Nghiệp vụ thị trường mở tái chiết khấu và dự trữ bắt buộc
Trang 1lời nói đầu
đối với các nớc đang phát triển nói chung và việt nam nói riêng,phát triển và tăng trởng kinh tế luôn là mục tiêu quốc gia trong khi nềnkinh tế phát triển thấp, tích luỹ từ nội bộ không nhiều, các nguồn lực củanền kinh tế cha có điều kiện khai thác thì việc hỗ trợ của dòng vốn từ bênngoài là rất cần thiết và đóng vai trò quan trọng đối với việc tăng trởng kinh
tế tuy nhiên, để có thể thu hút dòng vốn từ bên ngoài đòi hỏi chúng ta phảithực thi hàng loạt các chính sách kinh tế có liên quan nhằm tạo môi trờngcho dòng vốn đợc lu chuyển dới tác động của cung cầu tiền tệ trên thị tr-ờng bởi vì tiền tệ là vấn đề rất nhạy cảm, việc thực thi chính sách tiền tệkhông những tác động đến tình trạng của nền kinh tế quốc gia mà còn ảnhhởng đến các nớc khác do xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thếgiới mặt khác, việc thực thi chính sách tiền tệ rất đa dạng, phần lớn tuỳ vàoquan điểm nhận định của nhà lãnh đạo đặc biệt, với bất kỳ một ngân hàngtrung ơng (nht) nào, việc bảo đảm ổn định giá trị đồng tiền, bao giờ cũng
là chức năng quan trọng nhất muốn hoàn thành tốt trọng trách trên, nhtphải điều hành chính sách tiền tệ thông qua các chính sách và công cụ.ngoài các chính sách vĩ mô, thông thờng nh các nớc thờng sử dụng ba công
cụ quan trọng nhất, đó là: nghiệp vụ thị trờng mở, tái chiết khấu và dự trữ bắt buộc với các nớc phát triển đã từng sử dụng các công cụ để điều chỉnh
cơ số tiền tệ và tạo ra những biến động trong cung ứng tiền thì nghiệp vụ thịtrờng mở luôn là công cụ tuyệt vời nhất, có vai trò quyết định quan trọngnhất trong số các công cụ đợc sử dụng trên tinh thần đó, việc nghiên cứu,tổng kết việc thực thi chính sách tiền tệ - cụ thể là hoạt động của nghiệp vụthị trờng mở là điều đáng quan tâm Nhận thức đợc tầm quan trọng của
nghiệp vụ thị trờng mở, em đã chọn đề tài: “ Nghiệp vụ thị trờng mở - một
công cụ hữu hiệu của chính sách tiền tệ” làm tên chính cho đề án của
môn học lý thuyết tài chính tiền tệ Nguyên tắc chung cho phơng pháp luậncủa đề tài là nghiên cứu một cách hệ thống các quan điểm kinh tế theo ph-
ơng pháp duy vật biện chứng Dựa trên cơ sở thống kê, lôgic và thu thập cáctài liệu chuyên ngành lý thuyết tài chính tiền tệ cũng nh tham khảo một sốbáo, tạp chí chuyên ngành, đề án đợc kết cấu gồm ba phần với các nội dungcơ bản sau:
Phần 1: Lý thuyết chung về nghiệp vụ thị trờng mở
Phần 2: Thực trạng hoạt động của nghiệp vụ thị trờng mở tại Việt
Nam
Trang 2Phần 3: Một số phơng hớng phát triển nghiệp vụ thị trờng mở tại
đầy sức mạnh để ảnh hởng đến cung ứng tiền tệ, và đạo luật về dự trữ liênbang đã không có điều quy định nào về việc thay đổi dự trữ bắt buộc.Nguyên tắc chỉ đạo cho việc tiến hành chính sách tiền tệ là khi nào cáckhoản cho vay còn đợc cấp cho những mục đích sản xuất, nghĩa là để nâng
đỡ hàng hoá và dịch vụ, thì việc cung cấp dự trữ cho hệ thống ngân hàng để
nó cấp các khoản vay đó chắc là không có lạm phát Trong thực tiễn, nó cónghĩa là Fed cho các ngân hàng thơng mại thành viên vay khi họ đến cửa
sổ chiết khấu xuất trình các phiếu chiết khấu Vào cuối cuộc chiến tranh thếgiới lần thứ nhất, chính sách của Fed tái chiết khấu các phiếu chiết khấu đ-
ợc và duy trì ở mức lãi suất thấp để cho kho bạc tài trợ chiến tranh đã đa
Trang 3đến một cuộc lạm phát dữ dội Trong năm 1919 và 1920, tỉ lệ lạm phát bìnhquân là 14% Fed quyết định sẽ không tiếp tục theo đuổi chính sách bị
