Quản lý Nhà nước
Trang 1Lời nói đầurong vài thập kỷ trở lại đây, khu vực Đông á và Đông Nam á nổi lên nh mộthiện tợng thần kỳ Khu vực này đã đạt dợc mức tăng trởng cao và ngoạn mụctrong một khoảng thời gian liên tục 20 - 25 năm Sự thành công này có đợc lànhờ vào việc thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong và ngoài nớc.
T
Nằm trong khu vực năng động nhất của thế giới, Việt Nam đã có một lợithế nhất định khi tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Thời gian vừaqua chúng ta đã đạt đợc mức tăng trởng khá cao (8-9%) Song để có thể duy trìmức tăng trởng liên tục thì đòi hỏi phải huy động mọi nguồn lực mà đặc biệt làvốn cho đầu t phát triển.Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất bảo
đảm tăng trởng và phát triển của mọi hình thái xã hội Nó đợc coi là “chìakhoá” của sự tăng trởng và phát triển của nhiều nớc trên thế giới
Chúng ta có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau (từ trong nớc, từngoài nớc ) nhng về lâu dài thì nguồn vốn trong nớc là chỗ dựa tốt nhất, bềnvững nhất cho sự ổn định và phát triển kinh tế Còn nếu dựa quá nhiều vàonguồn vốn nớc ngoài thì sễ dẫn đến tình trạng bị lệ thuộc, nền kinh tế bấp bênh
và rơi vào khủng hoảng (nh một số nớc châu á hiện nay) Trong nguồn vốntrong nớc thì nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c giữ một vị trí quan trọng, nó gópphần không nhỏ vào việc đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trởng và phát triển kinh
tế xã hội
Hiện nay nguồn vốn trong dân c còn rất lớn nhng cha huy động đợc nhiều Bằngbiện pháp gì, chính sách gì để có thể huy động đợc lợng vốn đó là yêu cầu đặt ra củathực tiễn Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này trong quá trình thực tập tại Vụ Tài chính-Tiền tệ Bộ Kế hoạch-Đầu t, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ trong vụ cũng nh giáo
viên hớng dẫn, tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài: “ Một số giải pháp nhằm huy
động nguồn vốn trong dân phục vụ tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội “.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài này chỉ trình bày một số giải phápchủ yếu liên quan đến việc thu hút vốn tiền tệ trong dân
Đề tài chia làm ba phần:
- Phần I: Vốn với quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
- Phần II: Khả năng vốn trong dân và tình hình huy động vốn trong dân vào quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
1
Trang 2- Phần III: Một số kiến nghị nhằm huy động vốn trong dân phục vụ tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
2
Trang 31.Khái niệm về vốn sản xuất và vốn đầu t
Có nhiều quan điểm về vốn, song những quan niệm đó đều thừa nhận rằng:Vốn là một yếu tố đầu vào quan trọng để tiến hành sản xuất, bảo đảm tăng tr-ởng và phát triển kinh tế xã hội của mọi thời đại, mọi hình thái kinh tế xã hội.Vốn đợc biểu hiện dới dạng hiện vật và tiền tệ Về phơng diện hiện vật, vốn baogồm các loại máy móc, thiết bị, nhà xởng, nguyên nhiên vật liệu, thành phẩmtồn kho là nhân tố đầu vào, đồng thời bản thân nó lại là kết quả đầu ra của cácquá trình sản xuất khác Về phơng diện tiền tệ, vốn đợc định nghĩa là khoản tiền
đợc đa vào sản xuất kinh doanh với mục đích tạo ra lợng tiền lớn hơn số lợngban đầu.Vốn tiền tệ là “trung gian” bảo đảm cho quá trình sản xuất diễn ra liêntục Ngoài ra vốn còn tồn tại dới dạng tài sản vô hình nhng có giá trị nh bằngphát minh, sáng chế, nhãn hiệu,lợi thế cửa hàng
Với quan niệm rộng hơn,ngời ta có thể coi lao động, tài nguyên cũng làvốn Lao động d thừa từ khu vực truyền thống có thể đa sang xây dựng đờng sá,cầu cống mà hầu nh không cần máy móc thiết bị khác Trong trờng hợp đóchính lao động trở thành nguồn vốn lớn Ngoài ra cũng có thể khai thác tàinguyên để tạo vốn Tuy nhiên, trong cả hai trờng hợp nêu trên, dù ở mức độ tốithiểu, ngời ta cũng cần phải có vốn với t cách là loại nhân tố sản xuất độc lập,khác hẳn với các loại nhân tố tài nguyên và lao động
Tổng số vốn đã đợc tích luỹ lại gọi là tài sản quốc gia Toàn bộ tài sản sảnquốc gia bao gồm ba loại:
-Tài nguyên thiên nhiên-Tài sản đợc sản xuất ra-Nguồn nhân lực
Tài sản dợc sản xuất ra bao gồm toàn bộ của cải vật chất dợc tích luỹ lạiqua quá trình phát triển của đất nớc Những tài sản này đợc chia làm 9 loại:
1 Công xởng, nhà máy
2 Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng
3 Máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải
3
Trang 4-Vốn sản xuất: là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc sử dụng làm phơng
tiện phục vụ cho quá trình sản xuất, nó bao gồm hai bộ phận: Vốn cố định vàvốn tồn kho Trong đó, vốn cố định là bộ phận cơ bản
Vốn cố định và tài sản cố định, trong nhiều trờng hợp ngời ta thờng sử dụng thay thếhai thuật ngữ này, song về bản chất chúng có sự khác biệt nhất định Vốn cố định lànhững tài sản cố định đợc đa vào sản xuất, còn trong trờng hợp tài sản cố định vẫn nằm yên thì không thể coi là vốn cố định đợc Nhng ở đây, chúng ta không đi sâu vàovấn đề này, và có thể coi chúng là một khi xét trong quá trình sản xuất Tài sản cố
định, trong quá trình sản xuất bị hao mòn dần (hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình), phần hao mòn này đợc chuyển dần vào sản phẩm và sau khi tiêu thụ thì đợctrích lại dới dạng khấu hao Nhằm mục đích tái sản xuất lại tài sản cố định đã bịhao mòn trong quá trình và ngoài ra còn phải mua thêm các trang thiết bị, máymóc mới (do máy móc bị hao mòn vô hình và do yêu cầu mở rộng sản xuất) Chi phí để thực hiện việc tái sản xuất này chính là vốn đầu t
-Vốn đầu t : Vốn đầu t là chi phí để thực hiện việc tái sản xuất tài sản cố
định, bao gồm phân thay thế những tài sản bị thải loại, chi phí tăng thêm nhữngtài sản cố định mới, chi phí tăng thêm tài sản tồn kho
Vốn đầu t đợc hình thành từ các nguồn tiết kiệm, tích luỹ và nó là cơ sởcho vốn sản xuất, tạo ra vốn sản xuất Để tiến hành quá trình sản xuất, đòi hỏiphải có máy móc, thiết bị và các loại hàng hoá khác phục vụ, điều kiện này có
đợc khi thực hiện đầu t Các nguồn tài sản này (theo lập luận ở trên) sẽ trở thànhvốn sản xuất khi chúng đợc tham gia vào sản xuất Vốn sản xuất là yếu tố làmtăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, vì thế để tăng sản lợng của nền kinh tếthì đòi hỏi phải thực hiện quá trình đầu t, đầu t cả về chiều rộng lẫn chiều sâu(kỹ thuật công nghệ ) từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng của mỗi đồng vốn
2.Vốn đầu t và vốn sản xuất với tăng trởng và phát triển kinh tế
a Quan hệ giữa tốc độ phát triển kinh tế và hệ số ICOR.(mô hình Harrod-Doma)
4
Trang 5Mô hình này coi đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một ngànhcông nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào tổng số vốn đầu t cho đơn vị đó.
