Tai san dam bao hinh thanh trong tuong lai
Trang 1Ngân Hàng Khối 3-K34 17/11/2011
Trang 3Họ và tên-STT Công việc Mức độ hoàn
thành
Nguyễn Vũ Bảo-03 -Chỉ đạo ,phân chia công việc
-Tìm tài liệu , chịu trách nhiệm phần “Thực trạng xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Lên slide phần “Thực trạng xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Tổng hợp bài của toàn nhóm
-100% -100% -100% -100%
Nguyễn Văn Tùng
-41
-Tìm tài liệu , chịu trách nhiệm phần “Thực trạng xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Lên slide phần “Thực trạng xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Chỉnh sửa bài word -Tổng hợp chỉnh sửa slide cho toàn bài -Thuyết trình
-100% -100%
-100% -100% -100%
Trịnh Việt Tiệp-35 -Tìm tài liệu , chịu trách nhiệm phần “Giải pháp
và kiến nghị xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Lên slide phần “Giải pháp và kiến nghị xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Thuyết trình
-100% -100% -100%
Đỗ Thị Mây-20 -Tìm tài liệu , chịu trách nhiệm phần “Nguyên lí
chung về tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Lên slide phần “Nguyên lí chung về tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay”
-Thuyết trình
-100% -100% -100%
Trang 4M c l c ục lục ục lục
Chương 1 : NGUYÊN LÍ CHUNG VỀ TÀI SẢN ĐẢM BẢO VÀ XỬ LÍ TÀI SẢN ĐẢM
BẢO HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY 4
1 Khái niệm 4
2 Vai trò 4
3 Điều kiện 4
4 Điều kiện đối với khách hàng 5
5 Đối với tài sản hình thành từ vốn vay 6
6. Quyền và nghĩa vụ các bên trong hoạt động cho vay bảo đảm tài sản hình thành trong tương lai ……….7
7 Quy trình cho vay có tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay 8
8 Vấn đề xử lý TSTC hình thành từ vốn vay trong hoạt động của ngân hàng thương mại 10
9 Ý nghĩa của việc xử lý TSTC trong hoạt động tín dụng của NHTM 14
Chương 2 : THỰC TRẠNG XỬ LÍ TÀI SẢN ĐẢM BẢO HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY 16 I Những quy định của pháp luật về xử lý TSĐB 16
II Thực trạng xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay 18
1.Các trường hợp xử lí TSCD hình thành từ vốn vay 18
2.Các vướng mắc trong việc xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay 19
3.Khó khăn trong việc xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay 21
4 Ví dụ về cách giải quyết TSĐB hình thành từ vốn vay của VPBank 22
III.Nguyên nhân của những khó khăn trong quá trình xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay 23
Chương 3 : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ XỬ LÍ TÀI SẢN ĐẢM BẢO HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY 28
I Giải pháp xử lí tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay 28
II Kiến nghị về vấn đề về xử lý tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay 34
1.Kiến nghị với Chính phủ 34
Trang 52.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 40
Chương 1 : NGUYÊN LÍ CHUNG VỀ TÀI SẢN ĐẢM BẢO VÀ XỬ LÍ TÀI SẢN ĐẢM BẢO HÌNH THÀNH
TỪ VỐN VAY
1 Khái niệm
Tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay là tài sản mà giá trị của nó do một phầnhoặc toàn bộ khoản vay Ngân hàng tạo nên được khách hàng sử dụng để đảm bảothực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với Ngân hàng bằng cáchgiao giấy tờ sở hữu tài sản và xác nhận cho Ngân hàng quyền phát mại tài sản khikhách hàng không hoàn trả được nợ vay Tài sản hình thành từ vốn vay gồm : Nhàcửa, công trình xây dựng ; Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, tàu biển, máybay ; Hàng hóa nhập khẩu
2 Vai trò
Hình thức bảo đảm này đặc biệt có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp không đủ tàisản thế chấp, nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Nó vừa góp phầnquan trọng giải quyết nhu cầu về vốn để mở rộng phát triển sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, vừa giúp Ngân hàng mở rộng phạm vi cho vay bằng nhiềuloại tài sản nhằm tăng lợi nhuận, đảm bảo các yếu tố về mặt pháp lý, hạn chế đượcnhững quy định khắt khe của NHNN, giảm bớt được rủi ro tín dụng và duy trì mốiquan hệ khách hàng tiềm năng để cung cấp dịch vụ Ngân hàng
3 Điều kiện
Điều 320 khoản 2 của BLDS năm 2005 qui định như sau: “Vật dùng để bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ dân sự là vật hiện có hoặc được hình thành trong tương
Trang 6lai Vật hình thành trong tương lai là động sản, bất động sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết” Như vậy, đây là một qui định ngoại lệ vượt ra ngoài khuôn khổ qui định
chung Tính chất ngoại lệ được thể hiện ở các điểm như sau:
Tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai tức là chưa hình thànhhay chưa tồn tại vào thời điểm giao kết hợp đồng giao dịch bảo đảm
Tài sản bảo đảm chưa thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp tại thời điểm giaokết giao dịch bảo đảm
Theo qui định tại Điều 320 khoản 2 của BLDS năm 2005 như đã nêu ở trên, tàisản hình thành trong tương lai phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Điều kiện thứ nhất:
Tài sản hình thành trong tương lai sử dụng vào giao dịch bảo đảm phải là
“vật” “ Vật” có thể gồm: động sản, bất động sản, vật chính, vật phụ,
vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định.