động theo học thuyết tín phiếu thực tế, bởi vì nó không phù hợp mục tiêu ổn
định giá cả, và lần đầu tiên từ khi đợc thành lập, Fed chấp nhận tráchnhiệm đóng một vai trò chủ động để ảnh hởng đến nền kinh tế
* Phát hiện ra các nghiệp vụ thị trờng mở:
Vào những năm 1920, xảy ra một sự kiện đặc biệt quan trọng –Fed phát hiện ra nghiệp vụ thị trờng mở Khi Fed đợc thành lập, nguồnthu nhập của nó hoàn toàn chỉ là từ lãi thu đợc của những khoản tín dungcấp cho các ngân hàng thành viên Sau cuộc suy thoái 1920-1921, khối lợngvay chiết khấu giảm sút nghiêm trọng và Fed rất túng tiền Nó giải quyếtvấn đề này bằng cách mua các chứng khoán sinh lãi Khi làm nh vậy, Fedphát hiện ra rằng, dự trữ trong hệ thống ngân hàng thơng mại tăng lên vànhững khoản cho vay và tiền gửi ngân hàng tăng lên gấp bội Kết quả đóngày nay đối với chúng ta rất hiển nhiên nhng đối với Fed lúc bấy giờ làmột phát hiện Một công cụ mới của chính sách tiền tệ ra đời, và vào cuốinhững năm 1920, đó là một vũ khí quan trọng nhất trong kho vũ khí củaFed
2.1 Khái niệm :
Với những lợi thế hơn hẳn các công cụ khác cho nên sau khi ra đờinghiệp vụ thị trờng mở đã đợc áp dung rộng rãi ở hầu hết các nớc phát triển.Tuy nhiên, một câu hỏi đợc đặt ra là: thị trờng mở là gì ? Câu hỏi tởngchừng đơn giản, nhng trên thực tế không phải vậy Mặc dù khái niệm thị tr-ờng mở đợc chúng ta bắt đầu tiếp cận từ thời kỳ đầu đổi mới hoạt độngngân hàng và cho đến nay, NHNN Việt Nam đang thực sự sử dụng nghiệp
vụ này vào việc điều hành chính sách tiền tệ ở nớc ta, song để trả lời câu hỏitrên vẫn không ít ngời còn mơ hồ Không ít tài liệu và sách vở của chúng ta
đã viết rằng: Nghiệp vụ thị trờng mở là nghiệp vụ mua bán các giấy tờ có
giá ngắn hạn của ngân hàng trung ơng nhằm điều tiết khối lợng tiền cungứng
Theo R GlemHubbard- Đại học Columbia thì “Nghiệp vụ thị trờng
mở là việc mua và bán các loại chứng khoán trên thị trờng tài chính đợc thực hiện bởi Fed” (Money, the financial system and the economy-Trang
500)
Theo một tài liệu của Đại học Victoria New Zealand thì “Một nghiệp
vụ thị trờng mở ra xảy ra khi NHNN thay đổi cơ số tiền tệ bằng việc mua
Trang 4hoặc bán các chứng khoán tài chính trên thị trờng mở” Nh vậy, chúng tacần phân biệt rõ ràng các khái niệm nh thị trơng mở, nghiệp vụ thị trờng
mở, thị trờng tiền tệ, thị trờng chứng khoán Thị trờng mở là một bộ phậncủa thị trờng tiền tệ nói riêng và thị trờng tài chính nói chung với t cách lànơi mua bán giấy tờ có giá thì trong lịch sử, thị trờng mở tồn tại trớc nghiệp
vụ thị trờng mở Chỉ khi nào ngân hàng trung ơng thực hiện các hình thứcgiao dịch giấy tờ có giá ( ngắn hạn là chủ yếu) để chủ động can thiệp vào l-ợng tiền cung ứng nhằm thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ thìkhi đó, nghiệp vụ thị trờng mở mới đợc coi là công cụ của chính sách tiền
tệ Thị trờng tiền tệ là thị trờng vốn ngắn hạn mà trong đó, thị trờng mở chỉ
là một bộ phận cấu thành và nó đem lại vẻ đẹp cho thị trờng tiền tệ Còn thịtrờng chứng khoán và thị trờng vốn trung và dài hạn, nơi mua bán giấy tờ
có giá trung và dài hạn qua đó hình thành nên thị giá chứng khoán
Do đó, có thể nói một cách rõ ràng rằng: “Nghiệp vụ thị trờng mở là nghiệp vụ đợc thực hiện bởi NHTƯ mà nội dung cụ thể của nó là mua hoặc bán các loại chứng khoán và các chứng khoán này không bị giới hạn về thời hạn nh cách hiểu của chúng ta lâu nay".