Nếu gọi đầu ra là Y và tốc độ tăng trởng của đầu ra là g, có nghĩa là:
k đợc gọi là hệ số ICOR Hệ số này nói lên rằng, vốn sản xuất đợc tạo ra bằng
đầu t là yếu tố cơ bản để tăng trởng; các khoản tiết kiệm của dân c và các công
ty chính là nguồn góc cơ bản của đầu t
5
Trang 6Cần lu ý rằng tỷ số gia tăng vốn - đầu ra chỉ đo năng lực của phần vốn tăngthêm, nó khác với tỷ số trung bình vốn - đẩu ra phản ánh năng lực của toàn bộvốn sản xuất.
b.Tác động của vốn đầu t và vốn sản xuất với tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội
Đầu t là một trong những bộ phận của tổng cầu (AD)
AD = C + I + G + NX
Sự thay đổi trong đầu t có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác
động tới sản lợng và công ăn việc làm Đầu t tăng lên có nghĩa là nhu về cầu chitiêu tăng lên làm cho đờng tổng cầu dịch chuyển từ AD0 đến AD1 Do đó làmcho mức sản lợng tăng từ Y0 đến Y1 và mức giá cũng biến động từ PLo đến
PL1 (Xem sơ đồ 1)
Vốn sản xuất đợc tăng thêm nhờ vào đầu t tăng, huy động đợc các máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải, vật liệu xây dựng đa vào sản xuất, từ đó làmtăng năng lực sản xuất của nền kinh tế Sự thay đổi này tác động đến tổng cung,làm cho đờng tổng cung dịch chuyển từ AS0 đến AS1 , do đó làm cho mức sản l-ợng tăng từ I0 đến I1 và làm cho mức giá giảm từ PL0 xuống PL1 (xem sơ đồ 2)
Trang 7Sơ đồ 2: Tác động của vốn sản xuất đến tăng trởng kinh tế
Tác động của vốn đến tăng trởng và phát triển kinh tế còn đợc thể hiệnthông qua hàm sản xuất :
điều tiết của mối quan hệ cung cầu Một số luồng đầu vào (biến số đầu vào) thì ảnh hởng tớimức cầu, một số khác thì ảnh hởng tới mức cung Sự cân bằng cung cầu do giá thị trờng điềutiết sẽ tác động ngợc trở lại các luồng đầu vào và dẫn tới kết quả của sản lợng nền kinh tế.Thực chất của việc tiếp cận đến nguồn gốc của sự tăng trởng là xác định các nhân tố tác
động đến sự gia tăng sản lợng Điều đó đa đến vấn đề trung tâm cần nghiên cứu là sự tăngtrởng do cầu hay cung hay nói cách khác, các nhân tố ảnh hởng tới lợng cung (nh vốn sảnxuất, lao động, khoa hóc kỹ thuật, tài nguyên ) quyết định hay
các nhân tố thuộc về cầu (nh mức thu nhập của dân c, giá tiêu dùng, các chính sách vềkinh tế ) quyết định sự gia tăng sản lợng GDP ?
Kinh tế học vĩ mô xác định trong từng thời kỳ ngắn hạn, tơng ứng vớimức giá và tiền lơng nhất định, sản lợng của nền kinh tế luôn ở dới mức tiềmnăng, tức là nền kinh tế còn có các nguồn lực cha khai thác hết nh: công nhân
7
Trang 8thất nghiệp, vốn tích luỹ lớn, công suất máy móc thiết bị cha sử dụng hết Trờnghợp đó cung không phải đã bị giới hạn, các hãng còn có thể cung ứng lợng sảnphẩm theo yêu cầu, do đó gia tăng tổng sản lợng trong toàn bộ nền kinh tế phụthuộc vào tổng cầu Lý luận này đợc hầu hết các nhà kinh tế học đồng tình Nh-
ng với những nớc cha đáp ứng dợc nhu cầu cơ bản thì lại cha chứng minh đợc.Xuất phát từ thực tế các nớc chậm phát triển và đang phát triển cung cha
đáp ứng đợc cầu Sự gia tăng sản lợng bắt nguồn từ việc gia tăng các yếu tố đầuvào của các yếu tố sản xuất theo quan hệ hàm số giữa sản lợng với vốn, lao
động, đất đai , nguyên liệu, kỹ thuật và công nghệ
Hàm sản xuất nói lên sản lợng tối đa có thể đạt đợc tuỳ thuộc vào lợng các
đầu vào trong điều kiện trình độ kỹ thuật và công nghệ nhất định Mỗi một yếu
tố (biến số) có vai trò nhất định trong việc tạo ra kết quả đầu ra, do trình độphát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quy định
Trong các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất có bao nhiêu luồng đầuvào và vốn có vai trò nh thế nào trong sự gia tăng sản lợng ?
Sự gia tăng sản lợng phụ thuộc vào sự gia tăng các yếu tố đầu vào theoquan hệ giữa sản lợng với vốn, lao động, đất đai, nguyên liệu,kỹ thuật và côngnghệ
Nh đã nói ở phần trớc, nguồn vốn để tăng trởng trong một nớc bao gồmnhiều loại: vật t kỹ thuật,tiền tệ, lao động và tri thức khoa học trong đó vốntiền tệ là nguồn vốn bao trùm do những lý do chính sau đây:
-Thứ nhất, vốn sản xuất là một bộ phận của tài sản quốc gia đợc trực tiếp
sử dụng vào quá trình sản xuất, cùng với các yếu tố sản xuất khác để tạo ra sảnphẩm hàng hoá (đầu ra) Nó bao gồm các máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong quá trình sản xuất, giá trị của vốnsản xuất đợc chuyển dần vào giá trị sản phẩm, đồng thời do nhu cầu mở rộngsản xuất cho nên cần phải tiến hành thờng xuyên việc bù đắp khấu hao vá tăngthêm vốn sản xuất mới Quá trình này đợc tiến hành bằng vốn đầu t thông quahoạt động đầu t
-Thứ hai, lao động là một yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất cũnggiống nh các yếu tố khác đợc tính bằng tiền trên cơ sở giá cả sức lao động dothị trờng qui định Lao động không đơn thuần là số lợng mà còn bao gồm cảchất lợng mà ngời ta gọi là vốn nhân lực Đó là lao động với trình độ, tri thứchọc vấn và những kỹ năng, kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định Do vậy,
8
Trang 9những chi phí nhằm nâng cao trình độ cho ngời lao động thể hiện là nguồn vốntiền tệ đầu t cho nhân lực và coi là đầu t dài hạn cho đầu vào.