Điều kiện thứ hai
Tài sản hình thành trong tương lai dùng vào giao dịch bảo đảm phải là tài sảnchưa hình thành Qui định này loại trừ những tài sản đã hiện hữu có được domua bán, tặng cho, thừa kế nhưng chưa hoàn thành việc chuyển giao quyền
sở hữu
Điều kiện thứ ba
Tài sản hình thành trong tương lai dùng vào việc bảo đảm sẽ phải thuộc quyền
sở hữu của bên thế chấp nhưng hiện tại chưa có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu
4 Điều kiện đối với khách hàng.
Ngân hàng chỉ áp dụng bảo đảm tiền vay từ tài sản hình thành từ vốn vay khicho vay trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
Trang 7doanh, dịch vụ, đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành từ vốn vayđáp ứng các điều kiện sau: khách hàng vay được sử dụng TSTC hình thành từvốn vay làm tài sản đảm bảo phải là khách hàng có tín nhiệm đối với Ngânhàng, có khả năng tài chính và nguồn thu nhập hợp pháp trong thời hạn vay vốn
để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng, đồng thời khách hàng phải đưa raphương án đầu tư phương án sản xuất kinh doanh khả thi cho Ngân hàngà cókhả năng trả nợ và phù hợp với quy định của pháp luật ngoài ra khách hàngphải có, đảm bảo bằng mức vốn tự có tha gia dự án đầu tư và giá trị đảm bảotiền vay bằng các biện pháp thế chấp cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba tối thiểu bằng30% tổng vốn dự án đầu tư dự án
5 Đối với tài sản hình thành từ vốn vay
Thứ nhất: quyền sở hữu thuộc về khách hàng vay: đối với tài sản là quyền sở
dụng đất thì phải xác định được quyền sở dụng thuộc về khách hàng vay vàđược thế chấp theo quy định của luật đất đai Đối với tài sản của doanh nghiệpnhà nước phải xác định được quyền quản lý, sử dụng tài sản là bất động sản gắnliền với đất, thì khách hàng vay phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củakhu đất trên đó mà tài sản được hình thành và hoàn thành các thủ tục về đầu tưtheo quy định của pháp luật
Thứ hai: phải xác định danh mục, số lượng, giá trị, đặc điểm của tài sản việc
xác định này dựa vào phương án đầu tư
Thứ ba: tài sản được phép giao dịch không có tranh chấp
đối với tài sản hình thành từ vốn vay mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểmthì khách hàng phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tàisản đã được hình thanh đưa vào sử dụng
Trang 8Thứ tư: Là giao dịch hợp pháp, hợp đồng bảo đảm bằng TSHTTTL và phụ lục
của nó phải được công chứng, chứng thực khi có yêu cầu hợp lệ.
6 Quyền và nghĩa vụ các bên trong hoạt động cho vay bảo đảm tài sản
hình thành trong tương lai
Đồng thời Ngân hàng thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Phải giao cho ngân hàng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất
mà tài sản là bất động sản được hình thành khi kế kết hợp đồng thế chấpbằng tài sản hình thành từ vốn vay
- Thông baó cho Ngân hàng quá trình hình thành tài sản và tình trạng tàisản đảm bảo, tạo điều kiện chô Ngân hàng kiểm tra đảm bảo tiền vay
- Đối với tài sản thế chấp mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữutrước khi đưa sử dụng phải đăng ký sở hữu tài sản và giao cho ngân hànggiữ bản chính giấy chứng nhận sỡ hữu đó
- Không được bán chuyển nhượng, tặng, cho, góp vốn, liên doanh hoặcdung tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiên nghĩa vụ kháckhi chưa trả hết nợ cho ngân hàng, trừ trường hợp Ngân hàng đồng ý chobán để trả nợ cho chính khoản vay được đảm bảo
b Đối với Ngân hàng
Trang 9- Quyền yêu cầu khách hàng vay tong báo thiến độ hình thành tài sản đảmbảo và sự thay đổi của tài sản đảm bảo tiền vay.