Với cách hiểu khái quát nh vậy, nghiệp vụ thị trờng mở ở Việt Namcòn rất non trẻ Đây là lần đầu tiên, thị trờng mở hữu hiệu ở Việt Nam trongkhi các điều kiện cần thiết khác cho nó hội tụ cha đủ, ít ra là vào thời điểmnày
2.2 Phân loại nghiệp vụ thị trờng mở:
Có hai loại nghiệp vụ thị trờng mở:
nghiệp vụ thị trờng mở năng động: nhằm thay đổi mức dự trữ và
3.1 Nội dung thứ nhất : Phạm vi thành viên tham gia nghiệp vụ thị
trờng mở:
Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trờng mở là các tổ chức tín dungthành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dung có đủ ba điều kiệnsau:
Trang 5*1 Có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc (Sở giao dịch Ngân
hàng Nhà nớc hoặc chi nhánh ngân hàng Nhà nớc tỉnh, thành phố)
*2 Có đủ các phơng tiện cần thiết để tham gia nghiệp vụ thị trờng
mở gồm nối mạng máy vi tính với Ngân hàng Nhà nớc, có máy Fax và điệnthoại để giao dịch với Ngân hàng Nhà nớc
*3 Có đăng ký tham gia nghiệp vụ thị trờng mở.
Từ các yêu cầu trên của Thống đốc NHNN đối với các thành viêntham gia thị trờng mở có thể thấy :
thứ nhất: NHTƯ muốn can thiệp trực tiếp vào lợng tiền cung ứng
bao gồm cả tiền mặt và tiền gửi, về lý thuyết, thành viên tham gia mua bántrong trờng hợp này đợc mở rộng không những chỉ gồm các TCTD mà còncả các tổ chức khác, thậm chí có thể cả các cá nhân, miễn là họ có tiền mặt
và có tiền gửi
Thứ hai: nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động
theo hớng đa năng nh hệ thống tổ chức tín dung của nớc ta thì phạm vithành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dung là đủ
Thứ 3: khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán Nếu cá nhân
không có séc hoặc tiền trên tài khoản gửi tại NHTƯ thì không thể tham giamua bán đợc trên nghiệp vụ thị trờng mở, cho nên, nếu không có mạng kếtnối với NHTƯ trong điều kiện giao dịch trên mạng thì không thể trở thànhviên đợc
3.2 Nội dung thứ hai : “ Phạm vi hàng hoá đợc sử dung giao dịch
trên nghiệp vụ thị trờng mở”:
Về nguyên tắc, mọi tài sản có thể mua bán trên nghiệp vụ này, vìchúng đều là tài sản thế chấp Tuy nhiên, khác với tái cấp vốn thông quahình thức cho vay có bảo đảm ở chỗ, tài sản thế chấp trên nghiệp vụ thị tr-ờng mở phải là tài sản có khả năng thanh khoản cao đảm bảo quản lý dễdàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu điều hành nghiệp vụ này nhanh nhạy,chính xác và đạt đợc ý muốn Tài sản hội đủ các điều kiện nh vậy chỉ cóthể là các công cụ tài chính thuật ngữ gọi là giấy tờ có giá Căn cứ luậtngân hàng nhà nớc việt nam, các công cụ đợc sử dung để giao dịch trên
nghiệp vụ thị trờng mở hiện nay là các tín phiếu kho bạc nhà nớc, tín phiếu ngân hàng nhà nớc, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác
3.2.1 tín phiếu kho bạc nhà nớc:
Tín phiếu kho bạc nhà nớc là một loại trái phiếu do nhà nớc pháthành với lãi suất cố định và thời hạn ấn định trớc với kỳ hạn thanh toán th-
Trang 6ờng 3, 6 và 12 tháng nhằm huy động vốn để bổ sung ngân sách nhà nớc.Chúng đợc hoàn trả vốn khi đến hạn thanh toán hoặc chúng đợc thanh toánlãi do việc bán lần đầu có giảm giá Tức là, với giá thấp hơn so với khoảntiền đã định đợc thanh toán khi hết hạn Tín phiếu kho bạc là loại lỏng nhấttrong tất cả các công cụ trên thị tròng tiền tệ, do vậy, chúng đợc mua bánnhiều nhất Chúng cũng là loại công cụ an toàn nhất trong tất cả các công
cụ ở thị trờng tiền tệ, vì Chính phủ luôn đáp ứng đợc các món nợ phải trảbằng cách tăng thuế hoặc phát hành giâý bạc Tín phiếu kho bạc chủ yếu
do các ngân hàng nắm giữ, cũng có một lợng nhỏ các hộ gia đình, các công
ty và các trung gian tài chính khác nắm giữ
3.2.2 tín phiếu ngân hàng nhà nớc:
Để huy động đợc một khối lợng vốn lớn trong thời gian ngắn, phục
vụ mục đích hoạt động hoặc đầu t trung hạn cho các chơng trình, chính phủquy định các ngân hàng thơng mại quốc doanh phát hành tín phiếu ngânhàng nhà nớc để thu hút vốn Lãi suất thông thờng cao hơn lãi suất gửi tiếtkiệm, trả lãi trớc hoặc sau Nếu so sánh với tín phiếu kho bạc, thì loại kỳphiếu này có mức độ rủi ro cao hơn, do có thể các ngân hàng này không cókhả năng thanh toán Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy các ngân hàng này làcác ngân hàng của chính phủ, do vậy việc mất khả năng thanh toán là rấtkhó có thể xảy ra
