1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu

54 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dự án xây dựng nói chung, xây dựng nhà máy tinh bột sắn nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương có đất phù hợp cũng như của đất

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ

KHOA SINH HỌC - -

BÀI TIỂU LUẬN

Lớp: Sinh K35

Huế, 10/2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

I MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN THỪA THIÊN HUẾ 2

1.1 Chủ dự án 2

1.2 Nội dung cơ bản của dự án 2

1.3 Mục tiêu kinh tế xã hội dựa án 2

1.4 CÔNG SUẤT VÀ SẢN PHẨM 2

1.4.1 Công suất 2

1.4.2 Sản phẩm 2

1.4.3 Dây chuyền công nghệ và thiết bị 3

1.5 Chi phí đầu tư 12

II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI XÂY DỰNG NHÀ MÁY 12

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 12

2.1.1 Vị trí thực hiện dự án: 12

2.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 13

2.1.3 Đặc điểm khí hậu 13

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nhà máy: 16

2.2 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án 19

2.2.1 Môi trường vật lý: 19

2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực nhà máy 23

2.3.1 Khu hệ thực vật: 24

III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY 31

3.1 Nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm môi trường 31

3.1.1 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường 31

3.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm 31

3.2 Tác động của quá trình xây dựng nhà máy 33

3.2.1 Tác động gây ô nhiễm tới môi trường không khí 33

Trang 3

3.2.2 Tác động gây ô nhiễm môi trường nước: 33

3.2.3 Tác động gây ô nhiễm tới môi trường đất: 33

3.3 Tác động trong qua trình sản xuất của nhà máy tới các thành phần môi trường 33

3.3.1 Đặc trưng của nguồn gây ô nhiễm 33

IV CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG XẤU ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 37

4.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường 37

4.1.1 Phương án xử lý nước thải 37

4.1.2 Phương án xử lý ô nhiễm không khí 38

4.1.3 Phương án xử lý ô nhiễm tiếng ồn, độ rung 39

4.1.4 Phương án xử lý chất thải rắn 39

4.2 Phòng chống các sự cố môi trường 40

4.2.1 Phòng ngừa tác hại hóa chất 40

4.2.2 Phòng chống cháy 41

4.2.3 Phòng chống sét 42

4.2.4 An toàn lao động 42

4.2.5 Đối với bão lụt 43

4.3 Khống chế tác động đến hệ sinh thái 43

V THAM VẬN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 43

5.1 Tham vấn ý kiến cộng đồng 43

5.2 Ý kiến phản hồi của chủ dự án 44

VI QUAN TRẮC Ô NHIỄM VÀ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG 45

6.1 Đối với chất lượng nước 45

6.2 Đối với chất lượng không khí: 45

6.3 Giáo dục môỉ trường 46

6.4 Khắc phục ô nhiễm do nhà máy tinh bột sắn gây ra 47

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 49

1 Kết luận 49

2 Kiến nghị 49

Trang 4

3 Cam kết 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 5

MỞ ĐẦU

Trong thời gian qua tình hình kinh tế xã hội của nước ta đã có những bước phát triển đáng kể, cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, GDP bình quân hàng năm đạt khoảng 7 % Các dự án xây dựng nói chung, xây dựng nhà máy tinh bột sắn nói riêng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương có đất phù hợp cũng như của đất nước nhờ có những tác động tích cực đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội như thúc đẩy quá trình phát triển,phân phối hàng hóa nội địa, mở rộng trao đổi kinh tế, hợp tác kinh tế quốc tế, tạo cơ sở hạ tầng hấp dẫn thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên quá trình phát triển cũng

đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường, môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí ở một số thành phố lớn, khu công nghiệp tập trung, khu đông dân cư đang bị suy thoái, ô nhiễm nghiêm trọng

Các kết quả khảo sát cho thấy môi trường khu vực quanh nhà máy đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi tiếng ồn, bụi, , chất độc hại, chất hữu cơ

và đang đòi hỏi chúng ta phải có những giải pháp bảo vệ môi trường một cách thỏa đáng từ các dự án xây dựng và chế biến tinh bột sắn

Trang 6

I MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN THỪA THIÊN HUẾ.

