1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên

44 512 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 539,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ dưới tiếp xúc bất chính hợp với các thành tạo đá gốc của hệ tầng Đồng Trâu phân hệ tầng dưới, quan hệ trên bị phủ bởi các trầm tích có tuổi trẻ hơn.. b.Hệ tầng Yên Mỹ - phân hệ t

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Cuộc sống xã hội ngày càng một phát triển, với xu hướng đô thị hóa và hiện đại hóa thì tất cả các nghành nghề sản xuất vật chất đều quan trọng để góp phần thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia phát triển Trong đó

sự phát triển của ngành xây dựng công trình góp phần quan trọng trong việc xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng Chính vì vậy, công tác khảo sát địa chất cho một công trình cụ thể là việc làm hết sức cần thiết nhằm mục đích xác định thành phần và tính chất cơ lý của đất đá, đảm bảo sự ổn định của công trình Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh trong khu vực,huyện Cẩm Xuyên đã điều hành cho xây dựng công trình trường tiểu học

trên địa bàn thị trấn Do đó, đề tài “ Đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn Cẩm Xuyên” là rất cần thiết và có ý nghĩa thực

tiến cao

Thực hiện phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất Nhằm giúp sinh viên vận dụng tốt các kiến thức đã có trong sách vở vào đời sống, trong thời gian từ 16/6/2014 đến 12/7/2014 chúng tôi đã được Khoa Địa Lý - Địa Chất của trường Đại học Khoa Học Huế phân

công đến tại “Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Xây Dựng – Sở Xây Dựng Hà Tĩnh” để thực tập Trong thời gian này, tôi đã được ban

lãnh đạo và các anh (chị) trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi được thực tập tốt, được làm quen với môi trường làm việc thực sự Qua quá trình thực tập, tôi đã được đi thực địa theo dõi kỹ thuật khoan khảo sát địa chất công trình, làm thí nghiệm trong phòng về địa chất và vật liệu, trình tự làm một hồ sơ địa chất công trình, thu thập tài liệu để hoàn thành báo cáo thực tập sản xuất…

Tất cả những gì được học hỏi từ đợt thực tập tôi sẽ trình bày trong bài báo cáo thực tập này Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo thực tập tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và hướng dẫn chu đáo của giáo viên hướng dẫn

Trang 2

TS Nguyễn Đình Tiến, TS Trần Hữu Tuyên cùng các thầy cô giáo trong bộ môn và các anh chị trong công ty Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và đáng quý đó Tuy nhiên do thời gian làm báo cáo và kiến thức bản thân còn hạn chế, tài liệu thu thập chưa hoàn chỉnh nên bài báo cáo không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn!

Hà Tĩnh, ngày 18/07/2014

Đào Văn Quyết

2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đất nền thuộc khu đất xây dựng trường mầm non thuộc địa bàn thị trấn Cẩm Xuyên

3 Mục đích

Mục đích của đề tài là làm rõ cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý của các lớp đất đá cấu tạo nên địa tầng khu vực

4 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập tài liệu địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn của khu vực nghiên cứu và khu vực lân cận

- Đánh giá và dự báo điều kiện địa chất công trình khu đất dự định xây dựng

5 Cấu trúc đề tài

Mở đầu

Trang 3

Để có thể làm quen với những kiến thức đã học ở trường, tôi đã được khoa Địa Lý – Địa Chất, trường đại học Khoa Học phân công về thực tập tại Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Xây Dựng Hà Tĩnh.

Qua thời gian thực tập, tôi đã được các anh chị trong phòng thí nghiệm hướng dấn cách tiến hành các thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài hiện trường một cách chu đáo, giúp tôi có thể hiểu rõ hơn về những kiến thức mình

đã được học đồng thời hoàn thành báo cáo thực tập sản xuất với đề tài: “ đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn Cấm Xuyên” được xây dựng tại thị trấn Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh Với nội dung như sau:

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN VÀ KINH TẾ NHÂN VĂN 1.1 Vị trớ địa lý

134

5

7 BT25.4

BT30.47

BT22.1030

km 0

30.4 7

K

Bâ m

10 S75.6 10 BT

4(6) N

Nước Xen

Cửa Nhượng

km 5 cống Muối Phú Hà

Đập Vẹt

Đập Trú Cg.

Cg.Trung Hoà Cg.