3.2.3 Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng( CD):
Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng(CD) là một công cụ vay nợ
do ngân hàng thơng mại bán cho ngời gửi tiền Ngời gửi đợc thanh toán lãihàng năm theo một tỷ lệ nhất định và khi đến kỳ thanh toán, thì hoàn trảgốc theo giá mua ban đầu Trớc 1961, CD là không thể bán lại đợc Năm
1966, nhằm làm cho CD lỏng và hấp dẫn những ngời đầu t hơn, Citibank đălần đầu phát hành CD bán lại đợc đối với những loaị có mệnh giá cao (trên100.000 đô la) CD có thể bán lại ở thị trờng cấp hai Hiện nay, công cụ này
đợc hầu hết các ngân hàng thơng mại lớn phát hành và thu đợc thành công
to lớn với tổng số d gần đây vợt quá tổng số d của tín phiếu kho bạc Chúng
là nguồn vốn đặc biệt quan trọng mà các ngân hàng thơng mại thu hút đợc
từ các công ty, các quỹ tơng trợ thị trờng tiền tệ, các tổ chức từ thiện và cáccơ quan của chính phủ
3.3 Nội dung thứ ba: là vấn đề giá và lãi suất bao gồm giá mua và
bán trên thị trờng mở:
Giá và lãi suất là hai đại lợng ngợc chiều nhau Lãi suất cao thì giáthấp và ngợc lại, lãi suất thấp thì giá cao Tuỳ lợi ích của việc mua hay bán
Trang 7mà xếp trật tự u tiên theo giá từ thấp đến cao, hoặc theo lãi suất từ caoxuống thấp đối với trờng hợp mua.
3.3.1 Trờng hợp bán có kỳ hạn kèm theo hợp đồng bán và mua lại:
a) Giá bán giữa Ngân hàng Nhà nớc với các tổ chức tín dụng xác
định theo công thức sau:
Gđ: Giá bán
GT: Giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán
T: thời hạn còn lại của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh toán
L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trờng hợp đấu thầu lãisuất)hoặc lãi suất do ngân hàng nhà nớc thông báo (trờng hợp đấu thầu khốilợng ) tại phiên đấu thâù, tính theo % năm
365: số ngày qui ớc của một năm
b) Giá mua lại giữa ngân hàng nhà nớc với các tổ chức tín dung xác
Tb: thời hạn bán (số ngày)
365: số ngày quy ớc của một năm
3.3.2 Trờng hợp mua hoặc bán hẳn giấy tờ có giá giữa ngân hàngnhà nớc với các tổ chức tín dung
Giá mua hoặc giá bán hẳn giấy tờ có giá đợc áp dụng nh công thứcquy định tại mục a nêu trên
3.4 Nội dung thứ t: là phơng thức giao dịch thể hiện tính linh hoạt
của công cụ nghiệp vụ thị trờng mở mà các công cụ khác không thể có đợc.Nghiệp vụ thị trờng mở cho phép mua hoặc bán với số lợng, thời gian giaodịch và một phơng pháp giao dịch tuỳ ý, phù hợp yêu cầu chính sách tiền tệ.Khi dự báo cho thấy vốn khả dụng không thay đổi biểu hiện một sự trì trệtrong lu thông tiền tệ trong trờng hợp nh vậy phơng thức giao dịch sẽ làmua bán hẳn giấy tờ có giá, nhằm tạo ra một sự chuyển động tiền tệ ban
đầu cần thiết Ngoài ra, nghiệp vụ mua bán hẳn cho phép sửa sai bằng cách
đảo ngợc giao dịch Khi dự báo cho thấy vốn khả dung thay đổi thất thờng
do nhiều nguyên nhân nh thời tiết, thiên tai để đảm bảo hạn chế sai sóttrong việc cung ứng tiền tệ, phơng thức giao dịch đợc áp dung sẽ là phơng
Trang 8thức mua bán có kỳ hạn gọi là hợp đồng mua lại Kết thúc thời hạn hợp
đồng,vốn khả dung cũng đồng thời giảm xuống
3.5 Nội dung thứ năm: ảnh hởng đến hiệu quả của nghiệp vụ thị
tr-ờng mở đó là trình độ phối hợp giữa các công cụ điều trong điều hành chínhsách tiền tệ, đặc biệt là giữa nghiệp vụ thị trờng mở và công cụ cho vay táicấp vốn không có bảo đảm bằng giấy tờ có giá hoặc giấy tờ có giá chất lợngthấp, thực chất là cho vay tái cấp vốn theo chỉ định hiện nay là một loại tíndung không phải ai cũng có quyền vay Vì vậy, TCTD đợc vay sẽ có nhiềulợi thế trong giao dịch trên nghiệp vụ thị trờng mở, một khi tổ chức đó tìm
đợc nguồn vay với giá rẻ có thể sử dung để mua giấy tờ có giá với lãi suất
