1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

92 601 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý thuế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

Trang 1

mục lục Lời cảm ơn

Chơng I: thuế Xuất nhập khẩu và quản lý thuế xuất nhập khẩu trong nền kinh tế

6

2/ Mục tiêu hình thành thuế xuất nhập khẩu (hay còn gọi là thuế quan) và các dạng thuế quan 9

2.2.2 Thuế quan theo xu hớng vận động của hàng hoá 12

1.1 Thuế xuất nhập khẩu là nguồn thu lớn trong tổng thu ngân sách nhà nớc 14 1.2 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ góp phần thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hải quan 14 1.3 Thuế xuất nhập khẩu góp phần thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nớc 14 1.4 Thuế xuất nhập khẩu góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nớc 15

Chơng II: Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam 21

I Bối cảnh hội nhập quốc tế và đặc điểm KT-XH Việt Nam tác động tới công tác

quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

21

Trang 2

I.1 Hiệp định u đãi thuế quan CEPT/AFTA – cơ hội và thách thức 21

2/ Đặc điểm KT-XH tác động đến công tác thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 33

II Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam 33

1.1 Những quy định về xác định lợng hàng để tính thuế 34

II.1 Tổ chức thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành 45 II.1.1 Tuyên truyền, phổ biến Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản pháp

II.2.1 Công tác giám sát, quản lý cán bộ công chức hải quan 53 II.2.2 Công tác điều tra chống buôn lậu và gian lận thơng mại 54

I Mục tiêu của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam 69

II Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam 70

1.1 Hoàn thiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản quy phạm pháp luật

Trang 3

2/ Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế xuất nhập khẩu 7

II.1 Cải tiến cơ chế quản lý thuế xuất nhập khẩu 76 II.2 Tăng cờng sự phối kết hợp giữa các ngành các cấp có liên quan 81 II.3 Tăng cờng công tác giáo dục tuyên truyền thuế xuất nhập khẩu 82 II.4 Kiện toàn bộ máy tổ chức, quy trình nghiệp vụ và đào tạo cán bộ 83 II.5 ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ hệ thống quản lý thuế xuất nhập khẩu 85

Trang 4

mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đất nớc ta đang trong quá trình mở cửa và hội nhập vói nền kinh tế khu vực và thế giới Quan hệ kinh tế thơng mại xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trởng kinh tế, trang bị kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Cùng với sự phát triển đó, công tác quản lý xuất nhập khẩu đang có những đòi hỏi bức xúc phải tiếp tục hoàn thiện

Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam” để nghiên cứu Đây là vấn đề có ý nghĩa thiết thực cả về mặt lý thuyết và thực tiễn

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế xuất nhập khẩu, xác định luận cứ cho việc đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu

Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam, trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả và những khó khăn, hạn chế của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

Đóng góp những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tợng nghiên cứu chính: công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Tổng Cục Hải quan, những luận cứ khoa học và thực tiễn để tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản pháp luật có liên quan; Biểu thuế xuất khẩu - nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu; Bảng giá tính thuế hàng nhập khẩu

4 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 5

Luận văn vận dụng các phơng pháp nghiên cứu: duy vật biện chứng, duy vật lịch

sử để nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về thuế xuất nhập khẩu và công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu trong mối quan hệ thúc đẩy ngoại thơng, phát triển kinh tế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nớc

Đồng thời, luận văn còn sử dụng phơng pháp so sánh, phân tích tổng hợp, thống

kê, mô hình đồ thị để làm rõ kết quả nghiên cứu

5 Những đóng góp của luận văn

Một là, nghiên cứu, hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế xuất nhập khẩu, vai trò của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu đối với nền kinh tế

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam, trên cơ sở đó chỉ ra những kết quả và tồn tại của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

Ba là, đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu chống thất thu thuế

6 Kết cấu của luận văn

Trang 6

Chơng I: thuế xuất nhập khẩu và quản lý thuế xuất nhập khẩu trong nền kinh tế

I Thuế xuất nhập khẩu

1/ Khái niệm về thuế xuất nhập khẩu

1.1 Sự ra đời của thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu có tên gọi chung mà các nớc thờng dùng là thuế quan Thuế quan là một biện pháp tài chính mà các nớc dùng để can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thơng, buôn bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các quốc gia

Thuế quan ra đời vào thời kỳ cổ đại, tồn tại và phát triển cho đến ngày nay Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa t bản, thái độ đối với sử dụng thuế quan trong quá trình phát triển quan hệ ngoại thơng, buôn bán giữa các quốc gia cũng có những đặc điểm khác trong từng giai đoạn lịch sử

Vào buổi bình minh của chủ nghĩa t bản, đợc khuyến khích bởi các học thuyết kinh tế thuộc trào lu tự do kinh tế, ngời ta cho rằng thuế quan là một cản trở lớn cho quá trình phát triển kinh tế và đấu tranh đòi xoá bỏ hàng rào thuế quan

Bớc vào giai đoạn chủ nghĩa t bản độc quyền, hầu hết các nớc đế quốc

đều sử dụng thuế quan nh một công cụ quan trọng trong chính sách ngoại thơng

để giành lấy u thế trong lĩnh vực buôn bán Hàng rào thuế quan mới dựng lên, nhng không phải bảo hộ cho nền sản xuất yếu kém trong nớc mà để trợ giúp cho các ngành có thế lực mang tính chất độc quyền

ở thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ nhất, thuế quan đợc coi là công cụ quan trọng của Nhà nớc dùng để điều chỉnh hoạt động ngoại thơng Sự mất cân

đối kinh tế của các nớc tham chiến và sự tan rã của việc buôn bán quốc tế sau chiến tranh, đặc biệt là cuộc khủng khoảng kinh tế vào những năm 30, ngời ta

Trang 7

cảm thấy chỉ sử dụng riêng rẽ thuế quan không đủ sức điều chỉnh quá trình hoạt

động ngoại thơng Vì vậy, Nhà nớc của các quốc gia đó còn kết hợp hàng rào thuế quan với các công cụ khác nh hạn mức ngoại tệ trong thanh toán, hạn ngạch xuất khẩu, quy định danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu,

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, sự phát triển tơng đối nhanh chóng nền kinh tế của các nớc phát triển đã đa đến sự ổn định trong buôn bán quốc tế và sự

ra đời hệ thống tiền tệ thế giới Trong xu thế đó, hầu hết các nớc dần dần từ bỏ các biện pháp quản lý hành chính trong hoạt động ngoại thơng, hạ thấp hoặc xoá

bỏ hàng rào thuế quan (ở các nớc tham gia hiệp định GATT) Còn đối với các

n-ớc đang phát triển, công cụ thuế quan vẫn đợc chú trọng Điều này xuất phát từ hai lý do chủ yếu Một là, nền công nghiệp của các nớc đang phát triển còn yếu cha đủ khả năng cạnh tranh Hai là, nguồn tài chính của các nớc này eo hẹp, trong khi nhu cầu chi tiêu ngày càng lớn

Tóm lại, tuỳ theo tình hình kinh tế, chính trị của thế giới và mỗi nớc, ở từng giai đoạn khác nhau, thái độ sử dụng thuế quan ở mỗi nớc có những điểm khác nhau Xu hớng chung khi nền kinh tế phát triển, khả năng cạnh tranh lớn thì hàng rào thuế quan không đợc coi trọng Đặc biệt đối với các nớc có nền kinh tế phát triển thì mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nớc bằng công cụ thuế quan ít đợc đặt ra

1.2 Đặc điểm của thuế xuất nhập khẩu

- Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu nhằm động viên một phần giá trị mới nằm trong giá cả hàng hoá trao đổi qua biên giới một nớc, ngời tiêu dùng

là ngời chịu thuế, ngời nộp thuế là các tổ chức cá nhân có hàng xuất, nhập khẩu

- Thuế xuất, nhập khẩu thu vào các nhóm hàng, mặt hàng xuất hoặc nhập khẩu

1.3 Yêu cầu của chính sách thuế xuất nhập khẩu

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trờng, bên cạnh những tác động tích cực nh sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình xã hội hoá sản xuất và quá trình tích tụ tập trung sản xuất, nền kinh tế thị trờng còn thể hiện những mặt hạn chế: phân biệt giàu nghèo, mọi hoạt động kinh doanh đều chạy theo lợi nhuận Để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực do nền kinh tế thị trờng gây ra cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nớc Một trong những công cụ hữu hiệu mà tất cả các quốc gia đều sử dụng là thuế Một hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, trong đó mỗi sắc thuế đợc sử dụng nhằm đạt các mục tiêu kinh

tế nhất định Thuế xuất, nhập khẩu là một công cụ đắc lực góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô trong quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm cân bằng hoạt

động xuất nhập khẩu và ổn định tỷ giá hối đoái

Cũng giống nh bất cứ hệ thống thuế nào, việc xây dựng hệ thống thuế xuất, nhập khẩu cũng đòi hỏi phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

* Tiêu chuẩn công bằng

Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá hệ thống thuế

có tiến bộ hay không Công bằng đợc hiểu là sự đối xử về thuế nh nhau Nếu không đảm bảo đợc tính công bằng, luật thuế sẽ không khuyến khích đợc đối t-ợng nộp thuế tự giác thực hiện nghĩa vụ nộp thuế Luật thuế xuất nhập khẩu không công bằng sẽ ảnh hởng gián tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu, không khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài đầu t và Việt Nam vì mục tiêu của việc