- Quyền tiến hành kiểm tra và yêu cầu khách hàng vay cung cấp thông tin
đẻ kiểm tra, giám sát tài sản hình thành từ vốn vay
- Quyền thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện vốn vay không được sử dụnghình tài sản như đã cam kết
- Quyền xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ khi khách hàng vaykhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
- Nghĩa vụ thẩm định kiểm trảo để đảm bảo khách hàng vay và tài sản hìnhthành từ vốn vay đáp ứng các điều kiện quy định
- Nghĩa vụ hoàn trả cho khách hàng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nếu có) sau khi khách hàng hoànthành nghĩ vụ trả nợ
7 Quy trình cho vay có tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay
a Định giá tài sản thê chấp
Sau khi nhân viên tín dụng đã phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng, nănglực vay nợ mục đích vay vốn, khả năng tài chính và uy tín Tất cả đều phải phùhợp với chính sách nhà nước và nằm trong mức độ rủi ro chấp nhận được củangân hàng, ngân hàng tiến hành giám định về hồ sơ tài sản và tiến hành địnhgiá tài sản thế chấp
i Giám định tính chất pháp lý của tài sản thế chấp
Tài sản phải đảm bảo đủ điều kiện do pháp luật quy định: tài sản thuộc sở hữuhợp pháp của người đem thế chấp, không có tranh chấp, được phép giao dịchtheo quy định của phá luật
ii kiểm tra tính dễ chuyển nhượng của tài sản thế chấp
tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay phải là tài sản dễ chuyển nhượng trên thịtrường, ngân hàng không chấp nhận các loại tài sản thuộc loại ứ đọng kém
Trang 10phẩm chất, các tài sản đặc chủng hoặc dễ bị phá hủy do môi trường thờigian….làm tài sản đảm bảo cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm khảo sát loạitài sản mà khách hàng mang đến thế chấp để đảm bảo tính dễ chuyển nhượngcủa tài sản.
iii định giá tài sản thế chấp
Với TSTC hình thành từ vốn vay là nhà cửa, công trình xây dựng thì giá trị tàisản căn cứ vào dự toán chi phí xây dựng do bên thế chấp xác định dựa trên cácquy định hiện hành của nhà nước hoặc phải phù hợp với mức giá trên thịtrường với TSTC hình thành từ vốn vay là máy móc, thiết bị vận chuyển, vậntải, tàu biển, máy bay…… thì giá trị tài sản được xác định căn cứ ghi trên hóađơn chứng từ hoặc hợp đồng mua bán giữa bên thế chấp và bên cung cấp thiết
bị kiểm tra đối chiếu với mức giá của sản phẩm cùng loại trên thị trường vớihàng hóa nhập khẩu xác định giá ghi trên hóa đơn cứng từ của hàng hóa nhậpkhẩu nếu tiền vay dung để thanh toán tiền của hàng hóa nhập khẩu hoặc căn cứvào mức giá ghi trên hóa đơn hàng hóa nhập khẩu cộng tiền thuế nếu tiền vaydung để thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu
b xác định mức cho vay dựa vào tài sản thế chấp.
sau khi xác định đươc mức giá của tài sản thế chấp thì Ngân hàng xác định mứccho vay dựa vào tài sản thế chấp một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo
an toàn tín dụng thế chấp là tỷ lệ giữa giá trị khoản vay và giá trị thị trường củatài sản đem thế chấp nói chung tỷ lệ khoản vay trong giá trị TSTC càng lớn thìkhả năng vi phạm các cam kết của người vay càng lớn vì phần giá trị mà ngườivay bỏ ra trong giá trị dung làm tài sản thế chấp là nhỏ Vì vậy để đề phòngtrường hợp người vay mất khả năng trả nợ, về mặt quy định, mức cho vay củangân hàng bao giờ cũng thấp hơn giá trị tài sản theo mức định ( thông thường70% giá trị TSTC ) tuy nhiên giá trị tài sản thế chấp thường xuyên biến độngtrên thị trường, vì vậy tùy theo mức độ biến động trên thị trường mà ấn định tỷ
lệ cho vay phù hợp loại ít biến động giá mức cho vay có thể lên đến 80%, loạibiến động nhiều mức cho vay có thể chỉ 50%
c ký hợp đồng và quản lý tài sản.
Trang 11i Lập giấy thế chấp tài sản hoặc hợp đồng TSTC và lưu giữ giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Sau khi đã thoả thuận mức cho vay và các điều kiện về tín dụng, khách hàng vayvốn phải lập giấy TSTC đồng thời chuyển giao giấy chứng nhận quyền sở hữu tàisản cho Ngân hàng Tuỳ theo quy định cụ thể của pháp luật mà thực hiện các thủtục về hành chính thích hợp như : xác nhận của cơ quan công chứng và đăng kývới cơ quan quản lý tài sản thích hợp
ii Giải toả TSTC và trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Sau khi khách hàng đã thanh toán nợ, cả vốn gốc và lãi thì Ngân hàng lập hồ sơ đểgiải toả TSTC Giấy đề nghị giải quyết TSTC phải chuyển đến cơ quan thích hợp( Cơ quan công chứng, cơ quan quản lý tài sản ).Đồng thời Ngân hàng trả lại giấychứng nhậnvề quyền sở hữu tài sản cho khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng của Ngân hàng rất đa dạng và phức tạp,
từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp tư nhânđếncác hộ gia đình; từ khu vực sản xuất vật chất đến các hoạt động du lịch.Vì vậy yếu
tố đầu tiên mà các Ngân hàng dựa vào để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng, từ đóquyết định có cấp tín dụng hay không là sự hiểu biết nhất định về khách hàng Do
đó trong quy trình cho vay ( có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo ) dù
có những điểm khách biệt song một nội dung chung mà các Ngân hàng đều phảiđặc biệt quan tâm đến là tư cách đạo đức, khả năng lãnh đạo, năng lực hoàn trả củadoanh nghiệp vì đó chính là cơ sở quan trọng nhất để Ngân hàng bảo đảm an toànkhoản tiền cho vay
hàng thương mại.
