1.1 Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế 10 1.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thành 1.3 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng
Trang 1HUỲNH THẾ QUỐC
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP SAN BẰNG PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN THÀNH PHỐ HUẾ
Chuyên ngành : Tự Động Hóa
Trang 2MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
1.1 Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế 10
1.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thành
1.3 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở Điện lực TT Huế 41
Trang 32.8 Quy hoạch nguồn 66
Chương III: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỒ THỊ PHỤ TẢI, ÁP
DỤNG ĐỂ PHÂN TÍCH ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG
CUNG CẤP ĐIỆN CHO THÀNH PHỐ HUẾ
71
3.1 Phương pháp phân tích cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT của
HTĐ dựa trên cơ sở những đặc trưng cơ bản của các ĐTPT thành phần 71
3.3 Phân tích cơ cấu thành phần phụ tải của biểu đồ phụ tải hệ thống điện
3.4 Phân tích tỷ lệ thành phần tham gia vào đồ thị phụ tải của Thành phố Huế 118
CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU, LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP ỨNG
DỤNG DSM VÀO SAN BẰNG ĐỒ THỊ PHỤ TẢI CỦA HỆ THỐNG
CUNG CẤP ĐIỆN CHO THÀNH PHỐ HUẾ
Trang 4 DSM (Demand Side Management): Quản lý nhu cầu
DVCC: Dịch vụ công cộng
ĐTPT: Đồ thị phụ tải
EE (Energy Efficiency): Hiệu quả năng lƣợng
EEMS: Động cơ thế hệ mới
ESCO: Công ty dịch vụ năng lƣợng
EVN: Tổng công ty điện lực Việt Nam
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Sự phát triển của nhu cầu sử dụng điện năng gắn liền với sự phát triển kinh tế
xã hội Từ những năm đầu của thế kỷ 20, vấn đề sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng
lượng đã được các nước phát triển quan tâm nghiên cứu Đặc biệt, kể từ khi nền
kinh tế thế giới chịu những tác động nặng nề của cuộc khủng hoảng dầu mỏ thì
nhiều tổ chức nhà nước cũng như nhiều trung tâm nghiên cứu phục vụ mục tiêu tiết
kiệm năng lượng đã được thành lập
Theo đánh giá của uỷ ban năng lượng thế giới thì trong vài chục năm tới, với
nhu cầu sử dụng năng lượng như hiện nay thì chẳng bao lâu nữa, nguồn năng lượng
sơ cấp trên thế giới sẽ cạn kiệt Với Việt Nam, tuy nguồn năng lượng sơ cấp khá đa
dạng, phong phú bao gồm: than, dầu, khí, nhiệt điện, thuỷ điện, Urani, địa nhiệt,
nhưng trữ lượng và khả năng khai thác rất hạn chế và được coi là rất nhỏ so với thế
giới
Ở Việt Nam, đã tồn tại cơ chế bao cấp vào những năm 80, do vậy thói quen
bao cấp, cơ chế quản lý tập trung gây ra thói quen xấu trong việc sử dụng năng
lượng nói chung và điện năng nói riêng Việc quản lý và sử dụng năng lượng không
phản ánh đúng thực chất chi phí của quá trình sản xuất, từ đó vấn đề sử dụng hợp lý
và tiết kiệm năng lượng không được quan tâm, tư tưởng ỷ lại vào nhà nước còn rất
nặng nề Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế, có hoạch
toán lỗ lãi, vấn đề sử dụng năng lượng đã được quan tâm nhiều hơn song do thiếu
thông tin, chưa có kinh nghiệm thực hiện, chưa có một chính sách hợp lý và các văn
bản luật kịp thời nên vấn đề sử dụng và khai thác các nguồn năng lượng còn đạt
hiệu quả rất thấp
Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước với mức tăng GDP