đánh thuế không chỉ là đảm bảo số thu hiện tại mà còn phải nuôi dỡng nguồn thu

Theo các nhà kinh tế, tính công bằng trong luật thuế cần phải đợc xem xét

là sự công bằng theo chiều ngang và công bằng theo chiều dọc

+ Công bằng theo chiều ngang: những ngời có cùng điều kiện nh nhau phải

đ-ợc đối xử nh nhau trên lĩnh vực thuế, tức là phải nộp thuế giống nhau

+ Công bằng theo chiều dọc: những ngời có khả năng kinh tế và thu nhập

Trang 9

* Tiêu chuẩn thuận tiện

Tiêu chuẩn này thể hiện thông qua các tiêu chí: dễ quản lý đối tợng nộp thuế, dễ thu, dễ kiểm tra, nội dung luật dễ hiểu, dễ thực hiện

* Tiêu chuẩn hiệu quả

+ Hiệu quả đối với nền kinh tế: giảm thiểu những tác động tiêu cực của thuế trong phân bố nguồn lực vốn đã đạt đợc hiệu quả dới tác động của lực lợng thị trờng

+ Hiệu quả tổ chức thu thuế là lớn nhất: tổng số thuế thu đợc nhiều nhất với chi phí tổ chức thu thuế thấp nhất

2/ Mục tiêu hình thành thuế xuất nhập khẩu (hay còn gọi là thuế quan) và các dạng thuế quan

2.1 Mục tiêu hình thành thuế quan

Cho đến nay, tuy ở những mức độ khác nhau, tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế của mỗi nớc nhng nói chung việc sử dụng thuế quan ở các nớc đều hớng vào ba mục tiêu chính

2.1.1 Mục tiêu ngân khố

Nhằm đạt đợc mục tiêu này, các nớc thờng mở rộng hoạt động ngoại

th-ơng, cho phép tự do không khống chế việc xuất nhập hàng hoá Mục tiêu dùng công cụ thuế quan ở đây chủ yếu là làm sao động viên đợc tối đa nguồn tài chính do hoạt động ngoại thơng mang lại tập trung vào NSNN

ở các nớc đang phát triển, nhu cầu tiêu dùng trong nớc ngày càng tăng, khả năng sản xuất nội địa cha đáp ứng, mặt khác khả năng tài chính của chính phủ lại eo hẹp, vì vậy mục tiêu ngân khố của công cụ thuế quan càng đợc coi trọng

2.1.2 Mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nớc

Trang 10

Tuỳ theo đặc điểm kinh tế của mỗi nớc mà mục tiêu đợc xem xét ở những mức độ khác nhau ở các nớc có nền kinh tế phát triển cao, khả năng cạnh tranh của hàng hoá nội địa lớn, thì mục tiêu này trong việc sử dụng thuế quan thờng ít

đợc coi trọng

ở các nớc có nền kinh tế kém phát triển, lại thực hiện mô hình kinh tế ớng nội, lấy độc lập, tự chủ trong kinh tế làm trọng, thì hết sức coi trọng mục tiêu bảo hộ nền sản xuất trong nớc làm trọng Tuy nhiên khi nhấn mạnh mục tiêu này thì thờng mâu thuẫn với mục tiêu ngân khố mà các nớc phát triển vấp phải Chính mâu thuẫn này đặt ra sự lựa chọn của các chính phủ ở các nớc đang phát triển một cách khôn khéo, linh hoạt giữa hai mục tiêu trong từng bối cảnh

h-cụ thể

2.1.3 Mục tiêu kiểm soát hoạt động ngoại thơng

Mục tiêu này đợc coi trọng ở tất cả các nớc thông qua việc sử dụng thuế quan

Tất nhiên, việc kiểm soát hoạt động ngoại thơng của Chính phủ có thể sử dụng đồng bộ các loại công cụ, nhng trong đó công cụ thuế quan là có tầm quan trọng nhất

Thông qua việc sử dụng công cụ thuế quan các chính phủ có thể quản lý mặt hàng xuất nhập khẩu, khuyến khích xuất, nhập khẩu những mặt hàng có lợi cho quốc kế và dân sinh, hạn chế xuất nhập những mặt hàng có hại cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc

2.2 Các dạng thuế quan

Nghiên cứu quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của thuế quan các nớc cho thấy, tuỳ theo các thức sử dụng thuế quan mà có các dạng thuế quan khác nhau

2.2.1 Thuế quan theo mục đích

Trang 11

ở những mức độ khác nhau, việc hình thành thuế quan của các nớc đều thực hiện hai mục đích chủ yếu: mục đích ngân khố và mục đích bảo hộ Gần với hai mục đích đó, có hai dạng thuế quan.

a) Dạng thuế quan theo mục đích ngân khố: Nhiệm vụ chủ yếu của dạng thuế quan này là tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc Loại thuế quan này mang tính chất là một loại thuế tiêu dùng đánh vào các hàng hoá nhập khẩu mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc các hàng hoá vì những lý do kinh tế và xã hội

mà hạn chế nhập khẩu nh rợu, bia, thuốc lá, Vì vậy, đôi khi ngời ta gọi là thuế quan tiêu dùng hoặc thuế quan cân đối

b) Thuế quan bảo hộ: Loại thuế quan này chủ yếu làm nhiệm vụ bảo hộ

có tính chất thờng xuyên nền sản xuất công nghiệp và công nghiệp nội địa Nó

có tác dụng giống nh công cụ giảm tiêu dùng hàng nhập khẩu trong trờng hợp thiếu hụt cán cân thanh toán triền miên Đơng nhiên khi nhấn mạnh đến khía cạnh bảo hộ thì mâu thuẫn với yêu cầu động viên nguồn thu cho NSNN Trong thực tiễn nếu thuế quan bảo hộ càng thấp đối với hàng xuất khẩu thì khuyến khích làm hàng xuất khẩu Thuế quan bảo hộ thờng đợc dùng trong các trờng hợp sau đây:

- Bảo hộ hàng xuất bán dới giá sản xuất trên thị trờng quốc tế để đảm bảo

u thế cạnh tranh

- Hạn chế việc nhập hàng hoá trên "quota" bằng việc thực hiện thuế suất cao

- Phân biệt việc nhập hàng hoá theo các phơng tiện giao thông khác nhau thông qua việc thiết lập các loại thuế suất

- Dùng biện pháp thuế quan để bù đắp nhằm giảm lỗ do chủ trơng u tiên xuất khẩu hàng hoá vào những thị trờng đặc biệt để tăng khả năng cạnh tranh đối với hàng sản xuất trong nớc hoặc sử dụng chế độ u tiên về thuế quan phục vụ cho việc nhập nguyên, nhiên vật liệu cần thiết cho sản xuất trong nớc

Trang 12

c) Loại thuế quan đàm phán trong thơng mại: Loại thuế quan này thờng

đợc ấn định trên giới hạn cần thiết để bảo hộ nền sản xuất trong nớc, đồng thời

là phơng tiện dùng để đạt đợc những kết quả nhất định trong đàm phán với các bên tham gia

d) Thuế quan dùng để trừng phạt: Loại thuế quan này thờng đợc sử dụng trong trờng hợp khi cần thiết trả đũa đối với sự phân biệt thuế quan của hàng hoá

do một nớc sản xuất sang các nớc khác Loại thuế này thờng đợc ấn định ở mức cao Sự phản ứng dây chuyền về việc ứng dụng thuế quan trừng phạt có thể dẫn

đến chiến tranh thuế quan ở các nớc với nhau

2.2.2 Thuế quan theo xu hớng vận động của hàng hoá

Sự vận động của hàng hoá trong hoạt động ngoại thơng có thể diễn trên

ba trạng thái chủ yếu: xuất, nhập, quá cảnh ứng với ba trạng thái đó, có ba loại thuế quan:

a) Thuế quan xuất khẩu: Loại thuế này đánh trên cơ sở hàng hoá xuất khẩu Xu hớng chung của các nớc, đây là loại thuế quan có thuế suất thấp để hỗ trợ cho việc xuất hàng hoá trong nớc Tuy nhiên, ở các nớc đang phát triển, nhằm khuyến khích việc xuất khẩu sản phẩm hoàn thành thờng có thuế suất cao

đối với nguyên, nhiên vật liệu xuất khẩu

b) Thuế quan nhập khẩu: là loại thuế quan đánh vào hàng hoá nhập khẩu Tuy ở mức độ khác ở các nớc đều sử dụng loại thuế quan này vào hai mục đích:

động viên khai thác nguồn thu cho NSNN và bảo hộ nền sản xuất trong nớc

c) Thuế quan đối với hàng quá cảnh: Loại thuế quan này chủ yếu nhằm mục đích ngân khố Nói chung hiện nay các nớc ít dùng loại thuế quan này

2.2.3 Thuế quan theo phạm vi tác dụng

Dới tiêu thức này thờng có các dạng thuế quan chủ yếu sau đây:

a) Thuế quan tự quản: là một loại thuế quan thể hiện tính độc lập trong

Trang 13

song phơng hay đa phơng Loại thuế quan này đợc chia thành thuế quan tối đa,

có thuế suất cao nhất và loại thuế quan tối thiểu có thuế suất thấp nhất trong biểu thuế

b) Thuế quan theo hiệp định Loại thuế quan này có thuế suất đợc ấn định theo những điều khoản đã ký kết trong hiệp định đa phơng hay song phơng

2.2.4 Thuế quan theo cách thức quy định

Theo tiêu thức này thờng có các dạng thuế quan sau đây:

a) Thuế quan theo giá trị Mức thuế của loại này đợc quy định bằng một

số tiền tuyệt đối cho mỗi đơn vị hàng hoá (số lợng, trọng lợng, kiện) Loại thuế quan này đảm bảo cho số thu của NSNN ổn định không chịu ảnh hởng của sự biến động giá cả

b) Thuế quan phân biệt Loại thuế quan này có thể là thuế quan theo giá trị hoặc thuế quan đặc thù, nhng thuế suất thờng đợc chia thành bậc theo giá cả hàng hoá

