồm: ếu bao gồm: ồm:

Kim lo i màu đen: ại chủ yếu bao gồm: Trung Qu c đã khám phá rõ tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng s t, mangan, vanađi vàắc là 200B – 530B dàititan, trong đó tr lữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng qu ng s t có g n 50 t t n, ch y u phân b t i t nhặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ất thổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diện ết trình ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ỉnh cao nhất củaLiêu Ninh, Hà B c, S n Tây và T Xuyên.ắc là 200B – 530B dài ơng ứ 4 thế giới về tổng diện tích

Kim lo i màu: ại chủ yếu bao gồm: nh ng qu ng kim lo i màu phát hi n trên th gi i, thì Trungữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ết trình ới, có diện ở phía Nam

Qu c đ u có Trong đó, tr lều Tiên, ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng nguyên t đ t hi m chi m kho ng 80% t ngất thổ của thế giới, có diện ết trình ết trình ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ổ của thế giới, có diện

lượt là các vùng nhiệt đới, áng th gi i, tr lết trình ới, có diện ực bắc ôn đới, ưỡ lớn như Khu sản xuấtng qu ng stibi chi m 40% t ng lặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ết trình ổ của thế giới, có diện ượt là các vùng nhiệt đới, áng th gi i, tr lết trình ới, có diện ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng

qu ng vônfram tăng g p 4 l n tr lặm băng giá, vạn dặm tuyết rơ, ngay khu ất thổ của thế giới, có diện ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ượt là các vùng nhiệt đới, áng các nưới, có diệnc khác trên th gi i.ết trình ới, có diện

Trang 10

9 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Y u T T Nhiên Khác ếu Tố Tự Nhiên Khác ố Tự Nhiên Khác ự Nhiên Khác

Môi tr ường sinh vật ng sinh v t ật

Trung Qu c cũng là m t trong nh ng nội dung ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ưới, có diệnc có tài nguyên th c v t d i dào nh tực bắc ôn đới, ậu ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ất thổ của thế giới, có diệntrên th gi i, có kho ng h n 30 nghìn loài th c v t, x p th 3 trên th gi i chết trình ới, có diện ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ơng ực bắc ôn đới, ậu ết trình ứ 4 thế giới về tổng diện tích ết trình ới, có diện ỉnh cao nhất của

đ ng sau Ma-lai-xi-a và Bra-xin ứ 4 thế giới về tổng diện tích

Trung Qu c h u nh có t t c các th c v t ch y u trong Hàn Đ i, Ôn Đ i vàần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ư ất thổ của thế giới, có diện ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ực bắc ôn đới, ậu ủa thế giới, có diện ết trình ới, có diện ới, có diệnNhi t Đ i B c bán c u Trung Qu c có h n 2000 loài th c v t có th ăn đện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ở phía Nam ắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ơng ực bắc ôn đới, ậu ển dài 18000 Km giáp ượt là các vùng nhiệt đới, ác;

h n 3000 loài th c v t có th làm thu c dơng ực bắc ôn đới, ậu ển dài 18000 Km giáp ượt là các vùng nhiệt đới, ác, nhân sâm c a núi Trủa thế giới, có diện ường biên giớing B chạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

S n, H ng Hoa c a Tây T ng, C u K c a Ninh H , Tam Th t c a Vân Nam vàơng ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ủa thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ẩm, thổi vào lục địa nên mưa ỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ủa thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ất thổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diệnQuý Châu đ u thu c thu c b c quý Trung Qu c cũng có r t nhi u loài hoa c ,ều Tiên, ội dung ắc là 200B – 530B dài ất thổ của thế giới, có diện ều Tiên, ỏ và khíhoa M u Đ n—“nhà vua trong hoa c ” ch có Trung Qu c, hoa M u Đ n có ơng ỏ và khí ỉnh cao nhất của ở phía Nam ơng.bông hoa l n, nhi u cánh, màu s c tới, có diện ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ương ẹp, là một trong những hoa tiêu biểui đ p, là m t trong nh ng hoa tiêu bi uội dung ữa nằm trong khu vực bắc ôn đới, ển dài 18000 Km giáp

c a Trung Qu c.ủa thế giới, có diện

Theo khí h u, t mi n b c sang mi n nam, vùng r ng Trung Qu c có vùng r ngậu ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ều Tiên, ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dàicây lá nh n Hàn Đ i và Ôn Đ i Trong đó, ch ng có khu v c nào trong d i có đọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ở phía Nam ới, có diện ới, có diện ẳng đứng ực bắc ôn đới, ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ội dung

vĩ b c gi ng nhau trên th gi i có th so sánh v i vùng r ng Á Nhi t Đ i v tínhắc là 200B – 530B dài ết trình ới, có diện ển dài 18000 Km giáp ới, có diện ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ều Tiên,

đa d ng và tính quan tr ng c a loài gi ng đ ng th c v t.ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ủa thế giới, có diện ội dung ực bắc ôn đới, ậu

Môi tr ường sinh vật ng đ t ất

Trung Qu c có đ t đai r ng mênh mông, lo i hình tài nguyên đ t đai da d ng.ất thổ của thế giới, có diện ội dung ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ất thổ của thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu

Ru ng đ t, vùng r ng, đ ng c , hoang m c, bãi l y r i rác t i Trung Qu c v iội dung ất thổ của thế giới, có diện ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ỏ và khí ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ới, có diện

di n tích l n Nh ng Trung Qu c có đ t đ i nhi u, đ ng b ng ít, ru ng đ t vàện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ới, có diện ư ất thổ của thế giới, có diện ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ều Tiên, ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ội dung ất thổ của thế giới, có diệnvùng r ng chi m t l nh Tài nguyên đ t đai các lo i r i rác không đ ng đ u,ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ết trình ỷ tấn, chủ yếu phân bố tại khu vực ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ỏ và khí ất thổ của thế giới, có diện ạp, độ cao chênh lệch lớn nên khí hậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ều Tiên,

ru ng đ t ch y u t p trung khu v c đ ng b ng và vùng lòng ch o thu c khuội dung ất thổ của thế giới, có diện ủa thế giới, có diện ết trình ậu ở phía Nam ực bắc ôn đới, ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ội dung

v c gió mùa mi n đông; đ ng c ch y u r i rác vùng cao nguyên và vùng núiực bắc ôn đới, ều Tiên, ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ỏ và khí ủa thế giới, có diện ết trình ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ở phía Nam

đ t li n; ph n l n vùng r ng t p trung vùng h o lánh mi n đông b c và

ở phía Nam ất thổ của thế giới, có diện ều Tiên, ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ới, có diện ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ậu ở phía Nam ẻo lánh ở miền đông bắc và ở phía Nam ều Tiên, ắc là 200B – 530B dàitây nam Trung Qu c hi n nay có di n tích vùng r ng 158 tri u 940 nghìn héc-ta.ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diện ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ện tích 9.571.300 km² chiếm 65% đất thổ của thế giới, có diệnVùng r ng thiên nhiên Trung Qu c ph n l n t p trung r i rác khu v c mi nừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ần Việt Nam Tọa độ địa lý từ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ới, có diện ậu ải, Hoa Đông, Biển Đông của Thái bình Dương ở phía Nam ực bắc ôn đới, ều Tiên, đông b c và tây nam, vùng đ ng b ng mi n đông v i dân s đông, kinh t phátắc là 200B – 530B dài ở phía Nam ồm: Nga, Mông Cổ, Triều Tiên, ằm trong khu vực bắc ôn đới, ều Tiên, ới, có diện ết trình tri n và khu v c mi n tây b c r ng mênh mông, vùng r ng r t ít i ển dài 18000 Km giáp ở phía Nam ực bắc ôn đới, ều Tiên, ắc là 200B – 530B dài ội dung ừ Nam sang Bắc là 200B – 530B dài ất thổ của thế giới, có diện ỏ và khí