Cg.Liên Thanh

50.4 7

1

SG Gia Hội

BT26.410

25.6 7

Sg.Khô Nác

km 11

Cg.đồng Lộc Cg.Phú Hà

Cg.Sắc Tảo Cg.Lò Vôi

Cẩm Trung

Kỳ xuân

Kỳ Tiến Kỳ Giang

Cẩm Long Cẩm Nam

+ phớa Bắc giỏp huyện Thạch Hà

+ Phớa Đụng giỏp biển Đụng

+ phớa Tõy giỏp thị xó Hà Tĩnh

+ Phớa Nam giỏp huyện Kỳ Anh

1.2 Đặc điểm địa hỡnh

Cẩm Xuyờn là một huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh, phõn bố địa hỡnh

Trang 5

tổng diện tích 197,98 km2, chiếm 31,15% Khu vực ven biển gồm 4 xã: Cẩm Hòa, Cẩm Dương, Cẩm Long (thị trấn Thiên Cầm) và Cẩm Nhượng có tổng diện tích 45,43 km2, chiếm 7,15% diện tích toàn huyện.

1.3 Đặc điểm khí tượng thủy văn

khu vực dự kiến xây dựng nói riêng, vùng đồng bằng ven biển Hà Tĩnh nói chung đều mang những đặc điểm nổi bật về khí tượng thủy văn như sau:

Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính: gió mùa đông và gió mùa hạ Do địa hình chi phối nên hướng gió không phản ảnh đúng hoàn lưu, tuy nhiên hướng gió thịnh thành vẫn biển đổi theo mùa rõ rệt

Hà Tĩnh nằm trong khí hậu nhiệt đới nên được thừa hưởng nguồn bức

xạ của mặt trời dồi dào nên ở đây năng ấm quanh năm, mặc dù thế nhưng do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mang theo khối không khí lạnh vùng lục địa đông bắc tràn về, nên nhiệt độ ở đây được phân ra trong một năm có hai mùa rõ rệt đó là mùa lạnh có nhiệt độ (120C – 220C) và mùa nóng có nhiệt độ (240C – 390C)

Nhiệt độ không khí:

Trung Bình oC 18.0 18.3 20.7 24.3 27.4 29.2 29.4 28.6 26.8 24.2 21.5 18.9Tối cao TB oC 15.7 16.4 18.4 21.5 24.0 25.5 26.4 25.2 23.9 21.6 19.1 16.5Tối thấp TB oC 20.9 20.9 23.6 28.1 31.7 33.6 33.9 33.0 30.5 27.7 24.8 24.8

Độ ẩm không khí:

Tương đối TB % 88 91 92 87 82 88 76 80 87 89 89 88Tương đối TB tối cao % 17

7

185

231

275

299

309

302

308

301

269

Trang 6

khoảng 2600mm - 2800mm/1năm, năm ít nhất có tổng lượng mưa 1634.2mm/1năm (năm 1941), năm có lượng mưa lớn nhất có tổng lượng mưa 4407.0mm/1năm (năm1932).

1 Mạng lưới sông: Sông Rác là sông nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tĩnh,

thuộc hai huyện Cẩm Xuyên và Kỳ Anh Sông Rác bắt nguồn từ Đông Chùa

xã Kỳ Tây, huyện Kỳ Anh ở độ cao 545m, chủ yếu chảy theo hướng Đông Nam Tây Bắc, rồi chảy vào sông của nhượng ở núi Hòn Du xã Cẩm Lọc huyện Cẩm Xuyên cách Cửa Nhượng 3km Sông Cửa Nhượng là đoạn cuối của sông Rác, thêm vào đó có khe Thượng Lộc chảy vào, sông chịu ảnh hưởng của thủy triều quanh năm Sông Rác có diện tích lưu vực 196 km2, có chiều dài 32 km, độ dóc bình quân lưu vực 9.3 km, mật độ lưới sông 0.75 km/km2 Sông Rác sau khi chảy vào sông Cửa Nhượng còn có khe Thượng Lọc chảy vào

Trang 7

3 Lực lượng lao động: Câm xuyên là huyện hẹp có một cửa biển và

một thị xã và 26 xã

4 Dân số toàn huyện là 151.824 người Mật độ phân bố dân số không

đồng nhau, tại thị trấn Cẩm Xuyên dân số đông nhất với 1.220 người/km2, khu vực miền núi có dân số rất thấp, ví dụ như xã Cẩm Mỹ có dân số rất thấp 38 người/km2 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2000 là 10,78%, tỷ lệ tăng thấp nhất ở thị xã Cẩm Xuyên là 63%