II Quản lý thuế xuất nhập khẩu

1/ Sự cần thiết khách quan của quản lý thuế xuất nhập khẩu

Trong thời kỳ bao cấp, hoạt động xuất nhập khẩu của nớc ta còn mang tính giản đơn Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là nông lâm sản, đợc xuất sang các nớc XHCN để trả nợ hoặc sang các nớc XHCN có hiệp định u đãi về thuế quan Vì thế giá xuất khẩu thờng thấp, không đủ bù đắp chi phí thu mua sản xuất Còn hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng viện trợ hoặc hàng hoá của các n-

ớc XHCN có thuế suất rất thấp Hoạt động xuất nhập khẩu không mang tính chất ngoại thơng, không tuân theo quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị của nền kinh tế thị trờng Vì vậy, thuế xuất, nhập khẩu không phát huy đợc vai trò của mình, không có khả năng điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu

Theo tinh thần Đại hội Đảng VI, Nhà nớc có chính sách đổi mới nền kinh

Trang 14

phần kinh tế Việc mở cửa giao lu kinh tế với nớc ngoài đã làm thay đổi vai trò của xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu từ đây mới thực sự đợc coi trọng

và phát huy đúng chức năng của mình Điều này cũng khẳng định sự cần thiết khách quan của công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu

1.1 Thuế xuất nhập khẩu là nguồn thu lớn trong tổng thu ngân sách nhà nớcCho đến nay, Việt Nam đã mở rộng quan hệ buôn bán trao đổi với hơn

100 nớc trên thế giới Các mặt hàng xuất, nhập khẩu ngày càng đang dạng, phong phú, tăng cả về số lợng và chất lợng Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng không ngừng, tơng ứng là số thu thuế xuất, nhập khẩu cũng ngày một tăng, đóng góp từ 20-23% tổng thu ngân sách nhà nớc về thuế

1.2 Thuế xuất nhập khẩu là công cụ góp phần thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về hải quan, kiểm tra và điều tiết vĩ mô hoạt động xuất nhập khẩu, vừa kích thích định hớng hoạt động xuất nhập khẩu vừa hớng dẫn tiêu dùng

Trong số các công cụ kinh tế mà nhà nớc sử dụng để quản lý hoạt động xuất nhập khẩu thì thuế xuất nhập khẩu là một công cụ linh hoạt và có hiệu quả nhất Thuế xuất nhập khẩu có tác dụng khuyến khích hay hạn chế tiêu dùng thông qua việc điều chỉnh thuế suất Thông qua việc xây dựng biểu thuế, chính sách miễn giảm thuế, nhà nớc có thể kiểm soát và hớng dẫn hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó điều chỉnh cơ cấu kinh tế cho phù hợp với đờng lối phát triển trong từng giai đoạn nhằm thu hút vốn đầu t nớc ngoài, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

1.3 Thuế xuất nhập khẩu góp phần thực hiện bảo hộ nền sản xuất trong ớc

n-Thuế xuất nhập khẩu giúp các thành phần kinh tế đứng vững và vơn lên trong cơ chế thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh trên trờng quốc tế Trên thực tế, mô hình thị trờng hoàn hảo không tồn tại Đa phơng hoá quan hệ kinh tế đối

Trang 15

ngoại là một yêu cầu tất yếu, vì thế sự tồn tại của thuế xuất nhập khẩu là một tất yếu khách quan, song song tồn tại với hoạt động ngoại thơng.

Bảo hộ là bảo vệ và trợ giúp các thành phần kinh tế trong điều kiện cần thiết, nhà nớc dùng các công cụ điều tiết vĩ mô tạo ra một môi trờng thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển Một trong những công cụ đó là thuế xuất, nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu là một khoản chi phí nằm trong giá thành hàng hoá,

ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp Trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt nh hiện nay thì vấn đề giá cả là yếu tố hàng đầu, cạnh tranh

về giá bao giờ cũng là loại cạnh tranh có hiệu quả cao Giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chính sách thuế xuất nhập khẩu Các nớc phát triển có điều kiện áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, do vậy giá thành sản phẩm thờng thấp hơn giá thành sản xuất trong nớc Do vậy đánh thuế là công cụ hữu hiệu để san bằng khoảng cách về giá đó

1.4 Thuế xuất nhập khẩu góp phần thực hiện chính sách đối ngoại của

Đảng và Nhà nớc trong quan hệ quốc tế, góp phần đảm bảo bình đẳng và công bằng xã hội

Liệu có tồn tại vấn đề bảo hộ nền sản xuất trong nớc hay không khi Việt Nam hội nhập quốc tế?

Việc Việt Nam gia nhập khối ASEAN đánh dấu bớc ngoặt lớn trong đờng lối kinh tế đối ngoại của nhà nớc Việt Nam Cùng với sự kiện này là việc Việt Nam đồng ý tham gia chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) trong khuôn khổ mậu dịch tự do AFTA Một trong những điều khoản cơ bản của CEPT mà các nớc thành viên ASEAN cam kết là cùng nhau giảm thuế đánh vào hàng nhập khẩu đợc sản xuất tại bất kỳ quốc gia thành viên nào xuống mức thuế suất 0-5% Đồng thời loại bỏ các hạn chế định lợng cũng nh các hàng rào phi thuế quan khác khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới WTO

Trang 16

Nói chung, khi gia nhập các tổ chức trên, Việt Nam phải thực thi nhiều biện pháp tự do hoá thơng mại Có thể thấy rằng, hội nhập quốc tế sẽ loại trừ chính sách bảo hộ, vấn đề ở chỗ loại trừ dần hay loại trừ ngay các biện pháp đó.

2/ Nội dung cơ bản của quản lý thuế xuất nhập khẩu

Cũng giống nh quản lý thuế nói chung, quản lý thuế xuất nhập khẩu cũng bao gồm toàn bộ những công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và t pháp về thuế xuất nhập khẩu Tức là bao gồm các công việc:

- Lựa chọn và ban hành luật thuế

- Tổ chức thực hiện luật thuế

- Thanh tra thuế

2.1 Lựa chọn và ban hành luật thuế

2.1.1 Những căn cứ cho việc lựa chọn và ban hành luật thuế

Nội dung của luật thuế xuất nhập khẩu phải dựa trên các căn cứ nh tình hình kinh tế của quốc gia, cơ cấu kinh tế, các chủ trơng, chính sách về quản lý kinh tế của Nhà nớc, Ngoài ra, trong điều kiện của một nền kinh tế mở cửa và hội nhập, cần phải xem xét đến các vấn đề của kinh tế thế giới và khu vực

2.1.2 Những yêu cầu cơ bản của luật thuế

- Bao quát hết các nguồn thu

- Đảm bảo tính công bằng

- Đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra

2.2 Tổ chức thực hiện luật thuế

Có thể nói đây là khâu đóng vai trò quyết định hiệu quả của việc sử dụng công cụ thuế Nội dung của công tác tổ chức thực hiện luật thuế bao gồm:

2.2.1 Tuyên truyền, phổ biến luật thuế

Trang 17

Công tác tuyên truyền, phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân c cần phải đợc tiến hành đều đặn, thờng xuyên Phơng thức tuyên truyền có thể qua các phơng tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích.

2.2.2 Tổ chức quản lý thu thuế

- Quản lý đối tợng nộp thuế

Các đối tợng nộp thuế phải tiến hành đăng ký mã số thuế và mã số hải quan với cơ quan thuế và cơ quan hải quan Cơ quan hải quan sẽ quản lý đối t-ợng nộp thuế qua mã số này

- Xây dựng và lựa chọn quy trình quản lý thu thuế

Quy trình quản lý thu thuế phản ánh trình tự các bớc công việc phải làm nhằm tập trung đầy đủ, kịp thời số thu thuế vào NSNN

Nói chung có hai dạng quy trình quản lý thu thuế:

+ Cơ quan tính thuế và ra thông báo số thuế phải nộp

+ Đối tợng nộp thuế tự kê khai, tự tính thuế và nộp thuế

Đối với thuế xuất nhập khẩu, đối tợng nộp thuế tự kê khai, tự tính thuế và nộp thuế Nhng số thuế phải nộp lại căn cứ vào thông báo nộp thuế của cơ quan hải quan Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra sự chính xác trong kê khai

và tính thuế của đối tợng nộp thuế, trên cơ sở đó phát hành thông báo nộp thuế

- Tính thuế

Nói chung, tuỳ thuộc vào từng loại thuế và tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của đối tợng nộp thuế, việc tính số thuế phải nộp của các đối tợng có thể đợc thực hiện theo các phơng pháp sau:

+ Phơng pháp đánh giá hành chính: số thuế phải nộp đợc tính dựa trên những căn cứ khách quan, rõ ràng, không cần phải điều tra hoặc tranh cãi nhiều

Trang 18

+ Phơng pháp tính theo thuế khoán: dựa trên cơ sở các yếu tố khách quan

do ngời sản xuất kinh doanh cung cấp và trên cơ sở các biện pháp kiểm tra của cán bộ thuế, cơ quan thuế ấn định một mức doanh thu cụ thể Doanh thu này sẽ

đợc cố định trong một thời gian nhất định

+ Phơng pháp tính thuế theo kê khai thực tế: việc tính thuế dựa trên tờ khai với các số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh của cơ sở

Đối với thuế xuất nhập khẩu, việc tính thuế dựa trên phơng pháp kê khai thực tế, và số thuế phải nộp căn cứ vào mức thuế suất quy định trong biểu thuế suất

- Tổ chức thu nộp tiền thuế

Thuế xuất nhập khẩu đợc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nớc dới các hình thức chuyển khoản, séc hoặc tiền mặt

Đối với những hàng hoá phi mậu dịch, thuế đợc nộp trực tiếp cho cán bộ thu thuế tại các cửa khẩu

2.3 Thanh tra thuế

2.3.1 Mục đích, yêu cầu của thanh tra thuế

Là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế, thanh tra thuế

đợc thực hiện bởi hệ thống các cơ quan thanh tra chuyên ngành về thuế và sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan

Đối tợng thanh tra thuế là các tổ chức kinh tế và cá nhân hoạt động xuất nhập khẩu và chính bản thân các đơn vị thuộc ngành thuế

Mục đích của thanh tra thuế: một là, phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trờng hợp vi phạm pháp luật thuế nhằm hạn chế tới mức thấp nhất tình trạng thất thu thuế Hai là, đảm bảo nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế cho các đối tợng nộp thuế và cho ngời thi hành công vụ trong ngành thuế

Ba là, phát hiện những nội dung không phù hợp trong các văn bản pháp quy về

Trang 19

thuế, các vấn đề nghiệp vụ của công tác hành thu, từ đó kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để không ngừng hoàn thiện hệ thống thuế.

