1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang

134 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP ---* --- Lê Minh Điệp PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

-* -

Lê Minh Điệp

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP

SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

-* -

Lê Minh Điệp

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP

SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGÀNH: THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS - TS NGUYỄN NHƯ HIỂN

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

MỤC LỤC:

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

1 Tính cấp thiết của đề tài: 4

2 Mục đích của đề tài: 5

3 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: 5

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 5

3.2 Phương pháp nghiên cứu: 5

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 6

5 Các nội dung nghiên cứu: 6

CHƯƠNG I:HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG 7

I.1 Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang: 7

I.2 Lưới điện 7

I.2.1 Thống kê đường dây hiện hữu (tới 4/2010): 19

I.2.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang: 36

I.3 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang: 37

CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DSM 41

II.1 Khái niệm: 41

II.2 DSM và các Công ty Điện lực: 42

II.3 Các mục tiêu của một hệ thống điện khi áp dụng DSM: 43

II.3.1 Điều khiển nhu cầu điện năng phù hợp với khả năng cung cấp điện 45

II.3.2 Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của hộ tiêu thụ: 47

II.4 Các bước triển khai chương trình DSM: 50

II.5 Các chương trình DSM ở Việt Nam: 52

II.5.2.1 Chương trình DSM giai đoạn I do EVN thực hiện: 54

II.5.2.2 Chương trình tiết kiệm năng lượng thương mại thí điểm: 55

II.6 Kinh nghiệm áp dụng DSM từ các nước: 56

II.6.1 Các tác động về giá do triển khai DSM: 61

II.6.2 Quy hoạch nguồn: 62

II.6.3 Vai trò của các Công ty dịch vụ năng lượng (ESCO) 65

CHƯƠNG III 67

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒ THỊ PHỤ TẢI, ÁP DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ

TUYÊN QUANG 67

III.1 Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT của HTĐ dựa trên cơ sở những đặc trưng cơ bản của các ĐTPT thành phần: 67

III.2 Nội dung phương pháp: 67

III.2.1 Phương pháp luận 67

III.2.2 Cách lấy số liệu phụ tải 69

III.2.3 Thông tin đặc trưng của đồ thị phụ tải 69

III.2.4 Các giả thiết 69

III.2.5 Xác định các khoảng thời gian công suất cực đại, trung bình và cực tiểu 70

III.3 Phân tích cơ cấu thành phần phụ tải của biểu đồ phụ tải hệ thống điện thị xã Tuyên Quang: 74

III.3.1 Số liệu thu thập và biểu đồ phụ tải ngày của các khu vực 74

IV.3.2 Tính Tmax, Ttb, Tmin, Kmin của từng phụ tải khu vực 91

III.4.3 Phân tích tỷ lệ thành phần tham gia vào đồ thị phụ tải của thị xã Tuyên Quang 112

CHƯƠNG IV: 118

PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ TUYÊN QUANG 118

IV.1 Các giải pháp chung: 118

IV.1.1 Giảm điện tiêu thụ vào giờ cao điểm 118

IV.1.2 Tăng tiêu thụ điện vào giờ thấp điểm và giờ bình thường 118

IV.1.3 Chuyển tiêu thụ điện ở các giờ cao điểm sang các thời gian thấp điểm 118

IV.2 Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp san bằng đồ thị phụ tải thành phần: 119

IV.2.1 Khu vực tiêu dùng: 119

IV.2.2 Khu vực công nghiệp 121

IV.2.4 Khu vực thương mại 126

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

PHỤ LỤC 131

Trang 5

 DLC: Điều khiển phụ tải trực tiếp

 DSM (Demand Side Management): Quản lý nhu cầu

 DVCC: Dịch vụ công cộng

 ĐTPT: Đồ thị phụ tải

 EE (Energy Efficiency): Hiệu quả năng lượng

 EEMS: Động cơ thế hệ mới

 ESCO: Công ty dịch vụ năng lượng

 EVN: Tổng công ty điện lực Việt Nam

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm vừa qua, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhu cầu năng lượng và điện năng tiếp tục gia tăng với tốc độ cao Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế và năng lượng, tốc độ tăng GDP, nhu cầu năng lượng và điện năng sẽ tiếp tục tăng mức độ cao, do đó trong những năm tới nhu cầu thiếu điện để phát triển kinh tế - xã hội là điều không tránh khỏi

Cũng theo dự báo, nhu cầu điện sản xuất theo phương án cơ sở, trong giai đoạn 2001 - 2020 tăng trưởng trung bình GDP 7,1 – 7,2%, thì chúng ta cần tới 201

tỷ kWh và 327 tỷ kWh vào năm 2030 Trong khi đó, khả năng huy động tối đa các các nguồn năng lượng nội địa của nước ta tương ứng 165 tỷ kWh vào năm 2020 và

208 tỷ kWh vào năm 2030, thiếu gần 119 tỷ kWh Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn điện trong nước sẽ càng gay gắt và sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới Với nhu cầu điện trong tương lai, để đáp ứng được nhu cầu phụ tải hàng năm tăng như trên, đòi hỏi ngành điện phải có sự đầu tư thỏa đáng EVN phải đề nghị chính phủ ưu tiên bố trí vốn ưu đãi từ các quỹ hỗ trợ phát triển, vốn ODA và các nguồn vay song phương của nước ngoài để đầu tư các công trình trọng điểm của quốc gia, kết hợp chặt chẽ với các địa phương trong việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn

hỗ trợ từ ngân sách cho các dự án điện khí hóa nông thôn, miền núi, hải đảo Để giảm sức ép tài chính và đáp ứng nhu cầu sử dụng điện để phát triển kinh tế xã hội, ngành điện đang tập trung nghiên cứu tìm giải pháp hữu hiệu Một trong những giải pháp đó là sử dụng hợp lý và tiết kiệm điện năng