1.2.Sự Tác Động Qua Lại Của Toàn Cầu Hóa Và Tự Nhiên

1.2.1 Tự Nhiên Tác Động Đến Toàn Cầu Hóa

1.2.1.1 Tích cực

Phía Đông bờ biển dài 9000 Km tạo thuận lợi cho việc giao lưu quốc tế, và phát triểncác ngành kinh tế biển như khai thác hải sản, đóng tàu, vận tải biển,…Gần với các khu

Trang 11

10 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

vực kinh tế phát triển năng động như Hàn Quốc, Nhật Bản, khu vực ASEAn thuận lợicho việc giao lưu kinh tế và hợp tác phát triển

Lãnh thổ trãi dài với các cảnh quan thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện để phát triểntổng hợp các ngành kinh tế

Vùng núi thấp và các phù sa màu mỡ như vùng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, HoaNam có cơ hội phát triển các ngành nông nghiệp tạo ra nhiều nông sản xuất khẩu đếncác nước Bên cạnh đó giao thông vận tải phát triển thuận lợi cho việc thu hút nhà đầu

tư Vùng núi cao, có các sơn nguyên xen lẫn với các bồn địa thuận lợi cho phát triểnlâm nghiệp và chăn nuôi gia súc Đi từ đông sang tây, địa hình Trung Quốc là nhữngbậc thang khổng lồ, làm thay độ dốc lòng sông, nước sông chảy xiết có giá trị lớn vềthủy điện

Khí hậu Trung Quốc đa dạng Miền tây có khí hậu ôn đới lục địa và khí hậu cận nhiệtnúi cao chủ yếu là ở Pamia và Tây Tạng với lượng mưa ít và lạnh Miền đông có khíhậu ôn đới gió mùa và khí hậu cận nhiệt đời gió mùa với lượng mưa tương đối lớnnóng và ẩm Nhờ sự đa dạng đó nên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, cơ cấu câytrồng phát triển phong phú

1.2.1.2 Tiêu cực

Sự rộng lớn của quốc gia này và sự cằn cỗi của vùng nội địa phía tây kéo theo nhữngvấn đề quan trọng trong chiến lược phòng thủ Dù có nhiều bến cảng tốt dọc theochiều dài bờ biển khoảng 18000 km nhưng định hướng truyền thống của đất nướckhông phải ra biển mà hướng về đất liền, để phát triển thành một quốc gia hùng mạnhvới trung tâm ở Hoa Trung và Hoa Nam, vươn tới tận vùng đồng bằng bắc Hoàng Hà.Khí hậu lục địa khắc nghiệt của Trung Quốc hình thành các vùng hoang mạc lớn.Đồng thời hạn hán kéo dài và có lẽ kỹ thuật canh tác nông nghiệp nghèo nàn, các cơnbão cát thường xuyên xảy ra vào mùa xuân ở Trung Quốc Theo cơ quan Bảo vệ môitrường Trung Quốc, sa mạc Gobi đang mở rộng và trở thành khởi nguồn của nhữngcơn bão cát ảnh hưởng đến Trung Quốc và các khu vực khác ở đông bắc Á như ĐàiLoan, Triều Tiên và Nhật Cát bụi từ đồng bằng phía bắc Trung Quốc còn tìm thấy ở

Bờ Tây nước Mỹ.Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất

Trang 12

11 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọtmang theo bụi muối lan truyền vào không khí.Điều này ảnh hưởng tới việc sản xuất vàphát triển nông nghiệp của Trung Quốc Dẫn theo sản lượng xuất khẩu của TrungQuốc ngày càng giảm sút

Sự phụ thuộc của Trung Quốc vào năng lượng từ than đá làm cho chất lượng khôngkhí tồi tệ nhất trên thế giới Năm 2000, Cơ quan quản lý bảo vệ môi trường TrungQuốc (SEPA) đã tiến hành thử nghiệm chất lượng không khí trong hơn 300 thành phốTrung Quốc, và thấy rằng gần hai phần ba không đạt được các tiêu chuẩn được thiếtlập bởi các Tổ chức Y tế Thế giới cho mức độ chấp nhận được của các hạt bụi gây ônhiễm trong không khí, đó cũng chính là những thủ thủ phạm chính trong bệnh đường

hô hấp và phổi Thiệt hại về con người cũng dẫn đến chất lượng lao động ngày càngkém gây tác động nhiều đến các ngành sản xuất đòi hỏi nhiều nhân công

Mưa axit cũng ảnh hưởng đến hơn một phần tư đất của Trung Quốc, bao gồm cả mộtphần ba đất nông nghiệp, gây thiệt hại cây trồng và thủy sản

Theo báo cáo mới đây, đến năm 2020, tiêu thụ năng lượng của Trung Quốc sẽ tănggấp đôi do tăng trưởng kinh tế tăng gấp bốn Trong năm 2003, tổng tiêu thụ nănglượng của nước đông dân nhất thế giới này là 1,68 tỉ tấn, trong đó 67,1% là than,22,7% dầu thô, 2,8% khí thiên nhiên và 7,3% năng lượng tái sử dụng Theo thống kê,hằng năm khoảng 2/3 khu vực ở Trung Quốc đã bị sụt giảm điện áp hoặc mất điệnthường xuyên Nguồn cung điện thiếu là do không xây dựng đủ nhà máy điện trongvòng vài năm qua, cũng như tiêu thụ điện năng tăng mạnh trong những ngành nhưthép, nhôm, xi măng và công nghiệp hoá chất Trong khi đó, kết quả khảo sát chothấy, trữ lượng năng lượng của Trung Quốc thấp hơn nhiều so với mức bình quân củaquốc tế Thiếu hụt năng lượng và nhập khẩu năng lượng gia tăng sẽ cản trở tăngtrưởng kinh tế và đe doạ an ninh quốc gia và môi trường

Hiện nay, có sự tương phản rất lớn về nguồn nước giữa phía Nam và phía Bắc củaTrung Quốc Ở phía Nam thì lượng nước dồi dào, số lượng các hộ gia đình có thể sửdụng nước sông từ 5% năm 1990 lên 55% 2005 Trong khi phía Bắc thì lượng nướcgiảm dần do hiện tượng sa mạc hóa trở thành mối đe dọa nghiêm trọng ảnh hưởng đến

Trang 13

12 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

đời sống sinh hoạt của người dân, cũng như nhu cầu tưới tiêu phục vụ cây nôngnghiệp và công nghiệp