Để đạt đợc các mục đích trên đây, công tác thanh tra thuế phải quán triệt một số yêu cầu cơ bản sau:

- Phải đảm bảo tính khách quan, trung thực Ngời làm thanh tra không

đ-ợc lồng t tởng cá nhân, phiến diện, không bị một sức ép quyền lực nào khi xem xét, giải quyết các sự vụ trong thanh tra

- Phải dựa trên cơ sở các văn bản pháp quy của nhà nớc, lấy đó làm chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các sự vụ đợc thanh tra

- Phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng trong các kết luận

2.3.2 Nội dung thanh tra thuế

- Đối với các tổ chức và cá nhân là đối tợng nộp thuế: tập trung vào các vấn đề cơ bản sau:

+ Thanh tra việc chấp hành những quy định về đăng ký kê khai nộp thuế+ Thanh tra việc chấp hành chế độ thống kế - kế toán, hoá đơn - chứng từ+ Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nớc

- Đối với các đơn vị trong nội bộ ngành thuế

+ Thanh tra việc tuyên truyền, phổ biến và hớng dẫn chấp hành các luật thuế+ Thanh tra việc thực hiện quy trình và các nghiệp vụ trong quản lý thu thuế+ Thanh tra việc giải quyết các khiếu kiện và xử lý các vi phạm về thuế+ Các nội dung khác nh tình hình tài chính, tổ chức nhân sự,

2.3.3 Hình thức và phơng pháp thanh tra thuế

- Hình thức thanh tra

Nếu xem xét thời gian tiến hành thanh tra thì có các hình thức thanh tra thờng xuyên và thanh tra đột xuất

Trang 20

Nếu xét theo phạm vi và nội dung, thanh tra bao gồm thanh tra toàn diện

và thanh tra có trọng điểm

Ngoài ra, nếu xét theo địa điểm diễn ra cuộc thanh tra thuế thì có các hình thức thanh tra tại chỗ và thanh tra từ xa

- Phơng pháp thanh tra

Tuỳ theo mục đích, yêu cầu và đối tợng của các cuộc thanh tra mà ngời ta

áp dụng các phơng pháp thanh tra thuế thích hợp Có một số phơng pháp thờng

đợc áp dụng nh phơng pháp kiểm tra, đối chiếu và phơng pháp phân tổ, thu thập các thông tin về sự việc

Ngoài ra, trên thực tế có thể kết hợp cả hai phơng pháp này trong những trờng hợp cần thiết

Trang 21

chơng ii: thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

I Bối cảnh hội nhập quốc tế và đặc điểm KT-XH Việt Nam tác động tới công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

1/ Việt Nam với xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế

Một đặc điểm rất cơ bản trong chính sách thơng mại của các nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam những năm gần đây là sự tăng cờng tự do hoá,

đặc biệt là ở cấp khu vực và toàn cầu

Cần coi hội nhập và toàn cầu hoá trong điều kiện nền kinh tế hiện đại không phải nhằm mục đích chia sẻ bình đẳng, càng không phải phân chia bình quân những lợi ích của quá trình toàn cầu hoá giữa các quốc gia tham gia Cần

có quy tắc luật lệ thiết lập chung cho mọi quốc gia

Trong số nhiều diễn biến kinh tế sôi động của quốc gia, có ba diễn biến chính ảnh hởng quan trọng đến nhiều khía cạnh chính sách kinh tế của Việt Nam Đó là việc Việt Nam tham gia CEPT/AFTA, Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ và quá trình chuẩn bị gia nhập WTO

1.1 Hiệp định u đãi thuế quan CEPT/AFTA - cơ hội và thách thức

Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nớc khu vực Đông Nam á (ASEAN) ra đời với mục tiêu "Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá các nớc thành viên, xây dựng hoà bình và sự ổn định ở vùng Đông Nam á"

Năm 1992, tại Singapore, khu vực mậu dịch tự do ASEAN ra đời, đánh dấu việc hợp tác kinh tế ở mức độ cao Mục tiêu của AFTA là loại bỏ hoàn toàn các rào cản thơng mại đối với hàng hoá trong nội bộ ASEAN (hàng rào thuế quan và phi thuế quan) Để thực hiện thành công AFTA, hội nghị Bộ trởng kinh

tế các nớc đã quyết định ký Hiệp định về thuế quan u đãi có hiệu lực chung (CEPT) ASEAN quyết định đẩy nhanh quá trình tự do hoá thơng mại trong khu

Trang 22

vực, đạt đợc mục tiêu vào năm 2003 (riêng đối với Việt Nam là 2006, Lào và Myanmar là 2008).

Ngày 15/12/1995, tại Hội nghị thợng đỉnh ASEAN lần thứ V, Việt Nam

đã ký nghị định th về thực hiện CEPT Theo cam kết này, Việt Nam sẽ cắt giảm thuế quan nhập khẩu hàng hoá trong nội bộ ASEAN xuống còn từ 0-5% trong vòng 10 năm (1/1/1996 - 1/1/2006), đồng thời dỡ bỏ hàng rào phi thuế quan nhằm hoàn thành khu vực thơng mại tự do Qua hơn 7 năm thực hiện, chúng ta

đã đạt đợc một số kết quả rất khả quan

Biểu 1: Danh mục hàng hoá thực hiện CEPT

- Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL): là danh mục các sản phẩm sẽ không đợc đa vào tham gia AFTA vì các lý do bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ

đạo đức xã hội, bảo vệ sức khoẻ cuộc sống con ngời và động thực vật,

- Danh mục loại trừ tạm thời (TEL): là danh mục gồm các sản phẩm mà các nớc cha sẵn sàng cắt giảm thuế ngay Trong vòng 5 năm kể từ 1/1/1996 (với Việt Nam là 1/1/1999), mỗi năm 20% số sản phẩm trong danh mục này phải đợc chuyển vào danh mục cắt giảm thuế Các mặt hàng nông sản cha chế biến đa vào danh mục loại trừ tạm thời, thực hiện cắt giảm thuế bắt đầu từ 1/1/1997 (Việt Nam là 1/1/2000)

- Danh mục giảm ngay (IL): gồm các sản phẩm mà các nớc thành viên đã sẵn sàng cắt giảm thuế, đợc chia làm 2 lộ trình:

Trang 23

+ Lộ trình cắt giảm bình thờng: Việc cắt giảm thuế xuống 0-5% sẽ đợc thực hiện trong vòng 10 năm Đối với sản phẩm có thuế suất lớn hơn 20%, trong vòng 5 năm đầu (hoàn tất vào 1/1/1998), thuế suất phải đợc giảm xuống 20%, mỗi năm cắt giảm một lợng nh nhau, để từ đó giảm xuống còn 0-5% trong vòng

5 năm còn lại (hoàn tất vào 1/1/2003) Các sản phẩm có thuế suất bằng hoặc thấp hơn 20% đợc giảm xuống còn 0-5% vào năm 1998

+ Lộ trình cắt giảm nhanh: Hội nghị thợng đỉnh lần thứ IV đã xác định

15 nhóm mặt hàng cần cắt giảm thuế nhanh trong vòng 5 năm (gồm: dầu thực vật, hoá chất, phân bón, sản phẩm cao su, giấy và bột giấy, ) Thực tế, 15 nhóm mặt hàng trên chiếm tới 40% thơng mại nội bộ ASEAN Tuy nhiên, việc đa ra

15 nhóm mặt hàng này không đồng nghĩa với việc bắt buộc các nớc thành viên phải cùng thực hiện tiến trình giảm nhanh đối với toàn bộ 15 nhóm mặt hàng đó Các nớc thành viên, với lý do chính đáng có thể tạm thời cha thực hiện tiến trình giảm thuế đối với một hay một số sản phẩm cụ thể Việt Nam không tham gia lộ trình cắt giảm nhanh

- Danh mục nông sản cha chế biến nhạy cảm (gọi là danh mục nhạy cảm)

và danh mục nông sản cha chế biến nhạy cảm cao (gọi là danh mục nhạy cảm cao) (SL):

+ Danh mục nhạy cảm: gồm các mặt hàng nông sản cha qua chế biến mà từng nớc cho là nhạy cảm đối với nền kinh tế của mình, không đa vào diện cắt giảm thuế ngay Việc cắt giảm thuế và loại bỏ hàng rào phi thuế quan đối với các mặt hàng này đợc thực hiện theo quy chế đặc biệt: thuế suất cuối cùng sẽ là 0-5%, thời hạn đa vào cắt giảm thuế bắt đầu từ 1/1/2001 (Việt Nam là 1/1/2004), thời hạn hoàn thành giảm thuế xuống 0-5% là 1/1/2010 (Việt Nam là 2013)

+ Danh mục nhạy cảm cao: chủ yếu là các mặt hàng gạo và đờng Các

n-ớc đợc linh hoạt xác định lộ trình cắt giảm và thuế suất cuối cùng cho các mặt hàng này Việt Nam không có các danh mục này