Cùng với mức tăng trưởng cao của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng điện cho các ngành đã gia tăng nhanh chóng Từ kết quả nghiên cứu về tiềm năng và khả năng khai thác của các nguồn năng lượng sơ cấp, trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp không đủ cung cấp cho nhu cầu năng lượng, nên trong định hướng chiến lược

về đầu tư phát triển phải tính đến phương án nhập khẩu điện của Trung Quốc (hiện nay đã sử dụng điện nhập khẩu của Trung Quốc), đồng thời thực hiện việc liên kết mạng lưới điện và trao đổi điện năng với các nước ASEAN , nghiên cứu triển khai

dự án nhà máy điện nguyên tử, khai thác và vận hành tối ưu hệ thống điện để có thêm nguồn điện phục vụ cho nhu cầu phát triển đất nước

Trang 7

Qua tài liệu tham khảo “ Quản lý nhu cầu của các Công ty điện lực ở Hoa Kỳ”, chúng ta có thể áp dụng về Quản lý nhu cầu (DSM: Demand Side Management) là một hệ phương pháp công nghệ về hệ thống năng lượng DSM nhằm đạt được tối đa từ các nguồn năng lượng hiện có DSM liên quan đến việc thay đổi thói quen sử dụng năng lượng của khách hàng, giúp ngành điện giảm chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo cung ứng điện trước nhu cầu sử dụng ngày càng tăng của khách hàng

2 Mục đích của đề tài:

Lựa chọn được các giải pháp hợp lý nhằm san bằng đồ thị phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang Muốn thực hiện được việc này đòi hỏi phải phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đặc biệt là phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải Ở đây sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những đặc trưng của các đồ thị phụ tải thành phần Phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu điện trong quy hoạch phát triển điện lực

Trong điều kiện thiếu thông tin về phụ tải điện (PTĐ), để phân tích cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT, người ta thường sử dụng các phương pháp: “So sánh đối chiếu” hoặc “ Thống kê, điều tra, đo đạc trực tiếp” tại các nút phụ tải của HTĐ Tuy nhiên, độ tin cậy của những kết quả nhận được cũng rất hạn chế Ở đây

sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những đặc trưng của PTĐ Phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu điện trong quy hoạch phát triển điện lực

3 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng sử dụng điện của thị xã Tuyên Quang được chia theo 5 thành phần theo quy định của Tổng công ty Điện lực Việt Nam

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên cơ sở những đặc trưng của các ĐTPT thành phần để tiếp cận và giải quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra

Trang 8

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

Nghiên cứu biểu đồ của các thành phần phụ tải tham gia vào phụ tải đỉnh để phục vụ công tác quy hoạch phát triển trong tương lai Đồng thời đánh giá được tỷ trọng tham gia của các thành phần phụ tải qua đó đánh giá hiệu quả của các chương trình DSM có tác động đến biểu đồ phụ tải đỉnh như thế nào và ảnh hưởng của chúng tới biểu đồ phụ tải của HTĐ tương lai Từ đó đưa ra các đề xuất giảm phụ tải đỉnh nhằm giảm chi phí đầu tư nguồn và lưới điện mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện

5 Các nội dung nghiên cứu:

Mở đầu

Chương I Hiện trạng hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang

Chương II Khái niệm chung về DSM

Chương III Phương pháp phân tích đồ thị phụ tải, áp dụng để phân tích đồ thị phụ

tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang

Chương IV Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp ứng dụng DSM vào san bằng đồ thị

phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang

Kết luận và kiến nghị

Trang 9

CHƯƠNG I:HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO THỊ XÃ

TUYÊN QUANG I.1 Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thị xã Tuyên Quang:

I.1.1 Nguồn thuỷ điện lớn:

Nhà máy thuỷ điện Tuyên Quang công suất 342 MW, gồm 3 tổ máy được xây dựng năm 2002 và hoàn thành năm 2007 sản lượng điện hằng năm 1,295 tỷ kW giờ, tăng cường nguồn điện cung cấp điện cho khu vực miền Bắc giảm bớt một phần tình trạng vận hành căng thẳng của các nhà máy điện hiện nay

I.1.2 Nguồn thuỷ điện nhỏ:

Với hệ thống sông suối khá dày đặc trên địa bàn tỉnh có tới 10 trạm thuỷ điện nhỏ công suất đặt lớn nhất là 50 kW nhỏ là 5 kW tập trung chủ yếu ở các huyện như

Na Hang, Chiêm Hoá, Yên Sơn Các trạm này do quân đội và địa phương quản lý nhưng qua nhiều năm vận hành do trình độ quản lý, thiếu thiết bị, phụ tùng thay thế

và nguồn nước bị cạn kiệt (do rừng bị khai thác bừa bãi ) về mùa khô Chính vì vậy

mà các nguồn thuỷ điện sử dụng kém hiệu quả nhiều nguồn đã bị tháo dỡ khó có thể khắc phục Mặt khác do lưới điện quốc gia ngày càng mở rộng nên tính cạnh tranh của các trạm thuỷ điện ngày càng yếu Nên các nguồn này đa số đã được thanh lý hoặc không khai thác