Đặc biệt, mưa nhiều và bão lớn đã khiến Trung Quốc đang phải trải qua những trận lũlụt tồi tệ nhất trong vòng ít nhất một thập kỷ trở lại đây và biến mùa hè năm 2005 tạiđây thành mùa chết chóc Theo AFP, mưa lũ từng hoành hành các vùng phía Nam,miền Trung và gần đây là vùng Đông Bắc Trung Quốc đã khiến 1,4 triệu ngôi nhà đã

bị phá hủy và thiệt hại ước tính lên đến 275 tỉ nhân dân tệ, tương đương 30 tỉ euro.Tại miền Nam Trung Quốc, mưa như trút nước đã gây vỡ đê, sạt lở đất, cắt đứt hệthống đường bộ, đường sắt chạy qua khu vực này Theo số lượng thống kê, đến nay tạikhu vực này đã có 210 người chết, 119 người mất tích và buộc hơn 2.400.000 ngườiphải đi sơ tán đến nơi an toàn Lũ lụt gây thiệt hại về kinh tế khoảng 6,2 tỷ USD,1.600.000ha đất nông nghiệp bị ngập, khoảng 195.000 ngôi nhà bị phá hủy hoàn toàn

và đẩy hơn 2 triệu người bị ảnh hưởng nặng nề Còn tại các tỉnh miền Đông TrungQuốc lụt nặng, làm 107 người chết và 59 người mất tích.Tình hình mưa lũ tại các tỉnhkhu vực phía Nam Trung Quốc tiếp tục diễn biến theo chiều hướng xấu

Khu vực Tây Bắc và miền Trung nước này đang trải qua đợt nắng nóng bất thường,đặc biệt nhiệt độ tại Khu tự trị Tân Cương có thể lên tới 45 độ C Các tỉnh Hà Nam,

An Huy, Sơn Tây và Khu tự trị Nội Mông có nhiệt độ trung bình từ 35-37 độ C Vấn đề ô nhiễm tại Trung Quốc rất lớn, tác hại không chỉ đến con người, môi trường,

mà cả đến kinh tế Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới cho thấy rằng tác hại của vấn

đề môi trường đối với mức tăng trưởng của Trung Quốc có thể lên đến 4% hay 5%.Theo dự báo của các chuyên gia, trong vòng 15 năm tới, Trung Quốc đặt mục tiêu trởthành một xã hội sung túc – GDP sẽ tăng gấp 4 lần – nhưng nếu Trung Quốc vẫn duytrì mức sản xuất và tiêu dùng hiện tại thì ô nhiễm và tiêu thụ năng lượng ở nước nàycũng sẽ tăng gấp 4 lần Nhũng điều này có thể làm cho quá trình toàn cầu hóa bị đìnhtrệ và chậm hơn ở Trung Quốc

1.2.2 Toàn Cầu Hóa Tác Động Đến Tự Nhiên

1.2.2.1 Tích cực

Trang 14

13 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Xu hướng toàn cầu hóa có thể nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần củacon người qua việc sản xuất ra của cải vật chất, cải tiến quan hệ xã hội, nâng cao chấtlượng văn hoá và cải tạo lại môi trường tự nhiên Phát triển là xu thế chung của từng

cá nhân và cả loài người trong quá trình sống Giữa môi trường tự nhiên và sự pháttriển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường tự nhiên là địa bàn và đối tượng của

sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường tựnhiên

Trong hệ thống kinh tế xã hội, hàng hoá được di chuyển từ sản xuất, lưu thông, phânphối và tiêu dùng cùng với dòng luân chuyển của nguyên liệu, năng lượng, sản phẩm,phế thải Các thành phần đó luôn ở trạng thái tương tác với các thành phần tự nhiên và

xã hội của hệ thống môi trường đang tồn tại trong địa bàn đó Khu vực giao nhau giữahai hệ thống trên là môi trường nhân tạo

Tác động của toàn cầu hóa đến môi trường thể hiện ở khía cạnh có lợi là cải tạo môitrường tự nhiên hoặc tạo ra kinh phí cần thiết cho sự cải tạo đó Toàn cầu hóa có thểmang công nghệ môi trường đền các nước có môi trường bị ô nhiễm hay tài nguyên bịcạn kiệt Công nghệ môi trường là tổng hợp các biện pháp vật lý, hoá học, sinh họcnhằm ngăn ngừa và xử lý các chất độc hại phát sinh từ quá trình sản xuất và hoạt độngcủa con người Công nghệ môi trường bao gồm các tri thức dưới dạng nguyên lý, quytrình và các thiết bị kỹ thuật thực hiện nguyên lý và quy trình đó Công nghệ sạch làquy trình công nghệ hoặc giải pháp kỹ thuật không gây ô nhiễm môi trường, thải hoặcphát ra ở mức thấp nhất chất gây ô nhiễm môi trường Nhờ vào toàn cầu hóa, TrungQuốc có thể áp dụng các công nghệ gọi là sản xuất sạch Sản xuất sạch cải tiến liên tụcquá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm và dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên thiênnhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất, và giảm phát sinhchất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường:

- Đối với quá trình sản xuất: Sản xuất sạch hơn bao gồm tiết kiệm nguyên vật

liệu, năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc, giảm lượng và độ độc của các dòng thảitrước khi đi ra khỏi quá trình sản xuất

- Đối với sản phẩm: Sản xuất sạch hơn làm giảm ảnh hưởng trong toàn bộ vòng

đời của sản phẩm từ khâu chế biến nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng

Trang 15

14 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Có thể áp dụng công nghệ sạch và sản xuất sạch đối với các quy trình sản xuất trongbất kỳ ngành công nghiệp nào và bất kỳ sản phẩm công nghiệp nào Đối với các quátrình sản xuất, công nghệ sạch nhằm giảm thiểu các tác động môi trường tự nhiên và

an toàn của các sản phẩm trong suốt chu trình sống của sản phẩm, bảo toàn nguyênliệu, nước, năng lượng, loại bỏ các nguyên liệu độc hại, nguy hiểm, giảm độc tính củacác khí thải, chất thải ngay từ khâu đầu của quy trình sản xuất

Toàn cầu hóa làm cho ngành du lịch Trung Quốc phát triển Điều này cũng có thể tácđộng tích cực đến môi trường tự nhiên Các tác động tích cực có thể gồm:

- Bảo tồn thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng định giá trị và góp phần vào việc

bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các Khu Bảo tồn và Vườn Quốcgia

- Tăng cường chất lượng môi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng kiến

cho việc làm sạch môi trường thông qua kiểm soát chất lượng không khí, nước, đất, ônhiễm tiếng ồn, thải rác và các vấn đề môi trường khác thông qua các chương trìnhquy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và bảo dưỡng các công trình kiến trúc

- Đề cao môi trường: Việc phát triển các cơ sở du lịch được thiết kế tốt có thể đề

cao giá trị các cảnh quan

- Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của địa phương như sân bay, đường

sá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể được cải thiệnthông qua hoạt động du lịch

- Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng đồng địa phương thông qua việc

trao đổi và học tập với du khách

1.2.2.2 Tiêu cực

Ngoài những tác động tích cực, toàn cầu hóa có thể gây ra ô nhiễm môi trường tựnhiên hoặc nhân tạo Mặt khác, môi trường tự nhiên đồng thời cũng tác động đến sựphát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên đang là đốitượng của hoạt động phát triển hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai đối với các hoạt độngkinh tế xã hội trong khu vực Để đạt được sự phát triển kinh tế như hiện tại với GDPtrung bình hằng năm trên 8% thì Trung Quốc phải đổi lại việc môi trường bị tác động

Trang 16

15 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

mạnh mẽ Chúng ta thấy rằng, toàn cầu hóa ở Trung Quốc đã gây ra quá trình đô thịhóa và công nghiệp hóa nhanh chóng đã dẫn đến việc ô nhiễm môi trường

Những ảnh hưởng này được kết hợp bởi các nguồn tài nguyên có sẵn của Trung quốc.Trung Quốc bị thiếu nước, Trung Quốc có 20% dân số thế giới nhưng chỉ có 7%nguồn tài nguyên nước toàn cầu Hơn nữa Trung Quốc phụ thuộc lớn vào nguồn tàinguyên than đá như một nguyên liệu để tạo ra năng lượng ( Trung Quốc có dự trữ than

đá lớn thứ 3 thế giới), đây là nguồn nguyên liệu gây ô nhiễm môi trường rất lớn

Ô Nhiễm Không Khí

Nguyên nhân đằng sau sự gia tăng ô nhiễm Môi trường bị ô nhiễm

Đô Thị Hóa Nhanh

Tiêu dùng gia tăng nhanh chóng

Sự di cư dân từ nông thôn lên thành phố Canh tác đất nông nghiệp với cường độ lớn (Ví dụ việc sử dụng phân bón hóa học nhiều)

Công Nghiệp Hóa Nhanh

Tốc độ phát triển về sản xuất nông trung bình 12%/năm, Trung quốc đứng thứ

nghiệp-3 thế giới về sản lượng nhà máy.