1.1 Chủ dự án

Công ty Thực Phẩm và Đầu Tư Công Nghệ

Địa chỉ: 64 Trần Quốc Toản- Quận Hải Châu- Thành phố Đà Nẵng.ĐT: 0511822721

Fax: 0511821870

1.2 Nội dung cơ bản của dự án

- Xây dựng nhà máy tinh bột sắn công suất 60 tấn sản phẩm/ ngày

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, vận hành đúng công suất và xử

lý chất thải tốt nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường

1.3 Mục tiêu kinh tế xã hội dựa án.

- Tận dụng hết đất trống, đồi núi trọc và đất bạc màu để trồng cây sắn nguyên liệu

- Đóng góp giá trị sản phẩm tinh bột sắn hàng hóa cho xã hội

- Giải quyết việc làm cho người dân lao động trong vùng nguyên liệu

và công nhân trực tiếp lao động

- Góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế nông thôn

- Đóng góp ngân sách cho địa phương, nhà nước, tăng kim ngạch xuất khẩu công ngiệp

1.4 CÔNG SUẤT VÀ SẢN PHẨM

1.4.1 Công suất

Sản phẩm nhà máy tinh bột sắn với công suất 60tấn/ngày (24h) bã sắn 50tấn/ngày, chế độ hoạt dộng 250ngày/năm Giai đoạn đầu công suất khởi động 30 tấn sản phẩm trong 24h

1.4.2 Sản phẩm

• Chất lượng tinh bột sắn đạt tiêu chuẩn sau:

- Hàm lượng tinh bột: 85% tối thiểu

- Hàm lượng xơ: 0,5% tối đa

- Độ ẩm: 13% tối đa

- Độ hạt: 99.5% (theo tiêu chuẩn 100 MESH)

- Hàm lượng tro: 0,2% tối đa

Trang 7

- Độ PH: 5-7

- Bột sắn không nhiễm nấm, không có mùi vị lạ, khó chịu, màu trắng

- Hàm lượng protein trong tinh bột sắn sau khi sấy: 0,25% tối đa

• Sản phẩm phụ: Bã sắn: (50tấn/ngày) với các tiêu chuẩn sau:

1.4.3 Dây chuyền công nghệ và thiết bị

1.4.3.1 Thiết bị:

Thiết bị dây chuyền công nghệ sản xuất chế biến tinh bột sắn được sản xuất tại Thái Lan Riêng 3 máy chính "phân ly" được sản xuất tại Thụy Điển

và hệ thống đốt đồng bộ tại Đức

Danh mục thiết bị sản xuất chính của nhà máy:

STT DANH MỤC THIẾT BỊ CHÍNH Nước sản xuất Số lượng1

Băng chuyền ngang

Băng chuyền nghiêng

Thiết bị tách nước ly tâm

Băng tải chuyển bột nhão

Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thái lan Thụy ĐiểnThái lan Thái lan

1111111243411

Trang 8

Thiết bị cấp kiru vít xoắn

Thiết bị cấp và phân phối bột

Thiết bị sấy nhanh

11114311111168

1.4.3.2 Công nghệ:

Các giai đoạn chính của dây chuyền công nghệ:

• Nạp nguyên liệu, bóc vỏ, rửa sạch

Nguyên liệu củ sắn tươi sau thu hoạch tối đa trong khoảng 3 ngày phải được đưa vào sản xuất chế biến, củ được đưa vào băng chuyền thông qua phểu nạp nguyên liệu và hệ thống sàn rung, nhằm loại bỏ đất, cát, cặn bã và các tạp chất khác Sau đó củ được băng chuyền chuyển đến thiết bị rửa sạch trước khi đến công đoạn hai

Trang 9

1.Nắp bảo vệ thiết bị 5.Ông dẫn nước rửa 9 Đầu thiết bị bằng thép tấm

2 Thân thiết bị 6.Bánh đà cao su 10 Cửa tạp chất ra

3 Thanh thép 7.Cửa tháo nguyên liệu

4 Cánh dẫn hướng 8.Cửa nguyên liệu vào

5

1

Trang 10

• Thái nhỏ và mài:

Củ sau khi được rửa sạch được băng chuyển chuyển đến hệ thống sàng lọc để loại bỏ chất bẩn lần cuối và sau đó chuyển đến thiết bị thái, mài, ở đây nước sạch được bơm vào và khuấy trộn để tạo thành hỗn hợp bã bột- nước khi chuyển đến công đoạn ba

1

Hình 3.3 Cấu tạo máy thái

1 Puly 2 Thân (thùng) 3 Dao cố định

4 Dao chủ động 5 Đế 6.Ổ bi 7

Trục

Trang 11

• Tách, chiết xuất sữa và bột:

Hỗn hợp bã, bột và nước sau khi trộn đều được bơm vào hệ thống thiết bị chiết tách gồm:

- Thiết bị chiết tách sơ bộ giai đoạn đoạn đầu nhằm tách bã và bột sữa

- Bã sắn sau khi chiết tách sơ bộ gia đoạn đầu xong được hòa trộn với nước và được bơm đến hệ thống thiết bị chiết tách gia đoạn 2 nhằm thu hồi thêm phần tinh bột còn sót lại trong bã Sau đó bã được chuyển đến băng chuyền ép xoắn vít và thiết bị ép bã nhão Nhằm loại bỏ nước rồi chuyển đến thiết bị ép lọc vắt nước lần cuối nhờ băng chuyền xích chuyển tải ra ngoài ( nơi tiếp nhận bã)

Hình 3.4 Cấu tạo máy mài

1,2 Sữa vào 8 Hộp che dây đai

3 Nước vào 9 Đế máy

4 Vỏ máy 10 Tấm kê

5 Rôto 11 Rãnh lắp dao

6 Trục rôto 12 Sàng lọc cong

7 Môtơ

Trang 12

- Sữa bột thu hồi từ các giai đoạn chiết tách trên chuyển đến các bồn nhỏ được hòa trộn với nước sau đó được bơm đến các thiết bị chiết tách tinh nhằm loại bỏ các cặn bã nhỏ, thu hồi tinh bột đồng nhất.

- Trong quá trình chiết tách trích ly tinh bột đưa vào các thiết bị một lượng dung dịch SO2 thích hợp để tẩy trắng bột, dung dịch SO2 được cung cấp từ tháp SO2

Hình 3.5 Cấu tạo máy trích ly

1.Đường sữa vào 4 Khung thiết bị 7.Dây curoa 10 Rổ lưới

2.Đường nước bổ sung 5.Pet phun 8 pully 11.Cửa dịch sửa ra 3.Đường nước 6.Môtơ truyền động 9.đĩa phân phối 12 cửa tháo bã

13 Van điều chỉnh

Trang 13

• Phân ly và tách nước ly tâm:

Dung dịch sữa bột trước khi bơm vào thiết bị trích ly qua giai đoạn 1 qua tách cặn, cũng tương tự như vậy đến trích ly số 2, sau khi ra khỏi trích ly thì quay về chiết tách cuối cùng, dùng vải mịn để tinh lọc và sau đó bơm đến trích ky giai đoạn 3

Sữa tinh bột này tiếp tục được hòa với nước đúng độ Bourme yêu cầu và được bơm với thiết bị tách nước ly tâm để thu tinh bột nhão có hàm lượng chứa trong đó khoảng 32-8%

Hình 3.6 Cấu tạo máy phân ly

Thùng chứa sữa 2 Thân máy 3 Ống sữa ra

4 Môtơ 5 Đế máy

Trang 14

Hình 7.: Cấu tạo máy ly tâm

1 Vỏ máy 2 Dao cào bột 3 Rỗ lưới 4 Trục máy

5 Puly 6 Vòi phun 7 Piston thủy lực 8 Đế máy

• Sấy và đóng gói:

Tinh bột nhão được băng chuyền chuyển đến thiết bị làm tơi, sau đó được đưa vào thiết bị cung cấp để rồi đưa bột vào hệ thống ông sấy nhanh bằng khí nóng Khí nóng được cung cấp từ hệ thống khí xoáy nóng, bột sau khi sấy khô tập trung tại các cycolon nóng sau đó bằng vít tải chuyển qua hệ thống ống làm mát bởi một quát hút, hút khí trời đã được lọc trước và tinh bột được làm nguội trong các cyclon nguội , từ đó chuyển sang sàng rây và đóng gói theo yêu cầu