-Thứ ba, đất đai và các tài nguyên khác cũng là những yếu tố đầu vàotrong sản xuất, do diện tích đất đai và các tài nguyên khác là cố định nên phảinâng cao hiệu quả sử dụng chúng bằng cách đầu t thêm vốnlàm tăng thu nhập.Chính điều này đã làm cho vai trò của vốn nổi lên vì nhờ nó mà các tài nguyên,
đất đai đợc khai thác làm tăng sản lợng một cách nhanh chóng
-Thứ t, những thành tự khoa học kỹ thuật, công nghệ mới là đầu vào cực
kỳ quan trọng phải có đầu t vốn cho giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học,tổng kết kinh nghiệm để ứng dụng vào sx nhằm nâng cao số lợng và chất lợngsản phẩm
Hệ thống các yếu tố tác động đến sản lợng trong từng doanh nghiệp vàtrong toàn bộ nền kinh tế là những tham số có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau theonhững tỷ lệ hết sức chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau đa đến sự tăng trởng kinh tế.Song ta phải khẳng định rằng yếu tố quan trọng hàng đầu là vốn đầu t mà ngời
ta thờng gọi tắt là vốn Phải có vốn để đầu t cho phơng tiện lao động nhằm nâng
cao năng suất lao động Khi có đợc năng suất lao động sẽ tạo ra đợc nhiều sảnphẩm và đó chính là sự tăng trởng kinh tế
Muốn tăng trởng kinh tế nhanh cần phải đổi mới công nghệ, mà muốn
đổi mới công nghệ lại cần vốn Kinh nghiệm của các nớc công nghiệp mới(NICS) đã cho thấy nhờ có vốn đổi mới công nghệ, từ đó sản lợng sản xuất tănglên thu nhập đầu ngời nhờ đó mà tăng,qui mô thị trờng đợc mở rộng và lại thúc
đẩy đổi mới công nghệ
Vốn không chỉ có vai trò quan trọng đối với tăng trởng mà nó còn gópphần vào giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động khi mở ra các côngtrình xây dựng và mở rộng qui mô sản xuất từ đó giải quyết đợc các vấn đề xãhội Đồng thời, vốn còn là điều quan trọng tác động vào chuyển dịch cơ cấukinh tế của đất nớc theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hoá
Tóm lại, vốn là một yếu tố không thể thiếu đợc để tăng trởng và phát triển Thậm chí nhiều nhà nghiên cứu kinh tế còn cho rằng tăng trởng và phát triển thực chất là vấn đề làm thế nào tạo ra đợc các nguồn vốn đầu t đủ đảm bảotốc độ tăng trởng dự tính
II Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t với mục tiêu tăng trởng kinh tế
1 Khái niệm về tiết kiệm
9
Trang 10Tiết kiệm đợc hiểu là khoản chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi Vậythu và chi là hai vấn đề cấu thành nên nội dung tiết kiệm.
Đối với một số nớc, tiết kiệm có đợc là tổng số của tiết kiệm trong nớc vàtiết kiệm ngoài nớc Tiết kiệm trong nớc theo tổ chức kinh tế thì chia thành tiếtkiệm của Chính phủ, tiết kiệm của các Công ty và tiết kiệm của các hộ gia đình(ngời tiêu dùng) Theo tính chất sở hữu thì chia ra tiết kiệm của Nhà nớc và tiếtkiệm của t nhân
a Tiết kiệm Nhà nớc.
Tiết kiệm của Nhà nớc bao gồm tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc và tiếtkiệm của các Xí nghiệp quốc doanh
- Tiết kiệm của ngân sách Nhà nớc: còn gọi vốn ngân sách chi cho đầu t
phát triển kinh tế xã hội Về nguyên tắc, tiết kiệm đợc tính bằng cách lấy tổngthu trừ đi tổng chi, nhng đối với các Chính phủ của các nớc đang phát triển th-ờng xảy ra hiện tợng bội chi ngân sách Trong trờng hợp đó, nguồn vốn chi cho
đầu t phát triển vẫn có thể đạt đợc bằng cách sử dụng các khoản viện trợ nớcngoài và bán trái phiếu
Sự thay đổi tiết kiệm ngân sách Nhà nớc thờng phụ thuộc vào các nhân tố:+ Sự tăng giảm tổng thu của ngân sách nh thu thuế, thu lệ phí và thu từviệc bán tài nguyên hay cho thuê một số tài sản thuộc khu vực Nhà nớc Thungân sách theo nghĩa rộng còn bao gồm cả các khoản vay của Chính phủ việntrợ và thu về phát hành trái phiếu (trong và ngoài nớc) Trong các loại thu trên,thuế là loại thu chủ yếu tạo nên bộ phận chủ yếu của vốn ngân sách
+ Sự tăng hay giảm chi thờng xuyên của ngân sách: việc giảm các khoảnchi thờng xuyên chậm hơn tốc độ tăng thu cũng làm tăng vốn ngân sách Nhà n-
óc chi cho phát triển kinh tế
- Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh:
Tiết kiệm của các Doanh nghiệp quốc doanh là phần lợi nhuận còn lại để
bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh Hiện nay, thành phần kinh tế Nhà nớc vẫngiữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, tài sản của thành phần kinh tế
này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản quốc gia (Doanh nghiệp Nhànớc chỉ chiếm 23,6% về số lợng nhng chiếm tới 86,6% tổng vốn, 85% tài sản cố
định, 100% mỏ, 80% rừng, 90% lao động đợc đào tạo có hệ thống) Tuy nhiên,các Doanh nghiệp Nhà nớc cha tận dụng và phát huy đợc nguồn lực và tài sản
mà Nhà nớc đã giao phó, khả năng cạnh tranh yếu nhất là trong việc tiêu thụ
10
Trang 11sản phẩm và đấu thầu quốc tế Nhiều Doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả,thua lỗ liêm miên nên các khoản tiết kiệm cho đầu t phát triển cha xứng với khảnăng của nó.
Xu hớng mới của cơ chế quản lý hiện nay đối với các Xí nghiệp quốcdoanh là đa tài chính quốc doanh trở thành độc lập với tài chính Nhà nớc Từ
đó, tiết kiệm của các Xí nghiệp quốc doanh có đợc trên cơ sở nâng cao hiệu quảkinh doanh trở thành một trong những nguồn vốn lớn để phát triển kinh tế xãhội
Nh vậy tiết kiệm của khu vực Nhà nớc (gồm ngân sách và các Xí nghiệpquốc doanh) là có sự đóng góp của các thành phần kinh tế Vì tất cả các thànhphần kinh tế phải đóng góp thuế vào ngân sách nên đây là nguồn tiết kiệmquan trọng để chi cho đầu t phát triển
b Tiết kiệm của t nhân.
Nguồn tiết kiệm này bao gồm tiết kiệm của các đơn vị kinh tế ngoài quốcdoanh và tiết kiệm của hộ gia đình
- Tiết kiệm của các đơn vị kinh tế ngoài quốc doanh: Đây là phần tiết
kiệm của các Doanh nghiệp t nhân, Công ty TNHH, Doanh nghiệp nôngnghiệp, Doanh nghiệp đoàn thể Trong thời bao cấp, nguồn tiết kiệm này rấthạn chế vì kinh tế t nhân không đợc phép phát triển, nhng khi chuyển sang cơchế thị trờng thì bộ phận này phát triển rất nhanh, đóng vai trò to lớn trong việcphát triển kinh tế
- Tiết kiệm của hộ gia đình: Là phần thu nhập cha dùng đến của họ.
Nguồn tiết kiệm này rất khó thống kê chính xác bởi ở Việt Nam hiện nay việc
kê khai tài sản, kê khai thu nhập cha đợc áp dụng rộng rãi đối với mọi ngời, hơnnữa nguồn thu nhập của dân c rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên, tiết kiệmcủa hộ gia đình chủ yếu lấy từ các nguồn:
+ Tiết kiệm từ thu nhập trong nớc (lơng, lợi nhuận kinh doanh )
+ Tiết kiệm từ thu nhập của ngời đi học, lao động từ nớc ngoài gửi về.+ Tiết kiệm của bộ phận dân c có thu nhập do thân nhân ở nớc ngoài gửi về.Mặc dù khó thống kê song chúng ta có thể khẳng định đợc rằng nguồntiết kiệm của khu vực t nhân là rất lớn, nguồn tiết kiệm này thờng nằm dới dạng vàng và đô la trong khi tỷ lệ gửi tiết kiệm vào Ngân hàng là rất thấp.Trong điều kiện hiện nay, nguồn tiết kiệm của t nhân là nguồn vốn quan trọngtrong vốn đầu t cần phải huy động để đầu t phát triển
2 Khái niệm về đầu t.
11
Trang 12Đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặctạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt đời sống.