Phụ thuộc lớn vào ngành Công nghiệp nặng (như sắt, thép, máy móc, hóa dầu…)

Ô Nhiễm Không Khí

Khí thải từ động cơ xe Năng lượng truyền thống ( Đặc biệt là nhà máy điện than đá)

Khí thải từ ngành công nghiệp nặng

Ô Nhiễm Đất

Chất thải xây dựng Chất thải kim loại Chất thải khí Chất thải hóa học và hữu cơ

TOÀN CẦU HÓA

TOÀN CẦU HÓA

Mối Quan Hệ Giữa Toàn Cầu Hóa Và Ô Nhiễm Môi Trường

Trang 17

16 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Ô nhiễm không khí ở Trung Quốc là yếu tố lớn nhất bị tụt lại đằng sau những chươngtrình môi trường của Trung Quốc thể hiện trong kế hoạch 5 năm lần thứ 10 (2001-2006) Ô nhiễm không khí là do giải phóng lượng khí thải độc lại (chủ yếu SO2 vàCO2) và các chất thải hạt (chủ yếu là khí đen từ xe và khí thải bụi công nghiệp)

Khí thải SO2 hầu hết nằm ngoài mục tiêu của mục đích kết hoạch 5 năm Mục tiêunăm 2005 đối với khí thải SO2 được đặt ở mức 18 triệu tấn/năm nhưng lượng khí thảithực tế trong năm 2005 là 25,5 triệu Do đó vượt hơn mục tiêu tới 40% (xem hìnhdưới đây) về khí đen xe và khí thải bụi công nghiệp, chúng ta cũng ngoài mục tiêu kếhoạch 5 năm vào năm ngoái lần lượt 11% và 1%, nhưng mức độ có ổn định hơn kể từnăm 2000 khoảng 12 triệu tấn/năm cho khí đen từ xe cộ và khoảng 10 triệu tấn/nămđối với khí bụi công nghiệp Đối với khí đen xe, SO2 và bụi công nghiệp, chúng tathấy rằng việc ngoài mục tiêu chủ yếu là do khí thải công nghiệp

Có lẽ thú vị hơn là lưu ý vào các mô hình và sự phân phối của khí thải Thật kì lạ, đã

có sự gia tăng về số lượng các thành phố với mức độ không khí chấp nhận được (theoSEPA phân loại thành phố loại II) từ 32% năm 2000 lên 52% vào năm 2005 Dữ liệunày chỉ ra rằng cao điểm ở khu vực công nghiệp đã tăng lượng khí thải trong khi cáckhu vực ngành công nghiệp mũi nhọn có giảm Mô hình này tập trung ngày càng giatăng của lượng khí thải độc hại xung quanh khu vực công nghiệp lớn cũng khẳng định

sự phân bố của mưa axit, vấn đề liên quan trực tiếp nhất của khí thải SO2¬ Mưa axit

Trang 18

17 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

cũng tập trung vào khu vực bờ biển công nghiệp phía đông nam, nơi có tăng nồng độaxit trong các khu công nghiệp

Như chúng ta thấy, khí thải công nghiệp đặc biệt là xung quanh các khu công nghiệplớn, đang tác động làm chất lượng không khí xuống thấp Trong hỗn hợp các ngànhcông nghiệp, đóng góp chính cho lượng khí thải là ngành công nghiệp sản xuất sửdụng năng lượng than (>50% khí thải SO2) và ngành công nghiệp xi măng (chịu tráchnhiệm vệ 40% lượng khí thải CO2) Cả hai cơ bản là để duy trì một nền kinh tế pháttriển nhanh chóng theo xu hướng toàn cầu hóa Trong thực tế, năm 2006, CO2 thải ra

từ việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch của Trung Quốc tăng 9% so với thế giới chỉ tăng2% của lượng khí thải CO2 cùng năm Không có gì đáng ngạc nhiên, năm 2006 TrungQuốc vượt Mỹ về việc thải ra khí CO2 lớn nhất thế giới

Một nghiên cứu mới cho biết sự thất bại của Trung Quốc trong kiểm soát lượng khíthải nitơ có thể làm ảnh hưởng tới cố gắng của nước này trong việc giảm mức độsulphur dioxide (SO2) trong môi trường Sự phát thải khí nitơ và sulphur là nguyênnhân chính gây nên đất chua và ô nhiễm môi trường Theo các nhà khoa học, tổng khíthải lưu huỳnh dioxít (SO2), thành phần chính trong mưa axít, cao hơn 80% mức chophép và vẫn đang tăng Trẻ em ở các thành phố của Trung Quốc cũng đang phải hítthở bầu không khí độc hại tương đương với việc hút hai gói thuốc mỗi ngày

Ô Nhiễm Nước

Trang 19

18 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Như chúng ta thấy, nguyên nhân chính dẫn đến giảm chất lượng nước xuất phát từchất thải từ sinh hoạt của những khu vực đông dân cư Ở Trung Quốc, năm 2005, 90%trong số 400 đoạn sông xung quanh thành phố lớn không đáp ứng các tiêu chuẩn nướcsạch

Mưa axít làm hư hại một diện tích lớn cây cối và lâu lâu lại có những thông tin vềnhững vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng do những chất gây ung thư mà cácnhà máy thải ra; hay những vụ gâyô nhiễm nguồn nước

Việc vứt chất thải tiêu dùng cũng như chất thải công nghiệp bừa bãi vào các con sông,việc sử dụng tài nguyên nước không hiệu quả cho tưới tiêu và tiêu dùng, việc xâydựng nhiều đập chứa nước, cũng như vấn đề sói mòn đất đai đang trở thành mối quanngại trong quan hệ giữa Trung Quốc với các nước láng giềng

Kết quả của các dự án công trình công cộng với quy mô lớn như nắn sông, đặc biệt làxây đập đã làm ảnh hưởng đến dòng chảy, hệ sinh thái ở sông hồ, kéo theo hiện tượng