Trang 24

Một điểm đặc trng chính của CEPT là việc nhợng bộ đợc chấp nhận trên cơ sở có đi có lại, theo từng sản phẩm Có 3 điều kiện đối với một sản phẩm phù hợp việc nhợng bộ theo CEPT:

1 Sản phẩm phải đợc bao gồm trong danh mục IL của cả nớc nhập khẩu

và xuất khẩu

2 Để nhận đợc tất cả nhợng bộ, sản phẩm phải có thuế quan CEPT là 20% hoặc thấp hơn Nếu thuế quan đối với một sản phẩm mà một quốc gia đã bao gồm trong CEPT là trên 20%, điều đó phù hợp với việc nhợng bộ chỉ trong các quốc gia thành viên mà cũng đa ra một tỷ

lệ CEPT cao hơn 20%

3 Sản phẩm phải đáp ứng yêu cầu nguồn gốc địa phơng là 40%

Trong ngắn hạn, tính chất có đi có lại của kế hoạch CEPT tạo ra các khuyến khích cho các quốc gia thành viên bao gồm hàng hoá của họ trong danh mục IL và thuế quan dới 20% để nhận đợc các nhợng bộ CEPT cũng liên quan

đến việc giảm thuế quan theo từng giai đoạn

Chơng trình tự do hoá thơng mại của Việt Nam:

Cơ hội: Theo đánh giá của Bộ Thơng mại và uỷ ban quốc gia về hợp tác

kinh tế, danh mục hàng hoá giảm thuế của Việt Nam đợc các nớc ASEAN đánh giá là đạt mức cao nhất so với các thành viên mới của Hiệp hội Mặt khác, trong quá trình thực hiện CEPT/AFTA, chúng ta đã lựa chọn các mặt hàng và mức giảm thuế thích hợp nên không gây ảnh hởng lớn đến sản xuất và thu ngân sách Khi chính thức CEPT/AFTA có hiệu lực, hàng hoá của Việt Nam sẽ đợc hởng thuế suất u đãi thấp hơn cả thuế suất u đãi tối huệ quốc mà các nớc ASEAN dành cho các nớc thành viên WTO, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá Việt Nam thâm nhập thị trờng các nớc thành viên

Thách thức: Việt Nam đang nhập siêu từ các nớc ASEAN Trong lĩnh vực

nhập khẩu, việc tham gia thực hiện AFTA, xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan có thể trở thành một nguy cơ cho các nhà sản xuất trong nớc Hiện tại,

Trang 25

sản xuất trong nớc của Việt Nam còn kém sức cạnh tranh so với các nớc ASEAN, bởi thua về giá thành sản xuất, chất lợng, chủng loại và cả số lợng Vì thế, các nớc này đang cố gắng chiếm lấy một thị phần lớn hơn ở Việt Nam Nói cách khác, việc tham gia AFTA sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nớc ASEAN trong việc nâng cao sức cạnh tranh về giá cả so với hàng hoá Việt Nam, cũng nh so với hàng hoá của nớc ngoài ASEAN đang có mặt tại thị trờng Việt Nam.

Vì thế, cần có những điều chỉnh kịp thời

Một là, trong tổng số 4.233 dòng thuế cắt giảm chỉ có 2.954 dòng có thuế suất CEPT từ 0-5%, còn tới 1.279 dòng có thuế suất cao (từ 7-50%), và nhiều dòng thuế cha đa vào cắt giảm khác Nếu tới mốc 1/1/2006, chúng ta cắt giảm

đột ngột các dòng thuế trên sẽ gây bất lợi cho nguồn thu ngân sách, cho phát triển thơng mại và khó khăn cho doanh nghiệp trong nớc cạnh tranh

Hai là, lịch trình giảm thuế quan của Việt Nam vẫn chỉ mang tính chất nội bộ trong nớc, nh là định hớng chung để tham khảo nên các doanh nghiệp khó có cơ sở xây dựng và điều chỉnh chiến lợc sản xuất kinh doanh

Ba là, theo quy định chung, sau 5 năm thực hiện CEPT, khi thuế suất đã giảm xuống còn 20% thì các biện pháp phi thuế quan phải đợc giảm dần để xoá

bỏ vào năm 2006 Thế nhng, hiện tại Việt Nam mới đang hoàn thiện lộ trình loại

bỏ các hàng rào phi thuế Do vậy, để có thể hoàn thành vào năm 2006 đòi hỏi có

sự nỗ lực rất lớn cả từ phía Nhà nớc và từ phía các doanh nghiệp

Mặc dù sẽ gặp nhiều khó khăn nhng Việt Nam vẫn tỏ rõ tính tích cực trong quá trình hợp tác kinh tế toàn diện với ASEAN nhằm mở cửa thị trờng nội

địa, thích ứng kịp thời với thị trờng có sự cạnh tranh quốc tế, tiêu biểu là quá trình hội nhập AFTA

1.2 Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ

Trang 26

Ngày 14/7/2000, Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ đợc ký kết,

đánh dấu một bớc tiến mới của Việt Nam trong quan hệ kinh tế giữa hai nớc cũng nh trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế

Trên cơ sở các nguyên tắc của Tổ chức Thơng mại thế giới WTO, hai bên

đã thống nhất với nhau 5 nguyên tắc trong quan hệ thơng mại:

1 Bình đẳng cùng có lợi

2 Không phân biệt đối xử, dành cho nhau quy chế tối huệ quốc

3 Tuân thủ luật pháp và thông lệ quốc tế

4 Tính đến điều kiện của Việt Nam là nớc đang phát triển, có thu nhập thấp và đang chuyển đổi sang cơ chế thị trờng Việt Nam cần có thời

kỳ chuyển đổi để điều chỉnh luật lệ chính sách cho phù hợp với thông

- Chơng 4: Phát triển quan hệ đầu t

- Chơng 5: Tạo thuận lợi cho kinh doanh

- Chơng 6: Các quy định liên quan tới tính minh bạch công khai và quyền khiếu kiện

- Chơng 7: Những điều khoản chung

Lợi ích của Hiệp định Thơng mại:

Cho phép hai nớc dành quy chế tối huệ quốc cho nhau Hàng hoá Việt Nam dễ dàng xâm nhập vào thị trờng Mỹ, làm tăng khả năng cạnh tranh với mức thuế suất chỉ còn trên 3%, so với mức từ 40-80%

Trang 27

Tạo cơ hội lớn để Việt Nam gia nhập WTO vì các nguyên tắc của tổ chức này đã đợc hai bên lấy làm nền tảng trong quá trình đàm phán.

Mở ra cơ hội để các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh học tập các làm ăn bài bản, phù hợp với luật lệ kinh doanh quốc tế

Góp phần nâng vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới, có

điều kiện thâm nhập vào một nền kinh tế lớn nhất thế giới mà hệ thống luật lệ hết sức chặt chẽ, tinh vi

Mỹ có nền ngoại thơng và thị trờng tiêu thụ lớn nhất thế giới Hàng năm tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Mỹ lên tới 1.500 tỷ USD Mỹ cũng là nớc

có số vốn đầu t nớc ngoài rất lớn, khoảng 4 tỷ USD Việc ký kết Hiệp định sẽ thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam để tận dụng lợi thế giá nguyên liệu, nhân công rẻ của Việt Nam và tranh thủ thị trờng Mỹ

Thách thức khi thực hiện Hiệp định

Trình độ phát triển giữa hai nớc rất chênh lệch, khác nhau về thể chế xã hội, tập quán, thị hiếu tiêu dùng,

Hệ thống luật pháp của Việt Nam còn thiếu đồng bộ, có nhiều điểm cha phù hợp với thông lệ quốc tế

Các lĩnh vực dịch vụ của Mỹ rất mạnh, làm cho những ngành này của Việt Nam sẽ gặp phải đối thủ cạnh tranh hết sức gay gắt

Các doanh nghiệp Việt Nam cha thông hiểu luật lệ, cung cách kinh doanh của ngời Mỹ

Việc thực hiện các cam kết về thuế trong Hiệp định thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ sẽ có tác động đến cả ngành thuế và các doanh nghiệp Việt Nam.

Về khía cạnh chính sách thuế:

- Có những cam kết trong Hiệp định đã phù hợp với pháp luật thuế hiện hành cũng nh những điều ớc quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nh

Trang 28

trong Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã có quy định về thuế suất u đãi (tức

là thuế suất tối huệ quốc); Việt Nam đã tham gia Công ớc quốc tế về mô tả mã hoá hàng hoá và Công ớc này có hiệu lực ở Việt Nam từ ngày 1/1/2000

- Chúng ta đang thực hiện giảm thuế nhập khẩu với ASEAN (hiện đã ở năm thứ 7 của chơng trình giảm thuế 10 năm) và cũng đã cam kết thực hiện giảm thuế theo mục tiêu của APEC (đạt mức thuế 0% vào năm 2020)

- Có những cam kết cao hơn so với luật hiện hành nhng đây là những vấn

đề còn tồn tại của pháp luật thuế hiện hành mà nếu nh không có Hiệp định thì cũng cần phải đợc nghiên cứu giải quyết để làm cho mỗi sắc thuế thực hiện đợc

đúng mục tiêu, chức năng của mình nhằm tạo ra đợc hệ thống chính sách thuế

đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, đảm bảo công bằng, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và phát triển kinh tế

- Chúng ta đang tiến hành cải cách bớc II hệ thống thuế trong đó có mục tiêu là chính sách thuế phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện mở rộng quan

hệ hợp tác kinh tế giữa nớc ta với các nớc trong khu vực và thế giơí Đây là cơ sở quan trọng để chúng ta thực hiện đợc những cam kết về thuế trong Hiệp định

Về khía cạnh thu ngân sách:

Việc giảm thuế nhập khẩu mà Việt Nam dành cho Mỹ cũng sẽ đợc áp dụng cho các nớc mà Việt Nam đã có thoả thuận về tối huệ quốc tức là cho những hàng hoá này từ 70 nớc khác Nh vậy, sẽ có tác động giảm thu ngân sách

từ thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu

Đồng thời đối với việc áp dụng trị giá tính thuế nhập khẩu theo Hiệp định

về trị giá GATT 1994 (theo giá trị giao dịch của hàng hoá), nếu nh các cơ quan thuế không có đợc cơ sở quản lý tốt, không có đợc thông tin về giá trên thị trờng quốc tế để so sánh khi có nghi ngờ về giá hợp đôngf thì có thể sẽ bị các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu lợi dụng để gian lận thơng mại, trốn thuế, làm thất thu ngân sách

Trang 29

Về quản lý thuế:

Hệ thống quản lý thuế của Việt Nam trong thời gian qua đã có những bớc phát triển cơ bản theo hớng hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế Đã bắt đầu ứng dụng công nghệ tin học vào một số khâu chính của quy trình quản lý nh: đăng ký cấp mã số đối tợng nộp thuế, xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, tính thuế, theo dõi nợ động thuế, tính phạt nộp chậm tiền thuế, in thông báo thuế, kế toán, thống kê thuế, Bộ máy cơ quan thuế, đặc biệt là ở cơ quan thuế địa phơng đã có những thay đổi cơ bản phù hợp với việc thực hiện các luật thuế mới Công tác đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ thuế ở các cấp đã

đợc chú trọng

Tuy nhiên, đứng trớc yêu cầu phát triển của kinh tế đất nớc, trớc sự thay

đổi, phát triển của các doanh nghiệp trong điều kiện nớc ta thực hiện mở cửa, hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới, trong điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh thì công tác quản lý thuế của chúng ta còn nhiều bất cập cần phải có sự nghiên cứu, chuẩn bị để có sự đầu t phát triển phù hợp Việc cam kết mở cửa thị trờng cho các doanh nghiệp của Mỹ kinh doanh ở Việt Nam dới nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là kinh doanh th-

ơng mại dịch vụ (lĩnh vực Mỹ có khả năng cạnh tranh hàng đầu thế giới) sẽ đặt cho cơ quan thuế Việt Nam trớc nhiều thách thức trong vấn đề quản lý thuế, nhất là đối với các giao dịch quốc tế của các công ty xuyên quốc gia

Nh vậy, việc ký kết Hiệp định Thơng mại Việt Nam - Hoa Kỳ là bớc cuối cùng để bình thờng hoá quan hệ hoàn toàn giữa hai nớc Tuy nhiên, làm thế nào

để thâm nhập một cách hiệu quả vào thị trờng hấp dẫn này là một vấn đề hết sức phức tạp, đòi hỏi sự cố gắng từ cả hai phía

1.3 Quá trình chuẩn bị gia nhập WTO

Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) thành lập ngày 1/1/1995, ban đầu có

130 nớc thành viên, đến nay, tổng số thành viên WTO đã lên đến 146, trong đó

có hai phần ba là các nớc đang và kém phát triển Ngoài các thành viên chính

Trang 30

thức, hiện nay còn 27 nớc đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO nh Nga, Ukraine, Campuchia, Lào, Nepal, Việt Nam, Đây là tổ chức thơng mại lớn nhất toàn cầu, chiếm hơn 90% thơng mại thế giới Hoạt động của tổ chức này đợc điều tiết bởi 16 hiệp định chính Đó là Hiệp định chung về thơng mại và thuế quan (GATT 1947), Hiệp định nông nghiệp, Hiệp định về thơng mại hàng dệt-may, Hiệp định thực thi Điều VII về trị giá tính thuế hải quan, Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định thực thi Điều VI về chống bán phá giá và thuế đối kháng, Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng và Điều XVI của GATT, Hiệp định về các biện pháp tự vệ và Điều XIX của GATT, Hiệp định về các biện pháp đầu t liên quan thơng mại (TRIMS), Hiệp định về áp dụng các biện pháp kiểm dịch động thực vật, Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thơng mại, Hiệp định về giám định hàng hoá trớc khi xếp hàng, Hiệp định về cấp phép nhập khẩu và Điều VIII của GATT, Hiệp định về mua sắm chính phủ, Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS), Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan thơng mại (TRIPS) Tháng 11/2001, Hội nghị Bộ trởng Kinh tế - Thơng mại của WTO tại Doha Qatar đã phát động đợc vòng đàm phán mới sau thất bại tại Hội nghị ỏ Seattle Thời gian các nớc đa ra yêu cầu đàm phán vào đầu năm 2002 và sẽ kết thúc đàm phán vào 1/1/2005 Các cuộc thơng lợng diễn ra căng thẳng và phức tạp, kết quả có đạt đợc hay không tuỳ thuộc thái

độ của các nớc phát triển thực hiện các cam kết dành cho các nớc đang phát triển và kém phát triển và thiện chí của tất cả các nớc nhân nhợng nhau, đặc biệt trong các lĩnh vực nhạy cảm là trợ cấp nông nghiệp, mở cửa thị trờng dịch vụ và những vấn đề mới đợc đa vào đàm phán nh môi trờng, lao động, hỗ trợ tài chính cho các nớc nghèo,

Nhận rõ đợc sự cần thiết tham gia WTO, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

IX đã khẳng định lại " Tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hớng

đa phơng hoá, đa dạng hoá, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với điều kiện của Việt Nam và đảm bảo thực hiện những cam kết trong quan

Trang 31

hệ song phơng và đa phơng tiến tới gia nhập WTO " Thực hiện chủ trơng nêu trên, năm 1995 Việt Nam đã nộp đơn xin gia nhập WTO Tháng 8/1996, Việt Nam cung cấp cho WTO Bị vong lục về chế độ ngoại thơng của Việt Nam Tháng 7/1998, Việt Nam tiến hành phiên họp đa phơng đầu tiên với Ban công tác về minh bạch hóa các chính sách kinh tế thơng mại Tháng 12/1998 họp đa phơng lần thứ hai, tháng 7/1999 họp đa phơng lần thứ ba và tháng 11/2000 họp phiên đa phơng lần thứ t Bốn phiên họp này tập trung vào trả lời các câu hỏi của các thành viên Ban công tác về minh bạch hoá chính sách kinh tế thơng mại

Đoàn đàm phán của Chính phủ Việt Nam đã phải trả lời 1.700 câu hỏi Kết thúc phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hoá chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trờng

Sau khi cung cấp bản chào đầu tiên về hàng hoá và dịch vụ, chúng ta đã tiến hành phiên đa phơng thứ năm (4/2002), là phiên đầu tiên đàm phán mở cửa thị trờng Chúng ta phải cung cấp cho Ban th ký WTO một loạt các tài liệu nh bản tóm tắt hiện trạng về chính sách kinh tế thơng mại (F/S); thông báo về chính sách hỗ trợ trong nớc và trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp (ACC4); thông báo về chính sách hỗ trợ công nghiệp; thông báo về hoạt động của các doanh nghiệp nhà nớc, bảy chơng trình hành động thực hiện Hiệp định về sở hữu trí tuệ liên quan thơng mại (TRIMS), thực hiện Hiệp định về xác định trị giá Hải quan (CVA), thực hiện Hiệp định về kiểm dịch động thực vật (SPS), thực hiện Hiệp

định về hàng rào kỹ thuật liên quan thơng mại (TBT), thực hiện Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu (IL), thực hiện chính sách giá (lộ trình bãi bỏ chính sách hai giá); Chơng trình xây dựng pháp luật, lộ trình cắt giảm hàng rào phi thuế quan Tháng 5/2003 Việt Nam đã tiến hành phiên thứ 6 đám phán về mở cửa thị trờng Cùng với đàm phán đa phơng chúng ta đã tiến hành đàm phán song phơng với hơn 10 nớc và vùng lãnh thổ thành viên của WTO Cuộc đàm phán của Việt Nam đang diễn ra trong điều kiện thế giới có nhiều thay đổi phức

Trang 32

tạp và khó lờng 16 thành viên mới gia nhập là Ecuador, Bungaria, Mông Cổ, Panama, Kyrgyzstan, Latvia, Estonia, Jordan, Georgia, Albania, Oman, Goatia, Lít va, Moldova, Trung Quốc, Đài Loan cam kết mức thuế trung bình rất thấp, hầu hết dới 20% Vòng Doha mới đã đợc phát động và theo lịch trình sẽ kết thúc vào năm 2005 Đây là sức ép rất lớn đối với Việt Nam, trong khi nền kinh tế của chúng ta vẫn trong tình trạng kém phát triển, doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số, sức cạnh tranh yếu.

