1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác xóa đói giảm nghèo tại xã quảng châu, huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình giai đoạn 2012 – 2014

42 303 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 274 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liên hợp quốc đã chọn năm 1996 là năm quốc tế về xóa đóigiảm nghèo và ngày 17/07 hằng năm là ngày Quốc tế xóa đói giảm nghèo để nhằmhướng tới sự quan tâm của các quốc gia về vấn đề nghèo

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

6 Cấu trúc của báo cáo 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.1.1 Khái niệm nghèo đói 7

1.1.2 Hộ nghèo 7

1.1.3 Khái niệm xã nghèo 7

1.1.4 Khái niệm xoá đói giảm nghèo 8

1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo 8

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở XÃ QUẢNG CHÂU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 11

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 11

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 11

2.1.1.1 Vị trí địa lý 11

2.1.1.2 Khí hậu, địa chất, thủy văn 12

2.1.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo 12

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực 13

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 13

2.1.3.1 Tài nguyên đất 13

2.1.4 Nguồn lực 15

2.1.4.1 Lao động 15

2.1.4.2 Cơ cấu lao động 15

Trang 2

2.2 Thực trạng nghèo đói ở xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng

Bình giai đoạn 2012- 2014 15

2.2.1 Số lượng hộ nghèo 15

2.2.4 Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014 20

2.2.4.1 Các chương trình và chính sách 20

2.2.4 Nguyên nhân gây ra tình trạng nghèo đói ở xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2014 25

CHƯƠNG 3 VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở XÃ QUẢNG CHÂU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015-2020 30

3.1 Nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015- 2020 30

3.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đọan 2015- 2020 32 3.2.1 Giải pháp về chính sách 32

3.2.2 Các giải pháp về thực hiện các dự án xóa đói giảm nghèo 33

KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 36

1 Đối với các Bộ, ngành Trung ươnng 37

2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở, ban ngành cấp tỉnh 37

3 Đối với chính quyền địa phương xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 38

4 Đối với người nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 3

PHẦN 1: LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xóa đói giảm nghèo là vấn đề của toàn cầu, đặc biệt các quốc gia đang pháttriển rất quan tâm trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, tuy nhiên không phải nướcnào cũng thành công Liên hợp quốc đã chọn năm 1996 là năm quốc tế về xóa đóigiảm nghèo và ngày 17/07 hằng năm là ngày Quốc tế xóa đói giảm nghèo để nhằmhướng tới sự quan tâm của các quốc gia về vấn đề nghèo đói

Trên thế giới hiện nay có tới 1/4 dân số đang sống trong tình trạng đói nghèo.Đói nghèo không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng nhữngthành quả văn minh tiến bộ của loài người mà còn gây ra những hậu quả nghiêmtrọng về kinh tế, xã hội đối với sự phát triển, tàn phá môi trường sinh thái Vì vậynếu đói nghèo không được giải quyết, thì không một mục tiêu nào mà cộng đồngquốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hoàbình ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện

Trong mấy thập niên qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu về xóa đóigiảm nghèo; tuy nhiên thực tế vẫn còn rất nhiều người sống trong cảnh nghèo đói.Theo kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2013 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, cả nước còn hơn 1,7 triệu hộ nghèo (7,8%), giảm 1,8% sovới năm 2012 Tổng số hộ cận nghèo là 1.443.183 hộ (6,32%), giảm 0,25% so vớinăm 2012 Trong đó, miền núi Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất với 25,86%, tiếpđến là vùng miền núi Đông Bắc với 14,81%; Tây Nguyên 12,56%; Bắc Trung Bộ12,22%; Duyên hải miền Trung 10,15%; Đồng Bằng sông Cửu Long 7,41%; Đồngbằng sông Hồng 3,63%; Đông Nam Bộ 0,95%

Cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, Đảng và Nhà nước ta luônluôn đặt con người là vị trí trung tâm của sự phát triển, đặt mục tiêu xóa đói giảmnghèo là một trong những mục tiêu cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.Ngay trong phiên họp đầu tiên khi mới thành lập nước Việt Việt Nam dân chủ Cộnghòa tháng 1/1946, Hồ Chủ Tịch đã khẳng định một trong những nhiệm vụ tiên quyếtlúc này là cần chống lại giặt đói Những đại hội Đảng sau đó, đặc biệt là từ Đại hội

VI đến Đại hội X,Đảng ta đã ban hành nhiều văn bản, nghị quyết đề cập liên quan

Trang 4

tới vấn đề xóa đói giảm nghèo tiêu biểu như Nghị quyết 30a năm 2008/NQ- CP vềchương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, đượcChính Phủ ban hành ngày 21/5/2002

Đại hội XI của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X do đồng chí Tổng