Đầu t là việc sử dụng tiền vào mục đích sinh lời, tính sinh lời là đặc trnghàng đầu của đầu t, không thể coi đầu t là việc sử dụng tiền không nhằm mục
đích thu lại khoản giá trị lớn hơn khoản ban đầu bỏ ra Nh vậy đầu t khác vớiviệc mua sắm, để dành
- Các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu đầu t:
Kể cả Nhà nớc lẫn t nhân khi quyết định đầu t vào lĩnh vực nào, họ đềuphải xem xét rất kỹ các yếu tố có liên quan và tính toán xem đầu t nh thế nào là
có lợi nhất Các yếu tố có tác động đến nhu cấu đầu t là:
a.Chu kỳ kinh doanh: Chu kỳ kinh doanh là một trong những yếu tố ảnh hởng
đến đầu t vì chu kỳ kinh doanh có ảnh hởng đến thu nhập của các nhà đầu t
Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi lên, qui mô nền kinh tế mở rộng,nhu cầu đầu t gia tăng và ngợc lại khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi xuốngthì nhu cầu đầu t sẽ giảm
b Lãi suất tiền vay: lãi suất tiền vay có ảnh hởng lớn đến quyết định đầu t bởi
nó liên qua dến chi phí đầu t Trong kế hoạch thờng có nhiều dự án ở mức lãisuất cao, chi phí đầu t sẽ lớn nên chỉ có một vài dự án có thu nhập đảm bảo vàtrang trải các chi phí Khi lãi suất tiền vay giảm, chi phí đầu t sẽ giảm và nên cónhiều dự án hơn có khả năng trang trải các chi phí và thu đợc lợi nhuận nên nhucầu đầu t sẽ tăng
c Thuế thu nhập của Công ty: cùng với lãi suất, các quy định về thuế của Chính
phủ cũng ảnh hởng đến nhu cầu đầu t đặc biệt là thuế thu nhập của Công ty.Nếu Chính phủ đánh thuế thu nhập vào các Công ty cao sẽ làm tăng chi phí đầu
t và làm cho thu nhập của các Công ty giảm, làm nản lòng các nhà đầu t Mặtkhác, Chính phủ cũng có thể kích thích đầu t bằng hình thức miễn giảm thuế
đối với các khoản lợi nhuận diùng để tái đầu t Khi mức thuế của Chính phủgiảm sẽ làm cho nhu cầu đầu t tăng lên
d Môi trờng đầu t: Xuất phát từ đặc điểm của đầu t là hớng tới kết quả sau một
thời gian nhất định (phụ thuộc vào thời gian), do vậy đầu t luôn đòi hỏi một môitrờng đầu t tơng đối ổn định nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng với xu thếcạnh tranh ngày càng gay gắt Môi trờng đầu t bao gồm nhiều yếu tố nh cơ sởhạ tầng kỹ thuật, xã hội Những quy định của pháp luật đầu t, nhất là những quy
định có liên quan đến lợi ích tài chính (chế độ thuế, giá nhân công ), chế độ
đất đai (qui chế thuê mớn, chuyển nhợng ), các thủ tục hành chính Nếu
12
Trang 13những yếu tố trên đây là thuận lợi sẽ khuyến khích các nhà đầu t bỏ vốn ra đầu
t Trong việc tạo lập môi trờng đầu t, Chính phủ giữ một vai trò quan trọng, họthờng quan tâm đến việc đa ra những chính sách nhằm tăng đợc lòng tin trongkinh doanh
3 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu t trong tổng sản phẩm quốc dân với mục tiêu tăng trởng kinh tế.
Trong nền kinh tế, nhà nớc phân chia tổng sản phẩm đợc làm ra theo tỷ lệgiữa các bộ phận khác nhau của nền tái sản xuất Xác định tỷ lệ dành cho tiêudùng và cho tiết kiệm.Sự phân chia tổng sản phẩm quốc dân (GDP) theo những
tỷ lệ và xu hớng nhất định cho tiêu dùng, tiết kiệm nhằm tích tụ, tập trung vốn
để đầu t, phát triển kinh tế nhằm thoả mãn những nhu cầu chung của nhà nớc,xã hội và của cá nhân
-Bộ phận tổng sản phẩm quốc dân dành cho tiết kiệm đợc dùng để đầu t
d-ới dạng tài sản cố định, hàng hoá dự trữ hoặc tiền mặt để phục vụ quá trình táisản xuất và tăng trởng kinh tế
-Bộ phận tổng sản phẩm quốc dân dành cho tiêu dùng dới dạng vật phẩmtiêu dùng hoặc tiền mặt dành cho cá nhân để thoả mãn ngày càng tốt hơn nhucầu vật chất và tinh thần của ngời lao động
GDP đợc chia bao nhiêu cho tiêu dùng, bao nhiêu cho tích luỹ ? phần tiêudùng thì bao nhiêu cho tiêu dùng chung ? bao nhiêu cho tiêu dùng cá nhân?
điều đó cần phải giải quyết trong năm hoạt động tài chính và bất cứ chính phủnớc nào cũng phải thực hiện việc phân chia đó
sơ đồ 1: phân phối tổng sản phẩm quốc dân
Để phân chia tổng sản phẩm quốc dân một cách khoa học trớc hết phảitính toán qui mô, tỷ trọng của đầu t trong tổng sản phẩm quốc dân phù hợp vớikhả năng tăng trởng thực tế ở mỗi thời kỳ Ta đã biết cơ cấu của tổng sản phẩmquốc dân bao gồm:
Trang 14Trong điều kiện dành cho tiêu dùng không thay đổi thì tốc độ tăng đầu tphụ thuộc vào qui mô và tốc độ tăng GDP và nguồn thu từ nớc ngoài.
Khi xác định đợc tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc dân khả thi, có thể xác
định tỷ lệ dành cho đầu t từ nguồn tiết kiệm trong nớcvà các khoản thu từ nớcngoài chiếm trong GDP
Thực tiễn của thời đại cho phép chúng ta rút một kinh nghiệm quí báu chotăng trởng và phát triển là nâng cao tỷ lệ tiết kiệm trong GDP Quĩ tiền tệ Quốc
tế đã kết luận rằng: tơng lai thuộc về những quốc gia biết tiết kiệm
Phạm trù tiết kiệm là đối lập với phạm trù tiêu dùng trong cặp phạm trù sử dụngthu nhập Chúng ta đã quen với cặp phạm trù tích luỹ và tiêu dùng trong kháiniệm thu nhạp quốc dân (V + M) Phạm trù có phạm vi hẹp hơn phạm trù tiết
kiệm trong sử dụng GDP Trớc hết xét về lợng của GDP lớn hơn V + M trớc
đây của thu nhập quốc dân Xét về phạm vi, tiết kiệm quốc gia đợc xem
xét về tính toán trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân bao gồm cả kĩnh vựcsản xuất kinh doanh và hoạt động dịch vụ Trong khi tích luỹ chỉ chú ý tới sảnphẩm thặng d của lĩnh vực sản xuất mà không chú ý tới lĩnh vực dịch vụ tạo raGDP Cách phân tích đó cho thấy lợng tiết kiệm quốc gia lớn hơn nhiều so vớiquan niệm tích luỹ trớc đây
Tiết kiệm trong sử dụng nguồn thu là nguồn gốc để đầu t tăng trởng kinh
tế Nhng giữa tiết kiệm và đầu t không phải là một dấu bằng Mục đích của tiếtkiệm là để tiêu dùng trong tơng lai cao hơn Trong một thời gian lợng tiết kiệmbao giờ cũng lớn hơn lợng đầu t vì có thể có những tiết kiệm nhỏ
cha đủ sức để tham gia đầu t mà phải tiếp tục tiết kiệm thêm Muốn thực hiệntiết kiệm quốc gia cần phải thực thi tiết kiệm trong chi tiêu của Chính phủ, của
14
Trang 15Doanh nghiệp các thành phần kinh tế, của các tổ chức xã hội và dân c Nhà nớccần phải có một chiến lợc tiết kiệm quốc gia và chính sách tiết kiệm cụ thể chophù hợp với từng thời kỳ, từng năm cho việc chi tiêu sử dụng các khoản thunhập của Nhà nớc, của Doanh nghiệp và của dân c.