I.2 Lưới điện

Hệ thống lưới điện thị xã Tuyên Quang bao gồm các cấp điện áp 35kV, 10kV, 0,4kV Trong những năm qua lưới điện của thị xã đã được đầu tư, cải tạo và nâng cấp nhằm mục tiêu mở rộng lưới điện cấp cho vùng sâu, vùng xa Theo số liệu thống kê đến cuối tháng 4/2010 khối lượng đường dây và trạm biến áp hiện có như sau:

Trang 10

hoa mai 250

bến đất - 250

3/7

xdtn 250

bãi xe 180

thể thao - 560

m.đ.xuân 560

c đƯờng 180

p.thiết ii 180

lê lợi iii 100

c lƯờn i 250

lê lợi ii 180

c.lƯờn ii 250

bến xe - 250

ng kim 180

c.t may

180 nmn 560

tr.tâm nmn - 250 cầu đá

160

x300 180

6/18 12/18

3/27 5/27 5/5/2711/27

12/27 19/27

35 33

31 27

19 18

cc si

972

E141

972 HT

cd: 42 - 9

ỷ la

(HìNH 1.1 - ĐƯờNG DÂY 972 / E141-972HT)

(Hình 1.1 - Đ-ờng dây 972 / E141-972HT)

Trang 11

(hình 1.2 - ĐƯờNG DÂY 972 / E141 - 971GT)

Kinh phú I-ii-180

cd 1 - 9 ninh thuận

cd: 42 - 9

ỷ la

in s.vàng 250

cd : 84 - 9 km8

thắng quân 180 cơ khí

180

hoa sơn 100

n thuận 100

km5 - 250

ngòi là 180

tỉnh đội 250

trƯờng đảng 250

vinh phú - 180

c.nuôi-100

trại giam - 75 quân sự - 100

chính trị 180

km 4 ỷ la

320 kva

tbn 300kvar

tr dạy nghề 180

cd: 1 - 9 hoa sơn

16/53 4/16/53

21/53

28b/53 6/28b/53

34/53

52/53 44/53

55/53

30/52/53

17/60 36/60

10/75

19/48

2/52

ủY BAN PH-ờNG ỷ LA 250

45

3/45

ủY BAN TRUNG Môn 100

Lí NHÂN 100

ỷ la II 180

tRƯờNG Y 250

Trang 12

(H×nh 1.2 - §-êng d©y 972 / E141-971HT)

Trang 13

973 HT

972

E14.1

liên thịnh 100

7

(hình 1.3 - ĐƯờNG DÂY 972 / E141 - 973 /HT)

cd 6 - 9 chè 8

3

đ.đ t1 75

14

chè 8 180

23

chè l-ơng sơn 250

65

bơm xóm 9 đội cấn 160

cd 3 - 9 xóm 9 hòa bình

16/65

17/16

hoà mục 180

68

phú an 180

41 15

31

a t-ờng 1 100

an t-ờng 320

gạch chịu lửa 100

an hoà 2 250 gạch số 3 560 bơm

7 giếng 180

43 2/43 4/43 8/43

5/43

7/43

ub huyện 180

42

cd 39 - 9 sông lô

17

tbn 3*300 kvar

cc si

38 40

cd 1 - 9 viên châu

bơm gềnh giềng 100

12/40 7/40

tbn 3*100 kvar

cc si

3/40

cd 2 - 9 tr-ờng thi

viên châu 250

1/7

di dân tr-ờng thi 100

18/3 13/3

bơm cây mò 100

3/7

tuy nen 630

8/7

dốc võng 100

14b/17

l-ỡng v-ợng 180

6

xn gốm 320

tuy nen II 630

Trang 14

(H×nh 1.3 - §-êng d©y 972 / E141-973HT)

Trang 15

b thuận 180

cây xanh 180

xã tắc - 630

vp t.hinh 180

tbn 3*300 kvar

sở.g thông 250

cdPD 50-9

nhà máy đƯờng

lƯơng thực 320

nông lâm 320

trƯờng chuyên 100

kho bạc 400

v.p.k.bạc 160

v.p.b.điện 100 quảng tƯờng 250

r.t.8 250

u.b.tỉnh 560

truyền hình 250

dốc số 2 - 560

v.p.t.uỷ 180

cầu 14 - 180

vi ba - 180

cd: 36 - 9

kho bạc tỉnh 250

n.h.đ.tƯ

100 cục thuế 100

t.k.b.thuận 250 quỹ hỗ trợ 100

chợ thị xã - 320

bách hoá - 250

cầu trƯợt - 180 phố mới

250

h thành 180

t quang 250

liên minh 250

tổ 25 tân quang 250

tr nội trú 180

xóm 13 NT 180

dốc đỏ - 250

lê quý đôn 250

x.n.kẽm - 180

n.n.n.tiến - 180

nông tiến 320

CD 20-9 VS1 nncd - 250

tbn 3*100 kvar

hồng thái 250

thôn thuợng 180

12 4/12

11/12

29

33 8/29 1/33

4/1/33

2/33

3/44 4/47

14a/36 16a/36

4/14/41 7/14/41

2/4/41

2/6/41

17/41 22/41

29/41

5/22/41 54/41

63/41 65/41

1/54

6/29 8/29 11/29

14/29

2a/14

5/14 6a/14

13/14 6/13 8/13 10/13 2/8 8/8

1a/6/41

2/10/41 5/12/41

3/5

3/1/41

ẩm thực 250

HT

Trang 16

(H×nh 1.4 - §-êng d©y 972 /HT-973/NT)