a Thời điểm phỏt sinh xử lý tài sản thế chấp
Xử lý TSTC núi chung và tài sản thế chấp hỡnh thành từ vốn vay lầ biện phỏp núiriờn để thu hồi cỏc khoản nợ mà khỏch hàng khụng cú khả năng trả nợ khi đến hạnthanh toỏn Đối với trường hợp khỏch hàng khụng trả được nợ khi đến hạn, Ngõnhàng vẫn tiếp tục xem xột khả năng trả nợ của khỏch hàng, ngõn hàng xem xột gia
Trang 12hạn cho khỏch hàng nếu nhận thấy khỏch hàng vẫn cũn khả năng mục tiờu củangõn hàng khụng phải bắt nợ khỏch hàng mà là giỳp ngõn hàng trả được nợ
Ngân hàng có thể cấp thêm vốn cho khách hàng để tiếp tục duy trì sản xuất nếu dự
án còn khả thi và nguyên nhân không trả được nợ là do khách hàng thiếu vốn đểsản xuất kinh doanh
Chính vì vậy, việc xử lý TSTC chỉ nên áp dụng sau khi đã thẩm định, phân tích kỹkhả năng tồn tại để tiếp tục sản xuất, kinh doanh của đơn vị vay Nếu xét thấy nhucầu thị trường vẫn chấp nhận được các sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị đó cungứng với giá đảm bảo kinh doanh thì tốt hơn hết là Ngân hàng không nên xử lýTSTC để thu nợ, mà nên tiếp tục gia hạn, hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối vớiđơn vị đó TSTC chỉ nên xử lý bằng phát mại khi doanh nghiệp không còn khảnăng hoàn trả cho Ngân hàng do dự án vay vốn không khả thi hoặc doanh nghiệp
bị phá sản
b Phương thức xử lý TSTC.
Trong trường hợp đã đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên nhận thế chấp có quyền xử lý tàisản đem thế chấp
Đối với các loại tài sản thông thường: Ngân hàng có thể có các phương pháp nhưyêu cầu bán đấu giá TSTC để thực hiện nghĩa vụ Với những tài sản có giá trị nhỏ,Ngân hàng có thể trực tiếp quản lý tài sản đó Khi đó việc xử lý tài sản do Ngânhàng quyết định đứng ra phát mại Ngân hàng được ưu tiên thanh toán từ số tiềnbán TSTC, sau khi trừ đi chi phí bảo quản, bán đấu giá tài sản Với những tài sảnlớn, có giá trị cao và theo quy định của pháp luật thì sẽ do cơ quan trung gian đứng
ra quản lý Khi xử lý TSTC, Ngân hàng phải làm đơn kiện lên cơ quan có thẩmquyền đòi xử lý bồi thường Ngoài ra, Ngân hàng có thể áp dụng các hình thứckhác như: để bên thế chấp tự đứng ra bán tài sản, hai bên cùng bán tài sản, uỷquyền cho tổ chức tín dụng khác bán tài sản
Trong trường hợp phải xử lý TSTC để thực hiện một nghĩa vụ đến hạn, thì cácnghĩa vụ khác tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn Thứ tự ưu tiên thanhtoán được xác định theo thứ tự đăng ký thế chấp
Trang 13Đối với quyền sử dụng đất đã thế chấp: Khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảođảm bằng thế chấp quyền sử dụng đất mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ thì quyền sử dụng đất được xử lý Trong trường hợp đấtnông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng đã thế chấp tại Ngân hàng thì bên nhậnthế chấp có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có quyền tổ chức đấu giá quyền sửdụng đất để thu hồi vốn và lãi, trong trường hợp quyền sử dụng đất ở đã thế chấpvới tổ chức kinh tế, cá nhân thì bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu cơ quan Nhànước có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất để thu hồi vốn và lãi.
Chấm dứt TSTC : Thế chấp tài sản chấm dứt trong trường hợp nghĩa vụ được bảođảm bằng thế chấp đã được thực hiện, việc tài sản thế chấp được huỷ bỏ hay đượcthay thế bằng biện pháp bảo đảm khác và trường hợp TSTC đã được xử lý
Khi thế chấp chấm dứt, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã đăng ký việc thế chấpxác nhận việc giải trừ thế chấp
c Yêu cầu về xử lý TSTC.