có lợi hơn trên nghiệp vụ thị trờng mở Điều này không những tạo ra mộtsân chơi thiếu bình đẳng giữa các thành viên mà còn làm cho mục tiêu kíchcầu tín dung không thực hiện đợc Để chống sự lạm dung này, NHTƯ cácnớc thờng xét đơn vay rất nghiêm ngặt, mặt khác áp dung cơ chế nâng lãisuất thị trờng vay để kích thích các TCTD u tiên bán giấy tờ có giá trênnghiệp vụ thị trờng mở Khi lợng giấy tờ có giá không còn để bán, lúc đóNHTƯ mới giảm đần lãi suất vay đến mức ngang bằng lãi suất trên nghiệp
vụ thị trờng mở
3.6 Nội dung cuối cùng: góp phần không nhỏ để nghiệp vụ thị trờng
mở hoạt động có hiệu quả đó là công nghệ thông tin và hệ thống thanhtoán Việc kết nối theo một chơng trình phần mềm hiện đại trong nội bộNHTƯ, giữa Trởng ban điều hành nghiệp vụ thị trờng mở, các uỷ viên vàngời trực tiếp điều hành sàn giao dịch; giữa NHTƯ và các ngân hàng thànhviên, bảo đảm thực hiện các công đoạn giao dịch từ khi công nhận thànhviên, đăng ký chữ ký điện tử, thông báo mời thầu, đăng ký giấy tờ có giá,xét thầu, thông báo kết quả đấu thầu, tạo lập và ký hợp đồng mua lại, đếnkhâu thanh toán chuyển tiền và làm các loại thông báo, báo cáo
4 Các hình thức giao dịch chủ yếu trên thị trờng mở:
Ban điều hành nghiệp vụ thị trờng mở quyết định mỗi phiên giao dịchchỉ áp dung một trong hai phong thức sau:
4.1 Bán và cam kết mua lại ( giao dịch có kỳ hạn ):
Là việc bên bán ( Ngân hàng Nhà nớc hoặc tổ chức tín dung ) bán vàchuyển giao quyền sở hữu giấy tờ có giá cho bên mua ( tổ chức tín dunghoặc Ngân hàng Nhà nớc ) đồng thời cam kết mua lại và nhận quyền sở hữugiấy tờ có giá đó sau một thời hạn nhất định Các hợp đồng mua lại thíchhợp với điều kiện khó dự báo vốn khả dung, có thể can thiệp linh hoạt việccung ứng vốn khả dung khi thời hạn hợp đồng chấm dứt Hợp đồng mua lại(
Trang 9mua bán có kỳ hạn) đồi hỏi trình độ, kiến thức cao của cả NHNN và cácTCTD, mà điều này cha chín muồi ở Việt Nam
bé và yếu ớt Nếu nh ngân hàng Trung ơng mua hẳn tín phiếu kho bạc, tráiphiếu kho bạc thì lợng tiền tệ trong lu thông sẽ thay đổi, khả năng tiền tệhoá thâm hụt ngân sách sẽ xảy ra Vì vậy, NVTTM có tính linh hoạt caotrong thực tế sử dung, mà phơng thức mua bán hẳn chỉ phù hợp với giai
đoạn đầu
mở:
5.1 Khái niệm lợng tiền cung ứng:
Lợng tiền cung ứng (MS) là tổng các phơng tiện tiền tệ, bao gồm tiềnmặt và tiền gửi không kỳ hạn tại các Ngân hàng thơng mại (NHTM)
Để dẫn ra một mô hình của quá trình cung ứng tiền tệ, ngời ta phânbiệt các khối lợng tiền trong lu thông Sự phân chia tuỳ theo mỗi nớc, nhngcách phân chia phổ biến là:
M1: Bao gồm tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửikhông kỳ hạn tại các ngân hàng
M2: Bao gồm M1 cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có
5.2.1 Mua trên thị trờng mở từ một ngân hàng:
Trang 10Một doanh nghiệp mua 100 triệu đồng trái khoán từ một ngân hàng
và thanh toán các trái khoán ấy bằng môt séc 100 triệu đồng Ngân hàng đóhoặc sẽ gửi tờ séc đó vào tài khoản của mình ở NHTƯ hoặc đổi lấy tiềnmặt, đây sẽ đợc coi là tiền két Dù hành động theo cách nào ngân hàng này
sẽ thấy bản thân có thêm 100 triệu đồng tiền dự trữ và giảm 100 triệu đồngtiền tài sản chứng khoán
Hệ thống ngân hàng
Chứng khoán –100 Tiền dự trữ +100
Trong khi ấy, NHTƯ thấy rằng tài sản nợ của mình đẵ tăng thêm 100triệu đồng là tiền dự trữ, đồng thời tài sản có của NHTƯ đã tăng thêm100triệu đồng chứng khoán Tài khoản T của NHTƯ lúc này:
NHTƯ
Tài sản có Tài sản nợChứng khoán +100 tiền dự trữ +100Kết quả thực của việc mua trên thị trờng tự do này là tiền dự trữ đãtăng thêm 100 triệu đồng Vì lúc đó không có thay đổi nào về đồng tiền luhành nên cơ số tiền tệ cũng đã tăng thêm 100 triệu đồng
5.2.2 Mua trên thị trờng mở từ giới phi ngân hàng:
Trờng hợp 1: giả sử rằng 1 cá nhân hay 1 công ty bán 100 triệu đồngtrái khoán cho NHTƯ vào 1 ngân hàng địa phơng Tài khoản của côngchúng đó sau giao dịch này là :
Giới phi ngân hàng Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khoán -100
Tiền gửi có thể phất séc +100
Sau khi ngân hàng này nhận séc ấy, nó ghi có cho tài khoản của ngờigửi tiền và sau dố gửi tấm séc ấy vào tài khoản của mình ở NHTƯ Tàikhoản T của hệ thống ngân hàng trở thành :
Hệ thống ngân hàng
Trang 11mở là tơng tự với vụ mua từ một ngân hàng trên thị trờng mở.