ô nhiễm trong tương lai

Ô Nhiễm Đất

Quá trình phát triển công nghiệp, đô thị và xu hướng toàn cầu hóa cũng ảnh hưởngđến các tính chất vật lý và hoá học của đất Những tác động về vật lý như xói mòn,nén chặt đất và phá huỷ cấu trúc đất do các hoạt động xây dựng, sản xuất và khai thác

mỏ Các chất thải rắn, lỏng và khí đều có tác động đến đất Các chất thải có thể đượctích luỹ trong đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường.Tài nguyên rừng của Trung Quốc cũng xếp hạng thấp nhất thế giới Nhu cầu đồ gỗ,đũa, và giấy đã thúc đẩy thương mại khai thác gỗ ngày càng có lợi nhuận nhưng môitrường bị tàn phá vì việc khai thác bất hợp pháp Đến giữa năm 1990, một nửa củarừng phòng của Trung Quốc đã bị chặt hạ với tốc độ chóng mặt Mất đa dạng sinhhọc, thay đổi khí hậu, và xói mòn đất là tất cả về sự gia tăng của nạn phá rừng, và hoạtđộng chăn thả quá mức, khai hoang thiếu kiểm soát và việc sử dụng nước không hợp

lý cũng đang gây khó khăn cho việc ngăn chặn sa mạc xâm lấn những diện tích đất đairộng lớn tại miền bắc và tây của nước này.“Trung Quốc vẫn là nước có diện tích đất bị

Trang 20

19 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

sa mạc hóa lớn nhất thế giới”, Chúc Liệt Khắc, Phó giám đốc Ủy ban Lâm nghiệp Nhànước Trung Quốc, cho biết

- Khoảng 27% tổng diện tích của Trung Quốc, tức khoảng 2,6 triệu km vuông,được xem là đất bị sa mạc hóa, trong khi 18% diện tích đất đai khác bị cát làm cho xóimòn

- Các chuyên gia tin rằng 530.000 km vuông của các sa mạc ở Trung Quốc cóthể được phủ xanh trở lại nhưng quá trình này sẽ mất đến 300 năm nếu xét đến tốc độkhắc phục tình trạng sa mạc hóa khoảng 1.700 km vuông mỗi năm như hiện nay

- Cũng theo China Daily, lưu vực sông Hoàng Hà, con sông lớn thứ hai ở TrungQuốc, hiện được xem là một trong những nơi bị xói mòn nghiêm trọng nhất thế giới,với 62% diện tích bị ảnh hưởng

Theo xu hướng toàn cầu hóa, Trung Quốc quá tập trung vào việc tăng trưởng GDPnóng mà không chú ý đến vấn đề phát triển bền vững, thể hiện qua việc các vấn đề ônhiễm môi trường vẫn chưa có những giải pháp rõ ràng Do đó, Trung Quốc đang phảitrả một cái giá khá cao cho sự phát triển của mình, bao gồm ô nhiễm, khí thải gây hiệuứng nhà kinh, mất đi sự đa dạng sinh học, sự suy thoái của hệ sinh thái và nguồn tàinguyện bị cạn kiệt một cách nhanh chóng, chẳng hạn như:

- 5 trong 10 thành phố ô nhiễm nhất thế giới là ở Trung Quốc

- Ô nhiễm không khí ở các thành phố Trung Quốc cao gấp 5 lần so với mứckhuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới

- 40% đất Trung Quốc bị ảnh hưởng nghiêm trọng do sự xói mòn đất và 25%lãnh thổ Trung Quốc bị sa mạc hóa Những tác động này gây ra việc giảm năng suấtnông nghiệp và di cư từ nông thôn đến các khu vực đô thị

- Chính quyền địa phương lơ là trong việc giải quyết vấn đề thiếu nước nghiêmtrọng ở phía Bắc

Mấy thập niên qua, kinh tế khu vực châu Á-Thái Bình Dương (TBD) phát triển vượtbậc, thu nhập bình quân đầu người không ngừng tăng lên, thế nhưng mô hình phát

Trang 21

20 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

triển thiếu bền vững đã kéo theo nhiều hệ lụy, trong đó những hệ lụy về môi trườngkhông phải là nhỏ Trong một báo cáo được công bố mới đây, Chương trình Môitrường Liên Hợp Quốc (UNEP) đã chính thức kêu gọi các nước châu Á tiến hành một

"cuộc cách mạng công nghiệp xanh".Môi trường thành nạn nhân khi quá trình toàncầu hóa

Ở Trung Quốc, việc chuyển giao công nghệ tiên tiến nhưng do không đáp ứng đượcyêu cầu về kinh phí cũng như chuyên gia nên hậu quả là quy mô triển khai bị gặp vấn

đề nên môi trường lại chịu những tổn thất nặng nề.Hiện trạng thế giới năm 2004” chủyếu nói về “tầng lớp tiêu thụ” ngày càng gia tăng trên tòan cầu và cảnh báo về nguy

cơ thế giới đang bị cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên với một tốc độ đáng lo ngại Rừng,đầm lầy, ao, hồ, biển và nhiều tài nguyên thiên nhiên đang trở thành nạn nhân của sựkhai thác tàn nhẫn để lại môi trường bị ô nhiễm, đa dạng sinh học bị phá họai

Trong các kế hoạch 5 năm ở Trung Quốc luôn đề cập đến việc nỗ lực xây đập thủyđiện, nhiều hơn bất cứ quốc gia nào trên thế giới Nếu được thông qua, kế hoạch cắtgiảm khí thải này có thể sẽ mang lại cho Trung Quốc những hệ lụy không mongmuốn Nó có thể phá hủy mãi mãi các dòng sông lớn của Trung Quốc và các điểmnóng đa dạng sinh học quan trọng của thế giới Chỉ tính đến nay Trung Quốc đã cónhiều đập thủy điện trên lãnh thổ của mình hơn bất cứ quốc gia nào khác Và chínhTrung Quốc cũng đã phải trả giá đắt cho sự phát triển này Các con đập của TrungQuốc ước tính đã khiến 23 triệu người phải di dời chỗ ở Sự cố nứt vỡ đập ở đất nướcnày với hồ sơ an toàn tệ hại nhất thế giới đã giết hại chừng 300 000 người Các bằngchứng khoa học cũng chỉ ra rằng chính con đập Tử Bình Bạc (Zipingpu Dam) củaTrung Quốc đã gây nên trận động đất kinh hoàng ở Tứ Xuyên năm 2008 Các đậpnước đồng thời là thủ phạm gây nên sự mất mát lớn về đa dạng sinh học của TrungQuốc và là nguyên nhân đẩy các loài thủy sinh quý hiếm tới nạn tuyệt chủng, như Cáheo sông Dương Tử

Nằm trong mục tiêu cắt giảm carbon, chính phủ Trung Quốc đang lên kế hoạch thôngqua các dự án thủy điện mới với tổng công suất lên tới 140 GW trong 5 năm tới.Trong khi đó, Brazin, Mỹ và Canada mỗi nước chỉ có khoảng 75 đến 85 GW côngsuất thủy điện trong suốt cả lịch sử phát triển của mình Để đạt được kế hoạch này