khoảng 8,5% - 9%/năm giai đoạn 2006 - 2015, dự báo nhu cầu điện nước ta tăng ở
mức 17- 20% năm trong giai đoạn 2006 – 2015 Theo tờ trình chính phủ của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Bộ Công Thương và Quyết định Phê duyệt Quy
hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030 của
Trang 6Thủ Tướng chính phủ vào tháng 7 năm 2011 gọi tắt là Quy hoạch điện VII (QHĐ
VII) do Viện Năng lượng lập, trong giai đoạn từ nay đến năm 2015 nhu cầu phụ tải
điện tăng ở mức 194 - 210 tỷ kWh, EVN đã kiến nghị chính phủ thúc đẩy xây dựng
nhanh chóng các nguồn điện và lưới điện, cụ thể: xây dựng các đường dây 110, 220
và 500kV, trạm biến áp 110, 220 và 500kV, nhanh chóng đẩy nhanh tiến độ xây
dựng các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện để kịp tiến độ phát điện hòa vào lưới điện
quốc gia Ngoài ra theo dự kiến có thể xây dựng nhà máy điện nguyên tử vào năm
2015 Đây thực sự là những thách thức của ngành Điện và chính phủ Việt Nam
trong những năm tới
Tại hội thảo về tiết kiệm điện do Bộ Công Nghiệp, Viện Năng Lượng và
Công ty PG Lighting tổ chức, Bộ Công Nghiệp cho biết, với tốc độ tăng trưởng
kinh tế dự kiến là 16%/năm thì vào năm 2007, Việt Nam thiếu khoảng 1 tỷ kWh
điện Từ năm 2010 đến năm 2020, Việt Nam sẽ mất cân đối lớn giữa cung và cầu
điện năng, việc nhập khẩu điện ngày càng tăng Bên cạnh đó, do trình độ công nghệ
còn lạc hậu và sử dụng không hợp lý nên tổn thất điện năng của ta luôn cao hơn các
nước trong khu vực như Thái Lan, Malaixia từ 1,5 đến 1,7 lần
Với tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện năng trung bình hàng năm của cả nước
vào khoảng 16%, trong hoàn cảnh nguồn vốn trong nước còn hạn chế, chủ yếu
nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện và nguồn điện là nguồn vốn vay của các tổ
chức tài chính thế giới như WB, ADB, ODA, đặt ra cho ngành Điện phải giải
quyết một vấn đề hết sức khó khăn: phải đáp ứng nhu cầu điện năng theo tăng
trưởng của nền kinh tế nhưng lại rất khó khăn về nguồn vốn đầu tư Hơn nữa, với
tốc độ khai thác các dạng năng lượng sơ cấp như hiện nay sẽ làm cạn kiệt nhanh
chóng nguồn tài nguyên của Đất nước và ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường
sinh thái
Theo số liệu tính toán của Viện Năng Lượng, nhu cầu điện năng thương
phẩm nước ta vào năm 2010 có thể là 72 tỷ kWh (gấp 8 lần so với năm 1994) Nhu
cầu công suất đỉnh sẽ gia tăng từ 2000MW (năm 1994) lên tới khoảng
Trang 711000MW(năm 2010) Nguồn vốn cần huy động để phát triển nguồn và lưới điện sẽ
vào khoảng 18,4 tỷ USD
Hiện nay, hiệu quả sử dụng điện năng ở nước ta còn rất thấp, trong khi tổn
thất điện năng trong các khâu sản xuất, truyền tải, phân phối còn cao
Tình trạng lãng phí trong sử dụng điện năng còn phổ biến, ý thức sử dụng
tiết kiệm điện cọn bị xem nhẹ Thực tế, qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá thì tiềm
năng tiết kiệm điện năng trong các lĩnh vực kinh tế đời sống, xã hội còn rất lớn vào
khoảng 50% sản lượng điện năng tiêu thụ Khắc phục khó khăn này, Chính phủ và
Bộ Công Nghiệp đã ra chỉ thị về tiết kiệm điện, theo đó từ năm 2006 đến năm 2010
sẽ tiết kiệm từ 3-5% sản lượng điện, từ năm 2011 đến năm 2015 tiết kiệm từ 7-8%
sản lượng điện
Để thực hiện kế hoạch công nghiệp hoá và hiện đại hoá chúng ta phải có
những chiến lược quản lý và phát triển ngành điện một cách hợp lý Theo kinh
