Trong đó, loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biểnđang nổi lên và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải biển.Hoạt động này không chỉ góp phần tích lũy
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, xu hướng quan hệ hợp tác kinh
tế giữa các nước ngày càng phát triển Biểu hiện quan trọng và cốt lõi của mối quan hệhợp tác kinh tế này chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ Dù làhoạt động kinh doanh xuất khẩu hay nhập khẩu, chúng đều có những vai trò riêng tácđộng mạnh mẽ tới quá trình phát triển của kinh tế nước nhà
Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế bằng việc nâng cao tỷ trọngcác ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Các ngànhnghề kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải nói riêng đang được Nhà nướcquan tâm phát triển Trong đó, loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biểnđang nổi lên và ngày càng giữ vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải biển.Hoạt động này không chỉ góp phần tích lũy ngoại tệ, đẩy mạnh việc giao lưu hàng hóagiữa Việt Nam với các nước mà còn phát huy thế mạnh biển đảo nước nhà góp phầnvào sự ổn định và phát triển của đất nước
Trong quá trình thực tập, em đã tìm hiểu tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận
ở Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu (GCEC) Sau khi xem xét và đánhgiá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu mà đặc biệt là hoạt độnggiao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công ty trong mấy năm gần đây,bên cạnh những mặt được em thấy vẫn còn những hạn chế Để hoạt động kinh doanhcủa Công ty đạt hiệu quả hơn, tương xứng với khả năng và nhiệm vụ thì yêu cầu cấpbách là phải nghiên cứu, khắc phục những mặt tồn tại hay nói cách khác là cần phải cónhững biện pháp để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận bằng đường biển đốivới sự phát triển của GCEC, qua một thời gian trực tiếp tìm hiểu hoạt động kinh doanhnghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển ở công ty, em đã chọn đềtài: "Một số giải pháp hoàn thiện dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển tại công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu" để làm bài khóa luận tốtnghiệp
2 Mục tiêu đề tài
Trang 2Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích hoạt động kinh doanh, chỉ racác ưu nhược điểm trong quá trình thực hiện và các biện pháp nâng cao nghiệp vụ giaonhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển nhằm làm rõ tầm quan trọng của nó đối với
sự phát triển của công ty nói riêng và sự phát triển của kinh tế thương mại Việt Namnói chung
3 Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau
Phỏng vấn trực tiếp, tham gia trực tiếp vào quá trình làm việc tại công ty
Thu thập thông tin, tra cứu số liệu, tài liệu
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu hoạt động của dịch
vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng biển của công ty Global Cargo trong thời gian
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái quát chung về dịch vụ giao nhận
Khái niệm về dịch vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) về dịch
vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liênquan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóacũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả cácvấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đếnhàng hoá
Theo luật Thương mại Việt Nam thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổchức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tảihoặc của người giao nhận khác
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục liên quanđến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngườigửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm các dịch
vụ một cách trực tiếp hay thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
1.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận
Vì cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận cũng mang những đặcđiểm chung của dịch vụ, đó là nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánhgiá đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời,chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ Nhưng dođây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng có những đặc điểm riêng:
Trang 4Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đốitượng thay đổi về mặt vị trí không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làmthay đổi các đối tượng đó
Mang tính thụ động: do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của kháchhàng, rằng buộc về pháp lý, thể chế của Chính phủ (nước xuất khẩu, nhập khẩu,nước trung gian), của người vận chuyển
Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuấtnhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu Màthông thường hoạt động xuất nhập khẩu mang tính thời vụ nên hoạt động giaonhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ
Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụgiao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên
để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹthuật và kinh nghiệm của người làm giao nhận
1.1.1.3 Yêu cầu của dịch vụ giao nhận
Giống như bất kỳ một loại hình dịch vụ nào khác, dịch vụ giao nhận vận tải hànghóa tuy không có những chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng nhưng nó cũng cónhững yêu cầu đòi hỏi riêng mà người làm giao nhận phải thỏa mãn được nhu cầu củakhách hàng Sau đây là một số yêu cầu thường gặp:
Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn: nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng đi từnơi gửi đến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm đếm giao nhận Muốn giảm thờigian giao nhận thì người làm giao nhận phải nắm chắc quy trình kỹ thuật, chủngloại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận tải
Giao nhận chính xác, an toàn: Đây là yêu cầu quan trọng để đảm bảo quyền lợicủa chủ hàng và người vận chuyển.Tính chính xác thể hiện qua các thông số như
số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác về chủ hàng, nhãn hiệu Giaonhận chính xác, an toàn sẽ hạn chế đến mức thấp nhất sự thiếu hụt, nhẫm lẫn, tổnthất về hàng hóa tạo niềm tin cho khách hàng
Bảo đảm chi phí thấp nhất: đây là một tiêu chí quan trọng đối với bất kỳ loại hìnhkinh doanh nào đặc biệt là trong lĩnh vực giao nhận tạo nên phương tiện cạnhtranh hiệu quả cho doanh nghiệp Muốn đạt dược như vậy thì công ty cần đầu tư
Trang 5thích đáng cho cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các định mức, các tiêuchuẩn hao phí, đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụ.
1.1.1.4 Vai trò, phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận
Vai trò của dịch vụ giao nhận
Hoạt động giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc
tế Những lợi ích mà loại hình dịch vụ này có thể mang lại:
Đối với người làm giao nhận
- Tạo một loại hình kinh doanh mới
- Nâng cao trình độ chuyên môn
- Đóng góp quan trọng vào doanh thu của toàn công ty
- Tạo mối quan hệ với các tổ chức có liên quan như: Hải quan, Bảo hiểm, Ngânhàng, công ty vận tải
Đối với nhà xuất khẩu
- Giúp giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm thời gian trong lúc thực hiện giao hàng vớitàu do không có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm so với các doanh nghiệpkhác trong lĩnh vực này
- Giúp thực hiện việc giao nhận đúng ngày tháng mà hợp đồng đã quy định tránhtình trạng chậm trễ có thể bị phạt, mất uy tín
- Giúp tư vấn các loại hình dịch vụ phù hợp cho lô hàng, tư vấn về các điều khoảnkhi ký kết, cước phí hợp lý, thuê tàu, mua bảo hiểm
- Đứng ra giải quyết các tranh chấp nếu được yêu cầu
- Giảm bớt khâu nhận sự cho việc giao hàng khi công ty không thường xuyên xuấtkhẩu hàng hóa
Đối với nhà nhập khẩu: Cũng tương tự như đối với nhà xuất khẩu
Phạm vi hoạt động
Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lýhay thêu dịch vụ người thứ ba khác để làm Những dịch vụ mà người giao nhậnthường làm cụ thể như sau:
- Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở
- Tổ chức chuyên chở hàng hóa từ kho khách hàng ra cảng đối với hàng xuất hay
từ cảng về kho khách hàng đối với hàng nhập
Trang 6- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa.
