Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Quản lý doanh thu chi phí là một trong những khâu quản lý quan trọng vàchính yếu nhất của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trên giác độ quản lýNhà nước, quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh lạicàng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trong gần hai mươi năm thực hiện đường lốiđổi mới kinh tế của Đảng và nhà nước, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta
đã và đang có những bước phát triển rất lớn cả về lượng và chất Khu vực kinh tếngoài quốc doanh đã ra đời và phát triển, trở thành bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế quốc dân, đóng góp to lớn vào công cuộc phát triển kinh tế, huyđộng tối đa các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm, cảithiện đời sống nhân dân, tăng ngân sách nhà nước, góp phần giữ vững ổn địnhchính trị - xã hội của đất nước Tuy nhiên, cơ chế quản lý doanh thu chi phíDNNQD ở nước ta hiện nay vẫn bộc lộ nhiều nhược điểm cần khắc phục, đó là nạnthất thu thuế, hiện tượng khai gian, khai giảm hoá đơn diễn ra tương đối phổ biến,nạn buôn bán hoá đơn, và những vi phạm khác về công tác kế toán, kiểm toándoanh thu chi phí trong doanh nghiệp v.v Những hiện tượng đó đang diễn ra từngngày, cản trở sự phát triển lành mạnh vững chắc của nền kinh tế nước ta nói chungcũng như của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng, đi ngược lại với ý muốn
và lợi ích của đa phần các doanh nghiệp và cá nhân làm ăn chân chính và có ướcnguyện làm giàu chính đáng
Xuất phát từ thực tế đó, để góp phần làm lành mạnh hoá công tác quản lýdoanh thu chi phí đối với DNNQD, để chống lại nạn thất thu thuế ngoài quốcdoanh và tăng ngân sách nhà nước, em đã chọn nghiên cứu đề tài :
"Hoàn thiện cơ chế quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh ở nước ta"
Trang 2Luận văn được kết cấu như sau:
Chương I: Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và nội dung của quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
Chương II: Thực trạng công tác quản lý doanh thu chi phí khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay
CHƯƠNG I
Trang 3KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN
LÝ DOANH THU CHI PHÍ ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC
DOANH .
1.1 Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm và phân loại DN-NQD:
Thời kì quá độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là mộtthời kì dài trong lịch sử Trong thời kì đó vẫn tồn tại các thành phần kinh tế phiXHCN cạnh tranh gay gắt với các thành phần kinh tế XHCN Vậy quá độ đi lênCNXH bỏ qua phát triển TBCN như ở nước ta không thể không dẫn đến sự tồn tại
và phát triển tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó cóthành phần kinh tế của các doanh nghiệp NQD Đặc biệt, nước ta quá độ lên CNXH
từ một nước nông nghiệp lạc hậu, tiềm lực kinh tế yếu, cơ sở vật chất kỹ thuậtnghèo nàn, trình độ quản lý kinh tế thấp kém lại vừa qua khỏi chiến tranh Mâuthuẫn giữa nhu cầu cải tiến đời sống nhân dân với khả năng của sức sản xuất đangtrở nên gay gắt Vì vậy chúng ta đương nhiên phải chấp nhận nền kinh tế nhiềuthành phần trong đó có những thành phần phi CNXH với sự góp mặt của các doanhnghiệp NQD Như vậy, sự tồn tại khách quan của khu vực kinh tế NQD trong thời
kỳ quá độ ở nước ta hiện nay đã được khẳng định và tiếp tục phát triển trong cơ chếthị trường
Doanh nghiệp NQD xét dưới giác độ sở hữu bao gồm tất cả các đơn vị hay tổchức kinh tế thuộc sở hữu của một người hay một nhóm người Quyền sở hữu nàyđược xác định dựa trên quá trình huy động hình thành nên nguồn vốn hoạt độngcho đơn vị kinh tế đó và được pháp luật thừa nhận Điều này khác cơ bản với cácdoanh nghiệp quốc doanh, hay doanh nghiệp nhà nước (DNNN), khi mà nguồn vốnhình thành nên các DNNN được ngân sách nhà nước cấp, nghĩa là từ sự đóng góp
Trang 4của toàn dân (nguồn thu từ thuế) Tất nhiên, doanh nghiệp NQD cũng không baogồm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thịtrường, một số định kiến xã hội đối với khu vực kinh tế NQD còn khá nặng nề.Khuôn khổ pháp luật để phát triển kinh tế NQD đang được xây dựng, chưa hoànchỉnh Song từ khi Luật doanh nghiệp được ban hành và có hiệu lực (2000) thì môitrường kinh đoanh đã bước đầu được cải thiện
Theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp NQD được hiểu là đơn vị kinh tế tồntại dưới các hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần(CTCP), công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (DNTN), do một hay nhiềungười đứng ra làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình (hữu hạn hay
vô hạn) về mọi hoạt động của doanh nghiệp Tất nhiên cũng phải kể đến các hộkinh doanh cá thể với mức vốn pháp định thấp hơn vốn pháp định của doanhnghiệp tư nhân
Như vây doanh nghiệp NQD bao gồm :
*Công ty trách nhiệm hữu hạn:
- Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân số lượng thành viên không quá 50 và không được quyền phát hành cổ phiếu
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sởhữu, chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn của doanh nghiệp và cũng không được quyền phát hành cổ phiếu
*Công ty cổ phần
Trang 5- Doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành cổ phần, số lượng cổ đông tốithiểu là 3 và chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi
số vốn đã góp vào doanh nghiệp Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán
ra công chúng
*Công ty hợp danh
- Là loại doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn, thành viên hợp danh phải là cá nhân,
có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính của công ty (trách nhiệm vô hạn) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trên lượng vốn góp của mình vào doanh nghiệp Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán
*Doanh nghiệp tư nhân
- Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
*Hộ kinh doanh cá thể
-Là các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ bằng tài sản của mình và có mức vốn pháp định nhỏ hơn mức vốn pháp định của doanh nghiệp tư nhân
1.1.2 Vai trò của khu vực kinh tế NQD trong nền kinh tế:
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khu vưc kinh tế NQD có những đặc điểm thuận lợi cho quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như: đây là khu vực thu hút nhiều laođộng, đối tượng hoạt động rộng tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở mọi nơi trong nước, rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh tế như tài nguyên, sứclao động, thị trường mà vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả Bên cạnh đó
Trang 6do đặc thù rất linh hoạt, nhạy bén trong sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trường Vậy khu vực kinh tế NQD là khu vực có vai trò hết sức quan trọng đồng thời là khu vực góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra.
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Nước ta dân số hơn 80 triệu dân, do đó lực lượng lao động là rất lớn Nạn thất nghiệp là một vấn đề kinh tế xã hội rất cần được giải quyết Trong khikhu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn đòi hỏilao động phải có văn hoá, trình độ kỹ thuật tương đối cao dẫn đến một khối lượng lớn lao động đang ở độ tuổi lao động không thể làm việc trong hai khu vực này Vậy điều đáng nói ở đây là so với 2 khu vực trên thì khu vực kinh tế NQD có vai trò thu hút nhiều thành phân lao động, từ những lao động có trình độ văn hoá đến những lao động thủ công, từ hợp đồng ngắn hạn đến dài hạn, theo mùa vụ hoặc thờigian nhất định Do đó khu vực kinh tế này đóng vai trò tích cực góp phần giải quyết thất nghiệp và tạo sự phát triển cân đối cho nền kinh tế
Khu vực kinh tế NQD phát triển tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước Trước hết, phải khẳng định các khoản nộp ngân sách của khu vực kinh tế NQD mớiđúng bản chât "thuế" Vì khác với các doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước không phải chủ sở hữu tư liệu sản xuất, Nhà nước thu thuế của khu vực này mà không phải đầu tư trực tiếp vào khu vực này Nguồn thu từ khu vực kinh tế NQD là rất lớn, ngày càng tăng và được dùng chủ yếu để đầu tư vào các ngành nghề kinh tế mũi nhọn, xây dựng cơ sỏ hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế yếu kém Vậy khu vựckinh tế NQD có vai trò điều hoà thu nhập và đóng góp vào ngân sách Nhà nước
Ngoài những vai trò trực tiếp trên, khu vực kinh tế NQD tồn tài và phát triển còn có tác dụng trên nhiều mặt sau:
Trang 7+ Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội, giúp cho Nhà nươc trong điều kiện vốn còn hạn hep, có thể tập trung đầu tư vào những ngành nghề mũi nhọn, có tác dụng trên toàn bộ nền kinh tế và đời sống xã hội, tránh đầu tư phân tán, dàn trải.
+ Thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế hàng hoá, tạo sự cạnh tranh sống động trên thị trường, thúc đẩy kinh tế nhà nước tăng cường hạch toán kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
+ Khu vực kinh tế NQD hình thành và phát triển tác động cả vào cơ chế quản
lý làm thay đổi phương thức sản xuất kinh doanh, thay đổi tác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động
1.2 Nội dung của công tác quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD:
Doanh thu và chí phí là hai mặt của một quá trình, đó là quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là hai chỉ tiêu tối quan trọng phản ánh tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp và được thể hiện trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Doanh thu và chi phí liên quan trực tiếp đến thu nhập doanh nghiệp, các sắc thuế và các quyền và nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp
1.2.1 Quản lý doanh thu đối với doanh nghiệp NQD:
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng giá trị được tính bằng tiền của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong một thời gian nhất định Doanh thu của một doanh nghiệp gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thường khác
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ trong kỳ được ghi nhận từ khi khách hàng chấp nhận trả tiền Doanh thu gộp tức là doanh thu bao gồm cả các khoản giảm trừ Doanh thu thuần hay doanh thu ròng là hiệu số của doanh thu gộp và các khoản giảm trừ, như hàng hoá bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu bán hàng
Trang 8Ngoài ra doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm: + Các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, dịch
vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
+ Giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp
Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh do việc cho các bên khác sử dụng, thuê tài sản của công ty, lãi phát sinh từ việc đầu tư vào các tài sản tài chính, lãi tiền gửi, trái phiếu, mua bán các loại chứng khoán và từ việc đầu tư vào các dự án và công ty khác Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động tài chính còn bao gồm: Từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp
vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính; Hoàn nhập số dư dự phòng giảm giáchứng khoán; Tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên
Doanh thu khác phát sinh là do các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên như: thu từ bán vật tư, hàng hoá, tài sản dôi thừa; các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, thu chuyển nhượng, thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xoá sổ nay thu hồi được, hoàn nhập khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho, khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích vào chi phí của năm trước, hoàn nhập số dư chi phí trích trước về bảo hành hàng hoá, sản phẩm, công trình và hạng mục công trình khi hết thời hạn bảo hành, chi phí trích trước về sửa chữa TSCĐ lớn hơn số thực chi; thu về cho sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng sởhữu trí tuệ, thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, thu về chiết khấu thanh toán,thu về chiết khấu thanh toán, các khoản thuế phải nộp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) được Nhà nước giảm
Trang 9Chú ý rằng doanh thu thực được ghi nhận khi hàng hoá, dịch vụ được xác định là thực hiện nghĩa là đã giao hàng, đã thanh toán hoặc khách hàng chấp nhận trả tiền Đây là một cơ sở quan trọng để xác định doanh thu trong doanh nghiệp.
1.2.2 Quản lý chi phí đối với doanh nghiệp NQD:
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố tiêu hao phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ xác định Về bản chất, chỉ tiêu chi phí phản ánh sự tiêu hao, sự phí tổn các yếu tố hữu hình và vô hình dưới hình thức tiêu hao lao động sống và lao động quá khứ trong một thời kỳ nhất định
Trong cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp, cần chú trọng hoàn thiện các quy định, các nguyên tắc hạch toán chi phí Số liệu và thông tin báo cáo sai lệch có thể dẫn đến những quyết định sai Một trong những nguyên nhân thườnggây ra sai sót trong kế toán chi phí, đó là sự lẫn lộn giữa chi phí phát sinh và khoản tiền chi ra của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Ngoài ra, doanh nghiệp được hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế phát sinh có chứng từ hợp pháp, hợp lệ, hợp lý Cơ chế tài chính còn phải phân biệt rõ sự khác nhau giữa chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh và chi phí được thừa nhận để xác định lợi nhuận chịu thuế Nói cách khác, cơ chế phải làm rõ sự khác biệt giữa nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp và các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sẽ trình bày rõ hơn ở phần sau) Các chi phí của doanh nghiệp bao gồm các loại chính sau:
a) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Chi phí hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất là các chi phí về vật tư, chi phí về hao mòn máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác, chi phí về tiền lương và tiền công cho người lao động và các chi phí khác bằng tiền
* Chi phí hoạt động kinh doanh có thể được phân loại theo nội dụng kinh tế như sau:
+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu (chi phí vật tư)
Trang 10+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là số khấu hao tài sản cố định trích theo quy định đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
+ Chi phí tiền lương: là toàn bộ tiền lương, tiền công chi phí có tính chất lương doanh nghiệp phải trả
+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiêp như vận chuyển, điện nước, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định, tư vấn, kiểm toán, quảng cáo, bảo hiểm tài sản, đại lý, môi giới, uỷ thác xuất nhập và các dịch vụ khác
+ Chi phí bằng tiền khác
* Theo công dụng và địa điểm phát sinh, chi phí kinh doanh được chia thành:
+ Chi phí vật tư trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và khối lượng hàng hoá bán ra hoặc doanh thu tiêu thụ, chi phí kinh doanh được chia thành chi phí cố định
và chi phí biến đổi (còn gọi là định phí, biến phí)
+ Chi phí bằng tiền khác
* Theo công dụng và địa điểm phát sinh, chi phí kinh doanh được chia thành:
+ Chi phí vật tư trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 11* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí kinh doanh và khối lượng hàng hoá bán ra hoặc doanh thu tiêu thụ, chi phí kinh doanh được chia thành chi phí cố định
và chi phí biến đổi (còn gọi là định phí, biến phí)
Chi phí cố định là những chi phí không bị biến động trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng hàng bán hoặc doanh thu tiêu thụ, bao gồm:
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định
+ Chi phí bảo hiểm
+ Tiền lương trả cho các nhà quản lý, chuyên gia
+ Thuế môn bài
+ Chi phí quảng cáo
+ Thuê tài chính hay thuê bất động sản
+ Chi phí bảo hiểm rủi ro
Chi phí biến đổi là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi của khối lượng hàng bán hay doanh thu tiêu thụ, bao gồm các loại chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng
b) Chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp: là các khoản chi
phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Chi phí hoạt động tài chính gồm các loại chính sau:
+ Chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động liên doanh, liên kết
+ Chi phí cho thuê tài sản
+ Chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, kể cả khoản tổn thất trong đầu
tư nếu có
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán
+ Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo chế độ tài chính hiện hành (không bao gồm chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thuộc vốn vay để đầu tư
Trang 12xây dựng cơ bản khi công trình chưa đưa vào sử dụng hoặc vốn vay bằng ngoại tệ
để góp vốn liên doanh)
+ Chi phí về số lãi phải trả để huy động vốn sử dụng trong kỳ
+ Chi phí triết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá dịch vụ khi thanh toán tiền trước thời hạn
+ Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
c) Chi phí bất thường là cáckhoản chi phí xảy ra không thường xuyên, gồm các loại chính sau:
+ Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ (bao gồm cả giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý và nhượng bán)
+ Giá trị tổn thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù của người phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) và số đã được bù đẵpbằng các quỹ dự phòng tài chính
+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán
+ Chi phí vê tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Chi phí để thu tiền phạt
+ Các khoản chi phí bất thường khác
d) Chi phí hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương nghiệp:
Đây là điểm đáng chú ý vì doanh nghiệp thương nghiệp có những đặc điểm khác nhất định so với các doanh nghiệp sản xuất Chi phí kinhdoanh trong doanh nghiệp thương nghiệp là giá trị mua vào của lượng hàng hoá bán ra và chi phí lưu thông hàng hoá
Chi phí lưu thông hàng hoá thường gồm:
+ Chi phí khâu mua và dự trữ hàng hoá
+ Chi phí bán hàng