nghiệm của các nước trong khu vực, việc sớm áp dụng các chương trình quản lý
nhu cầu điện năng DSM kết hợp với quản lý nguồn cung cấp SSM sẽ là một trong
những giải pháp kinh tế và hiệu quả nhất Thực tế tại những nước trong khu vực
như Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Trung Quốc, Inđônêxia, Malaysia, Philippin,
với kinh nghiệm và sự trợ giúp của các nước phát triển đã đưa ra nhiều chương trình
tiết kiệm năng lượng, hàng trăm triệu
USD lợi nhuận thu được nhờ việc thực hiện các chương trình đó khiến họ nhìn nhận
vấn đề nghiêm túc và thực tế hơn
Qua tài liệu tham khảo “ Quản lý nhu cầu của các Công ty điện lực ở Hoa
Kỳ”, chúng ta có thể áp dụng về Quản lý nhu cầu (DSM: Demand Side
Management) là một hệ phương pháp công nghệ về hệ thống năng lượng DSM
nhằm đạt được tối đa từ các nguồn năng lượng hiện có DSM liên quan đến việc
thay đổi thói quen sử dụng năng lượng của khách hàng, giúp ngành điện giảm chi
phí đầu tư mà vẫn đảm bảo cung ứng điện trước nhu cầu sử dụng ngày càng tăng
của khách hàng
Trang 82 Mục đích của đề tài:
Lựa chọn được các giải pháp hợp lý nhằm san bằng đồ thị phụ tải của hệ
thống cung cấp điện cho Thành phố Huế Muốn thực hiện được việc này đòi hỏi
phải phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đặc biệt là phụ tải đỉnh trong đồ thị
phụ tải Ở đây sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở
những đặc trưng của các đồ thị phụ tải thành phần Phân tích được cơ cấu thành
phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của
các chương trình quản lý nhu cầu điện trong quy hoạch phát triển điện lực
Trong điều kiện thiếu thông tin về phụ tải điện (PTĐ), để phân tích cơ cấu
thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT, người ta thường sử dụng các phương pháp:
“So sánh đối chiếu” hoặc “Thống kê, điều tra, đo đạc trực tiếp” tại các nút phụ tải
của HTĐ Tuy nhiên, độ tin cậy của những kết quả nhận được cũng rất hạn chế Ở
đây sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những đặc
trưng của PTĐ Phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải
của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu điện
trong quy hoạch phát triển điện lực
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu biểu đồ của các thành phần phụ tải tham gia vào phụ tải đỉnh để
phục vụ công tác quy hoạch phát triển trong tương lai Đồng thời đánh giá được tỷ
trọng tham gia của các thành phần phụ tải qua đó đánh giá hiệu quả của các chương
trình DSM có tác động đến biểu đồ phụ tải đỉnh như thế nào và ảnh hưởng của chúng
tới biểu đồ phụ tải của HTĐ tương lai Từ đó đưa ra các đề xuất giảm phụ tải đỉnh
nhằm giảm chi phí đầu tư nguồn và lưới điện mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cung cấp
điện
4 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Lựa chọn được các giải pháp hợp lý nhằm san bằng đồ thị phụ tải của hệ
thống cung cấp điện cho Thành phố Huế Muốn thực hiện được việc này đòi hỏi
phải phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đặc biệt là phụ tải đỉnh trong đồ thị
phụ tải Ở đây sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở
Trang 9những đặc trưng của các đồ thị phụ tải thành phần Phân tích được cơ cấu thành
phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của
các chương trình quản lý nhu cầu điện trong quy hoạch phát triển điện lực