Trang 17

t2 t1

tổ 27 phan thiết 250

xóm i-iI tđà

180 KVA

b.v đông y 100

cd: 1-9 Tân long

tuyên bình 180

nghiền đá - 560

xóm 4 t.đà 100

cd : 1 - 9

điện lực

cầu tân hà 250

trƯờng tiến 180

cd: 61 - 9 cô ve

tbn 3*100 kvar

bệnh viện a 250

sở công an 250 t.t.t.uỷ - 250

b.v.đ.khoa 560

bệnh viện lao 250

80 gian - 180

sở điện - 320

viện kiểm sát 320

tổ 29 m.x 100

gềnh gà 180 x.n.mộc

180 lô cô

320

núi cố

100

tbn 3*100 kvar

xm tân quang 560

u.b tràng đà 180

xóm 13 t.đà 100

gềnh quýt 180

3/7/59 2/6/59

14 16

19

x.m t quang 2 1600

2/19

100 m AL/XLPE/PVC 1*50

trạm đo đếm cột cd 1-9 TI: 75/5

tân hà 2 250

204m-AC120 391m-AC120

335m-AC50

65m-AC70

25m-AC50 450m-AC50

Trang 18

(H×nh 1.5 - §-êng d©y 972 / E141-973/HT)

Trang 19

xóm 13 t môn sƯ phạm

320 bơm cầu đá

100 tiên lũng

180

nghĩa trang 180

xóm 33 ỷ la 250

mc 375 km8

bơm km8 50

đèn đ-ờng số 3 100

đèn đ-ờng số 4 75

km8

trạm đo đếm cột 107

3/96 4/93

722,5m-AC95 332m-AC95

405m-AC95 1082m-AC95

1193m-AC95 1880m-AC95 1755m-AC95

7

ĐèN ĐƯờNG T2 75

bơm ruộc 100

an khang a 180

hiệp phú 320 tân thành 50

lộ 371 e14.1

đi tg hà cù & z129

km 11

đội cấn 250 1/48

cd 1 - 3

đội cấn

ủy ban

đội cấn 180 14/48

cd: 55 - 3 hoàng long

16/36

đội cấn 2

180

hằng nguyên 630

8/47

47

tbn 3*100 kvar

cc si

50

chế biến gỗ 320

56

bazit khoáng sản 400

58

gạch hồng phát 630

3/62

62

lộ 374 e14.1

đi sơn d-ơng

3/17

trạm đo đếm cột 64 TI: 150/5

3/58

3/16

long bình an 100

Trang 20

(H×nh 1.6 - §-êng d©y 371; 372; 373; 374; 375/E141)

Trang 21

I.2.1 Thống kê đường dây hiện hữu (tới 4/2010):

Bảng 1 - 1

TT Tên đường dây (ĐD) Tiết diện (mm 2 ) Chiều dài

(km)

Các đường dây trung áp của thị xã Tuyên Quang đa số là đường dây trên không với đường dây trục chính sử dụng cáp nhôm AC95 và AC70 và các đường dây rẽ nhánh sử dụng cáp AC50 và AC35

C.dài (Km) (4)

Loại dây dẫn (5)

Ghi chú Tổng chiều dài DD lộ 375 E14.1 đến MC Km8 21,581

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 21,051

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 530

Trục chính từ E14.1 đến cột 104 - MC Km8 11,311

1 Trạm

110KV

Cột 15 (Rẽ Trại Bò Đồng thắm) 1,845 AC-150 15 Cột

2 Cột 15 Cột 35 (TBA Km 5 Đường Hiên) 2,096 AC-150 20 Cột

3 Cột 35 Cột 54 (TBA Bơm cầu đá) 1,755 AC-150 19 Cột

4 Cột 54 Cột 69 (TBA Tiªn lòng) 1,193 AC-150 15 Cột

5 Cột 69 Cột 86 (Rẽ TG Gò chẩu) 1,880 AC-150 17 Cột

6 Cột 86 Cột 93 (TBA Sư phạm) 1,082 AC-95 7 Cột

7 Cột 93 Cột 96 (TBA Bơm Km 8) 405 AC-95 3 Cột

8 Cột 96 Cột 99 (TBA Nghĩa trang) 332 AC-95 3 Cột

Trang 22

9 Cột 99 Cột 104 (Trạm cắt Km 8) 722.5 AC-95 5 Cột

Các nhánh rẽ vào các TBA 10,270

13 Cột 54 TBA Km 5 Bơm Cầu Đá 1,006 AC-35 05 Cột

22 Cột 99 TBA Xóm 13 Trung Môn 670 AC-50 07 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 374 E14.1 đến MC An

Hòa

13,890

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 12,350

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 1,540

25 Cột 36 Cột 47 (Rẽ TBA Hằng Nguyên) 1,320 AC-120 11 Cột

26 Cột 47 Cột 56 (Rẽ TBA Chế biến gỗ) 1,080 AC-120 09 Cột

Trang 23

27 Cột 56 Cột 58 (Rẽ TBA Ba Zit) 240 AC-120 02 Cột

28 Cột 58 Cột 62 (Rẽ Gạch Hồng Phát) 480 AC-120 04 Cột

29 Cột 62 Cột 65 (Bộ đo đếm) 360 AC-120 03 Cột

30 Cột 65 Cột 68 MC An Hòa 1,091 AC-120 04 Cột

Nhánh rẽ đi TBA Vân Tuyên 19 Cột - AC95 2,493

31 Cột 36 Cột 6/36 Cây xăng Km11 600 AC-120 06 Cột

32 6/36 Cột 15/36 (rẽ Hoàng Long) 1,363 AC-95 09 Cột

33 15/36 Cột 16/36 (rẽ Đội Cấn 2) 165 AC-95 01 Cột

34 16/36 Cột 17/36 (rẽ Thành Hưng) 155 AC-95 01 Cột

35 17/36 Cột 19/36 (TBA Vân Tuyên) 210 AC-95 02 Cột

Các nhánh rẽ vào các TBA 1,966

36 Cột 47 Cột 9/47 TBA Hằng Nguyên 929 AC-50 09 Cột

TBA Nghiền Đá Thành Hưng 131 AC-50 03 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 373 E14.1 đến Cột 42 và