Chỉ có trên cơ sở tiết kiệm Nhà nớc mới có thể huy động và đầu t cho pháttriển Nhà nớc muốn huy động lợng tiền tiết kiệm từ dân c thì phải gơng mẫutrong tiết kiệm chi tiêu vốn ngân sách, từ đó dân mới yên tâm gửi tiền tiết kiệmcủa mình cho Chính phủ sử dụng Phải có chính sách huy động đúng đắn để ng-
ời dân nhận thức ra hiệu quả mà họ thu đợc từ việc bỏ tiền tiết kiệm ra đầu t.Thêm vào đó là gửi tiền cho Nhà nớc thì ngời dân thấy an toàn, vừa bảo toàn đ-
ợc vốn vừa có lãi cần thiết
Sử dụng vốn huy động từ trong dân đầu t vào các công trình kinh tế phảibảo đảm đợc tốc độ tăng trởng cao Đó không chỉ là tấm gơng cho đầu t,
tạo niềm tin cho dân mà còn là để có vốn và lãi trả cho dân Đó cũng là con đ ờng sử dụng vốn đầu t để tăng trởng
-Qua phân tích quan hệ giữa tiết kiệm - đầu t - tăng trởng và quay lại hệ sốICOR càng sáng tỏ điều ta đã nói muốn tăng trởng trong một thời kỳ nào đó thìcần phải điều động một tỷ lệ đầu t trong GDP thích hợp Hệ số này cũng phản
ảnh trình độ kỹ thuật của sản xuất và là số đo hiệu quả đầu t vì tốc độ tăng ởng suy cho cùng bị khống chế bởi lợng vốn đầu t
tr-Nhng cũng trong hệ số ICOR chỉ ra tăng trởng là do kết quả tơng tác giữatiết kiệm và đầu t mà đầu t là động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế Để tăngtrởng nhanh và ổn định lâu dài, điểm mấu chốt là phải duy trì đợc tỷ lệ đầu t (I)trong tổng sản phẩm trong nớc cao và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn thểhiện ở chỉ số ICOR thấp
I/GDP I/GDP ICOR = hay mức tăng GDP =
15
Trang 16dụng có hiệu quả nguồn lao động có tri thức, có tay nghề cao để gia tăng sảnphẩm, tạo ra sự tăng trởng cho đất nớc
Xu thế của toàn thế giới trong mấy thập kỷ qua là sử dụng thay thế vốncho lao động, quyết định hiệu quả lao động Công nghiệp hoá trong giai đoạn
tiếp theo là trang bị khoa học kỹ thuật hiện đại cho toàn bộ nền kinh tế thể hiện
rõ nét là sự gia tăng vốn cố định, đầu t cho những ngời lao động nhằm tăng năng suất lao động, lúc đó chỉ số ICOR sẽ tăng dần Song trong hệ số nàykhông tính đến khả năng của khoa học công nghệ và yếu tố lao động tham giavào tạo ra sản lợngtheo một tỷ lệ nào đó với vốn
Trong điều kiện nớc ta (cũng nh một số nớc khác), trong chặng đờng đầutiên của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi một số vốntích luỹ lớn thì việc thực hiện tích luỹ ban đầu là quan trọng và phải thực hiệnbằng tích tụ và tập trung vốn
Để có sự tích tụ và tập trung vốn phải có sự tích luỹ từ trớc
Tích luỹ là sự gia tăng thêm dần của cải vật chất dựa vào tái sản xuất mởrộng nhằm ngày càng tăng quy mô tổng sản phẩm trong nớc Khi quy mô GDP
và GNP lớn thì một phần trăm do tăng trởng sẽ có khối lợng hàng hoá có giá trị
sử dụng lớn hơn nhiều so với những nớc có quy mô nhỏ
Còn tích tụ sẽ làm tăng quy mô vốn nhờ ở việc dành ra một bộ phận thunhập trong tổng sản phẩm để bổ sung cho vốn sản xuất Nh vậy nếu không có
sự tích luỹ thì sẽ không có sự tích tụ, nói cách khác tích tụ là kết quả trực tiếpcủa tích luỹ, càng tích luỹ thì tích tụ ngày càng mở rộng
Trong mối quan hệ nhân quả, tích tụ không chỉ là nhân quả của tích luỹ
mà quan trọng hơn, tích tụu là nguyên nhân góp phần thúc đẩy tích luỹ
Tập trung vốn là sự tăng qui mô vốn bằng cách kết hợp những vốn nhỏthành vốn lớn Nh vậy sự tập trung vốn dựa trên cơ sở tích luỹ vốn và tích tụvốn, nó đợc quyết định bởi lợng tích luỹ sẵn có đã đạt đợc trong xã hội
Sự tập trung vốn là xu hớng tất yếu mang tính quy luật của mọi chế độ xãhội Nhờ tập trung vốn đợc thực hiện trên qui mô lớn và tốc độ nhanh sẽ có tácdụng lớn với sự tích luỹ Trong một thời kỳ nhất định với số vốn tích luỹ tăngdần nhờ vào tái sản xuất theo hình tròn xoáy ốc ở các đơn vị cơ sở thì những
bớc chuyển biến kinh tế sẽ chậm chạp Phải nhờ phơng pháp tập trung với quimô lớn có thể tạo ra các doanh nghiệp mới, những ngành mới, vùng kinh tế mới
16
Trang 17theo hớng sản xuất qui mô lớn, tập trung chuyên môn hoá, từ đó tạo ra những
b-ớc nhẩy vọt trong kinh tế
Mặt khác cũng chính trong điều kiện tích luỹ có hạn, do đó nhờ tập trungvốn qui mô lớn có thể áp dụng những thành tựu kỹ thuật mới, trang bị kỹthuậthiện đại cho sản xuất, đẩy nhanh sự tiến bộ kỹ thuật trong nền sản xuất xãhội, góp phần nâng cao nhanh chóng năng suất lao động xã hội, tăng nhanh tíchluỹ Vậy tập trung vốn trở thành đòn bẩy mạnh mẽ cho tích luỹ Tựu trung lạibằng con đờng tích tụ, tập trung vốn sẽ làm tăng vốn sản xuất, thúc đẩy tái sảnxuất mở rộng dẫn đến tổng sản phẩm quốc dân đợc tạo ra ngày càng nhiều hơn.Khi tổng sản phẩm tăng lên sẽ có điều kiện dành ra một bộ phận lớn hơncho mục đích sản xuất, tức là tăng tích tụ - tập trung, đẩy nhanh quá trình tíchluỹ và đó là tiền đề giúp cho quá trình phát triển kinh tế của mỗi nớc
III.Vốn trong dân với tăng trởng và phát triển kinh tế.