Trong điều kiện thiếu thông tin về phụ tải điện (PTĐ), để phân tích cơ cấu
thành phần phụ tải đỉnh trong ĐTPT, người ta thường sử dụng các phương pháp:
“So sánh đối chiếu” hoặc “ Thống kê, điều tra, đo đạc trực tiếp” tại các nút phụ tải
của HTĐ Tuy nhiên, độ tin cậy của những kết quả nhận được cũng rất hạn chế Ở
đây sẽ trình bày phương pháp phân tích cơ cấu phụ tải dựa trên cơ sở những đặc
trưng của PTĐ Phân tích được cơ cấu thành phần phụ tải đỉnh trong đồ thị phụ tải
của hệ thống từ đó đánh giá ảnh hưởng của các chương trình quản lý nhu cầu điện
trong quy hoạch phát triển điện lực
Đối tượng nghiên cứu là các khách hàng sử dụng điện của Thành phố Huế
được chia theo 5 thành phần theo quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (các
khách hàng này đã được lắp đặt công tơ điện tử với nhiều đơn giá)
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở những đặc trưng của các ĐTPT thành phần để tiếp cận và giải
quyết mục tiêu nghiên cứu đặt ra
6 Nội dung nghiên cứu
Mở đầu Chương I Hiện trạng hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế
Chương II Khái niệm chung về DSM
Chương III Phương pháp phân tích đồ thị phụ tải, áp dụng để phân tích đồ thị phụ
tải của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế
Chương IV Nghiên cứu, lựa chọn giải pháp ứng dụng DSM vào san bằng đồ thị
phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế
Kết luận và kiến nghị
Trang 10Trong quá trình tiến hành làm luận văn, mặc dù được sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Như Hiển và bản thân em cũng cố gắn
tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu và các công trình đã nghiên cứu, công bố trên các tạp
chí và ấn phẩm khoa học, xong luận văn không thể tránh khỏi được các thiếu sót
Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và nhận xét đánh giá quý báu của
các thầy cô giáo, những nhà nghiên cứu khoa học quan tâm và đồng nghiệp để luận
văn hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của
thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Như Hiển đã giúp đỡ em về chuyên môn và
các tài liệu làm cho em có được một luận văn hoàn chỉnh, sâu sắc
Em xin chân thành cám ơn Khoa Sau đại học, Ban giám hiệu trường Đại học
Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt
để em hoàn thành khóa học
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011
Trang 11CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TP HUẾ
1.1 Sơ đồ nguồn, phụ tải của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố Huế:
1.1.1Nguồn điện:
1.1.1.1 Nguồn nhiệt điện:
Nhà máy nhiệt điện Diezen Ngự Bình công suất (2 x 4)MW được xây dựng
từ những năm 70 bởi người Pháp Trong giai đoạn hiện nay việc vận hành nhà máy
không đảm bảo được các chỉ tiêu kinh tế nên chỉ hoạt động cầm chừng, chủ yếu
chạy không tải và dùng để dự phòng nguồn trong trường hợp khẩn cấp
1.1.1.2 Nguồn thuỷ điện nhỏ:
Với hệ thống sông suối khá dày đặc trên địa bàn tỉnh có 5 nhà máy thuỷ điện
nhỏ công suất đặt lớn nhất là 83 MW nhỏ là 5 kW tập trung chủ yếu ở các huyện
như Hương Trà, A Lưới Các nhà máy này do các doanh nghiệp quản lý chủ yếu
phát lên lưới 110kV và được hệ thống điều độ Quốc gia và điều độ miền trung điều
phối chung cho toàn lưới điện quốc gia
1.1.2 Lưới điện:
Hệ thống lưới điện tỉnh TT Huế bao gồm các cấp điện áp 220kV, 110kV,