Nhánh rẽ 37/42 đến TG35 Nông Tiến

10,615

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 9,345

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 1,270

ĐZ 35KV lộ 373 từ E14.1 đến cột 42 6,716

Trang 24

49 Cột 4/17 TBA Bơm Ruộc 10/17 1,350 AC-50 06 Cột

TBA Bãi Đá Nông Tiến 200 AC-50 02 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 372 E14.1 đến TTG

Hƣng Thành

3,620

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 3,300

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 320

59 Cột 16B TBA Đèn đường số 2 320 AC-50 03 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 971 E14.1 đến TTG HT 5,215

Trang 25

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 5,215

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 0

Trục chính từ E14.1 đến TTG HT 3,200

60 Trạm

110KV

Cột 13 (Nhánh rẽ Thăng long) 1,536 AC-120 13 Cột

61 Cột 13 Cột 17 (Nhánh rẽ Bơm xóm 5 AT) 640 AC-120 04 Cột

Cột 17 Trạm TG Hưng thành 1,024 AC-120 08 Cột

63 Cột 13 Cột 19/13 TBA Thăng long 1,945 AC-50 19 Cột

64 Cột 17 TBA Bơm xóm 5 An Tường 70 AC-50 01 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 972 E14.1 đến TTG HT 21,901

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 19,500

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 2,401

Trục chính từ E14.1 đến TTG HT 4,748

ĐZ 10KV lộ 972 E14.1 4,748

65 Trạm

110KV

Cột 3 (Nhánh rẽ Thái long) 210 AC-70 03 Cột

66 Cột 3 Cột 6 (TBA Lưỡng vượng) 240 AC-70 03 Cột

70 Cột 31 Cột 39 (CD 39-9 Sông lô) 665 AC-70 07 Cột

71 Cột 39 Cột 40 (Nhánh rẽ Viên châu) 110 AC-70 01 Cột

71 Cột 40 Cột 42 (TBA Uỷ ban huyện) 185 AC-70 02 Cột

73 Cột 42 Cột 51 (Nhánh rẽ TBA An tường) 918 AC-70 09 Cột

Trang 26

Cột 8/17 (TBA Khai thác đá) 200 AC-50 03 Cột

80 Cột 30 Rẽ TBA Km 4 Sông lô 30 AC-50 01 Cột

83 Cột 40 Cột 8/7/40 TBA Tuy nen, Tuy Nen 2 1,850 AC-50 15 Cột

84 7/40 Cột 12/40 TBA Bơm Gềnh Giềng 367 AC-35 05 Cột

85 3/7/40 Cột 18/3/7/40 BA Di dân Trường Thi 2,074 AC-50 18 Cột

86 10/3/7/40 Cột TBA Bơm Cây Mò 80 AC-50 01 Cột

88 Cột 43 Cột 4/43 TBA Gạch số 3 430 AC-50 05 Cột

89 4/43

TBA

Gạch 3

Cột 8/43 TBA Bơm 7 Giếng 301 AC-50 04 Cột

E-50

02 Cột

91 Cột 4/43 Rẽ TBA Gạch Chịu Lửa 300 AC-50 03 Cột

92 Cột 51 Cột 6/51 (TBA An tường) 390 AC-50 06 Cột

ĐZ 10KV lộ 972 E14.1 nhánh rẽ xã Thái long 9,601

93 Điểm đấu

cột 3

Cột 7 (TBA Liên thịnh) 651 AC-50 07 Cột

Trang 27

94 Cột 7 Cột 11 (TBA Chè 8) 358 AC-50 04 Cột

95 Cột 11 Cột 18 (TBA Chè Lương sơn, CT Tây

Bắc)

650 AC-50 07 Cột

96 Cột 18 Cột 40 (TBA Phú an) 2,160 AC-50 22 Cột

97 Cột 40 Cột 67 (TBA Hoà mục) 2,432 AC-50 25 Cột

98 Cột 65 Cột 16/65 TBA Bơm Hoà bình 1,550 AC-50 16 Cột

99 Cột

16/65

Hoà bình

Cột 17/16 TBA Bơm Tưới Ngô 1,800 AC-50 17 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 972 E14.1 đến CD 39-9