Bí thư Nông Đức Mạnh trình bày, ngày 12 tháng 01 năm 2011 nhấn mạnh phải

“ Tập trung triển khai có hiệu quả Chương trình xóa đói, giảm nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn” Các chương trình, dự án xóa đói giảm

nghèo đã đạt được một số kết quả nhưng tình trạng nghèo đói và nguy cơ tái nghèovẫn ở mức cao, kéo theo sự phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, giữa thànhthị và nông thôn, giữa các vùng kinh tế có xu hướng gia tăng

Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về công tác xóa đói giảm nghèo trong thực

tế tôi đã chọn đề tài “Công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu, huyện

Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 – 2014” làm báo cáo tốt nghiệp

chuyên ngành Công tác xã hội của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở nước ta đã nhận được sựquan tâm của nhiều học giả, nhà khoa học Cụ thể:

Cuốn sách “Xóa đói giảm nghèo ở nông thôn trên đất nước ta ” của Nguyễn

Thị Hằng (1997) đánh giá khá đầy đủ về thực trạng đói nghèo ở Việt Nam và nêu ranhững biện pháp cơ bản chủ yếu và công tác xóa đói giảm nghèo ở nông thôn nước

ta đến năm 2000 Những biện pháp cụ thể như: Chính sách hỗ trợ về kinh tế; chínhsách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo; chính sách hỗ trợ đồng bào có hoàn cảnhđặc biệt khó khăn; hỗ trợ đồng bào về nhà ở; an sinh xã hội; xây dựng mô hình xóađói giảm nghèo tại cac xã nghèo; hướng dẫn cách làm ăn cho người dân hộ nghèo;chính sách cho vay tín dung sản xuất kinh tế

Chuyên đề “Đói nghèo và công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam” của Lê

Xuân Bá và cộng sự (2001) đã phản ánh tổng quan về đói nghèo trên thế giới, đưa

ra những đánh giá về đói nghèo hiện nay ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn vềvấn đề nghèo đói đang tồn tại ở nước ta Qua đó nhóm tác giả đã đưa ra một số quanđiểm giải pháp chung cho xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Gồm những giải pháp

Trang 5

chủ yếu: Giải pháp về nhân rộng điển hình sản xuất có hiệu quả phù hợp với điềukiện kinh tế của địa phương; giải pháp về hỗ trợ đồng bào về nhà ở; chính sách ansinh xã hội; giải pháp xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo tại cac xã nghèo;hướng dẫn cách làm ăn cho người dân hộ nghèo; giải pháp về chính sách cho vaytín dung sản xuất kinh tế.

Ngô Xuân Quỳnh (2006) với nghiên cứu “Thực trạng xóa đói giảm nghèo ở

Tây Bắc” đã đưa ra nghững giải pháp xóa đói giảm nghèo mang tính khu vực Các

giải pháp xóa đói giảm nghèo của nghiên cứu này là: Giải pháp về kế hoạch hóa giađình;chính sách về cung cấp nước sạch; chính sách hỗ trợ xây dựng chuồng trại hợp

vệ sinh;chính sách về văn hóa truyền thông; chính sách xóa mù chữ; giải pháp về chínhsách cho vay tín dung sản xuất kinh tế; chính sách dạy nghề và giải quyết việc làmcho người dân hộ nghèo; đào tạo cán bộ văn hóa xã và cán bộ làm công tác xóa đóigiảm nghèo

Luận văn của Trương Bảo Thanh (2002) về “Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh

Quảng Bình thực trạng và giải pháp” đã tóm tắt các vấn đề chung về đói nghèo và

xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam, phân tích nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở tỉnhQuảng Bình và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động này tại QuảngBình Các giải pháp xóa đói giảm nghèo của nghiên cứu: Phát triển nông nghiệp vànông thôn; Xây dựng kết cấu hạ tầng; Phát triển con người và xã hội thông qua pháttriển các dịch vụ xã hội và mạng lưới bảo trợ xã hội cho người nghèo; Tăng cườngchất lượng hệ thống dịch vụ Y tế phục vụ cho người nghèo Thực hiện tốt chươngtrình phát triển dân số và kế hoạch hoá gia đình, giảm tốc độ tăng dân số của tỉnh

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Báo cáo này nhằm mục đích làm rõ thực trạng nghèo đói và công tác xóa đóigiảm nghèo ở thực tiễn tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bìnhhiện nay Từ đó làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo và nghiên cứu chuyên sâu

về lĩnh vực xóa đói giảm nghèo ở địa phương xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch,tỉnh Quảng Bình nói riêng và Việt Nam nói chung

Trang 6

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề nghèo đói tại địa xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh QuảngBình giai đoạn 2012 - 2014

4.2 Khách thể nghiên cứu

* Hộ gia đình thuộc diện nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh

Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014

* Chính sách xóa đói giảm nghèo ở xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch,