5 Lực Lượng lao động ở toàn Huyện có 66.921 người lao động (44%

tổng số dân lao động) Lực lượng lao động chủ yếu tập trung chủ yếu vào các ngành nông nghiệp, thuỷ sản: sản xuất nông nghiệp (52.608 người lao động – 78.6%) Ngành thuỷ sản(3.975 người lao động – 5.9%) Tổng lực các ngành Giáo dục, y tế, các ngành hành chính sự nghiệp 3.547 lao động chiếm 5.3%

1.4.2 Giáo dục

Trình độ dân trí Mức độ phổ cập văn hoá khu vực huyện Cẩm Xuyên nói chung còn tương đối thấp, hiên tượng các học sinh sau khi học xong bậc tiểu học ở nhà phủ giúp gia đình khá phổ biến, nhất là vùng ven biển, chính quyền địa phương hiên nay đang quan tâm đến việc này và đã có những bước

đi tích cực nhằm từng bước nâng cao trình độ văn hoá của người dân khu vực, thể hiện có 70 trường học, với 50.000 học sinh, tỷ lệ trung bình 2.990 học sinh/ 1 vạn dân

1.4.3 Kinh tế

Thị trấn Thiên Cầm (xã Cẩm Long) với diện tích tự nhiên toàn xã 1401.3383 ha; trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp 548.42 ha: chủ yếu là lúa 2 vụ; diện tích đất ở chiếm 226.478 ha; diện tích công trình XDCB, công trình tập thể, đường xá chiếm 129.98 ha; các loại diện tích khác như đất chưa sản xuất chiếm 310.927 ha Tổng số hộ dân cư gồm 1253 hộ gồm 4800 người, trong

đó số người lao động chính là 1700 người; dân tộc kinh; trình độ văn hoá phố cập hết bậc THCS; số học sinh tiểu học 427 học sinh, số học sinh THCS 500 học sinh 1 trạm xá xã qui mô cấp 4; tổng thu nhập của địa phương 21.6 tỷ đồng:

Trang 8

Trong đó:

- Nông nghiệp: 17.28 triệu đồng

- Thương nghiệp: 2.0 triệu đồng

- Thuỷ sản: 1.32 triệu đồng

Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất và sản lượng bấp bênh, năng suất các loại cây trồng lúa 4.56 tấn/ha/năm, màu 2.5 tấn/ha/năm Tổng thu nhập bình quân đầu người 4.5 triệu/người/năm

Xã Cẩm Nhượng với diện tích tự nhiên toàn xã 278 ha; trong đó diện tích đất canh tác nông nghiệp 542.63 ha: chủ yếu là lúa 2 vụ; diện tích đất ở chiếm 45.48 ha; diện tích công trình XDCB, công trình tập thể, đường xá chiếm 223.3 ha; các loại diện tích khác như đất chưa sản xuất chiếm 10.08 ha Tổng số hộ dân cư gồm 2.542 hộ gồm 10.200 người, trong đó số người lao động chính là 5000 người; dân tộc kinh; trình độ văn hoá phố cập hết bậc THCS; số học sinh tiểu học 802 học sinh, số học sinh THCS 660 học sinh 1 trạm xá xã qui mô cấp 4; tổng thu nhập của địa phương 80 tỷ đồng:

Trong đó:

- Nông nghiệp: 5.0 triệu đồng

- Thương nghiệp: 2.5 triệu đồng

- Thuỷ sản: 3.5 triệu đồng

Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất và sản lượng bấp bênh, năng suất các loại cây trồng lúa 4.56 tấn/ha/năm, màu 2.5 tấn/ha/năm Tổng thu nhập bình quân đầu người 6 triệu/người/năm

Trang 9

học sinh tiểu học 850 học sinh, số học sinh THCS 720 học sinh 1 trạm xá xã qui mô cấp 4; tổng thu nhập của địa phương 22.290 tỷ đồng:

Trong đó:

- Nông nghiệp: 7,7 triệu đồng

- Thương nghiệp: 5,5 triệu đồng

- Thuỷ sản: 1,0 triệu đồng

- Công nghiệp: 5,3 triệu đồng

Nghề nghiệp chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, năng suất và sản lượng bấp bênh, năng suất các loại cây trồng lúa 4.6 tấn/ha/năm, màu 20 tạ/ha/năm Tổng thu nhập bình quân đầu người 6 triệu/người/năm