Trang 13+ Chi phí quản lý doanh nghiệpChi phí lưu thông phân bổ cho lượng hàng hoá xuất bán trong kỳ đượctính theo công thức sau:
+
Tổng CPLT phát sinh trong kỳ
-CPLT phân bổ cho hàng hoá dự trữ cuối kỳ
+
Các khoản CPLT phát sinh ở khâu mua hàng và
Trị giá hàng hoá dự trữ cuối kỳ
Trị giá hàng hoá dự trữ đầu kỳ
+
Trị giá hàng hoá mua vào trong kỳ
Quản lý chi phí được thực hiện trên cơ sở các chi phí thực phát sinh của doanh nghiệp và các quy định của bộ tài chính về chi phí của doanh nghiệp Đồng thời, tất cả các chi phí của doanh nghiệp đều phải có chứng từ hợp lệ theo đúng quyđịnh của pháp luật
1.2.3 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
a) Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, có thể phân biệt giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ của sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ
Giá thành sản xuât bao gồm những khoản chi phí của doanh nghiệp phải bỏ
ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm:
Trang 14- Chi phí vật tư trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá dịch vụ bao gồm toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm, được xác định theo công thức sau:
Giá thành
sản phẩm hàng
Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ
Giữa giá thành sản xuất và chi phí sản xuất có sự giống và khác nhau Giá thành sản xuất biểu hiện lượng chi phí để hoàn thành việc sản xuất một đơn vị hay một khối lượng sản phẩm nhất định; còn chi phí sản xuất thể hiện lượng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất trong một thời kỳ nhất định
1.3 Mục đích của cơ chế quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD:
Quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD là một công tác quan trọngthen chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp và nhằm những mục đích chủ yếu sau:
- Mục tiêu về thuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), làm lợi cho ngân sách Chống tình trạng thất thu thuế kéo dài đã và đang diễn ra trong thời gian qua Để quản lý tốt và thực hiện thu thuế có hiệu quả chúng ta không còn cáchnào khác là phải kiểm soát được doanh thu chi phí trong các doanh nghiệp, đó chính là nguyên nhân tạo ra thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp Đối với DNNQDcông tác trên càng trở nên quan trọng với đặc điểm là quy mô nhỏ, dễ tham gia rút khỏi thị trường, số lượng lớn, DNNQD đóng góp tỷ lệ ngày một cao cho ngân sách
Trang 15nhà nước, song khu vực này cũng đặt ra rất nhiều thách thức đối với công tác quản
lý
- Mục tiêu khuyến khích phát triển DNNQD, nhằm cụ thể hoá đường lối đa dạng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng trước pháp luật, tận dụng tối đa các nguồn lực trong nước để phát triển kinh tế, DNNQD đóng một vai trò quan trọng Quản lý doanh thu chi phí nghĩa là quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như vậy có thể biết và có những định hướng về quy hoạch ngành kinh tế tối đa hoá tiềmnăng phát triển kinh tế của khu vực này Đồng thời đưa ra giải pháp hỗ trợ đối với những ngành nghề khu vực còn gặp nhiều khó khăn, tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho khu vực kinh tế NQD phát triển
- Đảm bảo an ninh kinh tế trong nước, quản lý doanh thu chi phí DNNQD có
ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định kinh tế chính trị trong nước Pháthiện và xử lý kịp thời các hành vị làm ăn phi pháp như gian lận thương mại, buôn lậu, tham nhũng, rửa tiền v.v
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH THU CHI PHÍ KHU VỰC
KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY:
2.1 Quy trình quản lý doanh thu chi phí DNNQD hiện nay:
2.1.1 Đối với các doanh nghiệp:
Hiện nay, cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm quản lý doanh thu chi phí đốivới DNNQD là ngành thuế đứng đầu là Tổng cục thuế bên dưới là hệ thống các chicục, cục và các phòng ban chức năng khác Theo những quy định hiện hành thìchậm nhất là ngày 25 tháng 1 hàng năm, các cơ sở kinh doanh mà cụ thể ở đây làcác doanh nghiệp NQD ( trừ hộ kinh doanh cá thể ) phải hoàn thành và nộp lên cơ
quan thuế trực tiếp quản lý bộ hồ sơ bao gồm : Tờ khai thuế thu nhập doanh
Trang 16nghiệp (mẫu 1a); Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 2a) và Tờ kê khai
chi tiết doanh thu, chi phí (mẫu 2b) Căn cứ để kê khai là kết quả sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của năm trước và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo Mục đích
của việc lập và nộp những hồ sơ trên chính là để làm rõ các khoản mục sau:
a) Doanh thu;
b) Chi phí hợp lý;
c) Thu nhập chịu thuế;
d) Số thuế thu nhập phải nộp;