Dù là xử lý TSTC hình thành từ vốn vay hay TSTC là tài sản của người đi vay thìcũng luôn là một vấn đề khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải có sự thận trọng lựachọn chính sách và taọ môi trường cho các giải pháp xử lý Để đảm bảo tính khảthi cao của giải pháp xử lý, cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Một là: Các giải pháp phải có tính dân chủ và xã hội hoá cao; Dưới sự chỉ đạo củaChính phủ, các giải pháp có sự thống nhất từ luật pháp, cơ chế, chính sách đến tổchức thực hiện đòi hỏi phải thu hút được sự hợp tác đầy trách nhiệm của các doanhnghiệp, các tổ chức tín dụng, các nhóm khách hàng cũng như của nhân dân
Hai là: Cần có các giải pháp vĩ mô của Chính phủ để tạo ra thị trường lưu thông nợ
và tài sản nhằm đưa tài sản và tiền vốn bị kẹt vào sử dụng sinh lợi, tạo đà đẩynhanh tiến trình lành mạnh hoá hoạt động tài chính của các khoản vay có thế chấp
Ba là: Các giải pháp xác định được phạm vi,mục tiêu lâu dài để áp dụng và độngviên thu hút sự tham gia xử lý ở phạm vi rộng
Bốn là: Các giải pháp phải mang tính đa dạng, có khả năng kết nối, tôn trọngquyền lựa chọn của các bên và xử lý được nhiều tình huống
Trang 14Năm là: Các giải pháp phải hướng tới việc tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước,đặc biệt là của Ngân hàng Nhà nước, quy định các điều kiện bảo đảm tính an toàncác nghiệp vụ và ổn định toàn hệ thống, khung giám sát và luật lệ cần được củng
cố lại
SẢN THẾ CHẤP BẰNG CĂN HỘ MUA
Đặc tính sản phẩm:
Mua căn hộ tại các dự án Bất động sản (BĐS) mà ACB có hợp tác, bao
gồm: Hùng Vương Plaza, Saigon Pearl, The Everrich II, The
Plemington, Lê Thành-Khu B và Chung cư An Sương.
Loại tiền cho vay: VND.
Thời hạn vay: tối đa lên đến 120 tháng (10 năm).
Mức cho vay: tối đa 70% trị giá căn hộ mua.
Lãi suất cạnh tranh tính trên dư nợ thực tế (dư nợ giảm dần)
Phương thức giải ngân: giải ngân một hoặc nhiều lần, chuyển khoản trực
tiếp cho công ty chủ đầu tư dự án
Điều kiện vay:
Có nguồn thu nhập ổn định và đủ khả năng trả nợ cho khoản vay từ cácnguồn sau: lương, sản xuất kinh doanh, cho thuê nhà/đất hoặc xe, góp vốn,
cổ tức
Có tài sản thế chấp:
- Chính căn hộ mua; hoặc
- Nhà/đất khác thuộc sở hữu của khách hàng hoặc của người thân trong giađình
Hồ sơ vay vốn:
Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ACB)
Trang 15 CMND, hộ khẩu/KT3 của người vay và người bảo lãnh (nếu có).
Hợp đồng mua bán căn hộ, biên lai đóng tiền,…
Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập
9 Ý nghĩa của việc xử lý TSTC trong hoạt động tín dụng của NHTM.
Đối tượng kinh doanh của Ngân hàng thương mại là tiền tệ Mục tiêu hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng là nhằm đạt được lợi nhuận Đồng tiền khôngđược luân chuyển sẽ không đem lại cho Ngân hàng nguồn thu, do đó không đạtđược mục tiêu đề ra Tuy vậy, hoạt động Ngân hàng luôn chứa đựng đầy các yếu tốbất ngờ, rủi ro là không lường trước được, Ngân hàng thường xuyên phải đối mặtvới sự tồn đọng của các khoản vốn cho vay và đứng trước nguy cơ không thu hồiđược đủ giá trị ban đầu của nguồn vốn Vì vậy, việc xử lý TSTC để thu hồi nợ có ýnghĩa rất quan trọng không chỉ riêng đối với Ngân hàng, mà nó còn giúp kháchhàng giảm bớt gánh nặng nợ nần
a Đối với Ngân hàng.
Xử lý TSTC sẽ giúp Ngân hàng thương mại khai thông nguồn vốn bị ứ đọng, tạođiều kiện phát huy tác dụng của nó, mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Phát mạiTSTC sẽ giúp các Ngân hàng thu hồi được một phần lượng vốn đã mất do kháchhàng không trả được nợ và giảm chi phí do nguồn vốn cho vay không thu được lãinhưng vẫn phải trả lãi cho nguồn tiền gửi của dân cư, đồng thời có thể đầu tư cácnguồn vốn này vào các dự án khác mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Xử lý TSTC cũng sẽ giúp các Ngân hàng thương mại giảm chi phí do việc phải bảoquản, bảo dưỡng TSTC khi các tài sản này phải ngừng hoạt động để đưa vào diện
xử lý thu nợ Đối với những NHTM mà khối lượng TSTC lớn do nhiều khách hàngkhông trả được nợ, bán TSTC sẽ giúp các Ngân hàng thu hồi nợ, tránh rơi vào tìnhtrạng phá sản do không đủ khả năng thanh toán cho khách hàng gửi tiền Xử lýTSTC sẽ là một biện pháp tạo đà đẩy nhanh tiến trình lành mạnh hoá hoạt động tàichính của các tổ chức tín dụng
b Đối với khách hàng.