Trang 15

Hình 3.8 Cấu tạo máy sấy khí động

1.Caloriphe 2.Ống sấy 3.Cyclone nóng 4.Ống thoát khí sấy 5.Quạt nóng 6.Ống dẫn bột 7.Khoá van khí 8.Máy lọc không khí 9.Thùng chứa bột ẩm 10.Vít nhào bột 11.Vít định lượng 12.Vít vung bột

Trang 16

Hình 3.9 Cấu tạo máy đóng bao

1 Băng tải 2 Thùng đóng bao 3 Phễu cân 4 Thùng hứng 5 Cyclon nguội 6

Khóa khí 7 Ống thoát khí 8 Quạt nguội

9 Rây bột

1.5 Chi phí đầu tư

Theo quyết định số 0852/2002/QĐ-BTM của Bộ Thương mại ký ngày 17/7/2002

- Tổng số vốn: 56202 triệu VND

- Vốn lưu động ban đầu: 5333 triệu VND

- Vốn đầu tư: TSCĐ: 50869 triệu VND

Trong đó:

- Máy móc thiết bị: 30913 triệu VND

- Xây dựng cơ bản: 13809 triệu VND

- Kiến thiết cơ bản khác: 1675 triệu VND

- Chi dự phòng: 4472 triệu VND

II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI XÂY DỰNG NHÀ MÁY

2.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

2.1.1 Vị trí thực hiện dự án:

Trang 17

Nhà máy được xây dựng trên vùng đất rộng 470.000m2 thuộc xã Phong

An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế Ngay bên cạnh đường Quốc lộ 1A và đường sắc Bắc Nam Cách thành phố Huế 23 km về phía bắc và cách thị trấn Phò Trạch 7km về phía nam trên Quốc lộ 1A

Chọn vị trí nhà máy tại đây có những thuận lợi và khó khăn sau đây:

- Là vùng đồi thấp không bị ngậplutj, úng vào mùa mưa

- Không có tài nguyên khoáng sản dưới lòng đất và động thực vật quý hiếm

- Có nguồn lao động sẵn sàng cung cấp cho nhà máy

- Xa dân cư, vùng đất cát rộng và xa sông thuận lợi cho việc xử lý nước thải

- Trung tâm khu vực nguyên liệu cây sắn của tỉnh

2.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Khu vực xây dựng nhà máy tinh bột sắn thuộc vùng đồng bằng ven biển bắc Thừa Thiên Huế Vị trí nhà máy nằm sát quốc lô 1A diện tích đất tự nhiên khu nhà máy sử dụng là 470.000m2

Về cục bộ, địa hình ở khu vực nhà máy tương đối bằng phẳng, hơi dốc

từ bắc xuống nam và từ hai đầu vào giữa tạo thành vùng trũng ở giữa Cao độ nhất so với mặt biển là (+0.6) và chổ thấp (+0.1) ÷ (+0.2) Toàn bộ khu đất ở đây thuộc đồi cát sét, cát pha sét và cát trắng

2.1.3 Đặc điểm khí hậu

Trang 18

-Nhiệt độ: nhiệt độ ở vùng Phong Điền thường cao hơn so với các vùng

khác trong tỉnh, nhiệt độ trung bình của cả năm là 24,5oC Thời kỳ lạnh nhất vào tháng 1, nhiệt độ trung bình khoảng 17,1oC, tối có thể thấp xuống 7,8 oC; tháng 7 có nhiệt độ cao nhất năm, trung bình 29,1 oC; nóng nhất vào khoảng 39,8 oC Biến trình nhiệt độ trong năm nêu ở bảng 2.1

Bảng Biến trinh nhiệt độ các tháng trong năm khu vực nhà máy

Đơn vị tính: oC

Max 26.7 29.1 35.5 37.5 37.5 38.7 39.8 35.8 35.5 30.8 29.4 27.0 39.8

TB 17.1 17.3 19.3 23.0 26.8 28.7 29.1 28.3 26.8 24.2 21.8 18.5 24.5Min 7.9 10.3 8.4 13.3 17.9 21.8 21.0 22.3 20.8 17.4 12.3 8 7.9Qua bảng trên chúng ta thấy nền nhiệt ở khu vực nhà máy khá cao Nhiệt