Trang 22

21 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Trung Quốc sẽ phải xây nhiều bậc thang thủy điện trên nhiều con sông phía Tây NamTrung Quốc và Cao nguyên Tây Tạng, khu vực sinh sống của các dân tộc thiểu số, với

hệ sinh thái mỏng manh, giàu có về đa dạng sinh học và có nhiều hoạt động địa chấn.Chưa hết, như báo hiệu cho một xu hướng mới, chính phủ Trung Quốc gần đây còntuyên bố có thể sẽ cho phép xây các đập thủy điện trên con sông Nộ Giang (cáchngười Trung Quốc gọi con sông Salween trên phần lãnh thổ của mình) – dòng sôngban sơ nằm ở trung tâm của một Di sản Thế giới Chính phủ Trung Quốc cũng đãđồng ý thu hẹp lại khu dự trữ thủy sản quan trọng nhất trên sông Dương tử, vì thế một

kế hoạch thủy điện mới có thể sẽ được khởi động tại đây (tụi này nghĩ nên rút gọn lại)Vẫn biết biến đổi khí hậu là mối đe dọa môi trường nghiêm trọng nhất mà thế hệchúng ta đang phải đối mặt Thế giới đang mất đa dạng sinh học ở mức báo động Vàchính các dòng sông, hồ nước và đầm lầy lại đang phải đối mặt với những thay đổinghiêm trọng hơn bất cứ hệ sinh thái nào khác Trong khi đó, chính vì xây đập và cáctác nhân khác, dân số các loài thủy sinh đã suy giảm một nửa kể từ năm 1970 đến

2000 và hơn 1/3 các loài cá nước ngọt đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng

1.3.Phản Ứng Của Quốc Gia Trước Toàn Cầu Hóa

Nhiệm kỳ 2, đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 9 đã đề ra chính sách tiếp tục đầu tư mạnhvào nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển toàn diện kinh tế nông thôn, nhằm gia tăngthu nhập của người dân, xây dựng cơ cấu nông nghiệp, tăng cường vốn cho các dự áncấp thoát nước sạch, trồng xen các loại cây bán nông nghiệp, điều chỉnh cơ cấu doanhnghiệp thành thị, phát triển định hướng thị trường chế xuất và nâng cao giá trị sảnphẩm nông nghiệp

Nông nghiệp nông thôn của Trung Quốc đang phải chịu những thách thức to lớn trongquá trình hội nhập WTO Đó là sức ép cạnh tranh mạnh, tình trạng nhiều ngành hàngsuy yếu bị đào thải, thất nghiệp tăng, mức thu nhập thấp, bất bình đẳng thu nhập tănggây ra nguy cơ bất ổn định về kinh tế, xã hội và môi trường Để đối phó với những tácđộng bất lợi của hội nhập, Trung Quốc đã tiến hành một loạt biện pháp điều chỉnhchính sách trong khu vực nông nghiệp và nông thôn Những hướng tập trung là:chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tăng thu nhập cho nông dân; nâng cao khả năng cạnhtranh quốc tế của nông sản Gia nhập WTO mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức

Trang 23

22 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

lớn cho nông nghiệp Trung quốc Bước sang giai đoạn mới, thay đổi cơ bản về thươngmại nông sản, chính sách nông nghiệp của Trung quốc có những thay đổi mang tínhcăn bản Công cuộc điều chỉnh chính sách nông nghiệp Trung Quốc bao gồm nhữngnội dung chính sau:

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn

- Tăng thu nhập cho nông dân

- Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế của nông sảnHội nhâp WTO ảnh hưởng lớn đến vận mệnh nền nông nghiệp quốc gia Trung Quốc.Không cần phải bàn thì dỡ bỏ hàng rào thuế quan là điều tất yếu, đặc biệt trong cáclĩnh vực giao thương nông sản Diễn giải ra, chính là việc thay đổi về cơ chế giaothương, các hành xử thương mại và chính sách giá cả

Cơ quan thuộc chính phủ Trung Quốc đã đưa ra biện pháp để quản lý chặt chẽ hơnhoạt động sản xuất và xuất khẩu đất hiếm, loại khoáng sản được sử dụng rộng rãitrong nhiều công nghệ và sản phẩm mang tính sống còn với phương Tây Bộ Đất đai

và Tài nguyên Trung Quốc đã sử dụng một luật khai mỏ hiếm dùng để kiểm soát trựctiếp 11 khu khai thác đất hiếm tại miền Nam Trung Quốc.Theo tuyên bố của bộ đượccông bố trên website, hoạt động khai thác mỏ tại 11 khu vực này đã được đưa vàodiện kiểm soát quốc gia.Như vậy chính quyền các hạt và tỉnh không còn có thể kiểmsoát hoạt động khai thác đất hiếm tại các mỏ này nữa.Trước khi chủ tịch Nhà nướcTrung Quốc Hồ Cẩm Đào đến Mỹ, quan chức kinh tế Mỹ đã tuyên bố họ muốn cóđược sự đảm bảo nào đó từ phía Trung Quốc về việc nước này sẽ tiếp tục cung cấp đấthiếm.Tuy nhiên phía quan chức kinh tế Trung Quốc đã phản bác các cam kết quốc tế

về sản lượng của ngành khai mỏ Tuyên bố 41 điểm mà Mỹ với Trung Quốc mới đạtđược không đề cập đến vấn đề đất hiếm.Trung Quốc là nước sản xuất và xuất khẩu đấthiếm lớn nhất thế giới, hiện cung cấp đến 92% tổng sản lượng đất hiếm loại nhẹ củathế giới, loại đất hiếm này được sử dụng trong sản xuất kính và lọc dầu Đối với đấthiếm loại nặng dùng trong sản xuất điện thoại thông minh và đèn compaq, TrungQuốc nắm tới 99% nguồn cung.Trung Quốc thời gian qua đã liên tiếp hạ hạn ngạchxuất khẩu đất hiếm từ các mỏ do chính phủ quản lý và đồng thời tăng thuế đối với đấthiếm xuất khẩu.Sau khi tranh chấp lãnh thổ với Nhật vào tháng 9/2010, Trung Quốc

Trang 24

23 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

bất ngờ áp dụng lệnh cấm xuất khảu đất hiếm sang Nhật và kiểm soát chặt chẽ các đơnhàng mua đất hiếm của nước khác để ngăn đất hiếm vào Nhật Ngoài việc nắm kiểmsoát khai thác đất hiếm tại tỉnh Giang Tây, Bộ quản lý đất đai và tài nguyên TrungQuốc còn quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác quặng sắt tại tình Tứ Xuyên.Tỉnh TứXuyên còn có 2 kim loại quý khác bao gồm titanium và vanadium Titanium được sưdụng trong ngành hàng không vũ trụ và nhiều ngành khác trong khi đó vanadium dượcdùng trong sản xuất axit sulfuric

Nhằm đối phó với thách thức lớn nhất trong 20 năm tới là thiếu các nguồn tài nguyên,đặc biệt là năng lượng, chính phủ Trung Quốc phải tìm cách duy trì phát triển kinh tế.Việc tiết kiệm năng lượng sẽ gặp khó khăn do thiếu động cơ kinh tế cũng như thiếuluật liên quan đến tiết kiệm năng lượng Do vậy, sự ra đời của luật năng lượng tái sinh

sẽ góp phần hỗ trợ cho chiến lược này.Trung Quốc có khả năng cải thiện nguồn điệnnăng và giảm ảnh hưởng của việc thiếu hụt điện Theo báo cáo chính thức, TrungQuốc chi 13% GDP cho tiêu thụ năng lượng, gấp đôi tỷ lệ tương đương ở Mỹ Ví dụđối với ngành nhà ở, chỉ 2,5%-5% những ngôi nhà mới xây đáp ứng tiêu chuẩn tiếtkiệm năng lượng Theo ông Zhao Jiarong, Chủ nhiệm Trung tâm nghiên cứu chiếnlược năng lượng quốc tế thuộc Đại học nhân dân Trung Quốc, mỗi đơn vị tăng trưởngkinh tế của Trung Quốc sử dụng tới 65% nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong khi ởcác nước phát triển chỉ có 25% Vì vậy, tiết kiệm và ứng dụng kỹ thuật cao mới làquốc sách cho chiến lược năng lượng của Trung Quốc Quan chức chính phủ và cácchuyên gia đã kêu gọi thực hiện các biện pháp cụ thể để đạt được mục tiêu tiết kiệmnăng lượng và duy trì tăng trưởng kinh tế