Tiền dự trữ tăng thêm 100 triệu đồng từ vụ mua trên thị trờng mở vàcơ số tiền tệ cũng tăng thêm 100 triệu đồng đó
Mặt khác, nếu cá nhân hoặc công ty ấy bán trái khoáncho NHTƯ đổi
tờ séc của NHTƯ lấy tiền mặt tại một ngân hàng địa phơng hoặc tại mộtngân hàng dự trữ liên bang, thì tác dung đối với tiền dự trữ khác nhau Cánhân ấy sẽ nhận 100 triệu đồng tiền mặt trong khi tài sản chứng khoán củaanh ta giảm 100 triệu đồng Tài khoản T của cá nhân ấy sẽ là :
Khi NHTƯ nhận thấy rằng nó đã trao đổi 100 triệu đồng tiền mặt lấy
100 triệu đồng tiền chứng khoán, do đó tài khoản T của nó là:
NHTƯ
Tài sản có Tài sả nợ
Trang 12Các chứng khoán +100 Đồng tiền lu hành+100
kết quả thực của vụ mua trên thị trờng mở trong trờng hợp này làtiền dự trữ không thay đổi, trong khi đồng tiền lu hành tăng thêm 100 triệu
đồng Nh vậy cơ số tiền tệ tăng thêm số tiền 100 triệu đồng từ vụ mua trên,trong đó khi ấy tiền dự trữ không tăng
Sự phân tích trên cho thấy tác dụng của một vụ mua trên thị trờng
mở với tiền dự trữ khác đi tuỳ theo việc ngời bán các trái khoán đó giữ món tiền thu đợc dới dạng tiền mặt hoặc là dới dạng tiền gửi Nếu số
tiền thu đợc ấy giữ ở dạng tiền mặt, vụ mua trên thị trờng mở này không cótác dung gì đến tiìen dự trữ; nếu số tiền thu đợc ấy giữ dới dạng tiền gửi, thìtiền dự trữ tăng thêm một số tiền của vụ mua trên thị trờng mở đó
Tuy nhiên tác dụng của một vụ mua trên thị trờng mở đối với cơ
số tiền tệ luôn luôn nh nhau, dù tiền thu đợc từ vụ bán đó đợc giữ ở dạng tiền gửi hay tiền mặt Tác động của một vụ mua trên thị trờng mở
đối với tiền dự trữ là không chắc chắn hơn nhiều so với tác dung của nó đốivới cơ số tiền tệ
5 2.3 Bán trên thị trờng mở:
Nếu NHTƯ bán 100 triệu đồng trái khoán cho một ngân hàng haymột giới phi ngân hàng cơ số tiền tệ sẽ giảm 100 triệu đồng Ví dụ, nếuNHTƯ bán các trái khoán đó cho một cá nhân, cá nhân đó thanh toán cáctài khoản ấy bằng tiền mặt, thì ngời mua đó trao đổi 100 triệu đồng tiềnmặt lấy 100 triệu đồng trái khoán và đa đến tài khoản T nh sau:
Giới phi ngân hàng
Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khoán +100
Tiền mặt -100
Mặt khác, NHTƯ đã giảm bớt tài sản chứng khoán của nó 100 triệu
đồng và cũng đã hạ thấp tài sản nợ tiền tệ qua việc nhận tiền mặt để thanhtoán cho các trái khoán của nó, do vậy giảm bớt số lợng tiền lu hành 100triệu đồng
NHTƯ
Tài sản có Tài sản nợ
Chứng khoán -100 Đồng tiền lu hành - 100
Trang 13Tác dụng của 100 triệu đồng trái khoán đó trên thị trờng mở là làmgiảm bớt một số tiền bằng nh thế của cơ số tiền tệ, tuy rằng tiền dự trữ giữnguyên không thay đổi Những trạng thái khác nhau của các tài khoản trongcác trờng hợp ngời mua các trái khoán đó là một ngân hàng hoặc ngời mua
đó thanh toán các trái khoán ấy bằng một séc phát ra theo một tài khoảntiền gửi có thể phát séc tại ngân hàng địa phơngcủa ngời ấy, đều dẫn đếnmột sự giảm bớt 100 triệu đồng trong cơ số tiền tệ, tuy rằng việc giảm xảy
ra do mức tiền dự trữ đã sụt giảm
Từ sự phân tích của chúng ta về mua bán trên thị trờng mở, nay có