độ tối cao có thể đạt tới 39,8oCvào tháng 7, tháng trọng điểm cua mùa hè Có thể nói tổng nhiệt như vậy xếp vào hàng thứ nhất của Việt Nam

-Độ ẩm: độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm à 82%, tháng có độ ẩm tương đối cao nhất là tháng 1 (89%) và tháng khô nhất là tháng 7 (70%) Biến trình của độ ẩm phụ thuộc ngược với biến trình cảu nhiệt độ Độ ẩm tuyệt đối, trung bình nhiều năm là 25.1mb cao nhất nhiều năm là 41.0mb thấp nhất là 7.4 mb

Lượng mưa, bốc hơi: lượng mưa và bốc hơi trung bình tịa Phò Trạch

nêu ở bảng sau:

Trang 19

Bảng Lượng mưa bốc hơi trong cá tháng mùa hè trung bình nhiều năm tại

Phò Trạch [2,3,7]

Đơn vị tính: mm

tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm Bốc

Vùng xây dựng có luợng mưa thấp nhất so với mặt bằng mưa trong toàn tỉnh, nhưng cao nhất ở huyện

Lượng mưa trung bình cả năm làn 2583,8 mm, trong đó: Tháng 2 có luợng mưa thấp nhất, tháng 10 có luợng mưa cao nhất, tháng 9-12 có lượng mưa trung bình lớn: khoảng từ 420-700 mm, tháng 1-6 có lượng mưa trung bình ít: khoảng 47,5-76,5 mm Trong đó tháng 6 có mưa phụ, đôi khi gây nên

lũ tiểu mãn có ảnh huởng đến sản xuất và thu hoạch lương thực

- Chế độ gió: ở Phong Điền hàng năm có 2 mùa rõ rệt Gió Đông Nam họat động từ tháng 4 đến tháng 9, gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 6 năm truớc đến tháng 3 năm sau

Khu vực nhà máy nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên có chung khí hậu miền Bắc Việt Nam Nhưng ở những vùng có địa hình núi cao chắn gió mùa Đông Bắc sinh ra mưa dầm nhiều hoặc chắn gió Tây Nam làm cho vùng núi thấp có gió Tây Nam thổi mạnh, nóng do vậy khi hậu mang nhiều sắc thái tiểu khí hậu riêng như gió lùa, gió hút qua thung lũng, gió xoáy, mưa lớn từng vùng

Mùa Đông hứớng gió thình hành là Bắc, Đông bắc, tốc độ gió trung bình là 3-4m/giây với tần suất trung bình 14-20%

Trang 20

Mùa hè có gió Đông Nam, Tây Nam, tốc độ trung bình 2,5-3 m/giây Chế độ gió như vậy thích hợp cho việc phân tán mùi phân giải của các chất thải từ nhà máy.

- Suơng mù và tầm nhìn xa: ít suơng mù, nhưng nếu như khi suơng mù nhiều thì sẽ làm nền nhiệt giảm và biên độ lao động nhiệt trong ngày lớn hơn

Suơng mù chủ yếu tập trung vào các tháng từ mùa Đông chuyển sang Xuân Do ảnh hưởng của sương mù nên tầm nhìn xa giảm Điều này không gây ảnh hưởng nhiều đến việc sản xuất của nhà máy

2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nhà máy:

2.14.1 Dân cư và lao động:

Tính đến cuối năm 2001, dân số huyện Phong Điền là 101.752 ngừơi với 95% dân tộc Kinh, mật độ dân số 131 người/km2

Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng

và ven biển (mật độ 263 người/km2), ở vùng núi chỉ có 20 người/km2

Thành phần tôn giáo chỉ có đạo Phật và Thiên Chúa Giáo

Thực trạng phát triển kinh tế của huyện nằm mức trung bình của tỉnh, dưới mức trung bình của cả nước

Phong Điền sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp chiếm tỉ trọng chính trong nền kinh tế của tỉnh, bước đầu đã cung cấp một số sản phẩm cho xuất khẩu