1.4.4 Hoạt động sản xuất kinh tế và du lịch

Cẩm Xuyên là huyện nông nghiệp, vê cơ bản huyện đã cân đối được ngân sách địa phượng Tổng giá trị sản phẩm các hoạt động sản xuất chiếm tỷ trọng theo thứ tự: Nông nghiệp (57%), Thương nghiệp – dịch vụ – du lịch (13,1%), Ngư nghiệp (9,1%), Lâm nghiệp (7,2%), các ngành kinh tế của Huyện

có tốc độ phát triển từ 4-13%, trong đó nông - lâm – ngư nghiệp là 6,3%

Trang 10

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Để phát triển kinh tế, quy hoạch, kiến thiết công trình xây dựng một cách bền vững thì việc điều tra cơ bản cần nắm vững cấu trúc địa chất và tính chất cơ lý, đặc điểm địa hình – địa mạo, địa chất thủy văn, hiện tượng địa chất động lực công trình, vật liệu xây dựng nhằm phòng ngừa các bất lợi có thể xảy ra Vì thế trong luận văn này, tác giả chủ yếu tập trung giải quyết một cách triệt để các vấn đề nếu trên Qua đó hạn chế được các điều kiện bất lợi gây mất ổn định cho công trình, gây thiệt hại về kinh tế và môi trường sinh thái và đề xuất các biện pháp cải tạo tối ưu để hạn chế việc phát sinh, phát triển các vấn đề địa chất công trình khi đi vào quy hoạch chi tiết và xây dựng công trình trên lãnh thổ nghiên cứu

2.1 Cấu trúc địa chất khu vực và tính chất cơ lý của các lớp đất đá

Dựa trên cơ sở báo cáo địa chất đô thị Hà Tĩnh tỷ lệ 1: 25000, kết hợp tài liệu thực tế qua công tác nghiên cứu địa chất công trình trong khu vực (trong mười năm qua) của chính tác giả và các tài liệu nghiên cứu phục vụ xây dựng của Sở Xây dựng, Sở Giao thông tỉnh Hà Tĩnh Tác giả đã phân chia cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu thành các đơn vị địa tầng sau:

Trang 11

tưởng rất mạnh theo đường phương Đất đá bị vò nhàu, uốn nếp mạnh thành phần thạch học từ dưới lên như sau:

Phần dưới của phân hệ tầng là lớp cuội kết cơ sở thành phần hỗn tạp và phủ không chỉnh hợp lên các đá cổ hơn Trong đá đã phát hiện được nhiều di tích hóa thạch sinh vật chân đầu và chân rìu đặc trưng tuổi anizi

Phần giữa chủ yếu là cuội sạn kết dạng quaczit, mãnh vụn penpat và riolit, xi măng là cát kết hạt thô có nhiều vật liệu núi lửa

Phần trên là đá phiến sét, bột kết mầu tím đỏ, tạo khối hoạch định hướng yếu tố có xen các lớp hoặc thấu kính cuội kết, cát kết, bột kết chứa nhiều vật liệu tuf Quan hệ trên chúng thường bị phủ bất chính hợp bởi các trầm tích kainozoi có tuổi trẻ hơn

Các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ tầng dưới được thể hiện qua bảng 2.1:

Bảng 2.1: các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ

tầng dưới (T 2 ađt 1 )

Loại đá

Độ bền nén một trục khi khô (kg/cm2)

Độ bền nén một trục khi bão hòa (kg/cm2)

Hệ số hóa mềm

Dung trọng (kg/cm2)

Tỷ trọng (g/cm3)

a Hệ tầng yên mỹ - Phân hệ tầng dưới, trầm tích sông – biển (amQ 1 2-3 Ym 1 )

Trang 12

Trầm tích sông - biển hệ tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới trong thành phố Hà Tĩnh không lộ ra trên mặt mà chỉ gặp ở các lỗ khoan: H1, H2, H3, H4, H6 Độ sâu gặp từ 12,5 – 40m, độ dày từ 5 – 11,5m.

Thành phần thạch học chủ yếu là cát, bột lẫn sét, cuội, sạn bở rời, có màu xám vàng xám nâu, cuội có độ mài mòn tốt, song kích thước không đều, cát thạch anh màu xám vàng nâu, thỉnh thoáng xám đen

Quan hệ dưới tiếp xúc bất chính hợp với các thành tạo đá gốc của hệ tầng Đồng Trâu phân hệ tầng dưới, quan hệ trên bị phủ bởi các trầm tích có tuổi trẻ hơn Về nguồn gốc và tuổi trên cở sở thành phần vật chất, kết quả phân tích môi trường và các tập hợp vi cổ sinh bao tử phấn xác chúng chúng

có nguồn gốc sông biển tuổi pleistocen giữa – muộn

Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông – biển, hệ tầng

Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới (amQ 1 2-3 Ym 1 )