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014

* Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu, huyện Quảng

Trạch, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

5.1.1 Phương pháp duy vật lịch sử

Nghiên cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo đặt trong bối cảnh lịch sử thông quacác giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử Việt nam nói chung và ở địa bàn xãQuảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình nói riêng Vấn đề nghèo đóikhông chỉ xảy ra trong thời điểm hiện tại mà nó đã xảy ra trong cả chiều dài lịch sửphát triển của đất nước

5.1.2 Phương pháp duy vật biện chứng

Nghiên cứu vấn đề nghèo đói nhưng không tách biệt ra từng nghành từnglĩnh vực cụ thể mà phải đặt chung một cách tổng thể cua quá trinh phát triển kinh tế

xã hội của đất nước.Vì nó có liên quan đến vấn đề nghèo đói của con người Nghiên

Trang 7

cứu vấn đề xóa đói giảm nghèo nhưng không tách biệt ra từng ngành, từng lĩnh vực

cụ thể mà đặt chung trong tổng thể sự phát triển chung của nền Kinh tế Chính trị

-Xã hội, nó có tác động, liên quan đến vấn đề xóa đói giảm nghèo Phương pháp nàyđược sử dụng trong việc phân tích những yếu tố, điều kiện, hoàn cảnh xã hội, cáchiện tượng, các vấn đề xã hội, ảnh hưởng tới nghèo đói tại xã Quảng Châu, huyệnQuảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

5.2 Phương pháp điều tra xã hội học

5.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

Là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp qua những câu hỏi được chuẩn

bị sẵn Phương pháp điều tra xã hôi học được sử dụng trong quá trình làm báo cáonhằm điều tra về số lượng cũng như trình độ văn hóa, chuyên môn của những hộnghèo, hộ cận nghèo và người làm công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Quảng Châu,huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình Từ đó thấy được thực trạng và nguyên nhânnghèo đói, công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn xã Quảng Châu, huyện QuảngTrạch, tỉnh Quảng Bình

Tôi tiến hành phỏng vấn 10 hộ gia đình trong 3 thôn có điều kiện khó khăn

Lý nguyên, Đất đỏ, Tùng Giang, 3 thôn này có điều kiện kinh tế khó khăn và có số

hộ nghèo và cận nghèo chiếm tỷ lệ cao trong toàn xã để thu thập thông tin, tìm hiểuvấn đề liên quan tới đề tài nghiên cứu của mình Tôi sử dụng bảng hỏi chuẩn bị sẵncho người dân trả lời hoặc phỏng vấn trực tiếp người dân để tìm hiểu vấn đề liênquan tới công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn của xã Quảng Châu

5.2.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát này tôi tiến hành nhìn nhận trực tiếp vào điều kiệnkinh tế của người dân tại các thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao, các thôn có điều kiện khókhăn và các thôn có điều kiện giàu hoặc khá hơn để so sánh và đối chiếu.Tôi cũngquan sát cách làm việc của cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo để biết đượccách họ làm việc với người dân như thế nào, quan sát những yếu tố tác động tới việcphát triển kinh tế của người dân như: đất đai, khí hậu, sông ngòi, vật chất, conngười… Từ đó tôi có thể nắm bắt được những tồn tại và yếu kém của vấn đề đóinghèo mà người dân đang gặp phải Từ đó giúp tôi nhận diện được vấn đề tốt hơn

Trang 8

5.2.3 Phương pháp thu thập và tích tài liệu thứ cấp

Tôi sử dụng thu thập các tài liệu, văn bản (sách, báo, báo cáo hàng năm, hàngquý của xã…theo từng giai đoạn) liên quan nhằm phục vụ cho công việc nghiêncứu

Phương pháp này giúp tôi nghiên cứu được các vấn đề liên quan tới nghèođói và quá trình phát triển kinh tế theo từng giai đoạn, từng năm, để nghiên cứu, sosánh quá trình phát triển của những hộ gia đình nghèo, thoát nghèo vượt nghèo

6 Cấu trúc của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, nội dung tiểu luận gồm có 3chương:

Chương 1: Một số khái niệm và quan điểm của Đảng và Nhà nước về côngtác xóa đói giảm nghèo

Chương 2: Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu và thực trạng nghèo đói ở

xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch,tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012- 2014

Chương 3: Vai trò của nhân viên công tác xã hội và những giải pháp nhằmthực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnhQuảng Bình giai đoạn 2015 -2020

Trang 9

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ CÁC QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm nghèo đói

Khái niệm nghèo đói được nêu ra tại hội nghị bàn về xoá đói giảm nghèo(XĐGN) do Uỷ ban Kinh tế - Xã hội Khu vực Châu Á Thái Bình Dương (viết tắt làESCAP) tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan vào tháng 9 năm 1993: “Đói nghèo là tìnhtrạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bảncủa con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế -xã hội

và phong tục tập quán của từng địa phương”

Theo định nghĩa này thì mức độ nghèo đói ở các nước khác nhau là khácnhau

1.1.3 Khái niệm xã nghèo

Xã nghèo: Theo Quyết định số 587/2002/QĐ-LĐTBXH ngày 22/05/2002của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành tiêu chí xãnghèo giai đoạn 2001-2005 quy định xã nghèo như sau:

Trang 10

Xã nghèo là xã có:

- Tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên

- Chưa đủ 3 trong 6 hạng mục cơ sở hạ tầng thiết yếu (đường giao thông,trường học, trạm y tế, điện sinh hoạt, nước sạch, chợ), cụ thể là:

+ Dưới 30% số hộ sử dụng nước sạch

+ Dưới 50% số hộ sử dụng điện sinh hoạt

+ Chưa có đường ô tô đến trung tâm xã hoặc ô tô không đi lại được cả năm.+ Số phòng học (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ đáp ứngđược dưới 70% nhu cầu của học sinh hoặc phòng học tạm bợ bằng tranh tre, nứa, lá

+ Chưa có trạm y tế xã hoặc có nhưng là nhà tạm

+ Chưa có chợ hoặc chợ tạm bợ

1.1.4 Khái niệm xoá đói giảm nghèo

Xoá đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp, chính sách của nhà nước và

xã hội hướng vào người nghèo hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèođói, nhằm taọ điều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhậpkhông đáp ứng những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định

1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là

sự nghiệp của toàn dân.Từ nhiều năm nay, Chính phủ có nhiều chủ trương chínhsách về xóa đói giảm nghèo

Tại Nghị quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 về Chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo nêu rõ:

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng, Nhà nước và là

sự nghiệp của toàn dân Phải huy động nguồn lực của Nhà nước, của xã hội và củangười dân để khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, nhất làsản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp để xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hộibền vững

Trang 11

Cùng với sự đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng xã hội, sự nỗ lựcphấn đấu vươn lên thoát nghèo của người nghèo, hộ nghèo là nhân tố quyết địnhthành công của công cuộc xóa đói giảm nghèo.

Công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững đối với các huyện nghèo là nhiệm

vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sựchỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực củaMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; đồng thời, phải phát huy vai trò làmchủ của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, đến tổ chức thực hiện, giám sát,đánh giá hiệu quả của chương trình

Cùng với việc tiếp tục thực hiện các chính sách giảm nghèo chung trong cảnước, Trung ương Đảng đã tập trung huy động các nguồn lực để đầu tư, hỗ trợ giảmnghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo trên toàn cả nước

Căn cứ vào tinh thần của Nghị quyết này, các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chọn thêm một số huyện nghèo khác trên địa bàn, nhất là các huyện cóđồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung để huy động nguồn lực địa phương đầu tư

hỗ trợ các huyện này giảm nghèo nhanh và phát triển bền vững

Mục tiêu cụ thể đến năm 2015 bao gồm: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mứcngang bằng mức trung bình của tỉnh Tăng cường năng lực cho người dân và cộngđồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, từngbước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;

Bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ vàvừa, người dân tiếp cận được các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩmmột cách thuận lợi; lao động nông nghiệp còn dưới 60% lao động xã hội; tỷ lệ laođộng nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%

Ngoài ra Nghị quyết còn đề ra mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộnghèo xuống mức ngang bằng mức trung bình của khu vực Giải quyết cơ bản vấn

đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của dân cư ở các huyện nghèogấp 5 - 6 lần so với hiện nay Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã

Trang 12

hội, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xãđạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% trở lên.

Xóa đói giảm nghèo là thực hiện sự công bằng xã hội, là mục đích của pháttriển kinh tế- xã hội, đồng thời là một chính sách xã hội cơ bản góp phần ổn địnhtình hình đời sống, chính trị xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bềnvững và lâu dài Chủ trương xóa đói giảm nghèo không phải là bao cấp mà chủ yếu

là hỗ trợ bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn, đào tạo nghề, tạo môitrường thuận lợi để người nghèo tự vươn lên trong cuộc sống

Trang 13

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở XÃ QUẢNG CHÂU, HUYỆN QUẢNG TRẠCH,

TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Quảng Châu là xã miền núi thuộc huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình

có vị trí địa lý thuận lợi, địa hình bằng phẳng, nằm cách tuyến quốc lộ 1A khoảng4km Xã là nơi giao thương kinh tế, văn hóa của xã bao gồm 9 thôn, nằm vùng núicủa huyện Nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, diện tích đất tự nhiênrộng và được che chắn bởi dải cồn cát dài dọc bờ biển, môi trường khí hậu, nguồnnước trong sạch rất phù hợp để nuôi trồng mô hình nuôi trồng thủy sản trên cát theophương thức nuôi công nghiệp xã Quảng Châu có đầy đủ các yếu tố, tiềm năng vềđiều kiện tự nhiên, xã hội, hạ tầng cơ sở thuận lợi để phát triển kinh tế

Xã Quảng Châu có diện tích tự nhiên toàn xã 2.172,68 ha ( số liệu điều tranăm 2012 của xã Quảng Châu).Trong đó đất nông nghiệp 502 ha ( có 400 ha lúa 2vụ) 37 ha đất thổ cư, 10 ha đất xây dựng, 220 ha đất ao hồ, đầm lầy mặt nước và1.366 ha đất lâm nghiệp trên cát

Phạm vi ranh giới toàn xã:

Phía Bắc giáp xã Quảng Kim, xã Quảng Đông, xã Quảng Phú

Phía Nam giáp xã Quảng Tiến, xã Quảng Thạch

Phía Đông giáp xã Cảnh Dương, xã Quảng Tùng, xã Quảng Xuân

Phía Tây giáp xã Quảng Hợp

Xã Quảng Châu nằm trong vùng núi của huyện, có nhiều tuyến đường liên

xã chạy qua là điều kiện thuận lợi để giao lưu thương mại, phát triển kinh tế, xã hội

ở địa phương

Trang 14

2.1.1.2 Khí hậu, địa chất, thủy văn

2.1.1.2.1 Khí hậu

Huyện Quảng Trạch nói chung và xã Quảng Châu nói riêng thuộc khí hậunhiệt đới gió mùa vùng Bắc Trung Bộ, mùa đông lạnh, mưa nhiều, mùa hạ khônóng

- Nhiệt độ bình quân năm: 24,4 - 25

- Bốc hơi:

+ Lượng bốc hơi bình quân năm đạt 1050mm

+ lượng bốc hơi nhiều nhất là tháng 4,5,6,7 thường bị khô hạn

+ Gió tây nam cao điểm là tháng 7

- Độ ẩm bình quân năm 83% Độ ẩm cao nhất vào cuối mùa đông đạt 87%,

độ ẩm thấp nhất vào tháng 7,8 đạt trên 70%

- Mưa: Do là địa hình đồng bằng nên lượng mưa thấp, số ngày mưa ngắn hơn

so với vùng núi, lượng mưa trung bình năm khoảng 2100 – 2300mm Mùa mưa bắtđầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 2 năm sau Mưa tập trung trong 4 tháng từtháng 9 đến tháng 12, mưa lũ trên diện rộng thường xảy ra ở thời kỳ này

- Gió, bão: Trung bình có 1 đến 2 cơn bão mỗi năm

2.1.1.2.2 Địa chất, thủy văn

Phía Tây Nam có sông Loan nối liền với đập Vực Tròn nằm ở phía Tây Bắctrong mùa mưa lũ gây ngập lụt lớn trên diện rộng Ngược lại vào mùa khô nướcsông xuống thấp dòng chảy trong các kiệt rất nhỏ do nước của các con sông này có

độ mặn, phèn nên ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên có thể vậndụng đặc điểm này để phát triển nuôi trồng thủy sản Nhưng mùa hè khô khan ảnhhưởng tới sản xuất lúa của người dân

2.1.1.3 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Xã Quảng Châu thuộc Bắc Trung Bộ Địa hình bao gồm các cồn cát, đồi cát,dải đồng bằng nhỏ hẹp dọc theo các suối cắt ngang địa hình khu vực xã Hướng dốcchính của địa hình theo hướng tây nam đông bắc Xã thuộc vùng đồng bằng không

có núi, phía đông địa hình cao với những đồi cát, phía tây của xã có địa hình thấptrũng Diện tích còn lại địa hình bằng phẳng nhưng thấp trũng

Trang 15

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực

2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Độ bão hòa bazơ các tần đều trên 50% hàm lượng sắt, nhôm di động đếu ở mứctrung bình thấp Tỉ lệ cát các tầng đều đạt rất cao

Đất mặn trung bình và ít sâu: Tập trung dọc bờ sông Loan và các đập nhỏven sông, suối

Đất cồn cát trắng vàng điển hình: tập trung ở vùng đồi cát phía đông chiếmmột diện tích khá lớn

Đất phèn hoạt động nông mặn trung bình và ít: tập trung ở các vùng trũngven sông Loan và lưu vực Loại đất này chiếm diện tích không lớn lắm nhưng lạilàm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp của địa phương Vì vậy hàngnằm cần có chế độ canh tác hợp lý để thau chua rửa phèn nhằm tạo thêm độ phì và