Vốn trong dân chính là một lợng giá trị mới do lao động của con ngời tạo
ra đợc tích luỹ lại
Vốn trong dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Nhân tố thứ nhất là trình độ phát triển kinh tế của đất nớc Nền kinh tếcàng phát triển thì thu nhập bình quân đầu ngời càng cao Khi thu nhập tăng lênthì tỷ lệ tiết kiệm cũng tăng theo Điều này đợc thể hiện thông qua việc biểudiễn hàm chi tiêu:
C = a + b DIa: các khoản thu nhập khác ngoài DIb: độ dài của hàm chi tiêu
b = C/ DI = MPC (xu hớng tiêu dùng cận biên)DI: thu nhập có thể sử dụng
Tại D1: mức thu nhập có thể sử dụng nhở hơn mức chi tiêu (DI < C), tại
đó để có đủ tiền chi tiêu dân c phải sử dụng các khoản đi vay
Tại D2: mức thu nhập có thể sử dụng lớn hơn mức chi tiêu Tại đây, dân
c có tiền tiết kiệm (Xem sơ đồ 3)
Nh vậy, khi trình độ phát triển kinh tế của đất nớc càng cao thì nguồn vốntrong dân c càng lớn
C
0 (Hàm C)
17
C2C0
Trang 18
D1 D0 D2 D1
(Sơ đồ 3) Nhân tố ảnh hởng thứ hai là tập quán tiêu dùng của dân c Tập quán tiêu dùng của những bộ phận dân c khác nhau có những xu hớng khác nhau Do hoàn cảnh chiến tranh kéo dài, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (bão lụt, hạn hán ), một bộ phận dân c đặc biệt là ở nông thôn miền Bắc và miền Trung có khuynh hớng tiết kiệm để dự trữ, ngay cả trong trờng hợp thu nhập thấp Ngợc lại, một bộ phận dân c đặc biệt là ở các vùng đô thị, có khuynh hớng tiêu dùng theo tập quán tiêu dùng của dân c các nớc phát triển có đời sống cao
Xét trong thời gian dài, thói quen của ngời tiêu dùng có thể đợc điều chỉnh bằng thu nhập của họ Họ có thể tăng hoặc giảm tiêu dùng theo thu nhập hiện tại và tơng lai của họ
Nh vậy, mỗi vùng dân c có thói quen tiêu dùng khác nhau, vì thế tỷ lệ chi cho tiêu dùng và tiết kiệm cũng khác nhau, từ đó dẫn đến nguồn vốn trong dân
ở các vùng khác nhau cũng khác nhau
Nhân tố ảnh hởng thứ ba là giá cả: Giá cả là một yếu tố quyết định đến khối lợng tiền tệ lu thông trên thị trờng và giá cả cũng có ảnh hởng đến lu thông tiền tệ Trong điều kiện bình thờng, giá cả ổn định thì khi thu nhập tăng, tiết kiệm có xu hớng tăng Khi giá cả không ổn định, liên tục tăng tức là đồng tiền mất giá thì các khoản chi phí cho sinh hoạt bình thờng hàng ngày không đủ chi tiêu mua sắm hàng hoá sinh hoạt nữa nên đời sống của bộ phận dân c không
có tiết kiệm sẽ rất khó khăn còn bộ phận dân c có thu nhập cao, tiết kiệm nhiều
sẽ phải mang khoản tiết kiệm của mình ra chi tiêu Khi đó, nguồn tích luỹ trong dân c sẽ giảm (nguồn vốn trong dân c giảm xuống)
ảnh hởng của các nhân tố khác: Khả năng động viên của Nhà nớc thông qua các chính sách thuế thu nhập, các chính sách đóng góp xã hội, chính sách lãi suất và các chính sách khác cũng có ảnh hởng tới thu nhập Ngoài ra, các nhà kinh tế còn cho thấy mức chi tiêu cần thiết tối thiểu trongg sản phẩm quốc nội theo đầu ngời Cơ cấu dân số giữa nông thôn và thành thị, cơ cấu tuổi tác, cơ cấu giới tính, chính sách lãi suất cũng ảnh hởng tới tiết kiệm
Huy động vốn trong dân cho tăng trởng và phát triển kinh tế đợc thực hiện dới hai dạng là: huy động trực tiếp và gián tiếp Huy động gián tiếp bằng các hình thức nh gửi tiết kiệm ở Ngân hàng, ở các tổ chức tín dụng, phát hành
18
C1
Trang 19trái phiếu, cổ phiếu Huy động trực tiếp là việc sử dụng các biện pháp khuyếnkhích nhân dân tự đầu t.
Huy động vốn trong dân có một vai trò quan trọng đối với tăng trởng vàphát triển kinh tế Nếu làm tốt đợc điều đó chúng ta sẽ giải quyết đợc hàng loạtvấn đề:
- Đáp ứng đợc nhu cầu to lớn để phát triển sản xuất, tạo điều kiện tăngtích luỹ trong nội bộ nền kinh tế
- Tạo công ăn việc làm cho lao động, góp phần giả quyết vấn đề thấtnghiệp ở Việt Nam, thúc đẩy sản xuất phát triển và có nhiều sản phẩm xuấtkhẩu, tạo kim nghạch xuất khẩu lớn Ngoài ra còn góp phần vào việc giải quyếtcác vấn đề xã hội khác
- Tạo tiền đề cho sự phát triển nhanh chóng và vững chắc bằng nội lựccủa mình
i
19
Trang 201 Đánh giá về nguồn vốn trong dân
Trong những năm qua, trớc yêu cầu huy động vốn cho phát triển kinh tế xãhội, đã có khá nhiều dự đoán về vốn trong dân, nhng những dự đoán này chênh lệchnhau rất lớn Có dự đoán trong dân hiện nay lên đến 40.000 đồng nhng mới chỉ huy
động đợc gần khoảng 50% (tức là 20.000tỷ ) cho đầu t phát triển Có dự đoán vốntrong dân hiện nay có khoảng 10.000 tỷ đồng và đã huy động đến 90% cho đầu t pháttriển Vậy nguồn vốn trong dân là bao nhiêu?