Trang 13

b.Hệ tầng Yên Mỹ - phân hệ tầng giữa, trầm tích biển – đầm lầy (mbQ 1 2-3 Ym 2 )

Các thành tạo trầm tích biển – đầm lầy, hệ tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng dưới không lộ trên mặt, chủ yếu gặp các lỗ khoan sâu, song diện phân bố hẹp, chúng phân bố theo dải từ Tây Nam – Đông Bắc cắt qua trung tâm thành phố

Hà Tĩnh Độ sâu phân bố từ 13,5 – 28,5m và độ dày từ 2,5 – 7,5m

Thành phần thạch học chủ yếu là sét, sét bột màu xám tro, xám đen lẫn

ít cát hạt mịn chứa nhiều mùn thực vật, thân cây và lá cây bán phân hủy cùng nhiều vỏsò điệp, thỉnh thoảng có chổ gặp từng bùn nhão màu đen

Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên hệ từng Yên Mỹ 1, quan hệ trên bị phủ bởi các trầm tích có tuổi trẻ hơn

Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy Hệ tầng Yên

Mỹ, phân hệ tầng giữa thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy,

hệ tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng giữa (mbQ 1 2-3 Ym 2 )

Khối lượng riêng

Hệ

số rỗng

Giới hạn chảy

Giới hạn giẻo

Chỉ

số giẻo

Lực dính kết

Góc nội

ma sát

Hệ

số nén lún

Sức chịu tải quy ước

Trang 14

Các thành tạo trầm tích sông - biển, hệt tầng Yên Mỹ, phân hệ tầng trên trong phạm vi diện tích nghiên cứu không lộ trên mặt mà chỉ bắt gặp ở các lỗ khoan: H1, H2, H3, H4, H6, với diện tích phân bố khá rộng rãi ( hơn 90% lỗ khoan gặp) Độ sâu gặp từ 7 – 34m, độ dày tương đối ổn định khoảng 6,5 – 18m, trung bình 10 – 12m.

Thành phần chủ yếu là bột sét lấn ít bột cát mịn có màu xám vàng dẻo cứng có ít kết vón laterit

Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên hệ từng Yên Mỹ 2, quan hệ trên chúng

bị phủ chính hợp bởi các thành tạo của hệ từng Can Lộc

Các đặc trung cơ lý của trầm tích sông biển, hệ từng Yên Mỹ, phân hệ từng trên thể hiện qua bảng 2.4:

Bảng 2.4: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển, hệ tầng Yên Mỹ,

phân hệ tầng trên (amQ 1 2-3 Ym 3 )

Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)

Khối lượng riêng

Hệ số rỗng

Hệ

số rỗng

Giới hạn dẻo

Chỉ

số dẻo

Lực dính kết

Gốc nội

ma sát

Hệ

số nén lún

Sức chịu tải quy ước

Trang 15

2.1.2.2 Hệ đệ tứ, thống Holocen, phụ thống dưới – giữa, hệ tầng Can Lộc (Q 2 1-2 cl)

Theo Nguyễn Văn Dần và nnk trong báo cáo lập bản đồ địa chất thủy văn – địa chất công trình tỷ lệ 1:200.000 tờ Kỳ Anh – Hà Tĩnh, năm 1984 cho rằng hệ từng Can Lộc có thời gian thành tạo tương ứng với hệ từng Hải Hưng

ở đồng bằng bắc bộ, hệ từng Thiệu Hóa đồng bằng Thanh Hóa –Vinh

Tại thành phố Hà Tĩnh thành tạo hệ từng Can Lộc lộ ra với diện tích lớn, chiếm 80% diện tích vùng nghien cứu Phân bố ở độ cao 0,5 – 4,5m Theo kết quả báo cáo điều tra địa chất đô thị vùng đô thị Hà Tĩnh, năm 1997 Hoàng Văn Khổn và nnk Đã phân các thành tạo của hệ từng Can Lộc thành 4 phân hệ từng sau:

a Hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1, trầm tích sông Biển (amQ 2 1-2 cl 1 )

Các thành tạo hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1, trầm tích sông – biển (amQ21-2cl1) có diện tích phân bố khả rộng, với diện tích phân bố khoảng 40 km2 về phía Tây Nam khu vực nghiên cứu, nhưng bị phủ hoàn toàn bởi các trầm tích trẻ hơn chủ yếu gặp chúng ở dưới các lỗ khoan: H1,H2,H3,H4,H6 Độ sâu gặp từ 13 – 16,5m, độ dày biến đổi từ 10 – 12,7m, thường gặp từ 13 – 16m