Trang 16Tâm lý khách hàng vay vốn Ngân hàng để muốn kinh doanh có hiệu quả, thu đượclợi nhuận để trả nợ vay cho Ngân hàng, không ai muốn bị rủi ro, dẫn đến phải bánTSTC để trả nợ cho Ngân hàng Tuy nhiên, điều đó lại thường xuyên xảy ra và đưacác khách hàng vào tình trạng buộc phải bán TSTC để trả nợ Có những kháchhàng do nguồn lực tài chính hùng mạnh,họ tin tưởng vào khả năng kinh doanh củamình và rủi ro là do yếu tố khách quan thì có xu hướng xin Ngân hàng điều chỉnh
kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ để tiếp tục kinh doanh nhằm trả nợ Ngân hàng Dù vậy,
số lượng khách hàng này rất ít và chủ yếu số khách hàng còn lại thường rơi vàotình trạng không thể trả nợ Ngân hàng, hoặc nếu trả được thì dây dưa, kéo dàitrong thời gian lâu Và vì vậy, Ngân hàng buộc phải bán TSTC của họ để thu nợ.Việc bán TSTC nếu đủ trả nợ sẽ giúp các khách hàng hoàn thành được nghĩa vụ trả
nợ của mình và nếu chưa đủ trả nợ cũng giúp khách hàng giảm bớt được nợ đốivới Ngân hàng Và quan trọng hơn sẽ giúp các khách hàng tránh phải ra hầu toà dokhông trả được nợ cho Ngân hàng
Mặc dầu xử lý TSTC là một yêu cầu bắt buộc nếu khách hàng không thực hiệnnghĩa vụ trả nợ của mình đối với Ngân hàng Song không vì thế các Ngân hàngthực hiện xử lý một cách nguyên tắc mà có tình có lý đối với khách hàng đặc biệt
là đối với TSTC là nhà ở của các cá nhân Ngân hàng vẫn sẽ phát mãi TSTC nhưng
số tiền thu được một phần được sử dụng để đảm bảo nơi ăn chốn ở cho kháchhàng Phần còn lại mới là phần thu nợ của Ngân hàng Như vậy khách hàng vừađảm bảo được nghĩa vụ trả nợ lại vừa đảm bảo được nơi ăn chốn ở cho mình
Do đó, đối với cả Ngân hàng và khách hàng, mặc dù xử lý TSTC thu hồi nợ không phải là một giải pháp tối ưu nhưng nó đáp ứng được yêu cầu cấp bách là thu hồi nợcho Ngân hàng, đảm bảo an toàn cho người gửi tiền năng
Trang 17Chương 2 : THỰC TRẠNG XỬ LÍ TÀI SẢN ĐẢM BẢO HÌNH THÀNH TỪ VỐN VAY
I Những quy định của pháp luật về xử lý TSĐB
Theo nghị định của chính phủ số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch
tài sản bảo đảm và một số quy định khác của NHNN về xử lý tài sản đảm bảo nói
chung ,TSĐB hình thành từ vốn vay nói riêng để thu hồi nợ
a) Các nguyên tắc xử lý tài sản đảm bảo
Ngân hàng quy định nếu bên vay không thực hiện được các nghĩa vụ của mìnhđúng thời hạn,hoặc do bên vay vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quyđịnh của phap luật trước thời hạn trong hợp đồng hoặc pháp luật quy định tài sảnbảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác thì tài sản đảmbảo sẽ được xử lý để thực hiện các nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
1 Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu không cóthoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật
2 Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụthì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của bên bảo đảm và cácbên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được thìtài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
3 Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan,công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham giagiao dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định tạiNghị định 63
4 Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản) làbên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợpcác bên tham gia giao dịch bảo đảm có thoả thuận khác
5 Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinhdoanh tài sản của bên nhận bảo đảm
b) Thời điểm xử lý TSTC.
*Tài sản bảo đảm được xử lý trong thời hạn do các bên thoả thuận; nếu không cóthoả thuận thì người xử lý tài sản có quyền quyết định về thời hạn xử lý, nhưngkhông được trước bảy ngày đối với đông sản hoặc mười lăm ngày đối với bấtđộng sản, kể từ ngày thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm
Trang 18*Trường hợp tổ chức kinh tế ( bên vay ) bị giải thể theo luật phá sản.
