1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ

66 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó sẽ phân tích những ưu điểm cũng như những hạnchế của những ngôn ngữ này trong việc mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ.+ Trình bày về "Mô hình và ký hiệu tiến trình nghiệp vụ" Busines

Trang 1

BPM mang lại những lợi ích đáng kể bằng cách áp dụng những kỹ thuậtcủa công nghệ thông tin vào thương mại.Với yêu cầu ngày càng tăng về thờigian và áp lực về giá thành, BPM đang được yêu cầu phải linh hoạt hơn vàphải quản lý các ca sử dụng một cách thông minh để thay thế những luồng

xử lý cứng nhắc.BPM bao gồm các phương pháp, kỹ thuật và công cụ nhằm

hỗ trợ việc thiết kế, xây dựng các quy tắc, quản lý và phân tích các thao tácnghiệp vụ [9] Mô hình hóa nghiệp vụ (Business modeling – BM) đóng vaitrò quan trọng trong vòng đời BPM.Mô hình hóa nghiệp vụ bao gồm xâydựng những mô hình khái niệm cho những khía cạnh khác nhau của nghiệp

vụ như kiến trúc, các tiến trình, các ràng buộc, các tài nguyên Những luậtnghiệp vụ (Business rules - BR)và những tiến trình nghiệp vụ(Businessprocess – BP) là các yếu tố để vạch ra những yêu cầu của hệ thống phầnmềm nói chung

Mặc dù luật nghiệp vụ và tiến trình nghiệp vụ được xem như là nhữngthành phần quan trọng của BPM nhưng nó chưa biểu diễn được tất cả các

Trang 2

cấu trúc nghiệp vụ[2].Do đó, việc tìm ra cách kết hợp các ngôn ngữ luật vàngôn ngữ mô hình nghiệm vụ là cần thiết để có thể biểu diễn được tốt hơn vàrộng hơn các cấu trúc nghiệp vụ.

Để giải quyết vấn đề này, rất nhiều nghiên cứu đã đề xuất ra ngôn ngữkết hợp luật nghiệp vụ và mô hình tiến trình nghiệp vụ Mục đích của việckết hợp này là để biểu diễn được nhiều hơn các cấu trúc nghiệp vụ

Nội dung của luận văn gồm có :

+ Trình bày tổng quan về ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hìnhtiến trình nghiệp vụ Từ đó sẽ phân tích những ưu điểm cũng như những hạnchế của những ngôn ngữ này trong việc mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ.+ Trình bày về "Mô hình và ký hiệu tiến trình nghiệp vụ" (Businessprocess Modeling and Notation - BPMN) và "Ngữ nghĩa của từ vựng nghiệp

vụ và luật nghiệp vụ" (Semantic of Business Vocabulary and Business Rules

- SBVR) Qua đó cho thấy BPMN và SBVR thích hợp cho việc kết hợp môhình luật và mô hình tiến trình nhằm có thể biểu diễn đầy đủ hơn các cấutrúc nghiệp vụ

+ Kết hợp ngôn ngữ luật nghiệp vụ và tiến trình nghiệp vụ nhằm biểudiễn tối đa có thể các cấu trúc nghiệp vụ

+ Biểu diễn demo cho thấy sự kết hợp giữa BPMN và SBVR

Mục tiêu nghiên cứu

- Kết hợp ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hình tiến trìnhnghiệp vụ để có thể mô hình hóa được tối đa các cấu trúc nghiệp vụ

Đối tượng nghiên cứu

- Ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu qua các tài liệu như: giáo trình trong nước, các bài báoquốc tế, các tài liệu liên quan và thông tin trên internet

Trang 3

- Nghiên cứu tài liệu về ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hìnhtiến trình nghiệp vụ.

- Cài đặt thực nghiệm và đánh giá kết quả

Phạm vi nghiên cứu

- Các vấn đề liên quan đến BPM, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ,ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ

CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn duợc trình bày theo bố cục sau:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ

Nội dung chương này tiếp cận mảng nghiên cứu về BPM.Trả lời cho những câu hỏi về tiến trình nghiệp vụ là gì? BPM là gì? Chu trình BPM? Các chuẩn BPM?

CHƯƠNG 2: CÁC NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ Ở MỨC CAO

Chương này giới thiệu các ngôn ngữ ở mức cao của ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ So sánh các ngôn ngữluật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ.

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ SỬ DỤNG LUẬT NGHIỆP VỤ VÀ MINH HỌA.

Chương này đề xuất việc kết hợp ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ

mô hình tiến trình nghiệp vụ từ đó hướng vào phân tích và xây dựng minh họa kết hợp ngôn ngữ luật nghiệp vụ và ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp

vụ Với minh họa xây dựng được, thống kê kết quả, phân tích, đánh giá ưu điểm, hiệu quả và khả năng áp dụng, mở rộng.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN QUẢN LÝ TIẾN TRÌNH NGHIỆP VỤ

Quản lý tiến trình nghiệp vụ (Business process management viết tắt làBPM) đang thu hút được sự quan tâm của cộng đồng quản trị doanh nghiệp

và nghiên cứu khoa học máy tính Một trong những mối quan tâm lớn củacác nhà quản trị doanh nghiệp là cải tiến các hoạt động của doanh nghiệp vớimục đích tạo ra các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng hơn nữa các yêu cầucủa khách hàng trong môi trường thương mại điện tử Đứng trước xuthế toàn cầu hóa,các doanh nghiệp phải thích ứng nhanh trước những biếnđổi của thị trường Công nghệ thông tin trở thành phương tiện để trợ giúp, tốithiểu hoá các giai đoạn, đơn giản quá trình quản lý, rút gọn thời gian và côngsức để đạt được hiệu quả và lợi ích cho các doanh nghiệp Chương 1 củaluận văn sẽ trình bày một cách tổng quan về BPM Nội dung chương này tiếpcận mảng nghiên cứu về BPM.Trình bày các định nghĩa về tiến trình nghiệp

vụ, các định nghĩa về BPM, các chu trình BPM, các chuẩn BPM.Qua nhữngđịnh nghĩa đó thì chúng ta sẽ có những kiến thức nền tảng về BPM

1.1 Tiến trình nghiệp vụ

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiến trình nghiệp vụ Định nghĩa tiếntrình nghiệp vụ của Hammer và Champy đã trình bày vào năm 1993 chochúng ta một định nghĩa rất chính xác Định nghĩa của Hammer và Champyđược xem là định nghĩa khởi xướng cho các định nghĩa tiến trình nghiệp vụsau này

Theo Hammer và Champy đã định nghĩa[3]: “Một tiến trình nghiệp vụ

là một tập các hoạt động bao gồm một hay nhiều các hoạt động vào và tạo

ra một hoạt động ra mang lại giá trị cho khách hàng”.

Trang 5

Định nghĩa này chú trọng vào các hoạt động,các giá trị vào và ra củatiến trình nghiệp vụ Một tiến trình là một tập các hoạt động điều đó có nghĩakhông có thứ tự và ràng buộc giữa các hoạt động Do đó theo [4], định nghĩacủa Hammer và Champy tương đối khái quát xét về khía cạnh tiến trình.Mối ràng buộc thực thi giữa các hoạt động được Thomas H Davenport(1993) đưa ra bởi định nghĩa sau:

Thomas H Davenport (1993) [5] “Một tiến trình là một tập các hoạt độngđo được, có cấu trúc, được thiết kế nhằm tạo ra kết quả xác định cho các đối tượng khách hàng hay thị trường cụ thể” Định nghĩa tập trung vào

việc các hoạt động được thực hiện như thế nào trong phạm vi của một doanhnghiệp Do đó Thomas H Davenport đã đưa ra định nghĩa như sau:

“Một tiến trình nghiệp vụ là một tập thứ tự các hoạt động cụ thể theo không gian và thời gian với thời điểm bắt đầu, kết thúc và xác định rõ các đầu vào và đầu ra- một cấu trúc cho các hoạt động”.