Để đạt đợc mục tiêu sớm gia nhập WTO nhằm mở rộng thị trờng cho hàng hoá, doanh nghiệp và hàng hoá Việt Nam đợc đối xử bình đẳng, thu hút vốn công nghệ đòi hỏi có sự phối hợp của tất cả các bộ, ngành trong khâu chuẩn

bị đàm phán và đổi mới cơ chế chính sách cho phù hợp các cam kết quốc tế, sự chuẩn bị cho nền kinh tế sẵn sàng đơng đầu với thách thức mở cửa đặt ra, sự vơn lên vợt bậc của các doanh nghiệp với sự hỗ trợ nhất định của Nhà nớc trong giai

đoạn đầu và tranh thủ thái độ thiện chí của các thành viên WTO đàm phán với Việt Nam đa ra những yêu cầu hợp lý phù hợp điều kiện Việt Nam là nớc đang phát triển ở trình độ thấp Có nh vậy mới đạt đợc mong muốn gia nhập WTO sớm để thúc đẩy cho việc tăng trởng kinh tế

Có thể nói, xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam Khi Việt Nam thực hiện hàng loạt các cam kết đã đợc nói đến ở trên nh chơng trình cắt giảm thuế, miễn thuế, bãi bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, tự do hoá về đầu t trong khuôn khổ ASEAN, APEC, cam kết tạo thuận lợi cho thơng mại quốc tế thông qua việc đơn giản hoá và thống nhất hoá thủ tục hải quan khi trở thành thành viên của WTO, ngành Hải quan nói chung và công tác quản lý thuế XNK nói riêng sẽ thực sự gặp những thách thức to lớn

2/ Đặc điểm KT-XH tác động đến công tác thu thuế xuất nhập khẩu

Trong những năm gần đây, nền kinh tế trong nớc cũng nh hoạt động ngoại thơng của ta đã có những thay đổi cơ bản so với trớc Nền kinh tế chuyển

Trang 33

sang thời kỳ phát triển - đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Đảng

ta chủ trơng xây dựng một nền kinh tế mở, đang phơng hoá và đa dạng hoá kinh

tế đối ngoại Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, chúng ta thu đợc một lợng ngoại tệ đáng kể Qua hoạt động nhập khẩu, chúng ta tranh thủ đợc những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, góp phần tăng thu cho ngân sách Qua đó cũng điều tiết quan hệ cung cầu, giải quyết thêm công ăn việc làm Công tác thu thuế xuất nhập khẩu đã góp phần xứng đáng vào công cuộc đổi mới của

đất nớc

II Thực trạng quản lý thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam

1/ Căn cứ pháp lý của quản lý thuế xuất nhập khẩu

Ngày 29/12/1987, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu lần đầu tiên đợc ban hành có tên gọi "Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch"

Từ năm 1990, nền kinh tế nớc ta chuyển mạnh từ một nền kinh tế đóng sang nền kinh tế mở, tình hình thế giới có nhiều biến động, sự tan rã của khối SEV, mối quan hệ với Liên Xô và các nớc Đông Âu không còn nh trớc, quan hệ kinh tế đối ngoại mở rộng Chính sách thuế xuất nhập khẩu đã bộc lộ những hạn chế Để thực hiện mục tiêu bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nớc thay thế hàng nhập khẩu, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, ngày 26/12/1991, Quốc hội đã thông qua "Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", sau đó sửa đổi bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung một số điều trong luật đợc Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 5/7/1993

Sau một thời gian thực hiện, để phù hợp với nội dung cải cách các luật thuế và pháp lệnh thuế, phù hợp với những thay đổi trong chính sách thơng mại khi Việt Nam đã trở thành thành viên ASEAN, đang thực hiện AFTA, là thanh viên của APEC, đang xúc tiến đàm phán để gia nhập WTO, ngày 20/5/1998, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá X đã thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số

điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999

Trang 34

số lợng ghi trên chứng từ nộp cho hải quan hay không?

Xác định tính chất của hàng hoá: cán bộ kiểm hoá phải nhận biết đợc mặt hàng đợc nhập hoặc xuất của chủ hàng có đúng với loại hàng hoá mà chủ hàng khai báo với hải quan hay không Đối với những mặt hàng khó xác nhận đợc phải yêu cầu giám định xác định đúng chủng loại hàng hoá

Xác định quy cách hàng hoá: xem xét loại hàng đó thuộc quy cách nào, dạng nguyên chiếc, dạng bộ phận để xác định SKD, CKD, IKD Chính phần quy cách này sẽ xác định trong cùng mặt hàng nhng ở mỗi dạng khác nhau sẽ chịu mức thuế suất khác nhau

Xác định xuất xứ hàng hoá: thực chất luật Việt Nam cũng cha quy định rõ

về xuất xứ hàng hoá Nhng khi kiểm hoá phải xác định tên của nớc nhập hàng, nớc sản xuất, vì hàng hoá đợc sản xuất ở mỗi nớc khác nhau có mức thuế suất khác nhau, có chế độ u đãi riêng

1.2 Những quy định về giá tính thuế

1.2.1 Những quy định hiện hành

1.2.1.1 Trờng hợp áp giá tính thuế theo hợp đồng: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thơng, có đủ nội dung chủ yếu theo quy định tại Điều 50 của Luật Thơng mại ngày 10/05/1997 (trừ các mặt hàng thuộc danh mục mặt hàng Nhà nớc quản lý giá tính thuế) thì giá tính thuế đợc

Trang 35

xác định theo hợp đồng ngoại thơng phù hợp với các chứng từ có liên quan đến việc mua, bán Cụ thể:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất (giá FOB), không bao gồm phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)

b) Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (CIF), bao gồm cả phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)

c) Giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam là giá thực tế mua, bán tại cửa khẩu khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất theo hợp đồng

d) Đối với trờng hợp nhập khẩu có bao gồm bảo hành theo hợp đồng (kể cả trờng hợp gửi hàng sau) nhng trong hợp đồng không tính thanh toán riêng đối với số hàng hoá bảo hành thì giá tính thuế trên hợp đồng là giá bao gồm cả phần bảo hành

e) Đối với máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải đa ra nớc ngoài để sữa chữa, thì giá tính thuế khi nhập khẩu trở lại Việt Nam là chi phí sửa chữa theo hợp đồng đã ký với nớc ngoài

f) Đối với máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải đi thuê thì giá tính thuế là giá thuê theo hợp đồng đã ký với nớc ngoài

g) Đối với hàng hoá do phía nớc ngoài gia công cho phía Việt Nam thì giá tính thuế khi nhập khẩu là giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu trừ đi giá trị của nguyên liệu, vật t, hàng hoá xuất ra nớc ngoài để gia công, theo hợp đồng đã ký

h) Đối với hàng hoá nhập khẩu đã đa vào sử dụng tại Việt Nam phải truy thu thì giá tính thuế truy thu đợc xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá tại thời điểm truy thu thuế, theo kết quả giá định chất lợng hàng hoá của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền và đợc tính cụ thể nh sau:

- Giá trị sử dụng còn lại từ 30% trở xuống, thì giá tính thuế bằng 10% của giá nhập khẩu hàng mới

Trang 36

- Giá trị sử dụng còn lại trên 30% đến 50%, thì giá tính thuế bằng 20% của giá nhập khẩu hàng mới.

- Giá trị sử dụng còn lại trên 50% đến 70%, thì giá tính thuế bằng 30% của giá nhập khẩu hàng mới

- Giá trị sử dụng còn lại trên 70% đến 85%, thì giá tính thuế bằng 45% của giá nhập khẩu hàng mới

- Giá trị sử dụng còn lại trên 85%, thì giá tính thuế bằng 60% của giá nhập khẩu hàng mới

1.2.1.2 Đối với một số mặt hàng Nhà nớc quản lý thì giá tính thuế là giá theo Bảng giá của Bộ Tài chính quy định Trờng hợp giá trên hợp đồng mua, bán ngoại thơng cao hơn giá quy định tại Bảng giá thì tính theo giá hợp đồng

1.2.1.3 Đối với hàng hoá nhập khẩu không đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợp đồng, hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo các phơng thức khác không thông qua hợp đồng mua, bán (nh hàng biếu, tặng, xuất nhập khẩu phi mậu dịch, hoạt động xuất nhập khẩu của c dân biên giới); không thanh toán qua ngân hàng (nh hàng đổi hàng, hàng trả công, ) thì giá tính thuế đợc thực hiện theo Bảng giá tính thuế của Bộ Tài chính (đối với các mặt hàng Nhà nớc quản lý giá) hoặc của Tổng cục Hải quan (đối với các mặt hàng Nhà nớc không quản lý giá)

1.2.2 Xác định giá tính thuế theo Hiệp định trị giá GATT/WTO

Với mục tiêu cải thiện môi trờng kinh doanh xuất nhập khẩu, từng bớc xúc tiến thực hiện các cam kết quốc tế, Chính phủ đã cho triển khai, nghiên cứu

để áp dụng Hiệp định trị giá GATT/WTO (1994) Đây là Hiệp định mang tính

kỹ thuật cao, khách quan, nhất quán với thông lệ thơng mại quốc tế, là hiệp định thuộc chùm hiệp định về giao dịch thơng mại Theo Hiệp định này, trị giá tính thuế (trị giá hải quan) của hàng hoá nhập khẩu đợc xác định theo 6 phơng pháp:

1 Trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

2 Trị giá giao dịch của hàng hoá giống hệt nhập khẩu

Trang 37

3 Trị giá giao dịch của hàng hoá tơng tự nhập khẩu

+ Các khoản điều chỉnh theo điều 8

* Các khoản điều chỉnh bắt buộc theo điều 8 đợc chia thành:

Các khoản điều chỉnh bắt buộc:

Chi phí hoa hồng và phí môi giớiChi phí thuê container và chi phí đóng gói hàngPhí bản quyền và phí giấy phép

Các khoản điều chỉnh không bắt buộc:

Phí bảo hiểmChi phí vận tải, bốc xếp, dỡ hàngViệc áp dụng GATT là một thay đổi to lớn trong công tác tính thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu Các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu sẽ đợc hởng một số lợi ích cơ bản sau:

Một là, trị giá tính thuế đợc xác định theo trị giá giao dịch hoặc trị giá gần với giá thực tế mua bán của hàng hoá Cơ quan hải quan phải xác định giá tính thuế nhằm thu đủ bất cứ khoản thuế bổ sung nào mà ngời nhập khẩu bị cho

là còn nợ hoặc hoàn lại số thuế vợt quá cho doanh nghiệp theo mức giá đã đợc xác định đúng Vì vậy, doanh nghiệp chỉ phải nộp khoản thuế đúng với giá thực thanh toán cho hàng hoá nhập khẩu mà không phải chịu số thuế đợc tính toán trên cơ sở áp đặt