22kV,10kV, 6kV, 0,4kV Trong những năm qua lưới điện của tỉnh đã được đầu tư,
cải tạo và nâng cấp nhằm mục tiêu mở rộng lưới điện cấp cho vùng sâu, vùng xa
Theo số liệu thống kê đến tháng 9 năm 2011 khối lượng trạm biến áp hiện có tại
khu vực TP Huế như sau:
Khu vực Bắc Sông Hương - Bảng 1.1
Tổng dung lượng (kVA)
Khu vực
Trang 12Đồng bằng
Trang 13Tr ĐC Thuỷ điện Bình
Đồng bằng
XT 3 TG Bình Điền
Đồng bằng
Trang 16Tr Huế Tronic
Thành phố
Tr CTCP may xuất khẩu -
Thành phố
Trang 17Tr Huyền Không Sơn
Thành phố
Trang 21Tr CX ĐH Nông nghiệp 22/0,4 1 1 180 180 Thành
phố
Trang 22Đồng bằng
Đồng bằng
Đồng bằng
Trang 23Khu vực Nam Sông Hương - Bảng 1-2
Số lượng máy
Dung lượng
Tổng dung
Trang 25Tuyến Nam Giao
Trang 28Tr Bảo Tàng Hồ Chí
Thành phố
Trang 31Tuyến An Cựu (476 E6)
Tr NH Sài Gòn Thương
Thành phố
Trang 32Tr trường NV du lịch
Thành phố
Trang 33Tr TT Thương mại
Thành phố
Trang 35Tuyến Long Thọ (475 E7)
Trang 39phố
Trang 40Tr Vườn Huế 35(22)/0.4 1 1 560 560 Thành
phố
Trang 41SƠ ĐỒ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LƯỚI ĐIỆN KHU VỰC TT HUẾ
AC SR 185-3km
AC SR 185-1km
AC 185-4km
SR 185-6km
AC SR 400-10km
AC185-12km AC185-5,5km AC185-6,5km
Trang 421.2 Tình hình tổn thất điện năng của hệ thống cung cấp điện cho Thành phố
Huế:
Để giảm tổn thất điện năng Công ty Điện lực TT Huế đã thành lập Tổ giảm
tổn thất điện năng do Giám đốc Công ty Điện lực trực tiếp chỉ đạo, nhằm xây dựng
và chỉ đạo thực hiện các chương trình, biện pháp giảm tổn thất điện năng trong toàn
Công ty Điện lực Với những cố gắng, nỗ lực của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công
nhân viên Điện lực TT Huế, việc thực hiện chương trình giảm tổn thất điện năng đã
thu được các kết quả bước đầu hết sức khả quan và đáng khích lệ Tỷ lệ tổn thất
điện năng thực hiện năm 2010 là 7.502% đã ở mức khá thấp Vấn đề đặt ra đối với
Điện lực TT Huế hiện nay là, cần tìm ra và thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm
giảm tỷ lệ tổn thất điện năng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.3 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng ở Điện lực TT Huế:
Để giảm tổn thất điện năng, chúng ta có thể áp dụng nhiều biện pháp, ngoài
các biện pháp về kỹ thuật, công nghệ đang được áp dụng phổ biến hiện nay ở các
Điện lực Trong phần này, xin được đề xuất một số giải pháp về kinh tế và tổ chức
như sau:
1.3.1 Thứ nhất, hoàn thiện việc giao chỉ tiêu tổn thất điện năng cho các chi nhánh
điện trong Điện lực thực hiện, muốn vậy cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh hệ thống các công tơ đo đếm điện năng
trên các đường dây trung thế tại ranh giới các chi nhánh điện để có thể giao toàn bộ
sản lượng điện cho các chi nhánh điện chịu trách nhiệm quản lý về mặt tổn thất,
nhằm nâng cao trách nhiệm và nghĩa vụ của các chi nhánh điện trong việc ổn định
và giảm tổn thất điện năng chung của toàn Điện lực, tránh tình trạng điện thương
phẩm do chi nhánh điện quản lý, khai thác và bán cho các khách hàng sử dụng điện,
nhưng bản thân chi nhánh lại không chịu trách nhiệm gì về tổn thất điện năng trên
các đường dây trung thế này
+ Xây dựng một chương trình tính toán tổn thất điện năng (tổn thất kỹ thuật)
đảm bảo thực sự khoa học, chính xác và mang tính thuyết phục cao, để có cơ sở cho
việc giao chỉ tiêu tổn thất điện năng cho các chi nhánh trong Điện lực Không nên giao