- Tư vấn cho khách hàng
- Xem xét và lập bộ chứng từ
- Ký kết hợp đồng với người chuyên chở, thuê tàu, mua bảo hiểm
- Làm thủ tục khai báo hải quan, đăng ký kiểm dịch, kiểm nghiệm
- Lưu kho, lưu bãi, bảo quản hàng hóa
- Thông báo cho khách hàng về tình tình hàng hóa trong quá trình vận chuyển
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại bồi thường
- Thanh toán các loại cước phí, chi phí cần thiết
1.1.2 Người giao nhận
1.1.2.1 Khái niệm về người giao nhận
Hiện vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất nào về người giao nhận do vậy tồntại một số khái niệm sau:
Theo FIATA, thì người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chởtheo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác Người giao nhậncũng đảm nhận mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưukho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa
Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, ngườigiao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụgiao nhận hàng hóa
Từ định nghĩa trên có thể rút ra một số nhận xét sau:
Người giao nhận làm việc theo hợp đồng ủy thác ký với chủ hàng, bảo vệ lợi íchcủa chủ hàng
Người giao nhận lo liệu việc vận tải nhưng chưa chắc đã là người vận tải.Ngườigiao nhận có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải; cũng có thể có phương tiệnvận tải, có thể tham gia vận tải nhưng đối với chủ hàng thì vẫn là người giaonhận
Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác trongphạm vi ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này tới nơi khác theo nhữngđiều kiện đã cam kết
Trang 7Dù ở các nước khác nhau, tên gọi của người giao nhận có khác nhau, nhưng tất
cả đều cùng mang một tên chung trong giao dịch quốc tế là “người giao nhậnhàng hóa quốc tế- international freight forwarder” và cùng làm một dịch vụtương tự như nhau là dịch vụ giao nhận
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn
- Nhận hàng, thiết lập và cung cấp những chứng từ cần thiết như giấy chứng nhậnnhận hàng của người giao nhận
- Nghiên cứu các điều khoản trong thư tín dụng
- Lo liệu việc lưu kho, mua bảo hiểm cho hàng hóa khi khách hàng yêu cầu
- Vận tải hàng hóa đến cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủ tục chứng
từ liên quan và giao hàng cho ngưới chuyên chở
- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối (nếu có)
- Thanh toán phí và những chi phí khác
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng
- Giám sát việc vận tải hàng hóa thông qua mối quan hệ với người chuyên chở hayđại lý của người giao nhận ở nước ngoài
Trang 8- Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa
mà quan trọng nhất là vận đơn
- Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toán cước nếu được yêu cầu
- Khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế cùng những chi phí khác cho hải quan vànhững cơ quan liên quan
- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng
- Giúp người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở nếu xảy ratổn thất hàng hóa
- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa nếu hai bên cóhợp đồng
Dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt
- Giao nhận hàng hóa đặc biệt khác với việc giao nhận hàng hóa thông thường ởchổ đòi hỏi người giao nhận phải có thêm các thiết bị chuyên dùng, có chuyênmôn nghiệp vụ vững chắc
- Các loại hàng hóa đặc biệt như hàng công trình, hàng triển lãm
Các dịch vụ khác
- Ngoài các dịch vụ nêu trên thì tùy theo yêu cầu của khách hàng mà người giaonhận có thể làm những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở hànghóa và cả những dịch vụ đặc biệt như gom hàng
- Tư vấn cho khách hàng các vấn đề liên quan
1.1.2.3 Địa vị pháp lý của người giao nhận
Do chưa có luật lệ quốc tế quy định về lĩnh vực này nên địa vị pháp lý của ngườigiao nhận ở từng nước có khác nhau, tùy theo luật pháp ở nước đó
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế đã soạn thảo “Điều kiện kinh doanhtiêu chuẩn” để các nước tham khảo xây dựng các điều kiện cho ngành giao nhận củanước mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của người giaonhận Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy định người giao nhận phải:
Tiến hành chăm sóc chu đáo hàng hóa được ủy thác
Điều hành và lo liệu vận tải hàng hóa được ủy thác theo chỉ dẫn của khách hàng
về những vấn đề liên quan đến hàng hóa đó
Trang 9Người giao nhận không nhận đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, cóquyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí.
Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho mình,không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba
Những điều kiện này thường được hình thành phù hợp với tập quán thương mạihay thể chế pháp lý hiện hành ở từng nước Ở những nước chưa có “Điều kiệnkinh doanh tiêu chuẩn” thì hợp đồng giữa người giao nhận và khách hàng sẽ quyđịnh quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên
1.1.2.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Dù ở địa vị đại lý hay người ủy thác thì người giao nhận cũng phải chăm sóc chuđáo hàng hóa được ủy thác, thực hiện đúng những chỉ dẫn của khách hàng về nhữngvấn đề có liên quan đến vận tải hàng hóa
Khi đóng vai trò là đại lý, người giao nhận chịu trách nhiệm do lỗi lầm sai sótcủa bản thân và những người dưới quyền như giao hàng sai chỉ dẫn, lập sai chứng từ,sai thủ tục hải quan Người giao nhận không chịu trách nhiệm về tổn thất do lỗi lầm saisót của người thứ ba miễn là người giao nhận đã thể hiện hết trách nhiệm của mình.Khi đóng vai trò là người ủy thác thì ngoài trách nhiệm của đại lý nói trên, ngườigiao nhận còn chịu trách nhiệm về cả những hành vi sai sót của bên thứ ba mà ngườigiao nhận sử dụng để thực hiện hợp đồng Theo luật thương mại Việt Nam 1997, điều
167 quy định người làm dịch vụ giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, người giao nhận có thể thực hiện khác vớichỉ dẫn của khách hàng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng nhưngphải thông báo ngay cho khách hàng
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thựchiện toàn bộ hoặc một một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thôngbáo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
- Trong trường hợp hợp đồng không có sự thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vũ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạnhợp lý
Trang 10- Người làm dịch vụ giao nhận không phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hưhỏng phát sinh trong những trường hợp:
- Do lỗi của khách hàng hoặc lỗi của người được khách hàng ủy quyền
- Đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hay người được khách hàng ủyquyền
- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do khách hàng hay người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp dỡ hànghóa
- Do khuyết tật của hàng hóa
- Do xảy ra đình công
- Các trường hợp bất khả kháng
- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ kháchhàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ mà không phải do lỗicủa mình trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
1.1.2.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan
Do đặc thù công việc mà trong quá trình thực hiện việc vận chuyển hàng hóaphải trải qua rất nhiều giai đoạn, liên quan tới rất nhiều cơ quan chức năng khác nhau
Sơ đồ 1 bên dưới biểu thị mối quan hệ giữa người giao nhận với các bên liênquan nhưng không phủ nhận mối quan hệ giữa các bên với nhau nhưng tropng giới hạncủa bài viết nên không thể đề cập đến
Trước hết là mối quan hệ với khách hàng, có thể là người gửi hàng hay ngườinhận hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ở các nước khác nhau Mốiquan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng ủy thác giao nhận
Quan hệ với chính phủ và các cơ quan chức năng đại diện cho Chính Phủ như:
Bộ Công Thương, Hải quan, Giám định, Kiểm dịch, Y tế
Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: đó có thể là chủtàu, người môi giới, hay bất kỳ người kinh doanh vận tải nào khác mối quan hệ nàyđược điều chỉnh bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ
Ngoài ra người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng, ngườibảo hiểm
Trang 11Sơ đồ 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI GIAO NHẬN VỚI CÁC BÊN LIÊN QUAN
HĐ ủy thác HĐ ủy thác
HĐDV HĐ Bảo hiểm
(Nguồn: Phòng XNK công ty Global Cargo)
1.2 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.1.1 Cơ sở pháp lý
Hoạt động giao nhận về thực chất là hoạt động tác nghiệp liên quan tới nhiều vấn
đề như vận tải, hợp đồng mua bán, thanh toán, thủ tục hải quan cho nên khi thực hiệnnghiệp vụ giao nhận cần quan tâm đến những cơ sở pháp lý trực tiếp và gián tiếp điềutiết hoạt động đó
Cơ sở pháp lý cho việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung cũng nhưnhập khẩu nói riêng bao gồm các quy phạm pháp luật quốc tế ( các Công ước về vậnđơn vận tải, về hợp đồng mua bán hàng hóa ); các văn bản quy phạm pháp luật củanhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải, về tài chính tín dụng, các loại hợp đồng Các công ước quốc tế gồm:
Chính phủ và các cơ quanchức năng: Bộ Công thương,
Hải quan
Người giao nhận
Người gửi
Ngân hàng
Người chuyênchở
Bảo hiểm
Trang 12Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế.
Các công ước về vận tải như công ước của Liên hợp quốc về vận chuyển hànghóa bằng đường biển (Hamburg 1978), quy tắc Hague-Visby 1968, quy tắc đánhgiá tổn thất trong các vụ đâm va hàng hải ( Quy tắc Lisbon) 1988
Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn Incoterm 2000, Incoterm 2010 giải thích cácđiều kiện thương mại của phòng thương mại quốc tế
Quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của phòng thươngmại Paris
Bên cạnh đó, Nhà nước Việt Nam cũng ban hành nhiều văn bản quy phạm phápluật liên quan đến vận tải, giao nhận hàng hóa như: Bộ luật Hàng hải Việt Nam
1990, Luật Thương mại Việt Nam 1997, điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn ViệtNam do VIFFAS ban hành trên cơ sở của FIATA), Luật kinh doanh bảo hiểm,Luật thuế
Các loại hợp đồng làm cơ sở cho hoạt động giao nhận bao gồm hợp đồng muabán ngoại thương, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng giao nhận, bảo hiểm
1.2.1.2 Các nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa nhập khẩu tại cảng là do cảng tiếnhành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được ủy thác ( người giaonhận)
Đối với hàng không qua cảng tức không lưu kho tại cảng thì chủ hàng hoặcngười được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với tàu, chỉ thỏa thuận với cảng vềđịa điểm bốc dỡ, thanh toán các chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh khác
Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng do cảng tổ chức thực hiện Nếu chủhàng đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ thì chủ hàng phải thỏathuận với cảng và phải trả lệ phí liên quan, nếu có
Khi được ủy thác nhận hàng từ tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thìphải giao hàng bằng phương thức ấy
Người giao nhận phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng
và phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hóa ghi trongchứng từ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi đã ra khỏi cảng
Trang 13Việc giao nhận được tiến hành trên cơ sở ủy thác của chủ hàng tức là chủ hàng
ủy thác việc gì thì chỉ làm việc đó
Ngoài ra còn có những quy tắc cơ bản như việc giao nhận phải đảm bảo định mứcxếp dỡ của cảng, hàng thông qua cảng phải có đầy đủ ký mã hiệu
1.2.2 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.2.1 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận
Được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng
Quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàngthì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngaycho khách hàng
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xẩy ra trường hợp có thể dẫn đến việc không thựchiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thôngbáo ngay cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm
Trong trường hợp hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạnhợp lý
1.2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của khách hàng
Lựa chọn người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa đáp ứng với yêu cầu của mình
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng
Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa vi phạmhợp đồng
Cung cấp đầy đủ chỉ dẫn cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa
Thông tin đầy đủ, chi tiết và chính xác về hàng hóa cho người làm dịch vụ giaonhận
Đóng gói, ghi ký mã hiệu hàng hóa theo hợp đồng mua bán hàng hóa, trừ trườnghợp người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa đảm nhận công việc này
Bồi thường thiệt hại, trả các chi phí phát sinh cho người làm dịch vụ giao nhậnhàng hóa nếu họ đã thực hiện đúng các chỉ dẫn đưa ra
Trang 14Trả cho người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa mọi khoản tiền đã đến hạn thanhtoán.