4 Phương thức khác do các bên thoả thuận
5.Trong trường hợp phá sản, tài sản sẽ được xử lý theo pháp luật về phá sản
d) Vai trò của các cơ quan Nhà nước:
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tạo điều kiện cho việc
xử lý TSTC theo yêu cầu của Ngân hàng
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như : Sở nhà đất, Sở giao thông côngchính có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký và chuyển giao quyền sở hữu khi tàisản được bán
e) Trường hợp có tranh chấp khi xử lý tài sản:
Để tịch thu tài sản đảm bảo trong trường hợp bên nợ từ chối chuyển giao tài sảnhoặc gây cản trở việc bán tài sản của Ngân hàng, Ngân hàng phải kiện ra toà án Quy trình khởi kiện tại toà án:
Trước tiên theo hợp đồng đã ký giữa các bên, bên nhận thế chấp có thể đưa
sự việc ra Toà án kinh tế-Dân sự hoặc trọng tài để giải quyết
Trường hợp giải quyết bằng trọng tài, các quy định về trọng tài tại Việt Nam
Giữ các tài liệu liên quan tới toà án( Kinh tế hoặc Dân sự)
Toà thụ lý, xem xét tài liệu và mời các bên tới hoà giải
Nếu không đạt được thoả thuận nào, Toà án sẽ mở phiên toà xét xử và đưa raphán quyết
Nếu bên thế chấp vẫn từ chối chuyển giao tài sản phán quyết sẽ được cưỡngchế thực hiện bởi Đội cưỡng chế thi hành án, đội này sẽ tịch thu tài sản
Sau khi phán quyết hoặc tịch thu tài sản sẽ được chuyển giap cho cơ quan cóthẩm quyền, cơ quan sẽ tổ chức đấu giá
thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Trang 19Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ trong tương lai thì nghĩa vụ trong tương lai có thứ tự ưu tiên thanh toán theo thứ
tự đăng ký giao dịch bảo đảm đó, không phụ thuộc vào thời điểm xác lập giao dịchdân sự làm phát sinh nghĩa vụ trong tương lai
II Thực trạng xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay
1.Các trường hợp xử lí TSCD hình thành từ vốn vay
Thứ nhất: Đến hạn trả nợ, khách hàng chây ì không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực
hiện không đúng và đầy đủ Khi đó Ngân hàng buộc phải xử lý TSTC thu hồi nợvay
Thứ hai: Nếu tài sản đang trong quá trình hình thành mà khách hàng có những
biểu hiện của hành vi lừa đảo, phạm pháp, Ngân hàng phát hiện kịp sẽ lập tức xử
lý dù chưa đến hạn trả nợ của khách hàng để tránh rủi ro phát sinh sau này
Thứ ba: Mặc dù khách hàng đó có ý thức nhưng họ không còn nguồn thu nào khác
thì lúc này Ngân hàng mới sử dụng đến biện pháp cuối cùng là xử lý TSTC
2.Các vướng mắc trong việc xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay
Hiện nay, pháp luật đã bước đầu hình thành ra một số qui định điều chỉnh giao dịchbảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai như định nghĩa về TSHTTTL(Khoản 2 Điều 320 BLDS năm 2005, khoản 2 Điều 4 của Nghị định 163) và việc
xử lý tài sản thế chấp là TSHTTTL trong trường hợp tại thời điểm xử lý tài sản,bên thế chấp chưa sở hữu toàn bộ tài sản (Điều 8 của Nghị định 163) Tuy nhiên,pháp luật hiện hành chưa đưa ra một hệ thống đầy đủ các qui định riêng áp dụngcho loại tài sản đặc thù này Điều kiện để TSHTTTL được tham gia giao dịch bảođảm còn chung chung, điều kiện, qui trình, thủ tục về giao dịch bảo đảm và đăng
ký giao dịch bảo đảm lại áp dụng theo qui định chung cho các loại tài sản bảo đảmthông dụng khác nên dẫn đến ách tắc trong thực tiễn
a Vướng mắc về việc xác định tài sản hình thành trong tương lai
Hiện nay có nhiều văn bản đề cập đến tài sản hình thành trong tương laimột cách khác nhau và dường như không nhất quán với nhau (Như đã đề cập ởphần trên) nên đã tạo ra nhiều cách hiểu khác nhau về tài sản hình thành trongtương lai Do vậy, việc nhận diện và xác định tài sản hình thành trong tương lai
Trang 20chưa được thống nhất Ví dụ nhiều người cho rằng thế chấp căn hộ chung cư chưađược cấp giấy tờ sở hữu là thế chấp TSHTTTL, Cục Đăng ký Quốc gia Giao dịchBảo đảm thì cho là thế chấp quyền tài sản hình thành từ hợp đồng
b Vướng mắc thứ hai là giao kết hợp đồng bảo đảm.