đ) Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm;
e) Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài cho các khoản thu nhập nhận được từnước ngoài;
g) Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa
Nếu trong tờ khai, cơ sở kinh doanh không kê khai hoặc kê khai không rõcác căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả năm như doanh thu, chi phí hợp lý hợp
lệ thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu cơ sở kinh doanh giải trình lại các chỉ tiêu đó.Trường hợp cơ sở kinh doanh không giải trình hoặc không chứng minh được cácchỉ tiêu đã ghi trong hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có quyền
ấn định số thuế tạm nộp cả năm
Việc điều chỉnh số thuế thu nhập tạm nộp hàng quý và cả năm chỉ trongtrường hợp có sự thay đổi lớn về thu nhập chịu thuế qua thực tế sản xuất, kinhdoanh 6 tháng đầu năm Cơ sở kinh doanh phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị xin điềuchỉnh số thuế tạm nộp cả năm và hàng quý như sau:
- Công văn đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm trong đó: nêu rõ lý do xinđiều chỉnh; số thuế đã tạm nộp trong 6 tháng đầu năm và số thuế sẽ tạm nộp trong 6tháng cuối năm theo số điều chỉnh
Trang 17- Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm bao gồm: bảng cân đối kế toán; kết quả hoạtđộng kinh doanh; lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Sau khi xem xét đề nghị của cơ sơ sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế trựctiếp quản lý có thông báo cho cơ sở sản xuất kinh doanh số thuế tạm nộp cả năm(điều chỉnh) và số thuế còn phải nộp trong hai quý cuối năm
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán nhưng
đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ phải kê khaidoanh thu theo quy định
Đối với hộ kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từmua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh củatừng hộ ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Việc ấn định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải bảo đảm đúng quy trình,công khai, dân chủ
Mẫu số 1a Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 18Thực hiện 9 tháng
ước quý IV
ước cả năm
+ Chiết khấu bán hàng
+ Giá trị hàng hoá bán bị trả lại
- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liện
5 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SX, KD (3-4)
+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
+ Kết dư các khoản trích trước chi không hết, các khoản dự phòng
Trang 19+ Thu các khoản thu khó đòi nay đòi được
+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ + Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trước
+ Các khoản thu nhập nhận được từ nước ngoài
+ Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu
+ Các khoản thu nhập khác
7 Lỗ năm trước chuyển sang
8 Tổng thu nhập chịu thuế (5+6+7)
9 Thuế suất cơ bản
10 Thuế thu nhập (8 x 9)
11 Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung
Trong đó:
Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế
12 Thuế suất thuế bổ sung
13 Thuế bổ sung (11 x 12)
14 Tổng số thuế (10 + 13)
Phần thuyết minh của cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu nêu trên Nguyên nhân tăng, giảm so với năm trước Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký; ghi rõ họ tên; đóng dấu ) Ngày tháng năm
Trang 20Nơi gửi tờ khai:
- Cơ quan thuế:
- Địa chỉ:
Cơ quan thuế nhận tờ khai:
- Ngày nhận: - Người nhận (ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu 2a Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chỉ tiêu Tổng số tiền Ghi chú
Trang 214 Thu nhập khác
5 Lỗ năm trước chuyển sang
6 Tổng thu nhập chịu thuế (3 + 4 - 5)
7 Thuế suất
8 Thuế thu nhập (6x7)
9 Thu nhập tính thuế bổ sung
10 Thuế suất bổ sung
11 Thuế thu nhập bổ sung
12 Tổng thuế thu nhập phải nộp (8 + 11)
13 Thanh toán thuế
- Năm trước chuyển sang
[nộp thiếu (+), nộp thừa (-)]
- Phải nộp năm nay
- Đã tạm nộp trong năm
- Trừ thuế đã nộp ở nước ngoài
- Số còn phải nộp
Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện không đúng thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 22, ngày tháng năm 199
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
Trang 23- Chiết khấu hàng hoá
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
Trang 24- Kết dư các khoản trích trước chi không hết, các khoản dự phòng
- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
- Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trước
- Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu
Trong đó: Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế
Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực Nếu cơ quan thuế kiểm tra pháthiện không đúng thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp
, ngày tháng năm 199
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
đóng dấu)
Trang 25Như vậy, công tác quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD được lồngghép và thực hiện song song với công tác quản lý thuế, là một bộ phận trong côngtác quản lý thuế ở nước ta Đây là một thực tế được chấp nhận và phù hợp vì chúng
ta đều biết mối quan hệ khăng khít, nhân quả giữa doanh thu chi phí và Thuế thunhập doanh nghiệp Hơn nữa, các cơ quan ngành thuế theo thẩm quyền được phépyêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu
có liên quan đến việc hình thành các khoản doanh thu chi phí; yêu cầu các tổ chứctín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp các tài liệu cóliên quan, có quyền lữu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đốitượng khác cung cấp theo chế độ quy định Nói cách khác, ngành thuế cũng kiêmnhiệm luôn chức năng thanh tra, kiểm soát đảm bảo tính trung thực phản ánh đúng
và đẩy đủ các khoản doanh thu chi phí trong các bản kê khai của các DNNQD
2.1.2 Đối với hộ kinh doanh:
Hộ kinh doanh được hiểu là tất cả các hộ kinh doanh chưa đủ điều kiện lậpdoanh nghiệp tư nhân hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nônglâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinhdoanh thương nghiệp, ăn uống, phục vụ và dịch vụ khác như nhà khách, văn hoá,
du lịch đào tạo, giáo dục, khám chữa bệnh, tư vấn, sửa chữa, vui chơi, giải trí Đốivới các hộ kinh doanh, đa phần chưa có một hệ thống hoá đơn chứng từ đầy đủnhưng trong công tác kế toán cũng phải đảm bảo những nội dung chủ yếu sau:
- Số lượng và giá trị tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ và lao động dùng trongsản xuất kinh doanh
- Số lượng và giá trị vật tư, hàng hoá mua vào, bán ra
- Chi phí sản xuất, kinh doanh như chi phí về vật liệu, khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí tiền công và các chi phí khác
Trang 26- Số lượng và giá trị sản phẩm, công tác lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, đãcung cấp.
- Kết quả sản xuất kinh doanh, các khoản nộp cho Nhà nước và phân phốikết quả
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm phải cộng sổ, tính doanh thu hàng hoá sảnphẩm bán ra và lao vụ dịch vụ đã cung cấp, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán;đối chiếu số liệu kế toán với số thực tế về tiền mặt trong quỹ và vật tư, sản phẩm,hàng hoá trong khỏ, ở quầy, trên dây chuyển sản xuất
Nếu các hộ kinh doanh ghi chép, phản ánh số liệu kế toán không chính xác,trung thực cơ quan thuế có quyền không chấp nhận số liệu trên sổ kế toán để tínhthuế mà căn cứ vào tài liệu điều tra, cơ quan thuế sẽ ấn định mức doanh thu tínhthuế và lợi tức chịu thuế Nếu chủ hộ kinh doanh không chấp thuận mức doanh thutính thuế và lợi tức chịu thuế thì có quyền gửi khiếu nại đến cơ quan thuế cấp trên
để xem xét giải quyết Trong thời gian chờ giải quyết, chủ hộ kinh doanh phải nộpthuế theo doanh thu và lợi tức chịu thuế ấn định Sau khi có ý kiến chính thức của
cơ quan thuế cấp trên sẽ điều chỉnh lại số thuế đã nộp
Hộ kinh doanh cũng phải đảm bảo thực hiện việc ghi chép phản ánh và báocáo dựa trên một số hoá đơn bắt buộc sau:
Trang 277 Các loại vé (vé tàu, vé xe, vé vui chơi giải trí )
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với các ngành
có liên quan ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố hướng dẫn kiểmtra các hộ kinh doanh trong việc thực hiện chế độ kế toán này Cơ quan thuế căn cứvào số liệu, tài liệu kế toán của các hộ kinh doanh làm căn cứ tính số thuế phải thu.Chủ hộ kinh doanh phải chấp hành lệnh kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩmquyền và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công táckiểm tra kế toán tiến hành thuận lợi Nếu xét thấy các hộ kinh doanh không thựchiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của chế độ kế toán hộ kinh doanh, cơ quanthuế có quyền ấn định mức doanh thu tính thuế và lợi tức chịu thuế, đồng thời tiếnhành xử phạt hành chính về vi phạm chế độ kế toán và xử phạt về hành vi trốn lậuthuế theo luật định
2.2 Đánh giá, thực trạng công tác quản lý doanh thu chi phí DNNQD:
2.2.1 Quản lý doanh thu:
Theo cuộc điều tra thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ và du lịchngoài quốc doanh năm 2000, do liên bộ tổ chức chúng ta có bảng số liệu sau
Trang 28Bảng 1: Doanh thu bình quân một hộ kinh doanh thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, du lịch và dịch vụ cá thể tháng 7/2000 phân theo ngành hoạt động
Nghìn đồng ng
Theo tính thuế
Theo chủ
hộ kê khai
Theo điều tra viên