1.2.3 Các loại chứng từ sử dụng trong hoạt động giao nhận bằng đường biển 1.2.3.1 Các loại chứng từ cần phải có
Hợp đồng ngoại thương (Sales contract): là sự thỏa thuận giữa bên bán và bên
mua, trong đó quy định trách nhiệm của bên bán là phải giao hàng và bộ chứng từhàng hóa, trách nhiệm của bên mua là phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng
Hóa đơn thương mại ( Commercial Invoice): là chứng từ hàng hóa do người
bán lập trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụsau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Đây được coi là một trong những chứng từquan trọng nhất, đa số các chứng từ khác được lập dựa vào hóa đơn thương mại
Vận đơn đường biển (Bill of Lading): là chứng từ xác nhận việc chuyên chở
hàng hóa bằng đường biển từ cảng đi đến cảng đến do người vận chuyển cấp chongười gửi hàng
Hối phiếu ( Bill of Exchange): là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do
người ký phát cho người khác yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đếnngày xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người nào đó, hoặctheo lệnh của người này trả cho một người khác, hoặc trả cho chính người cầm hốiphiếu
1.2.3.2 Các loại chứng từ bổ xung khi cần
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Original – C/O): là chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu cấp hoặc do phòng thương mại củanước xuất khẩu cấp Ở việt nam, C/O do phòng thương mại & công nghiệp Việt Nam(VCCI) cấp gồm các Form sau:
- C/O Form A: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam
- C/O Form D: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN
- C/O Form E: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu của Việt Nam sang TrungQuốc
- C/O Form S: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang Lào
- C/O Form AK: Mẫu C/O ưu đãi cho hàng xuất khẩu sang của Việt Nam và cácnước ASEAN khác sang Hàn Quốc
Trang 15- Ngoài ra còn một số mẫu khác áp dụng cho các thị trường khác nhau.
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality – C/Q): là chứng từ xác
nhận chất lượng của hàng hóa thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp vớicác điều khoản của hợp đồng, C/Q có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơquan giám định hàng hóa cấp, tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán
Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng (Certificate of Quantity/ Weight): là
chứng từ xác nhận số lượng/ trọng lượng của hàng hóa gửi đi phù hợp với các điềukiện ghi trong hợp đồng do người cung cấp hay do cơ quan giám định hàng hóa cấp,tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng
Giấy chứng nhận vệ sinh ( Sanitary Certificate): là chứng từ xác nhận tình trạng
không độc hại của hàng hóa gửi đi an toàn cho người tiêu dùng, do cơ quan y tế cấphoặc do cơ quan kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp, thường dùng cho các loạihàng hóa thực phẩm như: bánh, kẹo, bia, rượu, hải sản
Giấy kiểm nghiệm thực vật ( Phytosanitary certificate): do cơ quan bảo vệ thực
vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật, xác nhận hàng hóa đãđược kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, cỏ dại
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật ( Animal product sanitary inspection
certificate) do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho hàng hóa là động vật hoặc các sảnphẩm động vật hoặc bao bì của chúng, xác nhận đã kiểm tra và xử lý chống các bệnhdịch
Phiếu đóng gói (Packing list): là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt
hàng, loại hàng được đóng gói trong từng kiện hàng và toàn bộ lô hàng được giao.Phiếu đóng gói do người sản xuất/ xuất khẩu lập ra khi đóng gói hàng hóa
Chứng từ bảo hiểm: là chứng từ do người/ tổ chức bảo hiểm cấp cho người
được bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết giữa
tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm
1.2.4 Trình tự giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
1.2.4.1 Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
- Chủ hàng hay người giao nhận được chủ hàng ủy thác đứng ra giao nhận trựctiếp với tàu
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu
Trang 16- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết.
- Khi dỡ hàng khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng mời hải quan đến kiểmhóa Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì thì phải có hải quan áp tải về kho
- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập
- Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngay hàng hóa
1.2.4.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
Cũng giống như hàng xuất khẩu, trình tự nhận hàng gồm các bước sau:
- Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận hàng cùng người giao nhận
- Đưa hàng về kho bãi cảng
- Chủ hàng mang bộ chứng từ này đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho Bộphận này giữ một bản lệnh giao hàng và làm hai phiếu xuất kho cho chủ hàng
Trang 17- Chủ hàng mang lệnh giao hàng đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hóa(có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quannhưng phải trả vỏ đúng hạn nếu không sẽ bị phạt).
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhậnhàng cùng lệnh giao hàng đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận lệnhgiao hàng
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
Đối với hàng lẻ (LCL)
- LCL là những lô hàng đóng chung trong một container mà người gom hàng(người chuyên chở hay người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡhàng vào – ra container Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ để đóng nguyên mộtcontainer, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ
- Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lýcủa người gom hàng để lấy lệnh giao hàng, sau đó nhận hàng tại CFS quy định
và làm các thủ tục như trên
Kết luận chương 1:
Hiện tại trong lĩnh vực giao nhận và nhất là trong lĩnh vực giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu bằng đường biển đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Nhưng vẫncòn đó những yếu tố tích cự, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO và nền kinh