Sông Lô

14,626

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 12,606

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 2,020

Trục chính từ E14.1 đến CD 39-9 Sông Lô 3,425

ĐZ 10KV lộ 972 E14.1 đến CD 39-9 Sông Lô 3,425

100 Từ trạm

110KV

Cột 3 (Nhánh rẽ Thái long) 210 AC-70 03 Cột

101 Cột 3 Cột 6 (TBA Lưỡng vượng) 240 AC-70 03 Cột

Trang 28

114 Cột 11 Cột 18 (TBA Chè Lương sơn) 650 AC-50 07 Cột

115 Cột 18 Cột 40 (TBA Phú an) 2,160 AC-50 22 Cột

116 Cột 40 Cột 67 (TBA Hoà mục) 2,432 AC-50 25 Cột

117 Cột 65 Cột 16/65 TBA Bơm Hoà bình 1,550 AC-50 16 Cột

118 Cột

16/65

Bơm HB

Cột 17/16 TBA Bơm Tưới Ngô 1,800 AC-50 17 Cột

Tổng chiều dài DD Từ CD 39-9 Sông Lô đến

T35 HT

7,275

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 6,894

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 381

Trục chính Từ CD 39-9 Sông Lô đến T35 HT 1,323

ĐZ 10KV lộ 972 E14.1 từ T35 HT đến CD

39-9 Sông Lô

1,323

119 Cột 39 Cột 40 (Nhánh rẽ Viên châu) 110 AC-70 01 Cột

120 Cột 40 Cột 42 (TBA Uỷ ban huyện) 185 AC-70 02 Cột

121 Cột 42 Cột 51 (Nhánh rẽ TBA An tường) 918 AC-70 09 Cột

122 Cột 51 Trạm TG Hưng thành 110 AC-70 02 Cột

ĐZ 10KV lộ 972 E14.1 Các nhánh rẽ: 5,952

Trang 29

124 Cột 40 Cột 8/7/40 TBA Tuy nen, Tuy Nen 2 1,850 AC-50 15 Cột

125 Cột 7/40 Cột 12/40 TBA Bơm Gềnh Giềng 367 AC-35 05 Cột

128 Cột 42 Rẽ TBA Uỷ ban huyện 50 AC-50 01 Cột

129 Cột 43 Cột 4/43 TBA Gạch số 3 430 AC-50 05 Cột

130 Cột 4/43 Cột 8/43 TBA Bơm 7 Giếng 301 AC-50 04 Cột

131 Cột 2/43 Rẽ TBA An Hòa 2 100 AC/XLPE-50 02 Cột

132 Cột 4/43 Rẽ TBA Gạch Chịu Lửa 300 AC-50 03 Cột

133 Cột 51 Cột 6/51 (TBA An tường) 390 AC-50 06 Cột

Tổng chiều dài DD lộ 974 E14.1 đến Cán

Thép TQ

4,146

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 4,146

Khách hàng đã bàn giao cho ĐL quản lý 0

134 E14.1 Cán Thép Tuyên Quang 4,146 AC-70 48 Cột

Tổng chiều dài DD Từ T35 HT đến CT Chè

Sông Lô

3,927

Tổng Chiều dài DD Tài sản Điện lực QL 3,857

Tổng Chiều dài DD Tài sản Khách hàng QL 70

Trang 30

136 Cột 12 Cột 17/12 TBA Đội 8 Tân Phú 1,117 AC-35 18 Cột

Số MBA

Dung lƣợng (MVA)

P m /P min (MW)

+ Trạm 110kV Tuyên Quang E14.1 1 2 56 35/21 + Trạm 110kV Chiêm Hóa E14.2 1 1 25 16/5 + Trạm 110kV Sơn Dương E14.3 1 1 16 12,5/6

2 Trạm biến áp trung gian 35/10kV và

Trang 31

3 Trạm biến áp phân phối 820 830 158,17

S (kVA)

K tải

T max (h) Cos

Trang 35

116 Uỷ Ban Trung Môn 971 GT 10/0.4 100 0,45 3500 0.85

117 Uỷ Ban Chân Sơn 971 GT 10/0.4 100 0,40 3500 0.85

119 Km9 Thắng Quân 971 GT 10/0.4 180 0,35 3500 0.85

120 Xóm 4 Tràng Đà 972 GT 10/0.4 100 0,40 3500 0.85

121 Xi Măng Tân Quang 972 GT 10/0.4 560 0,50 3500 0.85

122 Xi Măng Tân Quang 2 972 GT 10/0.4 1,600 0,35 3500 0.85

Trang 36

145 Công ty Chè Sông Lô 974 HT 10/0.4 400 0,35 3500 0.85

146 Thăng Long 971 E14.1 10/0.4 160 0,35 3500 0.85

147 Bơm X5 An Tường 971 E14.1 10/0.4 75 0,40 3500 0.85

148 Lưỡng Vượng 972 E14.1 10/0.4 180 0,50 3500 0.85

Trang 37

157 Chè Lương Sơn 972 E14.1 10/0.4 250 0,50 3500 0.85

158 Công ty Tây Bắc 972 E14.1 10/0.4 320 0,35 3500 0.85

159 Phú An 972 E14.1 10/0.4 180 0,55 3500 0.85

160 Hòa Mục 972 E14.1 10/0.4 180 0,40 3500 0.85

161 Bơm Hòa Bình 972 E14.1 10/0.4 100 0,45 3500 0.85

162 Bơm Xóm 9 Đội Cấn 972 E14.1 10/0.4 160 0,40 3500 0.85

Trang 38

175 Gạch Hồng Phát 374 E14.1 35/0.4 630 0,50 3500 0.85

176 Hoàng Long 374 E14.2 35/0.4 180 0,35 3500 0.85

177 Đội Cấn II 374 E14.3 35/0.4 180 0,55 3500 0.85

178 Nghiền Đá Thành Hưng 374 E14.1 35/0.4 1,500 0,40 3500 0.85

179 Vân Tuyên 374 E14.1 35/0.4 100 0,45 3500 0.85

189 Nghĩa Trang 375 E14.1 35/0.4 180 0,40 3500 0.85

190 Xóm 13 Trung Môn 375 E14.1 35/0.4 180 0,35 3500 0.85

I.2.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thị

xã Tuyên Quang:

Để giảm tổn thất điện năng từ năm 1996 Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang

đã thành lập tổ giảm tổn thất điện năng do Giám đốc chi nhánh trực tiếp chỉ đạo, nhằm xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình, biện pháp giảm tổn thất điện năng trong chi nhánh Với những cố gắng, nỗ lực của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh Điện lực thị xã Tuyên Quang, việc thực hiện chương trình giảm tổn thất điện năng đã thu được các kết quả bước đầu hết sức khả quan và đáng khích lệ Nếu như năm 2004 tỷ lệ tổn thất điện năng của chi nhánh Điện lực thị xã Tuyên Quang là 10,02% thì đến năm 2009, tỷ lệ này giảm xuống chỉ còn là 9,28%

Các số liệu về hệ số tổn thất điện năng của Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang trong các năm từ 2004 đến 2009 cho thấy: tỷ lệ tổn thất điện năng thực hiện

Trang 39

năm 2009 đã giảm đi 1,02% so với năm 2004 - một con số không lớn về mặt giá trị

số học nhưng lại có ý nghĩa đặc biệt to lớn về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội Tỷ lệ tổn thất điện năng thực hiện năm 2004 là 10,02% đã ở mức khá thấp Tuy nhiên, nếu so sánh tỷ lệ tổn thất điện năng năm 2004 của Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang với một số chi nhánh điện lực khác ngoài tỉnh thì còn nhiều điện lực khác có

tỷ lệ tổn thất điện năng thấp hơn so với tỷ lệ tổn thất điện năng của Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang Do vậy, Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang có thể giảm hơn nữa tỷ lệ tổn thất điện năng của mình Vấn đề đặt ra đối với Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang hiện nay là, cần tìm ra và thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm giảm tỷ lệ tổn thất điện năng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

I.3 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang:

Để giảm tổn thất điện năng, chúng ta có thể áp dụng nhiều biện pháp, ngoài các biện pháp về kỹ thuật, công nghệ đang được áp dụng phổ biến hiện nay ở các Điện lực Trong phần này, xin được đề xuất một số giải pháp về kinh tế và tổ chức như sau:

I.3.1 Thứ nhất, hoàn thiện việc giao chỉ tiêu tổn thất điện năng cho các chi nhánh điện trong Điện lực thực hiện các biện pháp sau:

+ Xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống các công tơ đo đếm điện năng trên các đường dây trung thế tại ranh giới các chi nhánh điện để có thể giao toàn

bộ sản lượng điện cho các chi nhánh điện chịu trách nhiệm quản lý về mặt tổn thất, nhằm nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của các chi nhánh điện trong việc

ổn định và giảm tổn thất điện năng chung của toàn Điện lực, tránh tình trạng điện thương phẩm do chi nhánh điện quản lý, khai thác và bán cho các khách hàng sử dụng điện, nhưng bản thân chi nhánh lại không chịu trách nhiệm gì về tổn thất điện năng trên các đường dây trung thế này

+ Xây dựng một chương trình tính toán tổn thất điện năng đảm bảo thực sự khoa học, chính xác và mang tính thuyết phục cao, để có cơ sở cho việc giao chỉ tiêu tổn thất điện năng cho các chi nhánh trong Điện lực Không nên giao chỉ tiêu tổn thất điện năng chủ yếu dựa vào kết quả thực hiện trong kỳ kinh doanh trước Điều này dẫn đến tình trạng, nếu chi nhánh nào trong kỳ kinh doanh trước phấn đấu

Trang 40

có tỷ lệ tổn thất điện năng thấp thì đến kỳ kinh doanh sau sẽ bị giao chỉ tiêu tổn thất điện năng thấp hơn và ngược lại Cách làm như vậy nhiều khi làm triệt tiêu động lực phấn đấu giảm tổn thất điện năng của các chi nhánh điện trong Điện lực

I.3.2 Thứ hai, tăng cường công tác quản lý khách hàng Đã có công văn gửi các đơn vị B thí nghiệm định kỳ

Trước hết, cần bắt đầu bằng việc xây dựng một cơ sở dữ liệu đầy đủ, khoa học, chính xác về các khách hàng sử dụng điện Dựa vào cơ sở dữ liệu đó, Chi nhánh điện thị xã Tuyên Quang cần thực hiện quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng điện hàng tháng của các khách hàng, để từ đó có các biện pháp kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời những hiện tượng bất bình thường trong việc sử dụng điện của khách hàng Chẳng hạn, nếu điện năng tiêu dùng trong tháng thay đổi (tăng, giảm) quá nhiều so với các tháng trước đó, thì cần phải kiểm tra lại khách hàng đó xem nguyên nhân xuất phát từ đâu, do hệ thống đo đếm điện năng hỏng, không chính xác, chết cháy; hay do nhân viên ghi chữ ghi sai chỉ số công tơ; hay do khách hàng

mở rộng sản xuất, phát triển kinh doanh, có thêm những thiết bị sử dụng điện mới; hoặc là do khách hàng lấy cắp điện Việc quản lý, theo dõi chặt chẽ tình hình sử dụng điện của khách hàng không những chỉ dựa vào các thông số tính toán trên cơ

sở dữ liệu về khách hàng đã xây dựng, mà cần đặc biệt quan tâm chú trọng đến việc

sử dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh điện năng (ghi chỉ

số công tơ, thu tiền điện, quản lý đường dây và trạm biến áp), bởi hơn ai hết, họ là những người thường xuyên có những mối liên hệ trực tiếp với khách hàng và do đó nắm rõ và hiểu về khách hàng nhất Vấn đề là ở chỗ, cần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức cũng như tinh thần trách nhiệm của họ để có thể đảm đương được nhiệm vụ này