Ông Zhao Jiarong nhấn mạnh: Các ngành như sản xuất điện, ngành thép, xăng dầu,than, thông tin và xây dựng phải hợp tác tiết kiệm năng lượng Theo đó, vốn được tiêuthụ chủ yếu sẽ vẫn được dùng để chế tạo điện, dầu sẽ được dùng trong giao thông vậntải, các thành phố nên dùng khí thiên nhiên cho việc sưởi ấm và các mục đích giadụng khác, chiến lược hàng đầu là tiết kiệm sử dụng xăng dầu.Đến thời điểm 2020,Trung Quốc đặt kế hoạch tiết kiệm khoảng 1,4 tỷ tấn than tiêu chuẩn, tương đươngmột nửa mức tiêu thụ năm ngoái ở Trung Quốc khi Trung Quốc đạt mục tiêu pháttriển toàn xã hội Trung Quốc đặt ra mục tiêu tiêu thụ năng lượng sẽ đạt 3 tỷ tấn than

Trang 25

24 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

tiêu chuẩn năm 2020 với mức tiết kiệm năng lượng hàng năm 3%.Ông HuangShengchu, chủ tịch Viện Thông tin Than Trung Quốc nhận định, Trung Quốc nên xemxét lại cơ cấu kinh tế, giảm phụ thuộc vào các ngành tiêu thụ nhiều điện năng như thép

và nhôm Huang nhận định cần cân bằng giữa công nghiệp hoá và tiêu thụ năng lượng.Ông cho rằng chính phủ nên tiếp tục thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô để giảm đầu

tư vào một số ngành, đặc biệt những ngành tiêu thụ nhiều năng lượng Một số công typhải chủ động nguồn điện năng, không trông chờ vào mạng điện của quốc gia Nhữngdoanh nghiệp sử dụng nhiều điện năng mà hoạt động kém hiệu quả phải đóng cửa

Cơ quan Bảo vệ môi trường Trung Quốc và các cơ quan có liên quan khác đã cố gắng

để thiết lập một khuôn khổ pháp lý rộng lớn và cơ sở hạ tầng để giải quyết vấn đề môitrường Tuy nhiên, mức kinh phí cho việc cải thiện môi trường vẫn còn dưới mức cầnthiết, chỉ để giữ cho tình hình tạm ổn Đồng thời, chính phủ cũng khuyến khích sựtham gia của công chúng trong việc bảo vệ môi trường Thông qua hỗ trợ songphương từ cộng đồng quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế… và gầnđây nhất, các công ty đa quốc gia cũng là một lực lượng mạnh mẽ trọng việc định hìnhcác hoạt động môi trường của Trung Quốc

Các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã đưa ra các chiến lược giải quyết môi trường, gồm 5

phần chính: chính sách chỉ đạo từ Trung Ương, phân cấp thẩm quyền bảo vệ môi

trường cho chính quyền địa phương, hợp tác với cộng đồng quốc tế, khuyến khích người dân bảo vệ môi trường và tăng cường hệ thống pháp luật.

Chính sách chỉ đạo từ Trung Ương

Cơ quan quản lý bảo vệ môi trường (SEPA), Hội đồng Ủy ban Kế hoạch và phát triểnnhà nước, Hội đồng Ủy ban Kinh tế và Thương mại, Ủy ban tài nguyên thiên nhiên vàbảo vệ môi trường (EPNRC) đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường vàphát triển kinh tế

Phân cấp thẩm quyền bảo vệ môi trường cho chính quyền địa phương

Kết quả không có gì đáng ngạc nhiên, khu vực giàu có thì có xu hướng tốt hơn trongkhi khu vực nghèo hơn thì không có tín hiệu khả quan trong việc bảo vệ môi trường.Như ở Thượng Hải, thường xuyên đầu tư hơn 3% doanh thu của địa phương trong

Trang 26

25 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

việc bảo vệ môi trường và có những bước tiến đáng kể đối với làm sạch không khí vàcác vấn đề ô nhiễm nguồn nước Khu vực nghèo hơn, ngược lại, tiếp tục nhìn thấy môitrường của họ xấu đi, bất chấp sự cải thiện tổng thể của nền kinh tế Trung Quốc Họkhông thể tin cậy vào sự hỗ trợ từ trung ương, và không có đủ kinh phí địa phương đểđầu tư cải thiện môi trường Bên cạnh đó, khu nghèo hơn cũng có nhiều khả năng bịthiếu nhân viên được đào tạo về lĩnh vực bảo vệ môi trường để có thể thực hiện kiểmtra và thi hành pháp luật ở địa phương tốt hơn Hơn nữa, các quan chức địa phương ởcác khu vực này thường đặt áp lực rất lớn về Văn phòng bảo vệ môi trường đã hạn chếhoặc thậm chỉ bỏ qua các khoản phí tiền phạt do các doanh nghiệp gây ô nhiễm môitrường

Hợp tác với cộng đồng quốc tế

Một yếu tốt thứ ba của kế hoạch của Trung Quốc để cải thiện tổng thể môi trường làtận dụng vào khả năng chuyên môn và nguồn lực từ cộng đồng quốc tế Trung Quốc lànước nhận lớn nhất từ hỗ trợ bên ngoài về môi trường như Ngân hàng Thế giới, Ngânhàng Phát triển Châu Á, Quỹ môi trường toàn cầu, Nhật Bản cùng các tổ chức cộngđồng phi chính phủ Với sự hổ trợ đó, Trung Quốc thực thi các chính sách bảo vệ môitrường trên nhiều vấn đề khác nhau như canh tác hữu cơ, hiệu quả sử dụng nănglượng, giới thiệu công nghệ mới nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên…Tuy nhiên đầu tư nước ngoài không phải lúc nào cũng là đầu tư sạch, trên thực tếchúng ta phải đối diện với sự thật rằng việc Trung Quốc gia nhập sâu vào nền kinh tếthế giới theo xu hướng toàn cầu hóa như thông qua việc gia nhập WTO không chỉ làviệc giảm thiểu đất canh tác tập trung vào việc gia tăng xuất khẩu nông nghiệp, màcòn tăng cơ hội cho ngành công nghiệp nặng gây ô nhiễm môi trường như dệt may vàkhai thác mỏ thiếc Nhìn chung cộng đồng quốc tế đã đóng vai trò quan trọng về tưvấn chính sách và đầu tư trong việc nâng cao việc bảo vệ môi trường Trung Quốc

Khuyến khích người dân bảo vệ môi trường

Trung Quốc đã mở cửa cho sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ và các phươngtiện truyền thông trong việc bảo vệ môi trường Thông qua đó, các phương tiện truyềnthông đã trở thành một phần không thể thiếu để bảo vệ môi trường, họ là cầu nối để

Trang 27

26 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

giáo dục công dân và đôi khi thúc đẩy các hành động cá nhân trong quá trình cải thiệnmôi trường