tế đang trong quá trình CNH-HĐH thì khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu vào ViệtNam ngày càng nhiều Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp làm dịch
vụ giao nhận phát triển Mỗi doanh nghiệp có cách thức kinh doanh riêng nhưng nhìnchung vẫn tuân thũ theo những nguên tắc cơ bản của quy trình giao nhận Do đó, đểcạnh tranh tốt các công ty giao nhận cần phải có những chiến lược riêng kết hợp vớinhững nguyên tắc trong giao nhận để giúp cho dịch vụ giao nhận của mình ngày cànghoàn thiện hơn
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN
HÀNG HÓA TOÀN CẦU 2.1 Khái quát về công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với chính sách mở cửa trong những năm đầu thập kỷ 90, sự phát triển củanền kinh tế, tình hình đầu tư và hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng
Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sự đòi hỏi của thị trường
về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nhu cầu chuyên chở hàng hóa cũngtăng theo Vào giai đoạn tháng 10 năm 2008, Công ty TNHH Giao Nhận Hàng HóaToàn Cầu được thành lập với vốn điều lệ khoảng 5 tỷ đồng do ông Vũ Minh Thắnglàm giám đốc
Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN HÀNG HÓA TOÀN CẦUTên giao dịch tiếng Anh: GLOBAL CARGO EXCHANGE CO,.LTD
Tên viết tắt: GCEC
Loại hình công ty: Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa Toàn Cầu (viết tắt là GCEC) là một công
ty tư nhân có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán hoàn toàn độc lập về mặttài chính, sử dụng con dấu riêng để giao dịch theo mẫu Nhà nước quy định Công ty rađời nhằm cung cấp các giải pháp vận chuyển quốc tế
Hiện nay, công ty đã có rất nhiều đại lý trên khắp thế giới và có mối quan hệ vớicác hãng tàu lớn như WANHAI, NYK LINE, HANJIN, EVERGREEN cũng như cáchãng hàng không như VIETNAM AIRLINES, CHINA AIRLINES, AIR FRANCE,
Trang 19CATHAY PACIFIC Chính vì thế tuy mới thành lập nhưng công ty đã tạo dựng chomình một vị thế khá vững chắc trong ngành dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu và đã được nhiều khách hàng lớn trong và ngoài nước tin cậy và chọn lựa Bêncạnh đó, chúng tôi còn là một trong những công ty đẫn đầu về giá cước hàng khôngcũng như đường biển, GCEC tự tin rằng có thể làm hài lòng khách hàng với chấtlượng và giá cả hợp lý Khẩu hiệu của chúng tôi là “ mang bạn đến với thế giới” vớiđội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Global Cargo
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Kinh doanh các mặt hàng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh
Phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức chuyên chở và giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Nhận ủy thác dịch vụ về giao nhận, kho vận, thuê kho bãi, mua bán cước cácphương tiện vận tải…
Ngoài chức năng chính là giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
và đường hàng không Công ty còn đảm nhận thêm những dịch vụ khác như: thugom và chia lẻ hàng, khai thuế Hải quan, tư vấn về hợp tác đầu tư, kinh doanhhàng xuất nhập khẩu
Tạo việc làm, nguồn thu và lợi nhuận chính đáng góp phần xây dựng đất nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cơ quan nhà nước về chế độ quản lýtài chính, các chế độ chính sách và quyền lợi của người lao động theo chế độ tựchủ
Công ty nộp thuế và các nghĩa vụ khác đầy đủ và đúng thời hạn cho Nhà nước
Có những đóng góp và ý kiến kịp thời, chân thực với các cơ quan có thẩm quyền
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo quy chếhiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng mà công ty đã đề ra
Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Global Cargo
Trang 202.1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY GLOBAL CARGO
(Nguồn : Bộ phận chứng từ công ty Glo Cargo)Công ty đang hoạt động theo mô hình trực tuyến, theo đó Giám đốc là người cóquyền hạn cao nhất cũng là người đại diện hợp pháp của công ty trong các mối quan
hệ, giao dịch kinh doanh Giám đốc là người trực tiếp điều hành công ty, có tráchnhiệm quản lý và điều hành hoạt động của các phòng ban, đồng thời chịu trách nhiệmpháp lý với nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty Các trưởng phòng cótrách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của cán bộ công nhân viên trong phòngban mình phụ trách Tuy nhiên vẫn có sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban cũngnhư các bộ phận trong công ty để mọi hoạt động diễn ra thông suốt
Trưởng phòng nhân sự
Đại lý Sea
Đại lý Air
Bộ phận chứng từ
Bộ phận giao nhận
Đại lý
Bảo Hiểm
Nhân viên XK Nhân viên
NK
Trang 212.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
Cơ quan đầu não của công ty thực hiện chức năng quản trị, chỉ đạo, điều hànhmọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật Tổ chức điều hành công tácdịch vụ theo hướng có lợi cho công ty trong hiện tại và tương lai Là người chịu tráchnhiệm cao nhất trong công ty
Thực hiện công tác về nhân sự, hợp đồng lao động, thực hiện nội quy, quy địnhcủa công ty Lên kế hoạch và triển khai các công tác về tuyển dụng, đào tạo nhân viên,điều chuyển nhân viên, sắp xếp kỳ nghỉ phép hàng năm
- Nghiên cứu và lựa chọn thị trường
- Nghiên cứu chiến lược quảng cáo, chiến lược sản phẩm
- Nghiên cứu chính sách giá cả
- Tìm kiếm- chăm sóc khách hàng
- Chào bán giá cước vận tải đường biển, đường hàng không
- Tư vấn và tìm kiếm khách hàng có nhu cầu về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập
khẩu và hàng hóa vận chuyển nội địa
- Khai thác và đón nhận đơn hàng.
Thực hiện các công việc chuyên về chứng từ xuất nhập khẩu, giao nhận các lôhàng nhận được từ phòng sale và marketing Khách hàng lớn thì được giao cho nhânviên có nhiều kinh nghiệm theo dõi nhưng nhìn chung thì các nhân viên đều hỗ trợ bổsung cho nhau trong quá trình làm hàng
Đôi khi mỗi nhân viên cũng có thể tự mình tìm kiếm khách hàng chứ không hoàntoàn thụ động chờ sự chỉ định từ phòng kinh doanh
Bộ phận chứng từ
- Thiết lập các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển giao nhận hàng hóa.