Thành phần chủ yếu là các hạt mịn đến thô, thỉnh thoáng có các ổ sét, bột và sạn Nhìn chung đất đá có màu xám vàng, xám sẫm, đôi khi trong chúng gặp các kết von màu xám đen của oxyt sắt

Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên các trầm tích hệ tầng Yên Mỹ, còn quan

hệ trên chuyển dần lên trầm tích hạt mịn có tuổi trẻ hơn, chứng tỏ là phù hợp với lịch sử phát triển của giai đoạn đầu Holocen ( thời kỳ biến tiến) Căn cứ vào các kết quả phân tích độ hạt, môi trường thành tạo và các di tích vi cổ sinh, bào tử phấn xác định tuổi đầu Hoclocen tướng sông biển, biển nông ven bờ

Các đặc trưng cơ lý của trầm tích sông biển, hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1 thể hiện qua bảng 2.5

Bảng 2.5: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng

Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 1 (amQ 2 1-2 cl 1 )

Trang 16

Các thành tạo hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2, trầm tích biển

- đầm lầy phân bố trên diện tương đối rộng, nhưng không lộ trên mặt mà chỉ thấy ở dưới các lỗ khoan Độ sâu gặp từ 6 – 10m Độ dày thay đổi từ 5 – 8m, trung bình từ 6 – 7m

Thành phần chủ yếu là sét bột lẫn ít cát có màu xám đen, có nhiều nơi bùn nhão chứa nhiều mùn thực vật và vỏ só ốc thường phần dưới cùng có ít cát sạn lấn mảnh vụn vỏ sò ốc

Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên hệ từng Can Lộc 1 Còn quan hệ trên chuyển tiếp dần lên trầm tích tuổi trẻ hơn

Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2 thể hiện qua bảng 2.6

Trang 17

Bảng 2.6: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ

tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 2 (mbQ 2 1-2 cl 1 )

Khối lượn

g riêng

Hệ

số rỗng

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ

số dẻo

Lực dính kết

Góc nội

ma sát

Hệ số nén lún

Sức chịu tải quy ước

32.21 1.92 1.45 2.65 0.84 39.52 23.75 15.78 0.272 13005’ 0.029 1.0-1.5

c Hệ tầng Can Lộc, phân hệt tầng Can Lộc 3, trầm tích biển (mQ 2 1-2 cl 3 )

Các thành tạo trầm tích biển, hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 3 phân bố trên diện rộng, diện tích lộ khoảng 40% diện tích vùng, chủ yếu ở phần phái Tây quốc lộ 1A, còn lại bị phủ bới các trầm tích bé hơn Độ dày biến đổi từ 2 – 8,6m, trung bình 5 – 6 m Qua 29 lỗ khoan của chương trình “ báo cáo điều tra địa chất đô thị vùng đô thị Hà Tĩnh” Cho thấy:

Phần dưới là cát lấn ít bột sét màu xám sẫm, thình thoảng có lấn ít sạn Phần dưới là cát hạt mịn có màu xám vàng, xám nâu xen các ổ cát hạt mịn gắn kết tốt Phần trên là sét lấn cát xen lấn cát sét thường có màm xám sấm

Quan hệ dưới chuyển tiếp lên trầm tích sông biển Can Lộc 2 Quan hệ trên bị phủ bởi trầm tích sông biển hiện đại

Các đặc trưng cơ lý của trầm tích biển, hể tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 3 thể hiện qua bảng 2.7

Bảng 2.7: Các trầm tích cơ lý của đất đá trần tích biển, hệ tầng Can Lộc,

phân hệ tầng Can Lộc 3 (mQ 2 1-2 cl 3 )

Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)

Trang 18

Đặc điểm đất đá Cuội sạn cát Bột SétCát hạt mịn đến vừa lấn ít sét

từ 5 đến 7m Thành phần thạch học chủ yếu là cát hạt mịn đến hạt thô có màu xám vàng đến xám trắng, có chứa ít sét, á cát

Quan hệ dưới phủ trực tiếp lên trầm tích biển, hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 3, quan hệ trên bị phủ bởi trầm tích trẻ hơn

Các đặc trưng cơ lý của đát đá trầm tích sông biển, hệ tầng Can Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 4 thể hiện qua bảng 2.8