thể đa ra kết luận sau: tác dung của các nghiệp vụ thị trờng mở đối với tiền dự trữ là không chắc chắn hơn nhiều so với tác dung đố đối với cơ
số tiền tệ Do đó, NHTƯ có thể kiểm soát cơ số tiền tệ một cách có
hiệuquả hơn bằng các nghiệp vụ thị trờng mở so với có thẻ kiểm soát cáckhoản tiền dự trữ
Sở dĩ nghiệp vụ thị trờng mở đợc coi là công cụ quan trọng nhất docác u điểm nổi bật sau:
6.1 nghiệp vụ thị trờng mở phát sinh theo ý tởng chủ đạo của
dịch Tuy nhiên, việc kiểm soát này là gián tiếp, không nhận thấy đợc Ví
dụ nh trong nghiệp vụ chiết khấu, NHTƯ có thể khuyến khích hoặc khôngkhuyến khích các NHTM, chỉ thông báo lãi suất chiết khấu, mà không kiểmsoát trực tiếp khối lợng cho vay chiết khấu
6.2 Nghiệp vụ thị trờng mở vừa linh hoạt nhng vừa chính xác Có
thể sử dụng ở bất kỳ quy mô nào Khi có yêu cầu thay đổi về dự trữ hoặccơ
số tiền tệ, dù ở mức nhỏ nào đi nữa, nghiệp vụ thị trờng mở cũng có thể đạt
đợc bằng cách mua hoặc bán một lợng nhỏ chứng khoán Ngợc lại, nếu cóyêu cầu thay đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ ở quy mô lớn, NHTƯ cũng có đủkhả năng thực hiện đợc thông qua việc mua hoặc bán một khối lợng lớn t-
ơng ứng các chứng khoán
6.3 Nghiệp vụ thị trờng mở dễ dàng đảo chiều
Nếu NHTƯ có mắc phải sai sót nào đó trong quá trình thực hiệnnghiệp vụ thị trờng mở, thì có thể ngay tức khắc sửa chữa sai sót đó Ví dụ,khi NHTƯ nhận thấy rằng, lãi suất trên thị trờng tiền tệ (lãi suất ngắn hạn )hiện đang quá thấp do vừa qua NHTƯ đã thực hiện việc mua quá nhiều trênthị trờng mở, thì có thể tức khắc sửa chữa nó bằng cách bán ngay các giấy
tờ có giá cho các ngân hàng
Trang 146.4 Nghiệp vụ thị trờng mở có tính an toàn cao
Giao dịch trên thị trờng mở hầu nh không gặp rủi ro, xét trên góc độcủa cả ngân hàng trung ơng lẫn các NHTM, bởi vì, cơ sở bảo đảm cho cácgiao dịch trên thị trờng mở đều là những giâý tờ có giá, có tính thanh khoảncao, không có rủi ro tài chính
6.5 Nghiệp vụ thị trờng mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấp phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính Khi NHTƯ
quyết định muốn thay đổi dự trữ hoặc cơ sở tiền tệ, NHTƯ chỉ cần đa rayêu cầu cho các nhà giao dịch chứng khoán ( trên thị trờng tiền tệ ) và sau
đó việc mua bán sẽ đợc thực thi ngay
trên thế giới:
Nh ta đã biết nghiệp vụ thị trờng mở ra đời từ những năm 1920 đầutiên tại Mỹ và sau đó do tính chất khả thi của nó mà nghiệp vụ thị trờng mở
đợc nhiều nớc trên thế giới áp dụng, đặc biệt là các nớc phát triển Sau đây
ta sẽ xem xét hoạt động thị trờng mở tại một số nớc tiêu biểu trên thế giới
nh Mỹ hoặc Đức
7.1.Hoạt động thị trờng mở tại Mỹ:
Nghiệp vụ thị trờng mở là công cụ chính sách tiền tệ quan trọng nhấtbởi vì những nghiệp vụ này là yếu tố quyết định quan trọng nhất đối vớinhững thay đổi trong cơ số tiền tệ, và là nguồn chính gây ra những biến
động trong cung ứng tiền tệ Việc mua trên thị trờng tiền tệ làm tăng cơ sốtiền tệ, do đó tăng cung ứng tiền tệ, còn việc bán trên thị trờng tiền tệ thìthu hẹp cơ số tiền tệ bằng cách giảm bớt cung ứng tiền tệ Ví dụ nh thay đổitrong tiền gửi của kho bạc tại Fed hoặc tiền nổi Fed tiến hành nghiệp vụthị trờng mở với các chứng khoán của kho bạc Mỹ và của các cơ quan nhànớc khác, nhất là các tín phiếu kho bạc