Điều 343 của BLDS năm 2005 qui định: “Việc thế chấp tài sản phải đượclập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được côngchứng, chứng thực hoặc đăng ký” Điều 343 nêu trên hiện tại đang được hiểu làviệc thế chấp tài sản (gồm cả TSHTTTL) phải được công chứng, chứng thực vàviệc công chứng, chứng thực là điều kiện bắt buộc về hình thức để hợp đồng thếchấp có hiệu lực pháp luật Cách hiểu đó cũng đã được khẳng định lại trong LuậtNhà ở năm 2005, bằng chứng là Điều 93 khoản 3 của Luật Nhà ở năm 2005 quiđịnh: “Hợp đồng về nhà ở phải có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thựccủa Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với nhà ở tại đô thị, chứng thực của Uỷ bannhân dân xã đối với nhà ở tại nông thôn” Khái niệm “Hợp đồng về nhà ở” nêutrên bao gồm cả mua bán, tặng cho, thế chấp v.v
Điều 320 khoản 2 của BLDS năm 2005 có đặt ra điều kiện tài sản hìnhthành trong tương lai dùng vào việc bảo đảm sẽ phải thuộc quyền sở hữu của bênthế chấp và hiện tại chưa có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu Đây là một vấn đềcủa tương lai nhưng phải khẳng định ở thời điểm hiện tại lúc giao kết hợp đồnggiao dịch bảo đảm vì vậy khó có sự đảm bảo Tài sản hình thành trong tương lai cóchắc chắn sẽ thuộc quyền sở hữu của bên thế chấp hay không phụ thuộc nhiều vàocác yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan Sự khẳng định chắc chắn đến đâulại được quyết định bởi khả năng, kinh nghiệm của người đánh giá Trách nhiệmđánh giá nhận định khả năng trên thuộc về các bên tham gia giao dịch, ngoài ratheo qui định thì người làm công chứng, chứng thực giao dịch cũng phải chịu tráchnhiệm do công chứng ở ta là công chứng nội dung, không phải là công chứng hìnhthức Nếu pháp luật đòi hỏi phải đánh giá khả năng một cách chắc chắn, đảm bảotính xác thực theo đúng tinh thần của Luật Công chứng thì dường như vượt quákhả năng của người làm công chứng, chứng thực, trừ khi thừa nhận rằng đây làmột loại giao dịch bảo đảm có điều kiện (Tức là hiệu lực pháp luật của giao dịchbảo đảm phụ thuộc vào việc quyền sở hữu của bên thế chấp được xác lập trongtương lai đối với toàn bộ tài sản thế chấp) Nếu không thì vô hình chung đã buộcngười làm công chứng, chứng thực phải chịu trách nhiệm về những cái không thể
Trang 21biết trước, đó là các rủi ro của hợp đồng liên quan đến tài sản hình thành sau thờiđiểm giao kết và quyền sở hữu xác lập sau thời điểm giao kết Đòi hỏi này cũngkhông phù hợp với qui định của của Điều 5 Luật Công chứng năm 2006 trong đóghi: “Đối tượng của hợp đồng, giao dịch là có thật”.
c Vướng mắc về việc đăng ký giao dịch bảo đảm.
Hiện nay, nhiều ngân hàng đã giao kết hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng cáccăn hộ, nhà liền kề, biệt thự mà các chủ đầu tư dự án đã bán cho bên thế chấp Hầunhư các hợp đồng này không đăng ký giao dịch bảo đảm được tại văn phòng đăng
ký đất và nhà Lý do là theo qui định chung, tài sản thế chấp phải có giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như Luật Nhà ởnăm 2005 (Điều 91 khoản 1 a) và Luật Đất đai năm 2003 (Điều 62 và Điều 106khoản 1 a) đã ghi nhận, trong khi đó, chưa có qui định riêng áp dụng cho tài sảnhình thành trong tương lai là loại tài sản chưa có giấy tờ sở hữu, sử dụng Dokhông đăng ký giao dịch bảo đảm được nên tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho các ngânhàng Bởi vì, toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của cả dự án cóthể đã được chủ đầu tư thế chấp vay vốn hay đã bị ràng buộc bởi một giao dịch nào
đó Nếu các nhà căn hộ, nhà liền kề, biệt thự dự án đã thế chấp mà không đăng kýgiao dịch bảo đảm được thì không thể biết được tài sản đã thế chấp trước đó haychưa
3.Khó khăn trong việc xử lí TSĐB hình thành từ vốn vay
Trong quá trình thẩm định, đôi khi do nắm bắt thị trường bất động sản chưasát với thực tế nên việc định giá tài sản thế chấp hình thành từ vốn vay còn chưachính xác, nhiều khi định giá cao hơn giá trị thực tế,vì vậy khi phải xử lý thì Ngânhàng không thu hồi đủ vốn vay từ đó ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụngNgân hàng
Mặt khác khi khách hàng không bán được tài sản hoặc tài sản đem bánkhông được giá, thì họ yêu cầu trả nợ hoặc gán nợ bằng chính tài sản này chứkhông muốn tự bán để trả nợ cho Ngân hàng.Trong trường hợp này thì Ngân hàngkhông thể nhận do việc bán tài sản trên thị trường là rất khó, ngoài ra việc bảoquản tài sản tại kho khiến Ngân hàng tốn rất nhiều chi phí liên quan đến việc bảoquản, chi phí lưu giữ và có khi gây nên hỏng hóc cho tài sản do không biết cách