Trang 38

Hai là, Hiệp định góp phần nâng cao tính tích cực chủ động của doanh nghiệp, chủ động lập phơng án kinh doanh phù hợp với yêu cầu mà không sợ bị

ảnh hởng bởi những thay đổi về chính sách quản lý giá

Ba là, doanh nghiệp đợc quyền tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình

tr-ớc những quyết định về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan mà họ cho là không đúng

Những hiệp định liên quan trực tiếp đến Hiệp định trị giá theo GATT/WTO 1994 gồm Hiệp định về quy tắc xuất xứ, Hiệp định về chống bán phá giá và Hiệp định về trao đổi thơng mại và dịch vụ

Thực hiện GATT đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp theo định hớng của Chính phủ - cải thiện môi trờng phát triển kinh tế để thúc đẩy thơng mại và

đầu t Sự đồng nhất trong áp dụng phơng pháp xác định trị giá đợc quốc tế hoá

và tiêu chuẩn hoá mở đờng cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia đầy đủ với khả năng cạnh tranh lớn hơn ở thị trờng quốc tế

Tóm lại, so với quy định hiện hành về giá tính thuế, việc xác định trị giá tính thuế theo Hiệp định trị giá GATT có u điểm hơn hẳn Ngoài những lợi ích mang lại cho doanh nghiệp, biện pháp này sẽ mang lại sự phân cấp sâu rộng trong công tác quản lý giá tính thuế, có nghĩa là các quyết định hành chính về trị giá tính thuế sẽ đợc thực hiện chủ yếu ngay tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Điều

đó sẽ giúp cơ quan hải quan đánh giá đúng thực trạng đội ngũ cán bộ của mình,

để từ đó có kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dỡng về năng lực và phẩm chất

1.3 Những quy định về áp mã số và thuế suất

* Biểu thuế suất thuế nhập khẩu

Danh mục hàng hoá chịu thuế của Biểu thuế thuế nhập khẩu hiện hành

đ-ợc xây dựng dựa trên cơ sở Danh mục hệ thống điều hoà mô tả và mã hoá hàng hoá của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới, nay gọi là Tổ chức hải quan thế giới (viết tắt là danh mục HS) đến cấp độ phân nhóm hàng (mã hoá 6 chữ số) ở cấp độ mặt hàng, về cơ bản Danh mục Biểu thuế thuế nhập khẩu đợc xây dựng

Trang 39

dựa trên danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 324/TCTK-QĐ ngày 26/12/1995 của Tổng cục Thống kê, đồng thời có sửa đổi bổ sung thêm một số mặt hàng cho phù hợp với yêu cầu của chính sách thuế xuất nhập khẩu.

Biểu thuế nhập khẩu hiện hành có 97 chơng (trong đó chơng 77 là chơng

dự phòng) Mỗi chơng đợc chia thành 5 cột và đợc quy định nh sau:

- Cột 1: mã hiệu nhóm hàng

- Cột 2: mã hiệu phân nhóm hàng

- Cột 3: mã hiệu mặt hàng

- Cột 4: mô tả tên nhóm hàng, phân nhóm hàng hoặc mặt hàng

- Cột 5: quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu

* Biểu thuế thuế xuất khẩu

Danh mục hàng hoá của Biểu thuế thuế xuất khẩu về cơ bản đợc xây dựng dựa trên Danh mục HS Tuy nhiên, do phần lớn các mặt hàng xuất khẩu có mức thuế suất 0% nên Biểu thuế thuế xuất khẩu không ghi mã số và tên của tất cả các nhóm mặt hàng nh Danh mục HS mà chỉ ghi tên, mã số và mức thuế suất của một số nhóm mặt hàng Nguyên tắc phân loại của Biểu thuế thuế xuất khẩu đợc thực hiện nh sau:

- Các nhóm mặt hàng không đợc ghi cụ thể tên và mã số là những nhóm mặt hàng không đợc ghi rõ mức thuế suất, đợc ghi vào mục XXXXXX ở cuối Biểu thuế, có thuế suất là 0% Tuy nhiên khi làm thủ tục hải quan đối tợng nộp thuế vẫn phải kê khai tên hàng và mã số hàng hoá nh hàng nhập khẩu

- Các nhóm mặt hàng đợc ghi rõ trong Biểu thuế là những nhóm mặt hàng

đợc ghi rõ mức thuế suất Nếu cả nhóm mặt hàng hoặc phân nhóm hàng chịu thuế thì mức thuế suất sẽ đợc ghi cho cả nhóm hàng hoặc cho phân nhóm hàng Trờng hợp các mặt hàng trong một nhóm hàng hoặc một phân nhóm hàng có mức thuế suất khác nhau thì mức thuế suất sẽ đợc chi tiết và ghi rõ cho từng mặt hàng

Trang 40

* Thuế suất u đãi: chỉ áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nớc

hoặc khối nớc có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thơng mại với Việt Nam đợc quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong Biểu thuế nhập khẩu u

đãi

Điều kiện áp dụng:

- Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ các nớc hoặc khối nớc do Bộ

Th-ơng mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thTh-ơng mại với Việt Nam

- C/O phải phù hợp với quy định của Bộ Thơng mại

* Thuế suất u đãi đặc biệt: chỉ áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất

xứ từ nớc hoặc khối nớc mà Việt Nam có thoả thuận u đãi đặc biệt theo thể chế khu vực thơng mại tự do, liên minh thuế quan, tạo thuận lợi cho giao lu thơng mại biên giới

Điều kiện áp dụng:

- Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ các nớc hoặc khối nớc có thoả thuận u đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu đối với Việt Nam C/O phải phù hợp với quy định của Bộ Thơng mại

- Hàng nhập khẩu phải là những mặt hàng đợc quy định cụ thể trong thoả thuận

* Thuế suất thông thờng: áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nớc

không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thơng mại với Việt Nam, thờng cao hơn 50% so với thuế suất u đãi và đợc tính nh sau:

Ngày đăng: 28/03/2013, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. NXB Tài chính (1998), Hớng dẫn quy trình hành thu và tờ khai hàng hoá xuÊt nhËp khÈu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn quy trình hành thu và tờ khai hàng hoá
Tác giả: NXB Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính (1998)
Năm: 1998
22. NXB Tài chính (1996), Thủ tục hải quan các nớc ASEAN 23. NXB Tài chính (1996), Thuế, lệ phí hải quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tục hải quan các nớc ASEAN"23. NXB Tài chính (1996)
Tác giả: NXB Tài chính (1996), Thủ tục hải quan các nớc ASEAN 23. NXB Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính (1996)
Năm: 1996
24. Hoàng Oanh (2002), Chính sách thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu quy định ra sao?, Báo Hải quan, (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Hải quan
Tác giả: Hoàng Oanh
Năm: 2002
25. Chí Thành (2002), Tập trung đẩy mạnh công nghệ thông tin để hiện đại hoá Hải quan, Báo Hải quan (20) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Hải quan
Tác giả: Chí Thành
Năm: 2002
29. Nguyễn Văn Trung (2003), Tiến trình hội nhập quốc tế và vai trò của hải quan, Tạp chí nghiên cứu hải quan, (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nghiên cứu hải quan
Tác giả: Nguyễn Văn Trung
Năm: 2003
16. NXB Tài chính (2003), Biểu thuế xuất khẩu - nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 2003 Khác
17. NXB Tài chính (2003), Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nớc ASEAN cho các năm 2003-2006 Khác
18. NXB Tài chính (2002), Bảng giá tính thuế hàng nhập khẩu 2002 Khác
19. NXB Tài chính (2002), Biểu thuế xuất khẩu - nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 2002 Khác
20. NXB Tài chính (2001), Biểu thuế xuất khẩu - nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 2001 Khác
26. Tổng cục Hải quan, Báo cáo tổng kết công tác năm 2001, 2002 Khác
27. Tổng cục Hải quan, Cải cách thủ tục hành chính và đổi mới công tác hải quan Khác
28. Tổng cục Hải Quan, Một số vấn đề về thủ tục hải quan và thuế quan Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trớc tình hình đó, Tổng cục Hải quan đã thông qua chơng trình công tác Thanh tra, theo đó tập trung xây dựng và ban hành một số văn bản chỉ đạo về  công tác quản lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; tiếp  - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
r ớc tình hình đó, Tổng cục Hải quan đã thông qua chơng trình công tác Thanh tra, theo đó tập trung xây dựng và ban hành một số văn bản chỉ đạo về công tác quản lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo; tiếp (Trang 52)
Bên cạnh đó, các hình thức gian lận thơng mại vẫn tiếp tục có diễn biến phức tạp, đáng chú ý là gian lận qua giá tính thuế, mẫu mã, xuất xứ hàng hoá;  lợi dụng sơ hở trong thực hiện chính sách hàng đổi hàng, công tác giám định  chất lợng hàng hoá, kiểm tr - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
n cạnh đó, các hình thức gian lận thơng mại vẫn tiếp tục có diễn biến phức tạp, đáng chú ý là gian lận qua giá tính thuế, mẫu mã, xuất xứ hàng hoá; lợi dụng sơ hở trong thực hiện chính sách hàng đổi hàng, công tác giám định chất lợng hàng hoá, kiểm tr (Trang 54)
Có thể thấy kết quả đạt đợc của toàn ngành Hải quan thông qua bảng số liệu cụ thể sau. - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
th ể thấy kết quả đạt đợc của toàn ngành Hải quan thông qua bảng số liệu cụ thể sau (Trang 60)
Nguồn: Báo cáo tình hình nợ thuế xuất nhập khẩu của TCHQ - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
gu ồn: Báo cáo tình hình nợ thuế xuất nhập khẩu của TCHQ (Trang 62)
8. Loại hình nhập - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
8. Loại hình nhập (Trang 89)
2. Số, ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu - Quản lí thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam
2. Số, ngày đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w