I.3.3 Thứ ba, xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra, thay thế định kỳ các thiết bị đo đếm điện năng đúng thời gian quy định, nhằm đảm bảo và duy trì chất lượng, độ chính xác cho hệ thống đo đếm điện năng

Việc làm này tưởng chừng hết sức đơn giản, nhưng do số lượng khách hàng ngày một tăng, số lượng các thiết bị đo đếm điện năng là rất lớn, do đó, để có thể xác định được số lượng, địa chỉ, loại công tơ đến hạn phải kiểm tra hoặc thay thế định kỳ, tốn nhiều thời gian và công sức Để làm được điều này, trước hết cần xây

Ngày đăng: 20/12/2014, 23:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đánh giá tiềm năng tiết kiệm điện năng và hiệu quả của việc ứng dụng DSM ở Việt Nam - Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Đào Kim Hoa, Bạch Quốc Khánh, Báo cáo khoa học, Mã số KHCN.09.08.02, Bộ khoa học công nghệ và môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng tiết kiệm điện năng và hiệu quả của việc ứng dụng DSM ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Đào Kim Hoa, Bạch Quốc Khánh
Nhà XB: Bộ khoa học công nghệ và môi trường
2. Nghiên cứu khả năng ứng dụng DSM ở Việt Nam - Trần Đình Long, Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Lã Văn Út, Đào Kim Hoa, Nguyễn Văn Đạm, Báo cáo khoa học, Mã số KCĐL .95.04.10, Bộ khoa học công nghệ và môi trường,1997, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng ứng dụng DSM ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Long, Đặng Quốc Thống, Nguyễn Thường, Lã Văn Út, Đào Kim Hoa, Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Bộ khoa học công nghệ và môi trường
Năm: 1997
3. Quy hoạch phát triển năng lượng và điện lực - Trần Đình Long, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển năng lượng và điện lực
Tác giả: Trần Đình Long
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
4. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quản lý nhu cầu giai đoạn 2 (2002- 2005) Viện Năng lượng, Hà Nội 1/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án quản lý nhu cầu giai đoạn 2 (2002- 2005)
Nhà XB: Viện Năng lượng
Năm: 2002
5. Phương pháp nghiên cứu phụ tải - Công ty tư vấn Fichtner/ Colenco, Báo cáo cuối cùng, Dự án DSM , 2003, Hà NộiTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương pháp nghiên cứu phụ tải
1. Demand Side Management: Concepts and Methods - Clark W. Gelling & John Charmberlin, Published by The Fairmont Press, Inc, 2 nd Edition, 1993, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: emand Side Management: Concepts and Method

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1- Biểu đồ phụ tải ngày khối sản xuất vật liệu xây dựng - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.1 Biểu đồ phụ tải ngày khối sản xuất vật liệu xây dựng (Trang 77)
Hình 3.2- Biểu đồ phụ tải ngày khối khai thác - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.2 Biểu đồ phụ tải ngày khối khai thác (Trang 79)
Hình 3.3- Biểu đồ phụ tải ngày khối sản xuất chế biến - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.3 Biểu đồ phụ tải ngày khối sản xuất chế biến (Trang 81)
Hình 3.4 - Biểu đồ phụ tải ngày khu vực công nghiệp  III.3.1.2. Khu vực thương mại - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.4 Biểu đồ phụ tải ngày khu vực công nghiệp III.3.1.2. Khu vực thương mại (Trang 81)
Hình 3.5 - Biểu đồ phụ tải ngày khối khách sạn - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.5 Biểu đồ phụ tải ngày khối khách sạn (Trang 82)
Hình 3.8 - Biểu đồ phụ tải ngày khối trường học - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.8 Biểu đồ phụ tải ngày khối trường học (Trang 85)
Hình 3.9 - Biểu đồ phụ tải ngày khối bệnh viện - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.9 Biểu đồ phụ tải ngày khối bệnh viện (Trang 87)
Hình 3.10 - Biểu đồ phụ tải ngày khối chiếu sáng công cộng - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.10 Biểu đồ phụ tải ngày khối chiếu sáng công cộng (Trang 88)
Hình 3.11 - Biểu đồ phụ tải ngày khu vực công cộng  III.3.1.4. Khu vực nông nghiệp - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.11 Biểu đồ phụ tải ngày khu vực công cộng III.3.1.4. Khu vực nông nghiệp (Trang 89)
Hình 3.12 - Biểu đồ phụ tải ngày khu vực nông, lâm nghiệp - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.12 Biểu đồ phụ tải ngày khu vực nông, lâm nghiệp (Trang 90)
Hình 3.13 - Biểu đồ phụ tải ngày khu vực  tiêu dùng khối sinh hoạt - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.13 Biểu đồ phụ tải ngày khu vực tiêu dùng khối sinh hoạt (Trang 92)
Hình 3.14 - Biểu đồ phụ tải ngày khu vực  tiêu dùng khối cơ quan chính quyền - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.14 Biểu đồ phụ tải ngày khu vực tiêu dùng khối cơ quan chính quyền (Trang 93)
Hình 3.15-Biểu đồ phụ tải ngày của Thị xã Tuyên Quang - phân tích và lựa chọn các giải pháp san bằng phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho thị xã tuyên quang
Hình 3.15 Biểu đồ phụ tải ngày của Thị xã Tuyên Quang (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w