Tăng cường hệ thống pháp luật

Hệ thống pháp luật Trung Quốc từ lâu đã bị chỉ trích là thiếu minh bạch, được xácđịnh là pháp luật có khả năng thực thi yếu kém, đi kèm việc luật sư và thẩm phán cóchuyên môn chưa cao Tuy nhiên, trong nhiều thập kỷ qua, chính phủ đã có nhữngbước tiến lớn về phía lập pháp, thông qua hơn 25 luật bảo vệ môi trường, hơn 100 quyđịnh hành chính, và hàng trăm tiêu chuẩn môi trường

Đường bờ biển của Nhật Bản có tổng chiều dài là 33.889 km Phía Đông và phía Nam

là Thái Bình Dương Phía Tây Bắc là biển Nhật Bản Phía Tây là biển Đông Hải PhíaĐông Bắc là biển Okhotsk

Diện tích đất liền là 377.906,97 km² trải dài 2.500km từ bắc tới nam , rộng thứ 60trên thế giới Lãnh hải là 3091 km²

Địa Hình

Địa hình núi chiếm 73% diện tích tự nhiên của Nhật Bản Giữa các núi có những bồnđịa nhỏ, các cao nguyên và cụm cao nguyên Số lượng sông suối nhiều, nhưng độ dàicủa sông không lớn Ven biển có những bình nguyên nhỏ hẹp là nơi tập trung dân cư

và các cơ sở kinh tế nhất là phía bờ Thái Bình Dương

Trang 28

27 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Nhật Bản có nhiều dãy núi lớn, nổi tiếng nhất là ba dãy núi Alps: Hida, Kiso vàAkaishi Các dãy núi phần nhiều là từ đáy biển đội lên và có hình cánh cung Núi caotrên 3000m ở Nhật Bản có đến hơn chục ngọn Ngọn núi cao nhất và cũng là biểutượng của Nhật Bản là núi Phú Sĩ với độ cao 3.776 m

Nhật Bản có gần 60 bình nguyên nằm ở ven biển (đồng bằng ven biển), nơi có sông

đổ ra Tổng diện tích các bình nguyên bằng khoảng 20% diện tích cả nước Các bìnhnguyên nhìn chung đều hẹp Bình nguyên lớn nhất là bình nguyên Kanto

Nhật Bản có trên 60 bồn địa - những vùng đất trũng giữa các núi, và khoảng gần 40cao nguyên và cụm cao nguyên

Khí Hậu

Do địa thế và lãnh thổ trải dài 25 độ vĩ tuyến nên khí hậu của Nhật Bản cũng có bốnmuà Xuân, Hạ, Thu, Đông rõ rệt Mùa xuân từ tháng Ba tới tháng Năm Mùa hạ từtháng Sáu tới tháng Tám Mùa thu từ tháng Chín tới tháng Mười Một Mùa đông từtháng Mười Hai tới tháng Hai Nhiệt độ mùa đông và mùa hạ chênh nhau tới trên 30

độ Vào mùa xuân khí hậu rất thoải mái và dễ chịu, đây là mùa hoa Anh Đào bắt đầu

nở, một sự kiện vô cùng quan trọng đối với người dân Nhật Bản Vào mùa hạ, nhiệt

độ và độ ẩm cao làm cho những người sống ở đại lục cảm thấy khó chịu Vào mùa thukhí hậu mát mẻ nhưng thời tiết thường hay thay đổi Từ giữa mùa hạ đến đầu mùa thumưa nhiều và có bão phát sinh ở vùng phía tây của Bắc Thái Bình Dương đổ bộ vàoNhật Bản, đôi khi gây ra nhiều thiệt hại Vào mùa đông, trời lạnh vừa với độ ẩm thấpđôi khi có nhiều tuyết rơi trái với mùa hè có nhiệt độ, độ ẩm cao

Tài Nguyên Thiên Nhiên

Nhật Bản là quốc gia có rất ít tài nguyên thiên nhiên Ngày nay hầu như tất cả cáckhoáng sản kể cả dầu thô đều phải nhập cảng từ nước ngoài Một số khoán sản NhậtBản có được nhưng với trữ lượng nhỏ như titan, tấm mica, vàng, bạc,…và một số tàinguyên dầu mỏ, kim loại quý germanium, còn chưa được khai thác ở vùng biển TạiNhật Bản, cây rừng cũng là một nguồn tài nguyên Gỗ được dùng cho kỹ nghệ xâynhà và làm giấy nhưng việc sản xuất nội địa đã giảm hẳn vì Nhật Bản ưa nhập cảngloại gỗ rẻ tiền hơn từ các quốc gia nhiệt đới thuộc vùng Đông Nam Á

Trang 29

28 Toàn Cầu Hóa Và Môi Trường Tự Nhiên Của Trung Quốc Và Nhật Bản

Một tài nguyên khác của Nhật Bản là cá biển Với đường bờ biển dài kèm theo cácdòng biển nóng và lạnh đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sôi và phát triển củacác loài sinh vật biển

Nhật Bản có nhiều loại thực vật và động vật Tại nhóm hải đảo Ryukyu và Ogasawara

ở về phía Nam, thời tiết thuộc loại bán nhiệt đới nên động vật và thực vật giống nhưcủa bán đảo Mã Lai, miền trung và miền bắc của đảo Hokkaido có khí hậu gần cực,rất lạnh nên có nhiều rừng thông loại lá lớn Nhật Bản có tới 200 đến 500 loại câyđược du nhập từ các nước, phần lớn từ châu Âu, Hoa Kỳ Vào thời cổ xưa Nhật Bản

đã được nối với châu Á nhờ thế đã có các loài thú di cư từ Triều Tiên và Trung Hoaqua Nhật Bản có các loại thú đặc biệt, chẳng hạn như loài gấu nâu (higuma) của đảoHokkaido cao tới 2 mét và nặng 400 kilô và loài gấu nâu châu Á (tsukinowaguma)nhỏ hơn, cao tới 1,4 mét và nặng 200 kilô Một giống thú đặc biệt khác là loài khỉ cỡtrung bình, cao khoảng 60 phân và có đuôi ngắn, thường thấy trên các đảo Honshu,Shikoku và Kyushu

2.2.Sự Tác Động Qua Lại Của Toàn Cầu Hóa Và Tự Nhiên

2.2.1 Tự Nhiên Tác Động Đến Toàn Cầu Hóa

2.2.1.1 Tích cực

Với vị trí địa lý hiện tại, Nhật Bản đã trở thành cầu nối giao thương của một số nướcnằm phía Đông Châu Á với lục địa phía Tây Thái Bình Dương góp phần thúc đẩy quátrình toàn cầu hóa trong khu vực diễn ra thuận lợi

Đất nước Nhật Bản được tạo thành từ các quần đảo lớn nhỏ, cộng thêm không tiếpgiáp với đất liền đã làm cho đường bờ biển dài, giúp phát triển cảng và ngành vận tảibiển Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương nội bộ và nước ngoài ngàycàng mạnh mẽ hơn Đây là một nhân tố đưa nền kinh tế Nhật Bản đi lên và hòa nhậpvới nền kinh tế thế giới, tạo ra một môi trường toàn cầu hóa

Địa hình phần lớn là núi, cùng với các bình nguyên và bồn địa đã tạo cho Nhật Bảnnhững cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, tuyệt đẹp Cùng với khí hậu tương đối ôn hòa,

dễ chịu và sự kiện hoa Anh Đào nở vào cuối tháng 3 đã giúp Nhật Bản khai thác pháttriển về du lịch, nghỉ dưỡng và các khu bảo tồn thiên nhiên, phục vụ khách du lịch

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w