Đất sản xuất 433,39 ha chiếm 19,95 % tổng diện tích đất tự nhiên

* Đất phi công nghiệp 412,30 ha chiếm 18,97% tổng diện tích đất tự nhiên

* Đất khu dân cư nông thôn 136,37 ha chiếm 6,27% tổng diện tích đất tự nhiên

* Đất chư sử dụng 14,64 ha chiếm 0,67 % tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 16

2.1.3.1.2.Tài nguyên nước

Xã có sông Loan ở phía Bắc với tổng diện tích 147,28 ha chiếm 6,78% tổngdiện tích đất tự nhiên đang kết hợp để nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè và một sốvùng khác được đưa vào khoanh nuôi và đánh bắt như : Vùng Thôn Trung Minh,Thôn Tiền tiến, Thôn Hạ Lý, THôn Lý Nguyên…

Diện tích đang sử dụng để nuôi trồng thủy sản có 112 ha, trong đó nuôi nước

lợ là 47 ha, nước ngọt là 65 ha

Về chất lượng nước ở Quảng Châu nhìn chung khá tốt, rất thích hợp với sinhtrưởng và phát triển của cây trồng cũng như sinh hoạt Riêng đối với vùng đồngbằng ven sông thường bị nhiễm mặn do thủy triều lên gây khó khăn cho sản xuất vàđời sống nhân dân

2.1.3.1.3 Tài nguyên rừng

Rừng phòng hộ do Lâm trường Bắc Quảng Bình quản lý diện tích 928,89 ha,

để chống nạn cát bay, cát lấp, bảo vệ môi trường, hiện nay một số diện tích rừngnghèo đang chuyển sang rừng sản xuất

Bên cạnh đó còn có rừng sản xuất với diện tích 438,59 ha có giá trị kinh tếđem lại thu nhập cao cho người dân Song song với quá trình trồng rừng mới,UBND huyện và xã đã giao khoán rừng cho hộ dân để chăm sóc và bảo vệ và khaithác hợp lý, đồng thời tuyên truyền và bảo vệ rừng

2.1.3.1.4 Tài nguyên nhân văn

Nhân dân xã Quảng Châu giàu truyền thống cách mạng với bản chất cần cùlao động đoàn kết Nhân dân trong xã luôn thể hiện tinh thần tương thân tương áivượt qua khó khăn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trải qua baocam go, vật lộn với thiên nhiên người dân Quảng Châu, ngày càng trở nên vữngvàng Chính quyền và nhân dân xã đã cùng nhau vượt qua khó khăn đi lên và đạtđược những thành tựu đáng kể

Trải qua quá trình lịch sử của đất nước nhân dân trong xã đã một lòng đoànkết, một lòng theo Đảng, anh dũng đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước đem lạinhiều chiến thắng lịch sử và tạo nên các di tích lịch sử, công trình kiến trúc văn hóa

có giá trị lưu lại mãi mãi, đó là tài nguyên phong phú về văn hóa phi vật thể không

Trang 17

thể thay thế cần bảo tồn và đầu tư để khai thác sử dụng góp phần vào sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

2.1.4 Nguồn lực

2.1.4.1 Lao động

Toàn xã có 2.268 hộ, dân số 10.409 khẩu ( số liệu điều tra năm 2014) Laođộng trong độ tuổi 5.116 người Trong đó Nam chiếm 2.580 người, Nữ chiếm 2.536người

2.1.4.2 Cơ cấu lao động

Lao động nằm trong lĩnh vực Nông- Lâm- Ngư nghiệp 3.231 người chiếm tỷ

Bảng biểu 1: So sánh tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ năm 2012- 2014

TT Năm Hộ nghèo/ Tổng số hộ toàn xã Tỷ lệ (%) Ghi chú

Trang 18

Qua bảng số liệu thống kê trên về các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàntoàn xã Quảng Châu giai đoạn 2012- 2014 ta có thể nhận thấy tỷ lệ hộ nghèo và hộcận nghèo trong giai đoạn này có xu hướng giảm xuống rõ rệt, thể hiện:

- Năm 2012 tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn xã là 515 hộ/ 2196 tổng số hộtrên địa bàn, chiếm tỷ lệ 23,45%

- Năm 2013 tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn xã là 465 hộ/ 2230 tổng số hộtrên địa bàn, chiếm tỷ lệ 20,17%

- Năm 2014 tổng số hộ nghèo trên địa bàn toàn xã là 402 hộ/ 2268 tổng số hộtrên địa bàn chiếm tỷ lệ 17,72%