Bảng 2.8: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng Can

Lộc, phân hệ tầng Can Lộc 4 (amQ 2 1-2 cl 4 )

Trang 19

2.1.2.3 Thống Holoxen, phụ thống trên (Q 2 3 )

Đây là các thành tạo trẻ, được thành trong thời kỳ hiện đại Những trầm tích này phân bố dọc theo các sông hiện đại, diện phân bố hẹp, sự phân chia rõ ràng Ở gần vùng cửa sông chủ yếu là cát, cát pha có lẫn nhiều tạp chất thực vật

Theo quan điểm của Hoàng Văn Khổn và nnk thì chúng có thể xếp tương ứng với các thành tạo của hệ tầng Thái Bình ở Thành Phố Vinh, Nghệ

An Nhưng các thành tạo này không lớn, do đó tác giả chỉ phân chia chúng theo tuổi và tướng trầm sau:

* Trầm tích bãi bồi lòng sông hiện đại (aQ 2 3 )

Trầm tích bãi bồi sông hiện đại có diện phân bố hẹp, chỉ gặp ở phần thượng nguồn của sông Châu Lâm thuộc đất xã Thạch Lưu, Thạch Đài và một

số đoạn sông nhánh của sông Đồng Môn Độ dày không lớn từ 0,5 - 1,5m Thành phần gồm sét bột màu xám vàng, đôi chổ là cát bột nhiều vảy mica Mức độ đầu tư nghiên cứu cũng rất sơ lược nên chỉ xác được nguồn gốc thành tạo, còn tuổi mang tính giả định aQ23

Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông hiện đại thể hiện qua bảng 2.9:

Bảng 2.9: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông

hiện đại (aQ 2 3 ) Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)

Khối lượng riêng

Hệ

số rỗng

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ

số dẻo

Lực dính kết

Góc nội

ma sát

Hệ

số nén lún

Sức chịu tải quy ước

Trang 20

Các trầm tích sông – đầm lầy hiện đại chỉ gặp chúng ở các hồ móng ngựa

có liên quan tới các sông hiện đại, các điểm được nghiên cứu lấy mẫu phân tích cho thấy bề dày biến đổi từ 1 - 10m, trung bình 5m Thành phần thạch học phổ biến là sét bột, có màu xám sẫm, chứa mùn thực vật và vỏ sò ốc Nhiều nơi là sình lầy, bùn nhão màu đen Đây là thành tạo trẻ, quan hệ dưới phủ lên trên nền các thành tạo cổ hơn

Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông - đầm lầy hiện đại thể hiện qua bảng 2.10:

Bảng 2.10: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông - đầm lầy

hiện đại (abQ 2 3 ) Hàm lượng % các nhóm hạt (mm) Đặc điểm đất đá Cuội - sạn Cát Bột Sét

Khối lượng riêng

Hệ

số rỗng

Giới hạn chảy

Giới hạn dẻo

Chỉ

số dẻo

Lực dính kết

Góc nội

ma sát

Hệ

số nén lún

Sức chịu tải quy ước

53.70 1.74 1.13 2.54 1.24 41.62 23.70 17.92 0.083 6o19' 0.11 0.5-1.0

Trang 21

diện tích này chủ yếu là cải tạo để làm ruộng nhưng phần lớn chỉ được sử dụng nuôi tôm cá hoặc bỏ hoang hóa, không có tính chất xây dựng.

2.2 Đặc điểm địa hình - Địa mạo

Địa hình vùng thành phố Hà Tĩnh là đồng bằng tích tụ ven biển, độ cao 0,5 đến 4,5m, nghiêng thoải về phía Đông Bắc trừ 2 chỏm sót nằm ở phía Đông Nam vùng nghiên cứu với diện tích khoảng 0,5km2 có độ cao nhỏ hơn 24m, đặc trưng là địa hình bóc mòn - xâm thực

Trên cơ sở tài liệu thực địa kết hợp với địa mạo ảnh, địa chất, tài lỉệu

đo sâu địa vật lý, các thiết đồ khoan có trong vùng, chúng tôi chia vùng nghiên cứu thành 2 nhóm dạng địa hình chính là địa hình bóc mòn và địa hình tích tụ, với 6 bề mặt có nguồn gốc khác nhau

2.2.1 Địa hình đồi bóc mòn

2.2.1.1 Bề mặt sườn được thành tạo do bóc mòn - xâm thực

Bề mặt sườn bóc mòn - xâm thực chiếm diện tích rất bé gồm các chỏm núi sót rời rạc giữa đồng bằng (núi Ngói, Núi Xăng) Thành tạo bề mặt này chủ yếu là đá lục nguyên xen phun trào của hệ tầng Đồng Trầu, phân hệ tầng dưới

