1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng sinh học 12 bài 36. quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

31 643 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 36 :QUẦN THỄ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ... QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ SINH VẬT BÀI 36 :QUẦN THỄ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC

Trang 1

BÀI 36 :QUẦN THỄ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ

THỂ TRONG QUẦN THỂ

Trang 2

I QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH

THÀNH QUẦN THỂ SINH VẬT

BÀI 36 :QUẦN THỄ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ

THỂ TRONG QUẦN THỂ

Trang 5

I QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ

TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ:

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới

Thế nào là quần thể ?

Trang 6

Sen trong đầm

Trang 7

Voi ở khu bảo tồ

Yokđôn

Ốc bươu vàng ở ruộng lúa

Trang 8

Từ các VD sau đây, đâu

là quần thể? Không phải

quần thể?Tại sao?

- Bể cá nuôi một loại cá duy nhất.

- Các con cá trong hồ nước.

- Cá rô phi đơn tính trong hồ.

Trang 9

Ví dụ không phải là quần thể:

- Sen trong đầm

- Voi ở khu bảo tồ Yokđôn

- Ốc bươu vàng ở ruộng lúa

- Sim trên đồi

Trang 10

I QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ

2 Quá trình hình thành quần thể:

Quá trình hình thành quần thể mới

Như thế nào ?

Trang 11

Không thích nghi

Chết

Quần thể

Môi trường mới

Trang 12

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ: 1.Quan hệ hỗ trợ:

Trang 13

a b c Hình 36.2 SGK

Trang 17

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:

1 Quan hệ hỗ trợ:

Các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các họat động sống như: lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản quần thể thích nghi tốt hơn, khai thác tối ưu nguồn sống

 tăng khả năng sống sót và sinh sản * Ví dụ:

+ TV sống theo nhóm chống chị gió bão,

chịu hạn tốt hơn (hạn chế THN, hiện tượng liền rễ )

+ Chó sói: hõ trợ nhau ăn thịt được trâu rừng+ Bồ nông: xếp thành hàng bắt được nhiều

 Hiệu quả nhóm

Trang 18

Thế nào là quan hệ hỗ trợ? Ví dụ?

Các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các họat động sống như: lấy thức

ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản quần thể thích nghi tốt hơn, khai thác tối ưu nguồn sống

Trang 19

* Ví dụ:

+ TV sống theo nhóm chống chị gió bão, chịu hạn tốt hơn (hạn chế THN, hiện tượng

Trang 20

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:

Trang 21

* Ý nghĩa :

* Đối với thực vật.

- Hạn chế sự mất nước, chống lại tác động của gió

- Thông qua hiện tượng liền rễ ở một số

loài cây mà quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh

mẽ hơn

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:

1 Quan hệ hỗ trợ:

Trang 22

a b c Hình 36.2 SGK

Trang 23

* Ý nghĩa :

* Đối với động vật :

- Giúp nhau trong quá trình tìm kiếm thức

ăn, cũng như chống lại kẻ thù

- Tăng khả năng sinh sản

II QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:

1 Quan hệ hỗ trợ:

Trang 24

II CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG

QUẦN THỂ

2 Quan hệ cạnh tranh

Nhện con ăn thịt nhện mẹ Cá đực kí sinh trên cá cái

Trang 25

Quan hệ cạnh tranh giữa

cá cá thể trong quần thể xảy ra trong điều kiện

nào?

Trang 26

- Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái

( hoặc ngược lại) trong đàn

Trang 28

Kết quả của cạnh tranh là gì?

Trang 29

2 Quan hệ cạnh tranh:

thể phải tách ra khỏi nhóm.

Trang 30

Ý nghĩa của cạnh tranh là gì?

Trang 31

2 Quan hệ cạnh tranh:

Ý nghĩa : Nhờ có cạnh tranh mà số lượng

và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể

Ngày đăng: 21/12/2014, 00:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w