Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành y dược tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành y dược
Trang 1
Phßng vµ ph¸t hiÖn sím ung th
Trang 2Phßng bÖnh Ung Th
Trang 3Phòng bệnh ung thư
Phòng bệnh ung thư (PBUT) có tác dụng làm giảm tỷ
lệ mắc bệnh bằng cách
Hạn chế, loại trừ các yếu tố nguy cơ
Tăng sức chống đỡ của cơ thể với tác động của quá trình sinh ung thư.
Trang 4Phòng bệnh ung thư
Cơ sở khoa học của PBUT:
Bản đồ gen: 300.000 gen, phát hiện 50 gen UT
Gây UT trên thực nghiệm
DTH chứng minh 80% UT có nguyên nhân từ môi trường.
Trang 5Phòng bệnh ung thư
WHO: 1/3 UT có thể phòng, 1/3 có thể chữa khỏi,1/3 còn lại được kéo dài thời gian & nâng cao chất lượng sống nhờ ĐT.
Phòng bệnh UT chiếm vị trí ưu tiên hàng đầu trong chương trình PCUT: Phòng, phát hiện sớm, ĐT,
chống đau và chăm sóc triệu chứng.
Trang 7C¸c yÕu tè nguy c¬ g©y ut
Trang 9Các biện pháp phòng bệnh
Chống hút thuốc lá
Gây chết 500.000 người/ năm
Thuốc lá gây ra 30% các BN UT, 90% UT phổi
Nguy cơ mắc UT tăng theo thời gian hút thuốc
Mức độ hút liên quan tới trình độ văn hoá
Hút thuốc thụ động cũng là yếu tố nguy cơ
Trang 10C¸c biÖn ph¸p phßng bÖnh
Chèng hót thuèc l¸( tiÕp)
ViÖt Nam: thuèc l¸, thuèc lµo, ¨n trÇu thuèc.
Ngõng hót thuèc gi¶m nguy c¬ UT vµ c¸c bÖnh kh¸c (25% bÖnh tim m¹ch, 80% c¸c viªm phÕ
qu¶n)
Anh vµ Canada chèng hót thuèc l¸ ë tuæi trÎ thÊy
UT phæi gi¶m 50-70% sau 20 n¨m
Trang 13C¸c biÖn ph¸p phßng bÖnh
Chèng hót thuèc l¸ (tiÕp)
KhuyÕn c¸o
• Bá thuèc lµ khã nhng kh«ng ph¶i lµ kh«ng thÓ
• Hç trî cña nh©n viªn y tÕ
• KhuyÕn khÝch b¹n bÌ kh«ng hót thuèc vµ bá thuèc
Trang 14Các biện pháp phòng bệnh
Dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động hợp lý
Dinh dưỡng liên quan tới 30-40% UT ở nam, 60% UT ở nữ (Phổi, vú, Dạ dày, đại tràng )
Trang 15Các biện pháp phòng bệnh
Dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động hợp lý
Biện pháp
• Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
• Cân bằng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn
• Tránh ăn quá nhiều chất béo
• Không uống nhiều rượu, không hút thuốc
• Tránh uống nước hoặc ăn thức ăn quá nóng
Trang 16Các biện pháp phòng bệnh
Dinh dưỡng, sinh hoạt, lao động hợp lý
Biện pháp ( tiếp)
• Không ăn quá măn, quá nhiều mì chính
• Không ăn thức ăn nghi ngờ có nấm mốc
• Ăn nhiều rau quả
• Tránh phơi nắng quá lâu dưới nắng
• Vệ sinh, tập thể thao
Trang 17Các biện pháp phòng bệnh
Chống nghiện rượu
Có sự liên quan giữa rượu và UT khoang miệng, TQ