Trang 22- Lưu giữ bảo quản chứng từ cẩn thận để dễ dàng cho công tác kiểm tra và
Nhận xét về cơ cấu tổ chức của công ty:
Bộ máy tổ chức của công ty dựa theo cấu trúc chức năng, mỗi một phòng banchuyên một hoặc và một số lĩnh vực nhất định điều này làm tăng hiệu quả trong quảntrị vì có sự chuyên môn hóa, công việc được giải quyết một cách chuyên nghiệp Bêncạnh đó, giám đốc là người trực tiếp điều hành công ty, các phòng ban làm việc theo
sự chỉ đạo của giám đốc, do đó giám đốc phải là người am hiểu, tinh tường và có kiếnthức tổng hợp ở mọi lĩnh vực Số nhân viên có trình độ đại học chiếm 55%, trong đótrình độ chuyên ngành xuất nhập khẩu, giao nhận chiếm 30% Số nhân viên có trình
độ cao đẳng trung cấp chiếm 45% Qua đó ta thấy được công ty ngoài nguồn vốn ổnđịnh, còn có một đội ngũ nhân viên còn trẻ, nhiệt tình, năng động, hơn nữa có tinhthần học hỏi và nhờ đó kinh nghiệm chuyên môn trong đội ngũ nhân viên ngày càngđược nâng cao, để mang đến cho khách hàng chất lượng phục vụ tốt nhất có thể
2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty từ năm 2009 - 2011
Tuy mới thành đi vào hoạt động trong một vài năm gần đây và gặp phải một sốkhó khăn cả chủ quan lẫn khách quan, xong tình hình hoạt động của công ty trong 3
Trang 23năm vừa qua phát triển tương đối ổn định và hoạt động có hiệu quả Điều này được thể
hiện qua những số liệu dưới đây:
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GLOBAL CARGO
TỪ NĂM 2009 – 2011
ĐVT: 1000 VND
Lợi nhuận trước thuế 907.925 1.397.105 1.929.755
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Glo Cargo)
Bảng 2: SO SÁNH MỨC TĂNG, GIẢM DOANH THU, LỢI NHUẬN QUA CÁC NĂM
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Glo Cargo)
Biểu đồ 1: BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TỪ 2009-2011
ĐVT: 1000 VND
Trang 242009 2010 2011 0
(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty Glo Cargo)
Nhận xét: từ bảng 1, 2 và biểu đồ 1 về kết quả hoạt động kinh doanh chúng ta có thể
thấy qua ba năm doanh thu cũng như lợi nhuận của công ty đều tăng Cụ thể, tổngdoanh thu năm 2010 tăng 874.315.000 VND so với năm 2009 tương ứng tăng 98,77%;tổng doanh thu năm 2011 cũng tăng thêm 1.567.579.000 VND tương ứng là 98,66%.Đồng thời, lợi nhuận trước thuế cũng tăng cao theo từng năm, năm 2010 tăng thêm489.180.000 VND (98,46%) so với năm 2009 và năm 2011 cũng đạt được thêm532.650.000 VND (98,62%) so với năm 2010 Theo đó, lợi nhuận sau thuế cũng tăngtheo tương ứng, năm 2010 thăng thêm 375.207.000 VND (98,44%) so với năm 2009
và năm 2011 tăng thêm 479.565.000 VND (98,54%) so với năm 2010 Trong bối cảnhtình hình kinh tế khó khăn, cạnh tranh gay gắt hiện nay thì việc công ty vẫn tăngtrưởng đều đặn cho thấy định hướng chiến lược phát triển của công ty đang đi đúnghướng Có thể nhận ra rằng, để đạt được những con số trên thì đó không phải là điềuđơn giản, đó là nhờ sự nỗ lực, nâng cao sức cạnh tranh của công ty giảm thiểu nhữngchi phí không cần thiết nhằm đem lại nguồn lợi nhuận cho công ty
2.2 Thực trạng tình hình dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Global Cargo
Trang 252.2.1 Tình hình thực hiện dịch vụ giao nhận ở công ty Global Cargo
Tại Việt Nam, tuy hoạt động chính của công ty vẫn là hoạt động giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu nhưng mức độ chuyên nghiệp và quy mô đã thể hiện rõ ràng hơn
Vì công ty không chỉ hoạt động giao nhận bình thường như bất kì một công tyforwarder nào mà còn thực hiện những hoạt động dịch vụ giá trị gia tăng khác như :cung cấp dịch vụ khai hải quan, dịch vụ kho bãi và bảo quản hàng hóa cho kháchhàng; thực hiện quá trình logistics đóng hàng vào container cho khách hàng Decathlon,đảm bảo cho hàng hóa được đóng theo đúng tiêu chuẩn yêu cầu của khách hàng; tiếpnhận hàng giao lẻ vào kho ICD của những nhà máy xuất hàng cho Shiseido, Triumph,Thuỷ Lộc… đảm bảo hàng hóa được bảo quản trong kho, tránh mất mát hao hụt cũngnhư khi hàng xuất kho để đóng container Đây được xem là qui trình mẫu mực màCông ty đang thực hiện nhằm theo dõi tình hình lô hàng của mình từ lúc bắt đầu hàngđược đưa lên phương tiện vận chuyển cho đến khi hàng hóa được làm thủ tục hải quan
ở cảng đến và giao tận tay cho khách hàng Trong suốt quá trình hàng hóa trên đườngvận chuyển đến khách hàng, hệ thống mạng lưới theo dõi của công ty vẫn theo sátđường đi của lô hàng nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho khách hàng ở cảđầu đi và đầu đến
Đó là một vài thông tin về hoạt động giao nhận tại Công ty Sau đây là phần hoạtđộng cụ thể mà chủ yếu phần nghiên cứu sẽ tập trung nhiều vào hoạt động giao nhậncho hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
Đa số các công ty giao nhận vận tải Việt Nam chưa quan tâm đúng mức cho quátrình cung cấp dịch vụ mà chỉ quan tâm đến việc chào giá rẻ nhất, và đây chính là cơhội dành cho công ty bởi vì với sự hỗ trợ của tập đoàn đã có lịch sử trên 100 năm nêncông ty thừa hưởng kinh nghiệm và sự hỗ trợ từ bộ phận IT trong việc ứng dụng mạngnội bộ trên internet Một trong những yêu cầu hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận vậntải chính là yếu tố thời gian Các công ty hoạt động trong lĩnh vực này có thể không tácđộng được lên thời gian vận chuyển của tàu thuyền, máy bay, hoặc xe tải, nhưng hoàntoàn có thể làm chủ ở hầu hết các công đoạn khác như làm chứng từ, khai hải quan…Vấn đề đặt ra là cần có các quy trình chuẩn (SOP – standard operating procedure) đốivới từng công đoạn, và đảm bảo rằng các SOP này được thực hiện triệt để ở mọi lúc