Tổng số tuổi lao động của huyện là 43113 người, chiếm 42.39% dân số.Nhìn chung lực lượng lao động của huyện là nhiều nhưng trình độ còn thấp, đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho công tác đào tạo nâng cao trình độ tay nghề

để đáp ứng nhu cù phát triển kinh tế- xã hội trong thời gian tới

2.1.4.2 Cơ cấu kinh tế:

- Nông nghiệp:

+ Cây lương thực chủ yếu là cây lúa với diện tích ổn định cả năm là 8.640ha, chú ý công tác thâm canh tăng năng suất, đặc biệt là giống và nước Năng suất lúa bình quân đạt 4tấn/ha Sản lượng lúa cả năm 2001 là 3.840 tấn

Trang 21

Ngô trồng hang năm khoảng 30 ha Cây chất bột có củ là 1.630 ha (khoai lang 1.130ha, sắn 420ha, còn lại các cay khác).

+ Cây thực phẩm có tổng diện tích là 990ha, trong đó đã chú trọng đầu

tư sản xuất rau sạch, ra hàng hóa ở các xã ngũ điền đáp ứng như cầu ngày càng cao củ xã hội

+ Cây công nghiệp: chủ yếu là cây lạc với 1.300 ha, năng suất 13 tạ/ha cho sản lượng 1.690 tấn củ Các loại cây như: hồ tiêu, bàn, vừng, thuốc la, có diện tích không nhiều và sản lượng không đáng kể, chỉ đáp ứng nhu cầu kinh

tế chi từng hộ gia đình

+ Chăn nuôi: Huyện đã từng buớc chú trọng nạc hóa đàn lợn và sind hóa đàn bò, tăng cường phòng chống các bệnh gia súc, gia cầm, kiểm soát giết mổ và vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay (2002) đàn trâu có 7.600 con; đàn bò có 2.000 con; đàn lợn 29.000 con…

- Lâm ngiệp:

Rừng tự nhiên không nhiều, chủ yếu rừng trồng Mỗi năm trồng được 300

ha, dự kiến năm 2002 trồng tới 450 ha, chủ yếu cây nhập nội và cây bản địa

- Thủy sản:

Phong Điền chưa phát triển được vai trò ngư nghiệp Huyện có chủ trương năm 2002 và các năn tới tập trung năng lưcj cho việc đánh bắt xa bờ Phát triển mạnh các vùng nuôi tôm công ngiệp trên triều và trên cát Trong năm 2002 tăng được 30h ao nuôi tôm trên cát và một số dự án về phát triển vùng tôm Ngũ Điền dự kiến khoảng 200ha Các diện tích nuôi tôm công nghiệp hiện nay đang triển khai xây dựng Tổng sản lượng đánh bắt thủy sản mỗi năm 750 tấn, trong đó Sông và Đầm phá khai thác được 150 tấn, sản lượng tôm nuôi 137 tấn, còn lại là khai thác tôm biển

- Công nghiệp:

Toàn huyện Phong Điền chưa có nhà máy liên doanh với nước ngoài,

có công ty cổ phần nước khoáng Thanh Tân, đang xây dựng các xí nghiệp nuôi tôm Công nghiệp ở các xã ngũ điền và một số xưởng thủ công nghiệp

Trang 22

chế biến gỗ, rèm, may mặc, say xát, làm gạch, nung vôi với quy mô gia đình Đang đề xuất với tỉnh xây dựng nhà máy cement Đồng Lâm Các hoạt động công nghiẹp và thủ công nghiệp khác hiện chưa phát triển.

