1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sinh học 12 bài 36. quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể .

21 627 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 11,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Quần thể sinh vật a.. Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo

Trang 2

NỘI DUNG

Trang 5

1.Quần thể sinh vật

a Khái niệm

Em hãy cho biết thế nào là quần thể?

Quần thể là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới

Trang 6

1.Quần thể sinh vật

b Dấu hiệu nhận biết

Em hãy cho biết dấu hiệu để nhận biết một nhóm cá thể là quần thể?

Dấu hiệu nhận biết quần thể:

Trang 7

Ví dụ Quần thể sinh vật Không phải QTSV

1.Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và

lợn rừng trong vườn quốc gia Côn Đảo

2.Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi

phía Đông Bắc Việt Nam

3.Tập hợp các cá thể cá ở hồ An Hải, Côn

Đảo, BRVT

4 Tập hợp con gà trống, gà mái trong lồng

5 Tập hợp các con ong thợ trên một tổ ong

6.Tập hợp các cá thể chuột đồng sống trong

một đồng lúa …

x x

x

x

x x

Trang 8

Những cá thể không thích nghi

Bị tiêu diệt

Di cư

2 Quá trình hình thành quần thể

Trang 9

1 Quan hệ hỗ trợ

Trang 15

Đặc điểm Quan hệ hỗ trợ

Biểu hiện - Thực vật: Các cá thể sống thành từng búi,từng khóm

- Động vật: Các cá thể sống theo bầy đàn

Ví dụ -Thực vật: Cây thông nhựa liền rễ nhau giúp cây sinh

trưởng nhanh chống chịu tốt…

- Động vật: Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn để bắt được con mồi có kích thước lớn hơn…

Ý nghĩa Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu

nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể(hiệu quả

nhóm)

Trang 16

2 Quan hệ cạnh tranh

Sau khi giao phối xong nhện

cái ăn thịt luôn nhện đực

Quần thể cá sâu (Edriolychnus schmidti)Cá đực kí sinh trên cá cái

Trang 17

Đặc điểm Quan hệ cạnh tranh

Trang 18

Đặc điểm Quan hệ cạnh tranh

Nguyên

nhân Do mật độ cá thể tăng lên quá cao, nguồn sống môi trường không đủ cung cấp cho tất cả các cá thể trong quần thể

Biểu hiện Thực vật: Hiện tượng tỉa thưa

Động vật: Thể hiện ở sự cách li cá thể

Ví dụ Thực vật: Cạnh tranh nhau về ánh sáng dẫn đến hiện tượng tỉa

thưa

Động vật : Cá mập khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa

nở làm thức ăn, vào mùa đông một số ong đực trong tổ bị ong mật bị ong chúa giết chết, gà ăn trứng của mình sau khi đẻ xong…

Ý nghĩa Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể

trong quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho

sự tồn tại và phát triển

Trang 19

N Ọ

Í H

I N A

Trang 20

C¶m ¬n em, chóc em häc tèt vµ ngµy cµng yªu thÝch bé m«n

§Þa LÝ

Một điểm 10Hộp số 4

Một điểm 9Hộp số 3

Hộp số 6 Một

Một

Ngày đăng: 21/12/2014, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành quần thể ồn định Những cá thể thích nghi sẽ tồn tại - bài giảng sinh học 12 bài 36. quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể .
Hình th ành quần thể ồn định Những cá thể thích nghi sẽ tồn tại (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w