Rummler và Brache (1995) [6] “Một tiến trình bao gồm một dãy các bước được thiết kế nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ”

Johansson et al (1993) [7] “Một tiến trình là một tập các hoạt động được liên kết với nhau bao gồm một hoạt động vào và chuyển đổi hoạt động vào nhằm tạo ra đầu ra Việc chuyển đổi xảy ra trong tiến trình từ đầu vào phải tăng thêm giá trịvà mang lại kết quả hữu dụng hơn và hiệu quả cho khách hàng "

Các thành phần cơ bản của quá trình nghiệp vụ bao gồm :

- Đầu vào

- Đầu ra

- Các hoạt động : được vận hành theo một cấu trúc nhất định nhằm

xử lý dữ liệu ở đầu vào và đưa ra kết quả ở đầu ra

Một ví dụ về tiến trình nghiệp vụ : Tiến trình bán hàng

Trang 6

Hình 1.1 Tiến trình bán hàng.

Quá trình đặt hàng hiện được thể hiện ở hình 1.1 Công ty sẽ nhận đượcnhiều đơn đặt hàng, mỗi đơn đặt hàng trong số đó sẽ được xử lý như mô tảtrong hình 1.1

Hình 1.2 Các thành phần cơ bản của tiến trình nghiệp vụ

Từ các định nghĩa trên chúng ta có thể tập hợp được các đặc tính củamột tiến trình nghiệp vụ :

 Tính xác định: Định rõ đầu vào và đầu ra

 Tính thứ tự: Các hoạt động của tiến trình nghiệp vụ phải có thứtựtheo không gian và thời gian với thời điểm bắt đầu và kết thúc

 Tính cấu trúc: Các hoạt động được cấu trúc và có mối tương quan,phối hợp với nhau

 Tính giá trị: Việc chuyển đổi diễn ra trong tiến trình phải tăng thêmgiá trị cho khách hàng

Trang 7

 Tính nhúng: Một tiến trình không thể tồn tại trong chính nó, nóphải được nhúng vào trong một cơ cấu tổ chức.

 Tính cộng tác: Khả năng cộng tác với các tiến trình bên ngoài

1.2 Quản lý tiến trình nghiệp vụ (Business Process Management – BPM)

Khái niệm BPM được ra đời dựa trên quan điểm cho rằng mỗi sảnphẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp, công ty, tổ chức là kết quả của mộtloạt các hoạt động sản xuất, quản lý – các tiến trình nghiệp vụ Các tiến trìnhnghiệp vụ là mục tiêu và cũng là công cụ để tổ chức các hoạt động trongdoanh nghiệp và cải thiện mối quan hệ giữa chúng nhằm tạo ra những tiếntrình nghiệp vụ khoa học, thống nhất Thông qua việc quản lý các tiến trìnhnghiệp vụ, người chủ doanh nghiệp có thể tiếp cận với việc giảm chi phíquản lý, cải thiện sự hài lòng của khách hàng, xây dựng các sản phẩm vàdịch vụ mới trong thời gian nhanh nhất với chi phí hợp lý nhất và cuối cùng

là chiếm lĩnh thị trường bằng các lợi thế cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận

Hình 1.3 Cái nhìn tổng quan về quản lý tiến trình nghiệp vụ

Trang 8

Kiến trúc doanh nghiệp là việc tổ chức các tiến trình nghiệp vụ và cơ

sở hạ tầng công nghệ thông tin, thể hiện các yêu cầu chuẩn hoá và tíchhợp của mô hình hoạt động trong doanh nghiệp [8] Các kiến thức về BPMgiúp các nhà quản trị doanh nghiệp có tầm nhìn dài hạn về các tiến trình,

hệ thống và công nghệ để có thể dẫn dắt doanh nghiệp phát triển với cácchiến lược dài hạn

Xét về hướng tiếp cận, BPM được xem như là một sự mở rộng của các

hệ thống quản lý luồng công việc [9]

Theo Workflow Management Coalition (WfMC) “Luồng công việc là

sự tự động hoá một phần hay toàn bộ tiến trình nghiệp vụ, trong quá trình

đó các tài liệu, thông tin hay các tác vụ được chuyển từ người này đến người khác để thực hiện theo một tập các quy tắc hướng thủ tục.”

“Một hệ thống định nghĩa, xây dựng và quản lý việc thực thi các luồng công việc thông qua việc sử dụng các phần mềm, thực thi trên một hay nhiều luồng công việc, có khả năng biên dịch các định nghĩa tiến trình, tương tác với các thành phần tham gia luồng công việc dưới sự hỗ trợ của các công cụ

và các ứng dụng công nghệ thông tin”.

Định nghĩa luồng công việc và hệ thống quản lý luồng công việc nhấnmạnh vào sự thực thi của các tiến trình đó là việc sử dụng các phần mềm đểthực hiện các tiến trình thao tác Tuy nhiên trong những năm gần đây, rấtnhiều nhà nghiên cứu và chuyên môn nhận thấy rằng việc tập trung vào sựthực thi rất hạn chế Kết quả là của sự hạn chế đó là sự ra đời của BPM [10],[9] Mặc dù tồn tại nhiều định nghĩa BPM nhưng hầu hết các định nghĩa củaBPM bao gồm định nghĩa quản lý luồng công việc

Theo W.M.P Van der Aalst [9] “BPM bao gồm các khái niệm, phươngpháp, và kỹ thuật để hỗ trợ việc thiết kế, quản lý, cấu hình, ban hành, vàphân tích các tiến trình nghiệp vụvà giao tác liên quan đến con người, các tổ

Trang 9

chức, ứng dụng, các tài liệu và các nguồn thông tin khác nhằm hỗ trợ cho cáctiến trình nghiệp vụ”

Các công cụ hỗ trợ cho việc quản lý các tiến trình nghiệp vụ giao tácgọi là các hệ thống quản lý tiến trình nghiệp vụBPMS (Business ProcessManagement Systems)

Theo [9], “một BPMNSlà hệ thống phần mềm chung được điều khiển bởi sự biểu diễn các tiến trình một cách tường minh nhằm phối hợp sự thực thi các tiến trình nghiệp vụ.”

Có thể coi BPMS là công cụ nền tảng để xây dựng các ứng dụng nghiệp

vụ theo hướng mới - hướng tiến trình Theo hướng này, các ứng dụng nghiệp

vụ phát triển theo hướng lấy tiến trình nghiệp vụ làm trung tâm, tất cả đềuxoay quanh tiến trình Các BPMS sử dụng các "ngôn ngữ" lập trình theođịnh hướng tiến trình - hiện đang là xu thế của việc phát triển các ứng dụngdoanh nghiệp Các ngôn ngữ này tập trung vào việc xây dựng các mô hìnhbằng những ký pháp đặc tả chuyên biệt Việc sử dụng các ngôn ngữ khôngđòi hỏi phải có kỹ năng lập trình truyền thống Do vậy, những người làmnghiệp vụ dễ dàng tiếp cận và sử dụng các ngôn ngữ này để mô tả các tiếntrình công việc của mình thành những mô hình nghiệp vụ Những ngườilàm IT sử dụng các mô hình nghiệp vụ để kết nối với hệ thống Việc sửdụng BPMS và các ngôn ngữ này giúp cho việc chuyên môn hóa các côngviệc giữa bộ phận nghiệp vụ và CNTT mà vẫn đảm bảo sự phối hợp vàcộng tác giữa hai bộ phận