2.1.4.3 Cơ sở hạ tầng:

Toàn vùng xây dựng nhà máy nằm bên cạnh trục đuờng quốc lộ 1A và tuyến đuờng sắt Bắc-Nam Do xa vùng dân cư, khu vực nhà máy ở vùng đồi nên hạ tầng cơ sở kém phát triển

Gần 100% hộ dân có điện lưới Quốc gia Hiện nay huyện Phong Điền

có khoảng trên 95% hộ dân có điện thắp sáng

Trong sinh hoạt chỉ có 20% số hộ có nuớc sạch để uống từ giếng khoan UNICEF tài trợ

2.1.4.4 Văn hóa- Giáo dục- Y tế

- Cơ sở hạ tầng của huện Phong Điền nói chung chưa phát triển mặc dù 100% đã có trạm xá nhưng cơ sở vật chất còn nghèo nàn, cán bộ y tế của xã chỉ ở mức y tá, y sĩ

- Trong năm 2001 có khoảng 14.462 học sinh học tiểu học, 10.006 học sinh trung học cơ sở, 4.596 học sinh phổ thông trung học và 100% số cháu ở tuổi mẫu giáo đều đến trường Gần 100% số xã có trừong phổ thông cơ sở và trừơng tiểu học, song trường lớp xây dựng còn đơn sơ Tỷ lệ học sinh thi trúng tuyển vào Đại học còn ít

- Khu xây dựng nhà máy nằm xa sông Bồ, gần quốc lộ 1A nhưng có 95% hộ dân trong vùng sản xuất nông nghiệp Họ chủ yếu lao động phổ thông Hoạt động kinh tế củ nhân dân địa phương là làm ruộng và trồng rau màu Trình độ cnh tác tiểu nông, tự cung, tự cấp, chưa có tập quán sản xuất hàng hóa Vì vậy đời sống còn nghèo, thu nhập bình quân đầu người thấp khoảng 1.800.000đ/lao động

Trang 23

2.2 Hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án.

2.2.1 Môi trường vật lý:

2.2.1.1 Môi trường không khí:

Nhằm xác định môi trừong không khí tại khu vực này trứơc khi dự án

đi vào hoạt động, chúng tôi đã tiến hành đo đạc, lấy mẫu và đưa về phân tích các thông số cơ bản về môi trường không khí Kết quả đó đscj và phân tích được thể hiện như sau:

• Ngày lấy mẫu: 27/8/2003

• Điều kiện thời tiết: trời nằng, nhiệt độ: 27C, Vgió = 1.1 m/s W= 73%STT Thông

số

ĐVT Hàm lượng

KK1

Hàm lượng KK2

TCVN

5937, 5938-1995

TCVN 5949-1998

Để đánh gía chất lượng không khí, tiếng ồn, đã sử dụng đên TCVN

5937, 5938-1995 và 5949-1998 Qua kết quả này nhận thấy tại các vị trí đo đạc nông độ các khi đặc trưng cho chất lượng khí xung quanh, tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép Riêng hàm lượng bụi lơ lững tại vị trí KK1 vượt giới hạn cho phép khoảng 1,6 lần do ảnh hưởng của giao thông trên quốc lộ 1A.2.2.1.2 Môi trường đất:

Khu vực xây dựng nhà máy nằm trong vùng địa hình giáp sông nhỏ, có lượng mưa trung bình, địa hình khá bằng phẳng, đất ít bị bào mòn, rửa trôi, nhưng thường bị chua phèn Thành phần đất đa dạng: các trầm tích aluvi, có cát pha, phân bố dọc theo sông và phần đồi cát Đất canh tác chính là đất pha cát, nghèo chất dinh dưỡng, cho năng suất cây lương thực không cao Một

Trang 24

phần diện tích xây dựng nhà máy là khu vực ruộng trồng màu của địa phương

Có thể phân vùng dự án thành 2 khu vực thổ nhưỡng chủ yếu:

+ Khu vực thứ nhất: nằm ở phía Tây Nam của khu xây dựng nhà máy Đất ở đây phần lớn ngập nước vào mùa mưa, đặc biệt phần diện tích nằm sát chân đường quốc lộ 1A Vùng này chủ yếu là đất ẩm, chua phèn, năng suất cây trồng thấp

+ Khu vực thứ hai: nằm ở phía Đông Bắc vùng xây dựng nhà máy Trên diện tích đất này đựơc nhân dân địa phương trồng cây lâm nghiệp là tràm hoa vàng Đa số phần đất này khô và cát trắng, mới được trồng cây Tràm hoa vàng độ tuổi vài ba năm