Bề mặt sườn không được bằng phẳng, sườn dốc, độ dốc nhỏ hơn 30o,

độ cao 22 - 24m Đường chia nước không rõ ràng và kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam Trên sườn lộ nhiều đá cứng với thành phần khá hỗn tạp, đôi nơi quan sát thấy có các rãnh xói nhỏ

Quá trình bóc mòn - xâm thực xảy ra rất mạnh mẽ, luôn có xu thế hạ thấp địa hình; Các sản phẩm phong hoá đưa xuống dưới chân sườn tạo nên địa hình tích tụ

Bề mặt sườn này hiện đang được khai thác làm vật liệu xây dựng cho địa phương, dẫn đến bề mặt sườn ngày càng bị thu hẹp lại

2.2.1.2 Bề mặt sườn thành tạo do rữa trôi bề mặt

Bề mặt này chiếm diện tích bé nhất vùng nghiên cứu, gồm một đồi sót nhỏ giữa đồng bằng nằm về phía Tây Nam thành phố Hà Tĩnh, với diện tích khoảng 2km2, độ cao nhỏ hơn 20m

Bề mặt được thành tạo bởi các đá lục nguyên của hệ tầng Đồng Trầu

Trang 22

Về hình thái địa hình gò đồi thấp, sườn thoải có độ dốc 10-15o Bề mặt sườn bằng phẳng do quá trình rửa trôi bề mặt phát triển chủ yếu dưới tác động của nước mưa chảy tràn trên bề mặt địa hình Đặc biệt bề mặt này có lớp vỏ phong hoá khá dày Nhân dân địa phương đã trồng cây để chống sự xói mòn.

2.2.2 Địa hình đồng bằng tích tụ

2.2.2.1 Bãi bồi hiện đại

Bề mặt bãi bồi hiện đại phân bố chủ yếu dọc theo sông Đồng Môn, sông Châu Lâm, sông Cái các nhánh của chúng Bề mặt phát triển chủ yếu ngoài đê, có chiều rộng thay đổi 20 - 500m, chúng được mở rộng về phía cửa sông và thường bị ngập nước vào mùa mưa

Thành phần vật chất tạo nên bề mặt này là bột sét lẫn cát sạn cuội màu xám, xám nhạt tuổi Holocen muộn

Địa hình bề mặt bãi bồi khá bằng phẳng, hơi nghiêng về phía lòng sông,

độ cao 0 - 2m Bề mặt thường xuyên được bồi tụ bởi phù sa của các con sông lớn trong vùng

Hiện nay bề mặt bãi bồi nhiều nơi còn ảnh hưởng của dòng triều nên ít

có giá trị kinh tế

2.2.2.2 Bề mặt tích tụ sông, biển tuổi Holocen sớm - giữa

Bề mặt tích tụ sông - biển chiếm diện tích khoảng 30km2, phân bố ở phía Bắc thành phố Hà Tĩnh, thuộc các xã Thạch Trung, Thạch Hạ, Thạch Hưng, Thạch Đồng và Thạch Khê

Bề mặt được thành tạo bởi bột sét lẫn màu xám, đôi nơi bị phong hoá

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.1 các đặc trưng cơ lý của đá hệ tầng Đồng Trâu, phân hệ (Trang 11)
Bảng 2.3: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.3 các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, (Trang 13)
Bảng 2.4: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển, hệ tầng Yên Mỹ, - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.4 các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển, hệ tầng Yên Mỹ, (Trang 14)
Bảng 2.6: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.6 các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích biển – đầm lầy, hệ (Trang 17)
Bảng 2.8: các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng Can - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.8 các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông biển, hệ tầng Can (Trang 18)
Bảng 2.9: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.9 Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích bãi bồi lòng sông (Trang 19)
Bảng 2.10: Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông - đầm lầy - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 2.10 Các đặc trưng cơ lý của đất đá trầm tích sông - đầm lầy (Trang 20)
Bảng 1.1. Bảng các giá trị mk - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng 1.1. Bảng các giá trị mk (Trang 34)
Bảng tổng hợp khối lượng khảo sát  ĐCCT - đánh giá điều kiện địa chất công trình trường mầm non thị trấn cẩm xuyên
Bảng t ổng hợp khối lượng khảo sát ĐCCT (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w