Trong những năm qua số hộ nghèo ở xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch,tỉnh Quảng Bình đã giảm nhanh và đây là điểm sáng trong công cuộc đổi mới.Tuynhiên, tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại Giai đoạn giảm nghèo một cáchtương đối dễ dàng đã kết thúc do một số động lực cho xóa đói giảm nghèo đến nay

đã không còn tác dụng mạnh mẽ như giai đoạn đầu, như chính sách đất đai, giao đấtrừng, chính sách khoán 10 trong nông nghiệp và cần phải tìm các động lực mới chotương lai đó là chính sách phát triển và chuyển giao công nghệ sinh học để nâng caonăng suất cho cây trồng vật nuôi,nâng cao giá trị trên một hécta gieo trồng; chínhsách chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung, chuyên canh quy mô lớnphục vụ cho xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghệ chế biến(

cà phê, cao su, hạt điều, chè, mía, lúa, ngô, khoai, sắn… ); chính sách phát triểnkinh tế trang trại và chính sách phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp,doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ

2.2.2 Đặc điểm hộ nghèo

2.2.2.1 Thiếu việc làm

Đa số hộ nghèo thường tập trung ở những hộ không có việc làm ổn định,không có ruộng hoặc nếu có ruộng thì cũng đủ đê làm một vụ, độc canh một loạihoa màu, chưa có hiểu biết về việc chăm sóc cây trồng như kỷ thuật gieo trồng,cách chăm bón… Nên năng suất thường đạt thấp, công cụ sản xuất còn lạc hậu, thô

sơ, chủ yếu dụa vào sức lao động của con người, phụ thuộc vào yếu tố thời tiết , khíhậu… công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi chưa phù hợp Trong sản xuất

Trang 19

nông nghiệp còn bị thu động, việc đổi mới bộ giống còn chậm, lượng giống lúa cấp

1 đưa vào sử dụng còn thấp ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng hàng năm, cònmang tính sản xuất nhỏ lẽ…tự cung tự cấp là chủ yếu

2.2.2.2 Thiếu phương tiện sản xuất

Phương tiện sản xuất của người dân con thô sơ lạc hậu thông qua cách nhìnnhận của tôi về người dân sử dụng phương tiện sản xuất chưa đạt hiệu quả Toàn xãmới có được 5 chiếc máy cày, 10 máy tuốt lúa, nhưng lại cũ kỷ, lâu năm, không đápứng được nhu cầu sản xuất xủa người dân tai địa bàn, đặc biệt hộ nghèo thì không

có điều kiện thuê máy sản xuất mà họ chỉ sử dung các công cụ thô sơ nên năng suấtkhông cao, từ đó người dân nghèo lại nghèo

2.2.2.3 Nhu cầu về nhà ở chưa đảm bảo

Hầu hết các hộ gia đình nằm trong diện hộ nghèo thì nhu cầuvề nhà ở chưađảm bảo, người dân còn ở nhà tạm bợ, nhà cấp 4 củ kỷ, nhà tranh mái lá, vì do nhucầu về đời sống của họ còn thấp, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Nhà nước có đầu tưnhưng chưa đáp ứng hết nhu cầu này Theo ông Đàm Xuân Vinh Chủ tịch xã chobiết toàn xã hiện nay còn có 265 hộ gia đình nghèo chưa có nhà kiên cố để ở

2.2.2.4 Đặc điểm về tài sản, đời sống tinh thần

Giá trị bình quân tài sản theo đầu người của người nghèo Quảng Châu thì rấtthấp, phản ánh mức sống chung còn rất thấp, rất khó để người nghèo có thể tiếp cậnđược với những tài sản đắt tiền như xe máy, hay các phương tiện đắt tiền khác Khiphân tích về chi tiêu của các hộ gia đình thấy rằng, các hộ đói chi tiêu cho giáo dụcchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi tiêu chiếm 22,78% Điều này cho thấy, ngườinghèo đói thường đông con, do đó phải chi phí quá nhiều cho việc học tập của concái và phải cắt giảm các khoản chi tiêu khác thậm chí cả khẩu phần ăn

Tỷ lệ chi tiêu cho mặt đời sống, văn hoá tinh thần hộ đói chiếm 0,38 % tổngchi tiêu Ngoài ra chi tiêu cho y tế cũng chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng chi tiêu Vềbữa ăn hàng ngày của người nghèo ở xã cho thấy tất cả các hộ số bữa ăn hàng ngàyđều bị cắt giảm không đủ 3 bữa ăn một ngày; đặc biệt là ăn không đủ chất dinhdưỡng, là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động, không cókhả năng tái sản xuất sức lao động