• Bretagne và Normandie(Pháp): uống 0-40ml/ngày nguycơ UT là 1 thì khi uống>121ml/ngày, nguy cơ tăng 101 lần
• 50ml +20-30 điếu thuốc: nguy cơ UT họng miệng 9,6 lần
Trang 18Các biện pháp phòng bệnh
Sinh đẻ có kế hoạch và vệ sinh sinh dục
Không đẻ sớm <20, đẻ muộn > 40, Không đẻ
nhiều( giảm K CTC), hạn chế dùng thuốc tránh thai
Quan hệ tình dục an toàn
Khuyến cáo
• Không quan hệ tình dục ngoài hôn nhân
• Bảo vệ sức khoẻ sinh sản
Trang 19• Vạch đề án nghiên cứu can thiệp
• Tiến hành các biện pháp làm giảm nguy cơ UT
Trang 20• Bảo hộ và an toàn lao động
• Khuyến cáo về phơi nắng
Trang 21 G©y miÔn dÞch víi nh÷ng virus sinh UT:
Tiªm vac-xin: virus viªm ganB,
HPV,EBV,HTLV
Trang 23Ph¸t hiÖn sím Ung Th
Trang 24Phát hiện sớm Ung Thư
Tiêu chuẩn bệnh sàng lọc:
Là bệnh thường gặp trong cộng đồng
Bệnh có thể phát hiện ở giai đoạn tiền lâm sàng
Các phương pháp điều trị mang lại kết quả cao ở GĐ sớm so với GĐ muộn.
Phương pháp sàng lọc dễ thực hiện,độ chính xác, giá thành hợp lý.
Có thể phổ biến tới đối tượng nguy cơ và cán bộ y
tế cộng đồng
Các loại UT hay được tiến hành sàng lọc
Trang 26Sàng lọc ung thư vú
Đối tượng nguy cơ cao
Tiền sử cá nhân bị UT vú ,tiến sử gia đình
Có kinh sớm, chửa đẻ lần đầu sau 30, tuổi cao
Khoảng thời gian có kinh-mãn kinh>40 năm
Mãn kinh muộn
Độc thân, không nuôi con bú, không đẻ
Béo phì…
Trang 27Sµng läc ung th vó
Tù kh¸m vó:
Trang 29Sàng lọc ung thư cổ tử cung
Khi phát hiện sớm có tỉ lệ chữa khỏi cao
Đối tượng nguy cơ cao:
Thực tế tại VN PN >30 tuổi có QHTDục nên đi khám Sức khoẻ và phụ khoa định kỳ hàng năm
Các phương pháp
Pap test
Soi cổ tử cung kết hợp với sinh thiết
XN tìm HPV
Trang 30Sàng lọc ung thư đại trực tràng
Các đối tượng nguy cơ cao
Chế độ ăn nhiều chất béo , ít xơ
Tiền sử đa polip gia đình, polip đại trực tràng
Bệnh lý DDTT: viêm DDTT chảy máu
Các phương pháp: xét nghiệm máu tiềm ẩn trong
phân, chụp , soi đại trực tràng, khám trực tràng bằng tay.
>40 tuổi: XN tìm máu trong phân hàng năm, soi
ĐT 5năm/lần
Trang 31Sàng lọc một số ung thư khác
UT da
Yếu tố nguy cơ:
• Tiếp xúc nhiều với ánh nắng
• Sẹo bỏng , Khô da nhiễm sắc, bạch biến
Các dấu hiệu báo động
• Vết loét lâu liền, hay chảy máu
• Thay đổi ở vùng da sừng hoá:loét, cục nhỏ
• Thay đổi màu sắc, kích thước nốt ruồi
• Vết đốm đỏ nhạt mạn tính với xước trợt nhẹ
Khám hàng năm với người > 40 tuổi
Trang 32Sàng lọc một số ung thư khác
UT khoang miệng
Chú ý tới răng miệng khi đánh răng
Quan sát răng miệng qua soi gương
Kiểm tra miệng hàng năm ở ngưòi >40, hút thuốc lá
Trang 34Các dấu hiệu báo động Ung thư
Vết loét lâu liền