BPMS là cầu nối giữa CNTT và các doanh nghiệp Một trong những cảitiến lớn nhất của BPMS so với những phương pháp cải tiến tiến trình nghiệp

vụ có sử dụng CNTT là đưa bộ phận nghiệp vụ và kỹ thuật xích lại gần nhauhơn Thông thường, theo cách triển khai các giải pháp CNTT truyền thống,những yêu cầu về nghiệp vụ của hệ thống được đội phân tích tập hợp lại từ

Trang 10

những đơn vị hoạt động nghiệp vụ Đội phân tích thường là những ngườihoạt động nghiệp vụ, có ít kiến thức về CNTT Đội phát triển dựa trên nhữngyêu cầu nhận được để thiết kế giải pháp, kiến trúc, v.v và chuyển giao chođội lập trình thực thi Như vậy, yêu cầu hệ thống phải đi qua ba đến bốnbước trước khi thực thi Do đó, chuỗi thông tin trao đổi ở mỗi bước có sự

"méo mó" là điều khó tránh khỏi BPMS có thể khắc phục những tồn tại nàybằng cách cho phép người hoạt động nghiệp vụ trực tiếp tham gia vào quátrình thiết kế giải pháp CNTT cho doanh nghiệp Đội hoạt động nghiệp vụ và

kỹ thuật sử dụng chung một công cụ để thiết kế logic của tiến trình nghiệp

vụ Dựa trên logic đó, đội kỹ thuật tiến hành các hoạt động tích hợp và triểnkhai cần thiết để vận hành hệ thống

BPMNS có thể theo dõi chặt chẽ các hệ thống xử lý đơn hàng, đơn vayhoặc hệ thống quản lý khách hàng, tiếp nhận các phản hồi, phát hiện các vấn

đề xảy ra đối với các dữ liệu còn thiếu, hướng dẫn từng bước để khắc phục

sự cố xảy ra với luồng thông tin Với những BPMS gần đây, người sử dụnglàm việc trên một mô hình chia sẻ, các thay đổi của tiến trình trong quá trìnhthiết kế có thể được đưa vào thực tế rất nhanh Những nền tảng này được gọi

là bộ BPM (BPM Suite) bởi vì chúng cung cấp mô hình hóa tiến trình tíchhợp, theo dõi thời gian thực, các ứng dụng trên nền Web và quản lý báo cáo.Tất cả những chức năng này làm việc cùng nhau để hỗ trợ sự đổi mới tiếntrình một cách nhanh chóng

Triển khai BPM trên thực tiễn.

Tại các tổ chức, doanh nghiệp, sử dụng nhân viên thực hiện các côngviệc lặp đi lặp lại hàng ngày là một tiến trình tốn kém thời gian và tiền bạc.Tuy nhiên, điều này trở nên trầm trọng hơn khi các công việc bị thay đổitheo thực tế nghiệp vụ Thay đổi một tiến trình quen thuộc đối với nhân viên

và ngay cả đối với người quản lý là một quá trình phức tạp và tốn kém, đặc

Trang 11

biệt đối với các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng phương pháp tiếp cận ngắnvới các mục tiêu trước mắt và trung hạn chứ không phải là cố gắng để biếnđổi văn hóa tổ chức Các hoạt động lặp đi lặp lại thực sự có thể trở nên dễdàng kiểm soát bằng cách thông qua việc sử dụng các bộ BPM (BPM Suite)nhằm phối hợp giữa những thực thể tham gia vào tiến trình Trong đại đa sốcác tổ chức, các tiến trình phức tạp sẽ phải sử dụng công nghệ để hỗ trợnhững thực thể tham gia vào các tiến trình một cách thuận lợi.

Trang 12

và phát triển của BPM Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về chu trình

BPM, chu trình BPM của van der Aalst (Hình 1.5)được xem như là chu trình

BPM tổng quát bởi sự cô đọng và tương quan lẫn nhau giữa các giai đoạn

của chu trình BPM Chu trình BPM bao gồm các giai đoạn sau: thiết kế, cấu

hình hệ thống, thực thi và chẩn đoán [30]

Hình 1.5 Chu trình BPM

1.4 Các chuẩn BPM

Vấn đề toàn cầu hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển của các công

nghệ BPM đặc biệt trong việc phân tích các tiến trình nghiệp vụ và các

BPMS Sự cạnh tranh của nhiều nhà cung cấp trên thị trường cho các BPMS

tạo ra sự khó khăn cho người sử dụng cho việc lựa chọn các sản phẩm nhất

quán đáp ứng mọi yêu cầu đặt ra Các tổ chức hay các nhóm chuẩn hóa như

OMG (Object Management Group), OASIS (Organization for the

Advancement of Structured Information Standards) và WfMC (Workflow

Management Coalition) đã đề xuất các chuẩn nhằm chuẩn hóa các sản phẩm

tồn tại hiện nay.Mặc dù tồn tại nhiều chuẩn cho BPM nhưng để phân loại các

Trang 13

chuẩn BPM theo [10] người ta chia làm 4 nhóm chính bao gồm: chuẩn biểu

diễn trực quan, chuẩn thực thi, chuẩn chuyển đổi và các chuẩn chẩn đoán

Tuy nhiên, luận văn tập trung trình bày vào ba nhóm chuẩn chính sau:

- Chuẩn biểu diễn trực quan (Graphical standards) cho phép người sử

dụng biểu diễn các tiến trình nghiệp vụ, các luồng công việc và các trạng thái

của tiến trình dưới dạng các biểu đồ

- Chuẩn thực thi (Execution Standards) triển khai thực hiện và tự

động hóa các tiến trình nghiệp vụ trên các máy tính

- Chuẩn chuyển đổi (Interchange Standards) nhằm mục đích tạo điều

kiện cho việc chuyển đổi dữ liệu Chuẩn chuyển đổi được xem như là cầu

nối giữa chuẩn biểu diễn trực quan và chuẩn thực thi

Hình 1.6 Phân loại các chuẩn BPM

1.4.1 Chuẩn biểu diễn trực quan

Chuẩn biểu diễn trực quan cho phép người sử dụng biểu diễn các luồng

thông tin, các điểm quyết định và các thành phần tham gia vào tiến trình

nghiệp vụ dưới dạng các biểu đồ [11]

Trang 14

UMLActivityDiagrams(UMLAD)(OMG,2004),Business ProcessModeling Notation (BPMN) (OMG, 2004), Event-driven Process Chains(EPC) (Scheer, 1992), Role-Activity Diagrams (RADs) và flow-chart là các

kỹ thuật chính được sử dụng để mô hình hóa các tiến trình nghiệp vụ về mặt

đồ thị Một trong các chuẩn được sử dụng phổ biến rộng rãi hiện nay thíchhợp cho việc tích hợp ở mức chuyển đổi, thực thi và có ảnh hưởng lớn đólàBPMN và luận văn này tập trung vào BPMN Những chuẩn khác có thểtham khảo tại [12]

BPEL (Business Proces Excution Language): ngôn ngữ thực thi tiếntrình nghiệp vụ dựa trên XML cho việc định nghĩa tiến trình nghiệp vụ trongmôi trường Web Service BPEL là ngôn ngữ tập hợp từ hai hai phiên bản củaBPEL:

Business Process Execution Language for Web Services (BPEL4WS)version 1.1

Web Service Business Process Execution Language (WS-BPEL)version 2.0

Hiện nay, BPEL là chuẩn thực thi được đánh giá là chuẩn có ảnh hưởnglớn nhất trên thị trường hiện nay BPEL là sự kết hợp với ngôn ngữ mô tảWeb Service và một số công nghệ khác Do đó, BPEL được sử dụng nhằmmục đích định nghĩa các tiến trình nghiệp vụ được xây dựng từ các lời gọi

Trang 15

Hình 1.7 Sự phát triển của BPEL

Dưới góc độ của các nhà xây dựng chuẩn BPEL thì các tiến trìnhnghiệp vụ được mô tả theo hai cách thức: các tiến trình nghiệp vụ thực thi(excution business processes) và các giao thức nghiệp vụ (businessprotocols) Các tiến trình nghiệp vụ thực thi mô hình hóa chi tiết các hoạtđộng của các thành phần tham gia vào sự tương tác nghiệp vụ Ngược lại,các giao thức nghiệp vụ (business protocols) sử dụng các mô tả tiến trìnhnghiệp vụ nhằm định rõ các hoạt động trao đổi thông điệp của các thànhphần liên quan đến giao thức một cách trừu tượng nhưng không thể hiện cácchi tiết và các hoạt động bên trong của các thành phần tham gia Các mô tảtiến trình cho các giao thức nghiệp vụ gọi là các tiến trình trừu tượng(abstract processes) Như vậy, toàn bộ hoạt động thực thi logic của tiến trìnhđược định nghĩa thông qua các tiến trình thực thi và các tiến trình trừu tượngchỉ bao gồm các thông điệp trao đổi giữa các thành phần tham gia vào tiếntrình

- Một tiến trình nghiệp vụ được viết dưới dạng ngôn ngữ thực thi tiếntrình BPEL bao gồm hai file:

- File WSDL đặc tả các các giao diện Web Service liên quan đến tiếntrình được định nghĩa ở file BPEL

- Các file BPEL được mã hóa dưới dạng XML định nghĩa các tiếntrình nghiệp vụ bao gồm activities, partner links, variables và event handlers

Trang 16

BPEL là ngôn ngữ thực thi tiến trình nghiệp vụ dựa trên XML trongmôi trường Web Service do đó các thành phần cơ bản của tài liệu BPELđược mô tả dưới dạng XML chịu sự ảnh hưởng bởi các khái niệm của WebService.

- Vai trò của các thành phần tham gia tiến trình

- Các loại cổng được yêu cầu từ các thành phần tham gia

- Sự điều phối: các luồng tiến trình hiện thời

- Các thông tin tương quan: định nghĩa sự định tuyến của các thôngđiệp để các thể hiện biên tập một cách chính xác

Hiện nay BPEL là ngôn ngữ chiếm giữ một vị trí quan trọng và là sựlựa chọn tốt nhất cho việc thực thi các tiến trình nghiệp vụ BPEL là ngônngữ thực thi tiến trình nghiệp vụ phổ biến và hầu như không có đối thủ cạnhtranh trong ngành công nghiệp hiện nay [10] Tuy nhiên BPEL vẫn tồn tạimột số yếu điểm: vấn đề chuyển đổi từ BPMN sang BPEL làm mất đi ngữnghĩa của các phần tử BPMN và việc chuyển đổi từ BPMN sang BPEL rấtkhó để thực hiện BPEL không có khả năng mô hình hóa tốt các vai trò liênquan đến con nguời trong các tiến trình nghiệp vụ Do đó trong những nămgần đây BPEL mở rộng BPEL4People và WS-Human Task nhằm mục đích

mô hình hóa vai trò của con người trong các tiến trình nghiệp vụ

Như vậy qua việc trình bày hai chuẩn biểu diễn trực quan và chuẩn thựcthi chúng ta nhận thấy sự khác nhau cơ bản của hai chuẩn này Sự khác nhau

cơ bản của hai chuẩn này thể hiện ở đặc điểm các chuẩn biểu diễn trực quannhư BPMN mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ theo hướng đồ thị (graph-oriented) bằng việc sử dụng các ký pháp để biểu diễn trong khi đó các chuẩnthực thi biểu diễn theo hướng khối (block-oriented)

1.4.3 Chuẩn chuyển đổi

XPDL (XML Process Definition Language)

Trang 17

Trước sự thay đổi, phát triển nhanh chóng của các chuẩn BPM, một sốchuẩn BPM đã “chết” trước khi hoàn thiện Tuy nhiên XPDL dựa trên XMLvẫn đứng vững trong một khoảng thời gian dài và đánh dấu 10 năm thành lậpvào năm 2008 XPDL bắt đầu xuất hiện khi WfMC (được thành lập vàotháng Tám năm 1993) đưa ra định nghĩa mô hình tham chiếu luồng côngviệc (được xuất bản cuối cùng vào năm 1995) xác địnhnăm giao diệnchínhbắt buộc cho một hệ thống quản lý luồng công việc Trong mô hìnhtham chiếu hình 1.8, giao diện 1 định nghĩa các tiến trình nghiệp vụ bao gồmngôn ngữ biểu diễn định nghĩa tiến trình nghiệp vụ vàgiao diện lập trình đểchuyển giao các tiến trình để định nghĩa đến hệ thống quản lý luồng côngviệc.

Hình 1.8 Mô hình tham chiếu luồng công việc

Phiên bản đầu tiên của ngôn ngữ định nghĩa tiến trình gọi là ngôn ngữđịnh nghĩa tiến trình luồng công việc WPDL (Workflow Process DefinitionLanguage )được xuất bản năm 1998 Tuy nhiên WPDL là ngôn ngữ địnhnghĩa tiến trình luồng công việc không dựa trên XML do đó đến năm 1998,

Trang 18

khi các chuẩn đầu tiên dựa trên XML bắt đầu xuất hiện Những tiện ích trongviệc sử dụng cú pháp XML là cơ sở cho ngôn ngữ chuyển đổi dựa trênXML Do đó, Workflow Management Coalition Working Group 1 tạo rangôn ngữ cập nhật ngôn ngữ định nghĩa tiến trình WPDL gọi là ngôn ngữđịnh nghĩa tiến trình nghiệp vụ dựa trên XML phiên bản 1.0.WfMC tiếp tụccập nhật và cải tiến ngôn ngữ chuyển đổi định nghĩa tiến trình Vào năm

2004 khi WfMC chấp nhận BPMN là một chuẩn đồ họa XPDL được mởrộng nhằm mục đích thể hiện tất các khái niệm được biểu diễn trong lược đồBPMN dưới dạng XML Lúc này, XPDL 2.0 là ngôn ngữ định nghĩa tiếntrình được cập nhật và được WfMC phê chuẩn vào tháng 10 năm 2005 Vàotháng 4 năm 2008, WfMC phê chuẩn XPDL 2.1 là phiên bản thứ 4 XPDL2.1 là sự mở rộng trong việc xử lý BPMN 1.1 Do đó sự mở rộng của XPDLthể hiện XPDL không chỉ đơn thuần là chuẩn định nghĩa các tiến trìnhnghiệp vụ mà XPDL là một định dạng chuyển đổi giữa BPMN và các chuẩnthực thi dựa trên XML Hiện nay, có khoảng 70 phần mềm liên quan đếnBPMN dựa trên XPDL

Như vậy, sự khác nhau cơ bản giữa các chuẩn đồ họa hướng đồ thị vàcác chuẩn thực thi hướng khối là động cơ thúc đẩy cho sự phát triển của cácchuẩn chuyển đổi như XPDL và BPDM Các chuẩn chuyển đổi lưu trữ cácđịnh nghĩa tiến trình dưới định dạng file được chấp nhận toàn cầu trong đóXPDL được xem như là một chuẩn chuyển đổi với sự phát triển vững chắchơn mười năm tồn tại và phát triển Tuy nhiên việc chuyển đổi của các chuẩnchuyển đổi vẫn tồn tại một số giới hạn Ví dụ, các vòng lặp và các yếu tố liênquan đến thời gian trong chuẩn đồ họa rất khó để chuyển sang chuẩn thựcthi Hiện tại, việc chuyển đổi từ đồ họa sang thực thi tương đối dễ hơn từthực thi sang các chuẩn đồ họa Chính giới hạn nãy dẫn đến sự nghi ngờ mặc

Trang 19

dù chuẩn chuyển đổi là "cầu nối giữa các nhà phân tích nghiệp vụ và cácchuyên gia CNTT" đang trong tầm nhìn.

Bên cạnh việc quản lý các tiến trình nghiệp vụ riêng thông quaBPM, cộng đồng nhà nghiên cứu BPM đang quan tâm đến sự tích hợpgiữa các doanh nghiệp và sự cộng tác giữa các doanh nghiệp Do vậy,BPM được xem như là một giải pháp hiệu quả cho việc hỗ trợ sự cộngtác giữa các tiến trình nghiệp vụ trong bối cảnh tích hợp giữa các doanhnghiệp là một vấn đề thiết yếu

1.5Kết luận Chương 1

Trongchương1, luận văn trình bày tổng quan về nền tảng, hướng tiếpcận, các khái niệm cơ bản và các chuẩn BPM BPM được xem như là mộtgiải pháp là chiếc cầu nối thu hẹp khoảng cách giữa các nhà quản trị doanhnghiệp và công nghệ thông tin BPM còn giúp giảm khoảng cách giữa doanhnghiệp và công nghệthôngtin, đồngthời giúp các hệthống quytrình nghiệp vụcủa doanh nghiệp nhanh chóng thích ứng trước những yêu cầu đặt ra

Mặc dù luật nghiệp vụ và tiến trình nghiệp vụ (Business rule & businessprocess ) được xem như là những thành phần quan trọng của BPM nhưng nóchưa biểu diễn được tất cả các cấu trúc nghiệp vụ Điều này dẫn đến việc cầntìm ra cách kết hợp các ngôn ngữ luật và ngôn ngữ mô hình nghiệm vụ để cóthể biểu diễn được tốt hơn và rộng hơn các cấu trúc nghiệp vụ.Vậy các tháchthức đó là gì, hướng tiếp cận hay giải pháp nào cho vấn đề biểu diễn các cấutrúc nghiệp vụ sẽ được trình bày cụ thể trong Chương 2 của luận văn

Trang 20

CHƯƠNG 2: CÁC NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA

NGHIỆP VỤ Ở MỨC CAO

2.1 Ngôn ngữ luật nghiệp vụ

2.1.1 Khái niệm cơ sở

Luật nghiệp vụ

Chúng ta có thể tìm thấy một vài định nghĩa khác nhau về luật nghiệp

vụ Luật nghiệp vụ là nguyên tử (atomic) và là sự diễn đạt hình thức củachính sách nghiệp vụ, là những điều chỉnh nghiệp vụ và những ràng buộc về

ý nghĩa thông thường [13] Luật nghiệp vụ là phát biểu nhằm tác động hoặcdẫn dắt những hành vi và thông tin trong một tổ chức [14]

Tuy nhiên, định nghĩa thông dụng nhất về luật nghiệp vụ là của nhómBusiness Rules Group

Định nghĩa như sau : Một luật nghiệp vụ (Business Rule) là “một phátbiểu định nghĩa hoặc ràng buộc một vài mặt của nghiệp vụ Luật nghiệp vụđược dùng để xác nhận cấu trúc nghiệp vụ Luật nghiệp vụ cũng được dùng

để điều khiển hoặc ảnh hưởng đến hành vi của nghiệp vụ”[13]

Ví dụ về luật nghiệp vụ :

- Mỗi một tài khoản ngân hàng được sở hữu bởi duy nhất một người

- Ngân hàng sẽ không cho vay tiền nếu như tỉ lệ số tiền nợ/thu nhậphàng tháng cao hơn 37%

- Muốn mua vé máy bay giá rẻ của hãng hàng không VietJet thìkhách hàng phải có dùng thẻ tín dụng của Vietin Bank…

2.1.2 Một số ngôn ngữ luật nghiệp vụ

Như đã đề cập ở trên, những máy tính có thể hiểu đặc tả của những luậtnghiệp vụ nếu và chỉ nếu luật nghiệp vụ được định nghĩa bởi ngôn ngữ hình

Trang 21

thức được gọi là ngôn ngữ đặc tả luật nghiệp vụ [13] Một vài ngôn ngữ luật

đã được phát triển gần đây Trong mục này, chúng ta đưa ra giới thiệu sơlược về một vài ngôn ngữ luật nghiệp vụ thông dụng

- Ngôn ngữ ràng buộc đối tượng (Object Constraint Language OCL) : thực tế cho thấy một biểu đồ lớp trong UML không đủ khả năng để

-mô tả những biểu thức truy vấn đối tượng hoặc những ràng buộc thích hợpkhác về những đối tượng OCL cung cấp những sự hỗ trợ truyền thống và cóthể sử dụng với MOF (MetaObject Facility- MOF)

-SWRL) : được giới thiệu lên W3C vào tháng 5 năm 2004 Là sự kết hợp

những luật (ruleML) và những ontology (OWL-DL) Những luật trongSWRL được biểu diễn bằng những cấu trúc OWL như là những cá thể,những thuộc tính, literal và những lớp (class) [15]

nguyên mẫunhư là ngôn ngữ chuyển đổi luật dựa trên cơ sở XML Nó đượcphát triển dựa trên miềncủa những ngôn ngữ mô hình luật khác nhau R2MLhợp nhất với ngôn ngữ ràng buộc đối tượng (OCL) ,ngôn ngữ luật web ngữnghĩa (SWRL), và ngôn ngữ đánh dấu luật (RuleML) R2ML như một ngônngữ chuyển đổi cho phép duy trì cấu trúc của mỗi cấu trúc ngôn ngữ màkhông cần dịch những biểu thức luật qua một ngôn ngữ mới [16]

- Hình thức chuyển đổi luật (Rule Interchange Format RIF) :Ngày nay tồn tại rất nhiều ngôn ngữ luật Bởi vậy cần thiết phải phát

-triển những hệ thống để chuyển đổi những luật giữa chúng (dùng để chuyểnđổi luật trong hệ thống luật) Ở đây RIF có tác dụng như vậy

tảng luật(The Rule-based Business Process Modeling Notation language –rBPMN)

Trang 22

Đây là ngôn ngữ sinh ra từ việc tích hợp BPMN và R2ML Được địnhnghĩa bởi sự kết hợp giữa những phần tử của BPMN và những cú pháp trừutượng của R2ML rBPMN đã được thiết kế để hỗ trợ luật nâng cao mô hìnhhướng quy trình của những dịch vụ tái cấu trúc Muốn biết sâu hơn về ngônngữ này thì chúng ta tìm trong mục tham khảo [17]

- Ngữnghĩa của luật nghiệp vụ và từ vựng nghiệp vụ (Semantics

of Business Vocabulary and Business Rules - SBVR):

Luận văn sẽ đi sâu tìm hiểu về SBVR ở phần 2.1.3

2.1.3 Ngữnghĩa của luật nghiệp vụ và từ vựng nghiệp vụ (Semantic of Business Vocabulary and Business Rules - SBVR ) [18]

SBVR là một đặc tả của OMG để biểu diễn tri thức nghiệp vụ bằngngôn ngữ mà người làm kinh tế có thể hiểu được Có thể phát biểu SBVRnhắm tới việc giúp người làm kinh tế hiểu được những mô hình mà khôngcần những tri thức đặc biệt trong việc mô hình hóa hoặc những kỹ năng về

IT SBVR sử dụng những đặc tả bằng ký tự thay vì dùng biểu đồ

Trong khi những biểu đồ rất hữu ích khi chúng dễ dàng cho ta thấynhững khái niệm nghiệp vụ liên quan với nhau như thế nào Mặt khác,biểu

đồ không thích hợp để định nghĩa những từ vựng và biểu diễn những luật.SBVR cho ta thấy rõ được nguyên tắc cốt lõi của cách tiếp cận những luậtnghiệp vụ ở tầm nhìn của người làm kinh doanh

Cách thông thường nhất để biểu diễn từ vựng nghiệp vụ và luật nghiệp

vụ là sử dụng đặc tả dưới dạng các câu chữ (text) hơn là dưới dạng nhữngbiểu đồ (diagrams) Trong khi biểu đồ giúp ta hiểu dễ thấy được những kháiniệm nghiệp vụ liên quan với nhau như thế nào thì những biểu đồ lại khôngthích hợp để định nghĩa và biểu diễn từ vựng và luật SBVR sử dụng ngônngữ được điều khiển tự nhiên (controlled natural language) như tiếng anhcho việc đặc tả mô hình nghiệp vụ Mục đích của OMG trong việc phát triển

Trang 23

SBVR là để biểu diễn tri thức nghiệp vụ theo ngôn ngữ tự nhiên có thể hiểuđược bởi con người và những hệ thống máy tính[19] SBVR được tích hợpđầy đủ vào trong kiến trúc mô hình dẫn đường (Model-Driven Architecture(MDA)) của OMG.

Hình 2.1 SBVR được tích hợp vào trong MDA

- Những đặc tả SBVRcó thể biến đổi sang đặc tả theo kiểu của côngnghệ thông tin Ví dụ như những biểu đồ cơ sở dữ liệu, luật, và những môhình luồng công việc Đặc tả SBVR có thể tồn tại độc tập với đặc tả IT.Những luật SBVR rất quan trọng trong việc ước lượng sự thống nhấtcủa những đặc tả IT tới những chính sách nghiệp vụ

Trang 24

Hình 2.2 Mô hình sự chuyển đổi giữa những đặc tả của SBVR với những

đặc tả mô hình hệ thống IT

Nguồn : John Hall, Metadata Open Forum, 2007

SBVR thực hiện cách tiếp cận luật nghiệp vụ theo mức nghiệp vụ gọi làluật nghiệp vụ “mantra” Luật nghiệp vụ “mantra” đã được giới thiệu bởinhóm Business Rules Group vào năm 1995 [19]

Nguyên lý của nó được phát biểu như sau:

Nguyên văn tiếng anh :

“Business rules are based on facts, and facts are based on terms”

Trang 25

- Khái niệm kiểu Fact : nó biểu thị quan hệ giữa hai hay nhiều nhữngkhái niệm danh từ (ví dụ: “người sở hữu tài khoản”), hoặc là một thuộc tínhcủa một khái niệm danh từ (ví dụ: “tài khoản 1217 là tin cậy”).

- Khái niệm về luật nghiệp vụ (Business Rule – BR): là luật dướidạng những quyền hạn nghiệp vụ Những BR được công thức hóa dưới dạngnhư cần thiết (necessities), có thể (possibilities), được phép (permissions),ngăn cấm (prohibitions), obligations (nghĩa vụ) liên quan tới các kiểu Fact

Ví dụ về luật nghiệp vụ trong SBVR : “It is necessary that a personowns at most 5 accounts” Nó dựa trên Fact “person owns account”

Đây là một ví dụ giới thiệu cho chúng ta thấy sơ lược về quy trình pháttriển luật SBVR

1 Bắt đầu với một kiểu fact, ví dụ:

2 Thêm vào một modal operator ( modal operator từ một tập giới hạn,được định nghĩa trong SBVR, ví dụ như “it is obligatory”, “it is necessary”,

- Từ vựng để mô tả từ vựng nghiệp vụ (business vocabulary) : nóđược định nghĩa để mô tả tất cả những term và các khái niệm mà tổ chức và

Trang 26

cộng đồng sử dụng trong việc nói và viết khi làm về nghiệp vụ.[20]

- Từ vựng để mô tả các luật nghiệp vụ : được xây dựng trên nền tảng

từ vựng để miêu tả từ vựng nghiệp vụ và kết hợp với sự đặc tả ý nghĩa củaluật nghiệp vụ

Một cách tóm tắt, SBVR là :

- SBVR dành cho doanh nghiệp, thương mại chứ không phải cho các

hệ thống thông tin (Information system – IS) Tuy nhiên, SBVR định nghĩa

cả những tri thức nghiệp vụ có thể được sử dụng trong việc phát triển những

- Nó được tạo ra và bảo trì bởi người làm nghiệp vụ chứ không phảingười làm IT Tuy nhiên người làm IT cũng có thể hiểu được những đặc tảcủa SBVR Bởi vậy, người làm IT có thể quản lý được từ vựng nghiệpvụ(BV) và luật nghiệp vụ(BR) của SBVR

Biểu diễn SBVR bằng tiếng anh được cấu trúc hóa [19]

Người ta đặc tả các term, fact và các luật nghiệp vụ trong SBVR dựatrên tiếng anh được cấu trúc hóa

- Term (noun) : được sử dụng để biểu diễn các kiểu đối tượng (các

khái niệm chung) và các vai trò (role) Các Term được định nghĩa dưới dạng

số ít sử dụng chữ cái in thường

Ví dụ:

Trang 27

- Name : được sử dụng để biểu diễn các khái niệm cá nhân

(individual concept) thường là những danh từ riêng Chữ cái đầu tiên của

Name là các chữ cái in hoa.

Ví dụ : Lithuania, USA, 200 …

- Verb (Fact) : được sử dụng để biểu diễn động từ, giới từ, hoặc là

kết hợp cả 2 Những Verb được dùng dưới hình thức bị động hoặc chủ động

Có thể sử dụng 2 dạng đồng nghĩa (synonymous forms)

Ví dụ:

Dưới dạng chủ động : “driver drives car”

Đây là đồng dạng dưới dạng bị động : “car is driven by driver”

Kiểu Fact biểu diễn các thuộc tính luôn luôn được sử dụng dưới dạng bịđộng

Ví dụ :

“car is damaged”

- Keyword : dùng để hình thành nên những mệnh đề và định nghĩa.

Ví dụ : each, It is obligatory that, greater than, a, an, the, that, not…

2.2.Ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ

2.2.1 Các khái niệm cơ sở

Những mô hình quy trình nghiệp vụ nắm giữ vai trò quan trọng trongvòng đời quản lý quy trình nghiệp vụ Bởi vậy , sự rất đa dạng của ngôn ngữ

mô hình quy trình nghiệp vụ khác nhau đã dẫn tới cố gắng để biểu đồ hóa tất

cả những ngôn ngữ mô hình quy trình nghiệp vụ [21] Chúng ta sẽ cung cấpmột cái nhìn khái quát,đơn giản và chỉ xét tới những ngôn ngữ đóng vai tròquan trọng trong mô hình quy trình nghiệp vụ

2.2.1.1 Mô hình hóa ( Modeling )

- Là sự trừu tượng hóa của một sự vật, hiện tượng ngoài đời thực

- Diễn tả một hay nhiều khía cạnh nào đó của hệ thống

Trang 28

- Giản lược những chi tiết không cần thiết (ở những khía cạnh khôngthuộc phạm vi mô hình).

Hình 2.3 Mô hình hóa

2.2.1.2 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ ( Business process modeling )

Là phương pháp mô tả bằng hình vẽ chuỗi các hoạt động trong quytrình nghiệp vụ Qua đó quy trình sẽ được phân tích và có thể được cải tiếntrong tương lai

Trang 29

Hình 2.4 Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ

Tại sao chúng ta cần mô hình hóa quy trình nghiệp vụ?

- Mô hình là công cụ để giao tiếp hữu hiệu giữa người phân tích nghiệp

vụ và khách hàng Người phân tích nghiệp vụ dùng mô hình để mô tả lạinghiệp vụ một cách rõ ràng và không còn nhầm lẫn hay nhập nhằng Dựavào mô hình thì người phân tích nghiệp vụ lấy thông tin phản hồi từ kháchhàng một cách dễ dàng hơn.Giúp khách hàng chủ động hơn khi đưa ra cácyêu cầu, hay mô tả nghiệp vụ Đồng thời nó còn là công cụ giao tiếp hiệuquả giữa người phân tích nghiệp vụ và đội ngũ phát triển phần mềm Môhình còn là công cụ để truyền đạt kiến thức và yêu cầu nghiệp vụ (domainknowledge) đến đội ngũ phát triển một cách không nhập nhằng (do tam saothất bản)

- Hiểu rõ hơn và trả lời được những câu hỏi:

+ Ai làm công việc này?

+ Ai sử dụng cái này?

+ Ai sẽ liên hệ với ai?

Trang 30

+ Luồng thông tin sẽ đi như thế nào?

-Có khả năng xác định được những vấn đề, những vướng mắc và nhữnghoạt động dẫn đến sự bế tắc của quy trình cũ Từ đó đề ra được giải pháp cảitiến và tự động hóa quy trình và xác định những công việc nào có thể hoànthành tự động

2.2.1.3 Phân loại mô hình

- Mô hình tĩnh: Là các loại mô hình không phụ thuộc vào yếu tố thời gian.

Vídụ: class diagram, component diagram, entity-relationship diagram,deployment diagram

- Mô hình động: Là các loại mô hình phụ thuộc vào yếu tố thời gian.

Ví dụ : Sequence diagram, activity diagram, state diagram, flowchart,

2.2.1.4 Các công cụ mô hình hóa nghiệp vụ phổ biến

+ Biểu đồ trình tự thao tác (Flowchart) :

Đâylà loại biểu đồ đã tồn tại từ rất lâu Biểu đồ trình tự thao tác baogồm các quá trình cơ bản liên quan đến phương pháo mô hình đã được biết.Với bản báo cáo đầu tiên vào đầu thế kỷ 20, nơi mà Flowchart được sử dụngbởi những kỹ sư cơ khí để mô tả các hành vi của máy móc

+ Mạng lưới Petri (Petri net) :

Mạng lưới Petri là một ngôn ngữ mô hình hóa hình thức cho việc mô tảnhững quy trình tương tranh Không giống như những phương pháp luậnkhác, mạng lưới Petri có một định nghĩa toán học nghiêm ngặt về những ngữnghĩa thực thi Điều đó có nghĩa là tất cả những mạng lưới Petri nếu đượchình thức hóa tốt thì đều có thể được xử lý bởi máy tính Ngoài ra, những cơ

sở toán học của mạng lưới Petri làm cho nó thích hợp với các loại phân tích

tự động Với việc quan tâm tới mô hình hóa quy trình nghiệp vụ, mạng lướiPetri đã được sử dụng để dịch từ những mô hình quy trình không hình thức

Trang 31

qua dạng hình thức với mục đích phân tích hoặc mô phỏng những quy trìnhđó.[22][23]

+ Biểu đồ vai trò hoạt động(A Role Activity Diagram - RAD):

Một biểu đồ vai trò hoạt động là một phần tử của phương pháp mô hìnhquy trình nghiệp vụ STRIM được phát triển bởi Praxis Plc dành cho việc suyluận và mô hình hóa và phân tích những quy trình nghiệp vụ RAD rất gầngũi với biểu đồ hoạt động UML, với những điểm khác biệt chính là RADlàm nổi bật những trách nhiệm, trong khi biểu đồ hoạt động UML nhấnmạnh sự sắp xếp của hoạt động (ví dụ như quan tâm đến khía cạnh xử lýsong song hay tuần tự của hoạt động ) Ở đây không có ngữ nghĩa hình thứctrong một RAD như những mô hình này nhằm để chia sẽ những hiểu biếtgiữa những người liên quan, còn hơn là cung cấp những căn bản cho việc môphỏng hoặc thực thi quy trình Tuy nhiên, một vài nghiên cứu nhằm hìnhthức hóa RADs bằng cách dịch chúng sang kiểu biểu diễn khác như Petri Net

+ Định nghĩa tích hợp cho mô hình chức năng (The Integrated

Definition for Functional Modeling –IDEF)

IDEF là một chuỗi những ngôn ngữ mô hình đầu tiên được thiết kế để

sử dụng trong lĩnh vực kỹ thuật phần mềm Dòng IDEF đã được phát triển

Trang 32

thành một bộ bao gồm 16 ngôn ngữ mô hình Mỗi phần thêm vào đơn giảnđược đặt tên theo cáchIDEF0, IDEF1 Tuy nhiên, chỉ có 5 ngôn ngữ đầutiên của IDEF hoàn thiện để được chấp nhận là ngôn ngữ hình thức Trongkhi phần còn lại không được phát triển nữa.

+ Ký hiệu và mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (Business process

Modeling & Notation - BPMN) : sẽ được nói rõ hơn ở phần 2.2.2

2.2.2 Ký hiệu và mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ (Business process Modeling & Notation - BPMN)

2.2.2.1 Các khái niệm cơ sở về BPMN

BPMN đượcquảnlývà phát triển bởiOMG

“Mục đích chính của BPMN là cung cấp các ký hiệu dễ hiểu đối vớimọi người Từ những người phân tích nghiệp vụ đến những người làm IT vàcuối cùng là những người quản lý và điều khiển trực tiếp những tiến trình đó

Vì vậy, BPMN tạo ra một cầu nối chuẩn cho những lổ hổng giữa những bảnthiết kế quy trình nghiệp vụ và việc thực thi những quy trình đó ” [1]

BPMN là một tiêu chuẩn cho việc mô hình hóa quy trình nghiệp vụ.BPMN cung cấp một mô hình ký hiệu cho việc đặc tả quy trình nghiệp vụtrong một biểu đồ quy trình nghiệp vụ (Business process diagram - BPD)

Mô hình BPMN: gần giống như flowchart & activity diagram

Trang 33

Hình 2.5 Mô hình BPMN gần giống flowchart và biểu đồ hoạt động

Hình 2.6.Biểu đồ BPMN về việc giao hàng

2.2.2.2 Các thành phần của BPMN

Phần này sẽ trình bày các thành phần cấu tạo nên BPMN

Sự kiện (An event):

Là thành phần cơ bản nhất của BPMN Sự kiện là các yếu tố tạo ra mộtquy trình nghiệp vụ

Sự kiện được phân loại dựa vào:

Ngày đăng: 21/12/2014, 11:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] M. Muehlen, M. Indulska, G. Kamp, Business Process and Business Rule Modeling: ARepresentational Analysis, EDOC Conference Workshop, 2007. EDOC '07. Eleventh InternationalIEEE (2007), 189 - 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EDOC ConferenceWorkshop, 2007. EDOC '07. Eleventh InternationalIEEE
Tác giả: M. Muehlen, M. Indulska, G. Kamp, Business Process and Business Rule Modeling: ARepresentational Analysis, EDOC Conference Workshop, 2007. EDOC '07. Eleventh InternationalIEEE
Năm: 2007
[3] Michael Hammer, James Champy (1993), Reengineering the Corporation: A Manifesto for Business Revolution, New York Harper Business Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reengineering theCorporation: A Manifesto for Business Revolution
Tác giả: Michael Hammer, James Champy
Năm: 1993
[4] Mathias Weske (2007), Business Process Management Concepts, Languages, Architectures, Springer Berlin Heidelberg New York Inc, [5] Thomas Davenport (1993), Process Innovation: Reengineering work Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business Process Management Concepts,Languages, Architectures", Springer Berlin Heidelberg New York Inc,[5] Thomas Davenport (1993)
Tác giả: Mathias Weske (2007), Business Process Management Concepts, Languages, Architectures, Springer Berlin Heidelberg New York Inc, [5] Thomas Davenport
Năm: 1993
[9] W.M.P. van der Aalst, A.H.M. ter Hofstede, M. Weske (2003),“Business process management: A survey”, in Proceedings of the 1st International Conference on Business Process Management (BPM 2003), Berlin, pp. 1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business process management: A survey”, in Proceedings of the 1stInternational Conference on Business Process Management
Tác giả: W.M.P. van der Aalst, A.H.M. ter Hofstede, M. Weske
Năm: 2003
[10] Ryan K L Ko, Stephen S G Lee, Eng Wah Lee (2008), Business process management (BPM) standards: A survey,Emeral Group Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Businessprocess management (BPM) standards: A survey
Tác giả: Ryan K L Ko, Stephen S G Lee, Eng Wah Lee
Năm: 2008
[11] Mikey Havey(2005), Essential Business Process Modeling , O'Reilly Media Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essential Business Process Modeling
Tác giả: Mikey Havey
Năm: 2005
[12] RosettaNet Program Office (2009), Overview clusters, segments, and PIPsVersion 02.07.00, RosettaNet Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview clusters, segments, andPIPsVersion
Tác giả: RosettaNet Program Office
Năm: 2009
[13] C.P.T. Tran and H.H. Hoang,A Combination of Business Rule and Modeling Languages, Advanced Methods and Technologies for Agent and Multi-Agent Systems. D. Barbucha et al. (Eds.), IOS Press, 2013 [14] M. Muehlen, M. Indulska, G. Kamp, Business Process and Business Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Combination of Business Rule andModeling Languages", Advanced Methods and Technologies for Agentand Multi-Agent Systems. D. Barbucha et al. (Eds.), IOS Press, 2013[14] M. Muehlen, M. Indulska, G. Kamp
[15] W3C, SWRL: A Semantic Web Rule Language Combining OWL and RuleML, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Semantic Web Rule Language Combining OWL andRuleML
[16] G. Wagner, S. Lukichev, A. Giurca, A. Paschke, J. Dietrich, Verification and Validation of R2ML Rule Bases,REWERSE IST 506779 Report I1-D7 (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Verification and Validation of R2ML Rule Bases
[17] M. Milanovic, D. Gasevic, G. Wagner, Combining Rules and Activities for Modeling Service-based Business Processes, 12th Enterprise Distributed Object Computing Conf(2008), 11–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Combining Rules andActivities for Modeling Service-based Business Processes
Tác giả: M. Milanovic, D. Gasevic, G. Wagner, Combining Rules and Activities for Modeling Service-based Business Processes, 12th Enterprise Distributed Object Computing Conf
Năm: 2008
[18] OMG, Semantics of Business Vocabulary and Business Rules (SBVR)specification, (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semantics of Business Vocabulary and Business Rules(SBVR)specification
[19] VeTIS userguide, Creating UML&OCLModels from SBVRBusiness Vocabularies and Business Rules, Kaunas University of Technology Department of Information Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Creating UML&OCLModels from SBVRBusinessVocabularies and Business Rules
[21] G. Kappel, W. R. S. Rausch-Schott, Coordination in workflow management systems - A rule-based approach,Coordination Technology for Collaborative Applications: Organizations, Processes and Agents(2007), 99-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coordination in workflowmanagement systems - A rule-based approach
Tác giả: G. Kappel, W. R. S. Rausch-Schott, Coordination in workflow management systems - A rule-based approach,Coordination Technology for Collaborative Applications: Organizations, Processes and Agents
Năm: 2007
[22] J. Krogstie, P. McBrien, R. Owens, A. H. Seltveit, Information Systems Development Using a Combination of Process and Rule- Based Approaches,Third Nordic Conference on Advanced Information Systems Engineering (1991) Sách, tạp chí
Tiêu đề: InformationSystems Development Using a Combination of Process and Rule-Based Approaches
[23] A. Kovacic, Business renovation: Business rules (still) the missing link, Business Process Management Journal(2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business rules (still) the missinglink
[24] J. Vanthienen, S. Goedertier, How Business Rules Define Business Processes, Business Rules Journal of Systems and Software(2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Business Rules Define BusinessProcesses
[20] SemanticsofBusinessVocabularyandBusinessRules(SBVR).Version1.0.December, 2008, available at http://www.omg.org/docs/formal/08-01-02.pdf Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Các thành phần cơ bản của tiến trình nghiệp vụ - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 1.2. Các thành phần cơ bản của tiến trình nghiệp vụ (Trang 6)
Hình 1.1 Tiến trình bán hàng. - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 1.1 Tiến trình bán hàng (Trang 6)
Hình 1.3. Cái nhìn tổng quan về quản lý tiến trình nghiệp vụ - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 1.3. Cái nhìn tổng quan về quản lý tiến trình nghiệp vụ (Trang 7)
Hình 1.4.Nền tảng dịch vụ BPM - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 1.4. Nền tảng dịch vụ BPM (Trang 11)
Hình 2.1. SBVR được tích hợp vào trong MDA - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.1. SBVR được tích hợp vào trong MDA (Trang 23)
Hình 2.2. Mô hình sự chuyển đổi giữa những đặc tả của SBVR với những đặc tả mô hình hệ thống IT . - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.2. Mô hình sự chuyển đổi giữa những đặc tả của SBVR với những đặc tả mô hình hệ thống IT (Trang 24)
Hình 2.3. Mô hình hóa - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.3. Mô hình hóa (Trang 28)
Hình 2.4. Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.4. Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (Trang 29)
Hình 2.5. Mô hình BPMN gần giống flowchart và biểu đồ hoạt động - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.5. Mô hình BPMN gần giống flowchart và biểu đồ hoạt động (Trang 33)
Hình 2.7.Các sự kiện trong BPMN - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.7. Các sự kiện trong BPMN (Trang 35)
Hình 2.8Giải thích ý nghĩa những sự kiện trong BPMN - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.8 Giải thích ý nghĩa những sự kiện trong BPMN (Trang 36)
Hình 2.9. Các hoạt động của BPMN - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.9. Các hoạt động của BPMN (Trang 38)
Hình 2.11. Ký hiệu các loại luồng trình tự - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.11. Ký hiệu các loại luồng trình tự (Trang 39)
Hình 2.12. Các ký hiệu cổng vào của BPMN - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.12. Các ký hiệu cổng vào của BPMN (Trang 41)
Hình 2.13. Minh họa cổng loại trừ - các vấn đề liên quan đến bpm, ngôn ngữ mô hình hóa luật nghiệp vụ, ngôn ngữ mô hình tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.13. Minh họa cổng loại trừ (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w