Trang 20

Qua tìm hiểu về chu kỳ thiếu ăn thấy rằng người nghèo đặc biệt là phụ nữ vàtrẻ em rất rễ bị tổn thương Nguy cơ tổn thương do đột biến xảy ra như mất mùa,hạn hán, lụt lội, trong gia đình có người ốm đau bệnh tật vv bình thường không cóđột biến người dân đã bị đói không đủ ăn, khi gặp đột biến xảy ra tình trạng đóicàng trở lên trầm trọng hơn Trẻ em không những không được ăn đủ bữa mà cònphải nghỉ học để làm thêm giúp đỡ cha mẹ dẫn đến các em bị thất học mù chữ,tương lai các em bị mờ mịt Do vậy cần phải có chính sách hỗ trợ người nghèo đặcbiệt là phụ nữ và trẻ em trong những lúc khó khăn hoạn nạn, thời kỳ giáp hạt đóikém giúp họ vượt qua khó khăn vươn lên thoát nghèo.

2.2.3 Ảnh hưởng của đói nghèo đến đời sống xã hội của người dân tại địa bàn

xã Quảng Châu, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Người nghèo ở xã Quảng Châu thường thiếu nguồn nhân lực, họ thường rơivào vòng luẩn quẩn của nghèo đói, nghèo lại hoàn nghèo Người nghèo có khả năngtiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn nhân lực ít ỏi của họ, vì nguồn vốncủa họ luôn thấp so với những hộ giàu Thông thường họ lựa chọn phương thức sảnxuất tự cung tự cấp

Vấn đề nghèo đói không chỉ gây ra hậu quả cho bản thân của người nghèo tại xãQuảng Châu mà còn gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của xã hội như:

2.2.3.1 Nghèo đói dẫn đến gia tăng dân số

Trên phạm vi toàn xã theo điều tra năm 2014 là 14,4% trường hợp sinh conthứ 3 gia tăng mạnh Năm 2012 - 2014 số con thứ 3 trong toàn xã là 250 trẻ em Vì

vợ chồng lấy nhau về không có việc làm, thời gian sinh hoạt tình dục nhiều nên dẫntới gia tăng dân số, giâ đình đông con, thiếu phươngtiện sản xuất dẫn đến kinh tếnghèo nàn

2.2.3.2 Nghèo dẫn đến tỷ lệ suy dinh dưỡng

Kinh tế hộ gia đình không được đảm bảo làm ảnh hưởng tới quá trình chămsóc con cái cũng giảm súc, tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiếm 20% trên tổng số trẻ

em trên địa bàn toàn xã, nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện kinh tế gia đình thấp

Trang 21

kém không đảm bảo các chế độ ăn uống cho trẻ em, đặc biệt là việc chú ý tới cácloại sữa, dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ em, vì thế cũng ảnh hưởng tới trình độ họcvấn của học sinh sinh viên trong xã cũng không cao; tỉ lệ học sinh có học lực loạigiỏi chiếm 25% so với số trẻ em đến trường.

2.2.3.3 Nghèo dẫn tới bệnh tật

Nghèo đói và thiếu việc làm ảnh hưởng tới kinh tế của từng hộ gia đình trongtoàn xã, từ đó việc khám chữa bệnh theo định kỳ của người dân cũng không đượcđáp ứng chu đáo, nhiều người dân muốn đi khám để xem bệnh của mình như thếnào nhưng do không đủ điều kiện để họ thưc hiện được, hầu hết khi phát hiện rabệnh thi đã chuyển qua giai đoạn hiểm nghèo không thể chữa được nữa, từ đó ngườidân cũng không ý thức được sự nguy hiểm của bệnh tật của mình; hầng năm tỉ lệmắc các bệnh hiểm nghèo không chữa kịp thời là 150 người chiếm 5% dân số trongtoàn xã

15 em, Đất đỏ 40 em, Sơn Tùng 13 em ( Số liệu điều tra ngày 25/7/ 2014 tại địa

bàn xã Quảng Châu)

Để giải quyết được những vấn đề trên nhằm phát triển nền kinh tế bền vững

và phát triển thì nhiệm vụ trước mắt Đảng bộ và nhân dân xã cần phải giải quyếtđược vấn đề nghèo đói trước mắt đó là tạo sự hỗ trợ vốn cho bà con nông dân làmkinh tế, đặc biệt là hộ gia đình nghèo Xóa dói giảm nghèo là một trong nhữngchính sách xã hội cơ bản nhất nhằm vào con người, đó là những đối tượng ngườinghèo, tạo cơ hội cho họ tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, xã hội, giúp họsớm tiếp cận với các dịch vụ xã hội để họ tự vương lên thoát nghèo

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  biểu 1: So sánh tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ năm 2012- 2014 - công tác xóa đói giảm nghèo tại xã quảng châu, huyện quảng trạch, tỉnh quảng bình giai đoạn 2012 – 2014
ng biểu 1: So sánh tỷ lệ hộ nghèo toàn xã từ năm 2012- 2014 (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w