Trang 26mọi nơi Có một điểm mà công ty đặc biệt chú trọng trong khi xây dựng các quy trìnhchuẩn là đảm bảo dòng chảy của thông tin Và chắc chắn rằng công ty sẽ nhận đượcnhững phản hồi tích cực từ phía khách hàng Tóm lại, thêm một cơ hội nữa cho côngtác khác biệt hóa dịch vụ, thậm chí có thể là cơ hội lớn nhất trong việc cạnh tranh Cácđối tác :
Các hãng tàu là đối tác công ty như sau: OOCL, NYK, KLINE, MOL,MAERSK, COSCO, CMA-CGM, MSC, EVERGREEN…Mỗi khách hàng sẽchọn hãng tàu theo từng giá khác nhau tùy theo thời gian vận chuyển và cáctuyến mà hãng tàu đó khai thác Đối với từng hãng tàu họ sẽ có lịch tàu gửiđến các đại lí Tùy theo tiến độ giao hàng và sự chấp thuận của người nhậpkhẩu thì công ty sẽ gửi lệnh đóng hàng đến người xuất hàng Có thể chia làm 1
số điểm ghi chú như sau:
- MAERSK, OOCL COSCO, CMA, MSC,MOL: là các hãng tàu mạnh nhất ởtuyến đi Châu Âu Trong đó, OOCL, MAERSK có giá cao nhất COSCO, CMA,YANGMING có mức giá rẻ nhất MOL có giá trung bình Có sự phân biệt về giánhư vậy là do chế độ dịch vụ khách hàng tốt hay không, thông tin trực tuyếnchính xác…
- CHINA SHIPPING LINE, EVERGREEN, MSC: là các hãng tàu mạnh nhất ởtuyến đi châu Mỹ
- NYK, KLINE: là các hãng tàu mạnh nhất ở các tuyến đi châu Á, Úc
Đối với hàng không: công ty hợp đồng vận chuyển với nhiều hãng hàng khônglớn trên thế giới với tần suất bay cao, tải trọng lớn và bay đến hầu hết mọi nơitrên thế giới như các hãng hàng không: Singapore Airlines, Thai Airways,China Airlines, Eva Air, Korean Airlines, Asiana Airlines, Lufthansa Airlines,Cargolux, Vietnam Airlines…
Đối tác thứ 3 : làm dịch vụ khai thuê hải quan bao gồm công ty Việt HoaGroup, AA Logistic
2.2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty GCEC
Trang 272.2.2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công
ty GCEC
Sơ đồ 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
TẠI CÔNG TY GCEC
(Nguồn : Bộ phận chứng từ công ty Glo Cargo)
2.2.2.2 Diễn giải quy trình
Trang 28Đàm phán và ký kết hợp đồng
Nhân viên phòng Sale & Marketing tiếp nhận nhu cầu nhập khẩu của đại lý hoặckhách hàng Sau đó tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏa thuận và ký kết hợpđồng giao nhận
Sau khi hợp đồng được ký kết và hoàn tất giao hàng thì chủ hàng hay đại lý cầncung cấp cho công ty bộ chứng từ cần thiết cho gồm: Giấy giới thiệu của chủ hàng,Contract, Commercial invoice, Packing list, Bill of Lading, Arrival Note, Certificate ofOrigin (nếu cần), thông tin về con tàu ,các nội dung yêu cầu Công ty kiểm tra và xácnhận Tất cả chứng từ này thể hiện mối liên hệ rằng buộc giữa đại lý và công ty nhằmxác định khoản thu chi và lợi nhuận giữa hai bên
Để tìm hiểu kỹ hơn về quy trình này ta đi xem xét hợp đồng giữa công ty GlobalCargo với tư cách là công ty giao nhận và khách hàng là công ty TNHH Thương mại
Âu á Dịch vụ này được ký kết trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa công ty TNHHThương mại Âu á với công ty Food Network Corporation của Hong Kong
Sau khi khách hàng hay đại lý bên nước ngoài gửi bộ chứng từ và thông báo đãgửi thì nhân viên bộ phận chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra một cách nhanh chóng nhưngcẩn thận bằng cách xem thông tin trên vận đơn có trùng khớp và đầy đủ các thông tinnhư tên người gửi, người nhận, tên tàu, ngày tàu đến, số container, chi tiết hàng hóa Nếu xảy ra trường hợp không trùng khớp số liệu giữa các chứng từ với nhau,nhân viên chứng từ có nhiệm vụ liên lạc với đại lý để kịp thời bổ xung và thông báocho công ty khi có sự điều chỉnh gấp
Vì lô hàng mà công ty giao nhận là bánh kẹo nên cần bổ sung thêm một số chứng
từ như: C/O, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 29Trước ngày dự kiến hàng đến, sẽ nhận được giấy báo hàng đến của hãng tàu hayđại lý tàu biển Nhân viên giao nhận mang B/L gốc và giấy giới thiệu kèm theo giấybáo nhận hàng chờ xuất hóa đơn để lấy lệnh giao hàng
Đối với hàng nguyên container
Khi nhận được giấy báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý tàu biển nhân viên giaonhận sẽ mang B/L gốc và giấy giới thiệu của chủ hàng (trong một số trường hợp cóhãng tàu không cần đến giấy giới thiệu mà tùy vào mối quan hệ ) để lấy lệnh giao hàng(D/O) và đóng phí Đối với hàng FCL thì khách hàng trực tiếp đóng tiền cượccontainer và đóng dấu chuyển thẳng từ đại lý hãng tàu khi có nhu cầu
Đối với hàng lẻ
Chủ hàng hay người được ủy thác mang vận đơn gốc hay vận đơn gom hàng đếnhãng tàu hay đại lý của người gom hàng để lấy D/O
- Tờ khai hải quan nhập khẩu HQ2009-TKĐTNK
- Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu (khách hàng)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (áp dụng cho lô hàng bánh kẹo mà công tyđang giao nhận)
- Giấy chứng nhận vệ sinh (áp dụng cho lô hàng bánh kẹo mà công ty đang giaonhận)
Trang 30Công ty thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá (nếu cần) theođúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải quan.