Theo điều tra về vốn đầu t của kinh tế ngoài quốc doanh và dân c, trongnăm 1992 số vốn này là 10864 tỷ đồng tỷ đồng, trong đó vốn của kinh tế tậpthể là 897 tỷ đồng, doanh nghiệp t nhân 548 tỷ đồng, kinh tế cá thể và hộ gia
đình 9.419 tỷ đồng So với GDP số vốn của t nhân chiếm 9,8%
Năm 1994, từ kết quả điều tra hộ gia đình đa mục tiêu có thể thấy, thunhập bình quân 1 ngời 1 tháng là 176.500 đ trong khi tiêu dùng (không kể xâydựng nhà cửa ) khoảng 151.500 đồng , chênh lệch (tiết kiệm) một tháng là25.000 đồng tính ra 1 năm là 300.000 đồng Nếu suy rộng cho dân số trungbình trên cả nớc là 72 triệu ngời thì số tiền tiết kiệm trong dân là 21.753 tỷ
đồng thì số tiền tiết kiệm trong dân sẽ lần lợt là 38.850 tỷ đồng (năm 1996)và44.000 tỷ đồng năm 1997
20
Trang 21Chắc chắn những con số tính toán trên đây còn thấp hơn nhièu so vớithực tế vì trong quá trình điều tra các hộ gia đình không nói hết các khoản thunhập của mình Thậm chí họ cũng không muốn nói chính xác khoản tiền tiếtkiệm của gia đình họ Nhng ngay cả nh vậy thì con số trên cho ta thấy khả năng
to lớn của nguồn vốn trong dân cần phải đợc quan tâm đúng mức và có các giảipháp huy động để tăng cờng cho nguồn vốn đầu t phát triển kinh tế xã hội
2 Hớng sử dụng nguồn vốn trong dân
Nguồn vốn tích luỹ và tiết kiệm trong ngời dân đợc sử dụng theo nhiều ớng Mọi ngời dân đều lựa chọn sử dụng đồng tiền có lợi nhất cho mình
h-Lựa chọn theo hớng nào là phụ thuộc vào các yếu tố : khả năng nghề nghiệptrình độ quản lý kinh doanh, hoàn cảnh gia đình chính sách của nhà nớc, sự ổn
định hay mất giá của đồng tiền Thông thờng Vốn trong dân đợc sử dụngtheo các hớng chủ yếu sau:
Một là, đầu t vốn cho sản xuất kinh doanh nh thành lập doanh nghiệp tnhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, hộ nông dân đầu t vốnsản xuất nông nghiệp, ngời làm thủ công dịch vụ Những ngời này
phần lớn đầu t số vốn tích lũy và tiết kiệm của mình Nếu mọi ngời dân đều đầu
t có hiệu quả thì đây là hớng đầu t tích cực nhất Điều đó đợc thể hiện
qua mức sản lợng hàng hoá và GNP tăng của kinh tế ngoài quốc doanh trongmấy năm gần đây
Hai là, đầu t vốn kinh doanh bất động sản khi họ đã mua đợc nhà và đấtthì số vốn đó đợc tồn tại dới dạng tài sản nhà và đất Còn khi cha mua đợc, nótồn tại dới dạng vàng và ngoại tệ, giấy bạc Ngân hàng hoặc số d tiết kiệm tạiNgân hàng
Ba là, gửi tiền vào ngân hàng hoặc cho vay để lấy lãi Mục đích của óng đầu t này là để lấy lãi (lợi tức ) Những ngời đầu t theo hớng này có thể là
h-do không có khả năng và điều kiện kinh h-doanh trên hớng đầu t khác Tiền tiếtkiệm thờng đợc gửi vào ngân hàng thơng maị, kho bạc Nhà nớc quỹ tín dụngnhân dân Họ gửi tiền vào đâu là tuỳ thuộc vào độ tin cậy của dân vào tổ chứctín dụng và mức lãi suất của tổ chức tín dụng đó đề ra Ngoài gửi tiền vào tổchức tín dụng một số ngời còn chơi hụi, chơi họ hoặc cho anh em bạn bè vay(hiện nay với mức lãi suất từ 2,5 - 5 % tháng )
Vốn trong dân sử dụng theo hớng này tồn tại dới dạng số d trên tài khoản tiếtkiệm, chứng khoán có giá (tín phiếu kho bạc , kỳ phiếu có mục đích ) giấy nhận nợviết tay (nếu cho cá nhân vay)
21
Trang 22Bốn là, tích luỹ tiền để xây dựng hoặc mua nhà ở, mua sắm tài sản tiêudùng có giá trị lớn, đầu t cho con cái học hành, Tích luỹ để sử dụng theo hớngnày tồn tại bằng hiện vật gạch ngói , tre gỗ và các vật liệu xây dựng khác, vàngngoại tệ Nếu cha tích luỹ đủ để thực hiện mục đích, nhân dân thờng gửi tiềnvào ngân hàng để lấy lãi nên nó tồn tại bằng số d tiết kiệm hoặc chứng khoán
có giá
Năm là, tích luỹ tiền mà cha có mục đích sử dụng Hớng này thờng cónhững ngời có ý đồ chỉ là cất trữ của cải hoặc cha xác định đợc hớng sử
dụng có lợi nhất Số tiền tích luỹ này chủ yếu là vàng, USD và một số tài sản
có giá trị cao nh mua nhà đất, xe máy ở nông thôn là xe đạp (con cháu cha đếntuổi sử dụng xe đạp , xe máy nhng cứ mua để đấy)
Trong mấy năm gần đây phần vốn nhàn rỗi của nhân dân đa phần đểdành mua vàng ngoại tệ , một số khác thì mua nhà và đất và cải thiện các phơngtiện sinh hoạt Theo kết quả điều tra mức sống gần đây của Bộ kế hoạch và đầu
t và tổng cục thống kê thì ; “44% tiền để dành của nhân dân dùng để mua vàng
và ngoại tệ , 20% mua nhà đất và cải thiện điều kiện sinh hoạt, chỉ có 17% gửitiết kiệm ( phần lớn là tiết kiệm ngắn hạn ) và 19% dùng trực tiếp cho các dự
án đầu t nhng phần lớn là đầu t ngắn hạn
Một cuộc điều tra khác cho thầy, đồng tiền tích luỹ của t nhân nớc ta đợchuy động thông qua tổ chức tài chính chỉ chiếm 18,6% trong khi tiền nằm ởdạng tích trữ vàng là 32,7% (ở dạng tiền mặt (đồng Việt Nam và đô la Mỹ)là13,4% Ngời ta cũng đầu t vào mua sắm nhà cửa mất 17% sắm đồ dùng lâu bền0,9% dự trữ dới dạng thóc gạo và hoa màu 11,3% số còn lại 8,9% nằm dới cáchình thức dự trữ khác
Số liệu trên đây cho thấy xu hớng tích trữ tiền dới dạng vàng, đô la và đầu tkinh doanh bất động sản chiếm tỷ lệ lớn , trong khi đó đầu t vào sản xuất kinhdoanh và gửi tiền tiết kiệm chỉ chiếm 40% tổng tích luỹ của nhân dân Lý dogiải thích chỉ có thể là các dịch vụ ngân hàng, thể chế tài chính của Nhà nớc ch-
a đợc họ tin tởng Tính ổn định của đồng tiền và các sử sự của Nhà nớc đối vớiquyền của ngời gửi tiền khi có các biến động dờng nh cha có sức thuyết phục
Đồng thời môi trờng đầu t cha đủ thông thoang để ngời dân bỏ vốn rakinh doanh Do vậy Nhà nớc cần có các biện pháp nhằm thúc đẩy xu hớng gửitiết kiệm và tự đầu t trong nhân dân
22
Trang 23II Tình hình huy động vốn trong dân thời gian qua
1 Tình hình huy động đầu t gián tiếp của dân thông qua các tổ chức tài chính tín dụng
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờngcó sự quản lý của nhà
n-ớc, hệ thống ngân hàng đã nhanh chóng phát triển mạng lới và thức hiện cácbiên pháp tích cực để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, đáp ứng nhu cầuvốn cho nền kinh tế Công tác huy động đã đợc huy động vốn đã đợc ngànhngân hàng tích cức thực hiện và đã đạt đợc kết quả khả quan
Tốc độ vốn tăng bình quân từ 1992 đến 1997 là 37,1%, trong đó huy
động vốn bằng VNĐ tăng bình quân là 50,9%, huy động bằng ngoại tệ tăngbình quân 22,95% năm
Theo báo cáo tài chính Việt Nam tháng 3 năm 1995 ta có số liệu về tiềngửi ở các ngân hàng bao qồm các ngân hàng thơng maị quốc doanh và 16 ngânhàng thơng mại ngoài quốc doanh khác
18.071100%
22.622100%
Tiền gửi bằng đồng
VN
5.52739,8%
8.35150,4%
10.66559,0%
14.22962,9%
Tiền gửi bằng ngoại tệ
(đô la Mỹ)
8.35460,2%
82.1349,6%
7.40641,0%
8.19337,1%
Quan sát bảng số liệu ta thấy tổng tiền gửi tăng dần dần từ 13,881 tỷ
là nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho mục đích thơng maị, vốn để đầu t dài hạnthấp và nhiều hạn chế
Cùng với các chức tín dụng kho bạc Nhà nớc dùng hình thức bán các loạitrái phiếu kho bạc để huy động vốn, tính đến ngày 31 /12/97 tổng số vốn huy
động bằng trái phiếu kho bạc đạt khoảng 6000tỷ đồng, tuy nhiên thực tế cácnguồn huy động cuả kho bạc hiện nay vẫn có kỳ hạn ngắn từ 1 - 2 năm
23
Trang 24Về hình thức huy động, bên cạnh các hình thức huy động tiết kiệm truyềnthống, ngân hàng đã da dạng hóa các hình thức huy động vốn dần dần thích ứngvới tâm lý tập quán và trình độ dân trí đất nớc nh : Mở tài khoản cá nhân tạingân hàng và thanh toán qua ngân hàng, mở rộng các hình thức tiết kiệm dàihạn có mục đích nh tiết kiệm xây dựng nhà ở,tiết kiệm có vé số trúng thởng, kỳphiếu dài hạn nội tệ và ngoại tệ, triển khai các mô hình quỹ tín dụng nhân dân
nh quỹ tín dụng cho ngời nghèo Mở rộng hình thức gửi tiền tiết kiệm một nơi
có thể rút ở nhiều nơi Chính vì thế mức tăng huy động vốn cả nội tệ và ngoại tệ
từ dân c vào ngân hàng năm 194 đạt 160 % so với năm 1993,chiếm hơn 70 %tổng nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng Huy động vốn trong nớc củangành ngân hàng năm 1994 đã chiếm tỷ trọng 20 % GDP
Gần đây để khai thác hơn nữa các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân c hệthống ngân hàng và kho bạc nhà nớc đang tiến hành mở thí điểm việc mở tàikhoản cá nhân và phát hành séc cá nhân
Bớc đầu việc này đợc thực hiện ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh Cho đến nay đã có 20.000 tài khoản cá nhân đợc mở ở 2 thành phố
Bên cạnh những kết quả rất đáng khích lệ nh trên đã nêu,việc huy độngvốn qua các tổ chức tài chính trung gian cũng còn một số hạn chế Mức huy
động cha phải đã huy động hết nguồn vốn nhàn rỗi rong dân c Điều này đợcthể hiện ở một số mặt
Một là mặc dù tỷ lệ tiết kiệm tăg nhanh nhng mức tiết kiệm nớc ta vẫnthấp hơn nhiều so với các nớc trong khu vực và thấp xa so với nhu cầu đầu t
(Nguồn :Báo cáocủa Bộ KH và ĐT tháng 7/1996)
Hai là , tỷ lệ tiền gửi trên GDP tuy đã tăng dần qua các năm (1993 là13,8%; 1994 là 17,7% 1995 là 22,2% ; 1996 là 24,9 % và 27% ) nhng tỷ lệ này
ở các nớc nói chung đều có mức cao hơn,
Ba là vốn huy động trung và dài hạn còn quá ít, mặc dù hai năm 1996 và
1997 có khá hơn thông qua huy động kỳ phiếu và trái phiếu nhng số lợng không
đáng kể và chủ yếu là kỳ phiếu 1 - 2 năm Hình thức huy động vốn tuy đã mở ra
áp dụng một số hình thức huy động vốn nhng phát triển nhất vẫn là hình thứcgửi tiết kiệm truyền thống, còn hình thức huy động khác chỉ tồntại một thời
24
Trang 25gian (đặc biết là huy động vốn trung và dài hạn ) không phát huy đợc nh tiếtkiệm xây dựng nhà ở, tiết kiệm bảo đảm bằng vàng
Bốn là về lãi suất kém nhạy bén.Tuy rằng từ năm 1996 trở lại đây có sựchuyển biến (đã có lãi suất thực dơng) nhng giai đoạn lãi suất đầu vào chakhuyến khích ngời gửi, lãi suất đầu ra thì ngời vay lại khôngchịu nổi làm chodòng chảy tín dụng bị ngừng trệ, lúc thì ứ tiền trong dân c, lúc thì ứ tiền trongngân hàng
Do những tồn tại trên nên hệ thống tài chính trung gian cha phát huy đợchiệu quả, thông qua hình thức gửi tiết kiệm hệ thống tì chính chỉ huy đáng
đợc khoảng 17% tổng lợng tiền nhàn rỗi số còn lại nằm dới dạng tích trữvàng ,USD và các hình thức khác
đồng ) nhân dân và các Công ty thuộc khu vực t nhân đầu t 16.000 tỷ đồng, cácCông ty đầu t nớc ngoài đầu t trực tiếp khoảng 20.000 tỷ đồng phần ngân sáchNhà nớc dành cho đầu t phát triển chiếm trên 30% tổng số chi ngân sách
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam bao gồm chủ yếu cácdoanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ đó là khoảng 10 triệu hộ nông dân, 1,5 triệu cánhân và hộ kinh doanh, tiểu chủ , 22.000 doanh nghiệp đăng ký theo luật doanhnghiệp t nhân và luật Công ty Công cuộc đổi mới kinh tế đã tạo ra một bớcngoặt quyết định cho sự phát triển của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Đếnlợt mình , sự phát triển của khu vực này đã đóng vai trò to lớn trong việc pháttriển kinh tế của đất nớc Sự phát triển của khu vực này đã làm tăng số công ănviệc làm một cách đáng kể ở khu vực đô thị cũng nh nông thôn.Theo số liệu của
Bộ lao động- Thơng binh và xã hội, tỷlệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm từ 13%năm 1989 xuống 6,08% năm 1994 và xuống 5,88 % năm 1996,hàng năm cókhoảng 1 triệu chỗ làm việc mới đợc tạo ra trong nớc chủ yếu nhờ khu vực kinh
tế này Nếu nh trong giai đoạn 1988 - 1993, lao động ở khu vực Nhà nớc giảm1,1 triệu ngời thì khu vực ngoài quốc doanh tăng 5,4 triệu ngời
25
Trang 26Mặc dù còn đang trong giai đoạn hình thành, nhng kinh tế ngoài quốc doanh
đã góp phần cho nền kinh tế gần 2/3 GDP Và một điều rõ ràng tốc độ tăng trởng kinh
tế có giữ đợc cao nh mong muốn hay không chắc chắn sẽ phụ thuộc vào sự phát triểncủa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bớc phát triển rõ rệt nhất của kinh tế ngoài quốc doanh, nhằm tạo dựng đợc mộtkhung pháp lý phù hợp, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã phát triển mạnh mẽ thểhiện qua bảng về số lợng doanh nghiệp trong toàn nền kinh tế
Biểu: Số lợng doanh nghiệp trong nền kinh tế
Bộ kế hoạch và đầu t, hiện nay GDP trên 1 đồng vốn bỏ ra của doanh nghiệp ngoàiquốc doanhlà 1,6 Tỷ trọng nộp vào ngân sách Nhà nớc của khu vực kinh tế ngoàiquốc doanh tăng từ 23 % năm 1991 lên 24 % năm 1995 Nhìn bề ngoài chỉ tiêu nộpvào ngân sách Nhà nớc là 3,3 còn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 0,38 nhngnếu trừ đi nộp khấu hao và thuế
gián thu thì các tỷ kệ đó của doanh nghiệp Nhà nớc là 0,24 còn của doanhnghiệp ngoài quốc doanh là 0,27
Để thấy sự phát triển của khu vực này về nguồn nhân lực, các dữ liệu ởbảng sau cho chúng ta thấy tỷ trọng phát triển trong cơ cấu vốn giữa quốcdoanh và ngoài quốc doanh, ngoài quốc doanh và liên doanh nớc ngoài
Tỷ trọng vốn của các loại hình doanh nghiệp