2.2.1.3 Môi trường nước:

- Nước mặt: Đo nồng độ một số thông số chất lượng nước ở khu vực Khe Mây

Mẫu lấy và đo vào lúc 9h30’ ngày 15/12/2002

Trang 25

Nước măt trong khu vực bao gồm nước ở Bầu Lầy với diện tích gần

200 ha, nước khe Mây nhỏ, thường khô cạn về mùa hè và nước mưa chảy tràn Các nguồn nước trên giải quyết tưới tiêu cho nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt và bổ sung nguồn nước ngầm Kết quả khảo sát chất lượng được tiến hành dọc khe Mây và khu vực nhà máy được thống kê ở trên

Bảng đo nồng độ một số thông số chất lượng nước tại bầu Lầy Thời điểm 1: mẫu lấy và đo lúc 10giờ ngày 15/12/2002

STT Thông số Đơn vị

tính

Hàm lượng

TCVN-5942 cột B

1995-

TCVN-6980-2001 Q,50m3/s

Trang 26

-Nước ngầm: đuợc bổ xung từ nước khe và nước mặt Vào mùa khô lượng nước ngầm rất hạn chế Nguời ta phải xây dựng hồ chứa để giữ nước từ mùa mưa nhằm cung cấp nước cho sinh hoạt và nuôi trồng Nước duới đất ở tất cả các lớp trầm tích và phần trên của đới phong hóa của đá macma đều bị nhiễm phèn Ở các hộ nông dân sống quanh vùng dự án, nuớc ngọt để sinh hoạt và dùng tưới tiêu phải lấy từ hồ chứa nước và giếng đào trong vuờn gia đình Độ dày của lớp nước này lớn nhất vào khoảng 3-5m hình thành do nước mưa từ bề mặt thấm xuống, trữ lượng hạng chế, phụ thuộc hoàn toàn vào luợng mưa, vì vậy mùa khô có thể bị cạn kiệt.

Chất lượng nước ngầm theo kết quả phân tích mẫu nước tại một số giếng ở các hộ dân xung quanh khu vực nhà máy được trình bày ở bảng sau

Bảng: bảng nồng độ thông số chất luợng nước ngầm tại một số giếng đào của dân cư quanh khu vực xây dựng nhà máy

Thời điểm 1: mẫu lấy và đo lúc 8giờ30 ngày 15/12/2003

lượng

TCVN-5944 1995

Trang 27

Hàm lượngNN2

TCVN-5944 1995

2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực nhà máy

Khu vực xây dựng nhà máy nằm ở vùng ven bờ phía Bắc sông Bồ, là nơi có mật độ dân cư thấp, xen kẻ đồi cây trồng, bãi cát và dãi đồng bằng hẹp Các hệ sinh thái và tài nguyên sinh vật ở đây chịu những biến động lớn do các hoạt động kinh tế xã hội của nhân dân trong vùng Nếu xét khía cạnh tài

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Cấu tạo lồng bóc vỏ - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 3.1. Cấu tạo lồng bóc vỏ (Trang 9)
Hình 3.3. Cấu tạo máy thái - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 3.3. Cấu tạo máy thái (Trang 10)
Hình 3.5. Cấu tạo máy trích ly - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 3.5. Cấu tạo máy trích ly (Trang 12)
Hình 3.6. Cấu tạo máy phân ly - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 3.6. Cấu tạo máy phân ly (Trang 13)
Hình 7.: Cấu tạo máy ly tâm 1. Vỏ máy    2. Dao cào bột    3. Rỗ lưới   4. Trục máy - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 7. Cấu tạo máy ly tâm 1. Vỏ máy 2. Dao cào bột 3. Rỗ lưới 4. Trục máy (Trang 14)
Hình 3.9. Cấu tạo máy đóng bao - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
Hình 3.9. Cấu tạo máy đóng bao (Trang 16)
Bảng đo nồng độ một số thông số chất lượng nước tại bầu Lầy. Thời   điểm 1: mẫu lấy và đo lúc 10giờ ngày 15/12/2002 - đánh giá tác động môi trường cho một hoạt động phát triển nào đó mà em có số liệu
ng đo nồng độ một số thông số chất lượng nước tại bầu Lầy. Thời điểm 1: mẫu lấy và đo lúc 10giờ ngày 15/12/2002 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w