Công ty có thể sự dụng bất cứ phần mềm nào có thể kết nối và truyền dữ liệu đến
hệ thống tiếp nhận của Hải quan, hiện tại Công ty đang sử dụng phần mềm ECUSKD
Bước 1: Vào menu của chương trình và chọn chức năng: “Tờ khai/ Đăng ký mới tờ
khai nhập khẩu”
Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ khai hải
quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:
+ Luồng xanh: miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Lôhàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4
+ Luồng vàng: miễn kiểm tra thực tế hàng hóa hồ sơ được chuyển qua bộ phậntính giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hảiquan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ quan hảiquan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếp bước 4.+ Luồng đỏ: chuyển sang bước 3
Bước 3: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra
chi tiết
Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng
Sau đây là các bước lên tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu theo mẫu tờ khai HQ/2009-TKĐTNK: phần dành cho người làm thủ tục hải quan
- Chi cục hải quan: Chi cục HQCK Cảng Sài Gòn KV1/Cát Lái
- Tờ khai số: Sau khi mở tờ khai, hải quan sẽ cung cấp số tờ khai của lô hàng là145925.Ngày đăng ký: Ghi ngày làm thủ tục Ví dụ: 22/12/2011
- Số tham chiếu: 2216072, ngày giờ gửi: 22/12/2011
- (1) Người xuất khẩu: Không cần ghi mã số thuế đơn vị nhập khẩu mà chỉ cần ghi tên,địa chỉ người xuất khẩu vào bên dưới
Trang 31FOOF NETWORK CORPORATION
275 DES VOEUX ROAD WEST, A4 3/F KWAN YICK BLDG, PHASE3,HONGKONG
- (2) Người nhập khẩu: Ghi rõ mã số thuế, tên, địa chỉ của doanh nghiệp
0302706899
Công ty TNHH Thương mại Âu á
235/107 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.7, Q.3, TP.HCM
- (3) Người ủy thác: Nếu hàng hóa qua công ty ủy thác thì cũng điền mã số thuế, tên,địa chỉ công ty ủy thác vào, còn không thì bỏ trống Trong trường hợp này không cần
- (4) Đại lý làm thủ tục hải quan: Nếu làm thủ tục hải quan qua đại lý thì điền mã sốthuế, tên, địa chỉ đại lý làm thủ tục hải quan này vào, còn không thì thôi Trong trườnghợp này không cần
- (5) Loại hình: Nhập khẩu theo loại hình nào thì ghi loại hình đó Trong trường hợpnày là NKD01 Nhập kinh doanh
- (6) Hóa đơn thương mại: Dựa vào hóa đơn lấy số hóa đơn và ngày để nhập Trên hóađơn thường thể hiện là Invoice No and Date Ví dụ:
Invoice No:3478 Invoice Date: 05/12/2011
- (7) Giấy phép: Nếu mặt hàng có giấy phép hạn ngạch hay giấy phép chuyên ngànhthì điền số của giấy phép, ngày cấp, ngày hết hiệu lực Nếu không có thì không cần.11340047
Ngày 21/12/2011
- (8) Hợp đồng: Dựa vào bản hợp đồng nhập số hợp đồng và ngày của hợp đồng Vídụ: P-11/ CY11, ngày 13/10/2011 Ngày hết hạn thường không thể hiện
Trang 32- (9) Vận tải đơn: Dựa vào B/L để lấy số B/L, ngày của B/L để nhập vào Thôngthường thể hiện góc trên bên phải của Bill: HCDC 48F38192 ngày 06/12/2011.
- (10) Cảng xếp hàng: Dựa vào Bill nhập tên cảng bốc hàng vào Ví dụ:
Port of loading: MALAISYA
- (11) Cảng dỡ hàng: Dựa vào Bill điền tên cảng dỡ hàng vào Ví dụ:
Place Delivery: C048 Cảng Cát Lái/ TP.HCM
- (12) Phương tiện vận tải: Đường biển- SIMA SAMAN
- (13) Nước xuất khẩu: Ghi rõ tên nước xuất khẩu, ký hiệu tên nước vào ô bên dưới
Ví dụ: MY - Malaysia
- (14) Điều kiện giao hàng: Dựa theo hợp đồng Trong trường hợp này là FOB
- (15) Phương thức thanh toán: Dựa vào hợp đồng mục PAYMENT để tìm phươngthức thanh toán điền vào Ví dụ : TTR
- (16) Đồng tiền thanh toán:Dựa vào hợp đồng, Invoice Trong trường hợp này là USD
- (19) Chứng từ hải quan trước đó: Không cần ghi
- (20) Tên hàng, quy cách phẩm chất: Nếu có dưới 03 mặt hàng thì ghi rõ tên kèmtheo quy cách phẩm chất từng mặt hàng Còn nếu có nhiều hơn 03 mặt hàng ghi “chitiết theo phụ lục” Trong trường hợp này thì lô hàng có 01 mặt hàng nên ghi rõ màkhông cần ghi phụ lục đính kèm
Aki-ko llolipop Candy 10g*30pcs*55bags – Kẹo que Akiko soda, coca, saxi
Trang 33- (21) Mã số hàng hóa: Tra bảng để tìm mã số hàng hóa rồi điền vào Nếu có trên 03mặt hàng thì không ghi mà ghi chi tiết vào phụ lục tờ khai Trong trường hợp này thì
có 01 mã số: 1704909000
- (22) Xuất xứ: Dựa vào tờ Origin trên hợp đồng để tìm xuất xứ, nếu có nhiều xuất xứthì không cần ghi mà ghi vào phụ lục Trong trường hợp này có một là Malaysia
- (23) Số lượng: Trong trường hợp này là 595
- (24) Đơn vị tính: Trường hợp này là: THÙNG
- (25) Đơn giá nguyên tệ: Nếu ít mặt hàng thì ghi đơn giá vào, còn nếu chi tiết theophụ lục thì không ghi Trường hợp này là: 36,5
- (26) Trị giá nguyên tệ: ta có thể dựa vào Invoice để tìm tổng giá trị nguyên tệ của cả
lô hàng Trường hợp này là: 21.717,5
Trang 34- (31) Tổng trọng lượng: 10412,5 kg
Tổng số container: cont 20:1; tổng số kiện: 595
Số hiệu kiện, cont: container: CMAU 2160810/A6289060
- (32) Ghi chép khác: hàng mới 100%
- (33) Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báotrên tờ khai này
- (34) Xác nhận đã qua khu vực giám sát
- (35) Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/ chuyển cửa khẩu
- (36) Xác nhận thông quan
Đối với lô hàng công ty đang thực hiện giao nhận thì thực tế như sau:
- Sau khi mở tờ khai hải quan: lô hàng thuộc luồng đỏ
- Kết quả kiểm tra hàng hóa được ghi trên phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa là:
+ Quyết định của chi cục Hải quan về hình thức, mức độ kiểm tra hàng hóa: máy soi+ Kết luận: hàng chờ kiểm tra an toàn thực phẩm
Do là lô hàng bánh kẹo nên cần phải kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, nhânviên giao nhận sau khi nhận kết quả kiểm tra sẽ nộp lại một bản cho hải quan, nếu thấyhợp lệ Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính thuế Hải quan cảng sau khi xem xét giá
và đồng ý sẽ cho thông quan lô hàng
Đối với hàng nguyên container
Đối với hàng giao thẳng thì cho xe vào lấy container về, còn đối với hàng rút ruộtthì sau khi xong thủ tục cho xe ra cổng Chứng từ thanh lý hải quan cổng gồm có: Mộtlệnh giao hàng đã đối chiếu hải quan giám sát bãi, phiếu xuất kho, bộ tờ khai lưu củachủ hàng sau khi hoàn tất thủ tục hải quan, phiếu giao nhận container (phiếu màu xanh