Sở dĩ Fed tiến hành đại bộ phận nghiệp vụ thị trờng mở của mìnhvới chứng khoán kho bạc bởi vì thị trờng của những chứng khoán này rấtlỏng và có dung lợng kinh doanh lớn nhất Thị trờng này có khả năng tiếpnhận đợc một lợng rất lớn nghiệp vụ của Fed mà không làm cho gía cảbiến động quá mạnh có thể làm cho thị trờng sụp đổ
Tại Mỹ, cơ quan ra quyết định về nghiệp vụ thị trờng mở là Uỷ banThị trờng tự do liên bang (FOMC) tuy nhiên, cơ quan thực sự tiến hànhcác nghiệp vụ ấy, là phòng kinh doanh tại Ngân hàng dự trữ liên bang củaNew york
Trang 15Đôi khi nghiệp vụ thị trờng mở đợc tiến hành bằng các việc mua bánngay thẳng các chứng khoán Nhng thông thờng phòng kinh doanh tham giavào vào các hợp đồng mua lại hoặc hợp đồng mua lại đảo ngợc Trong một
hợp đồng mua lại (thờng gọi là repo), Fed mua chứng khoán với sự thoả
thuận rằng ngời bán sẽ mua lại những chứng khoán đó trong trong một thời
gian ngắn, thờng không quá một tuần Một hợp đồng repo thực tế là một
việc mua tạm thời trên thị trờng mở và là một cách mà ngời ta đặc biệtmong muốn để tiến hành một nghiệp vụ thị trờng mở thụ động mà có thể
đảo ngợc lại trong thời gian ngắn Khi Fed muốn tiến hành một nghiệp vụ
bán tạm thời trên thị trờng mở, Fed tham gia một giao dịch mua- bán kết hợp (đôi khi gọi là một repo đảo ngợc), theo đó Fed bán chứng khoán và
ngời mua thoả thuận bán trở lại cho Fed trong một thời gian ngắn sau đó
Có thể nói, trong thập kỷ qua, Fed đã góp phần vực dậy nền kinh tế
Mỹ từ cuộc khủng hoảng nặng nề bằng việc giảm sút lãi suất ( từ 9,8 %năm 1989 xuống 2,9 % năm 1993) mà không can thiệp vào cơ chế thị trờngxác định tỉ giá của đồng USD ( thực tế từ tháng 5/1989 đến tháng 9/1992,
đồng USD bị phá giá 17% ) Trong các năm 1993-1995, Fed đã nâng lãisuất từ 3 lên 6%, sau đó đồng USD đã phục hồi vị trí của mình trên các thịtrờng ngoại hối thế giới Vào đầu năm 1995, khi sức ép lạm phát đã giảm,FED đã cắt giảm lãi suất để thúc đẩy tăng trởng kinh tế Nh vậy, Fed đãcân đối một cách linh hoạt giữa kiềm chế lạm phát và duy trì tốc độ tăng tr-ởng kinh tế, nhờ vậy đảm bảo nền kinh tế tăng trởng trong một thời gian dài
mà không gây lạm phát cao Mặt khác, uy tín đạt đợc của Fed còn do nósẵn sàng thực hiện chính sách đã lựa chọn trong điều kiện luôn chịu sức épcủa nhiều thế lực
7.2.Hoạt động thị trờng mở tại Đức:
Tại Đức, nghiệp vụ thị trờng mở bao hàm việc NHTƯ buôn bánchứng từ, tín phiếu có giá với lãi suất cố định NHTƯ mua những loại giấy
tờ này và sẽ tạo ra tiền ngân hàng trung ơng( bỏ tiền ngân hàng trung
-ơng ra mua, nh vậy làm tăng khối lợng tiền tệ lu hành) Ngợc lại, NHTƯbán ra các loại giấy tờ này sẽ thu về tiền ngân hàng trung ơng Chính sáchnghiệp vụ thị trờng mở tác động trực tiếp và gián tiếp vào các đại lợng khảnăng thanh toán của ngân hàng, khối lợng tiền tệ, lãi suất Hiệu quả củanghiệp vụ thị trờng mở phụ thuộc vào loại tín phiếu, phơng pháp mua bántín phiếu trên thị trờng và phạm vi đối tợng đợc tham gia vào nghiệp vụ thịtrờng mở
a) Các loại chứng từ, giấy tờ có giá: