1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010

167 329 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, là một tỉnh được chính phủ quy hoạch trong phát triển thành địa bàn kinh t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



LÊ THANH NGUYÊN

PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA

THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



LÊ THANH NGUYÊN

PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

Chuyên ngành: Địa lý học

Mã số: 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Mọi

sự giúp đỡ, cung cấp tài liệu cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Thanh Nguyên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban Giám hiệu, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Thái nguyên, Cục Thống kê Thái Nguyên, Phòng Thống kê Thành phố Thái Nguyên và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Thái Nguyên; các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

1 TS Nguyễn Xuân Trường - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này

2 Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Địa lý và các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

3 Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên; Phòng Thống kê Thành phố Thái Nguyên

và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Thái Nguyên, cùng bạn bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011

Học viên:

Lê Thanh Nguyên (Khóa học 2009 - 2011)

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng biểu vii

Danh mục hình ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Nhiệm vụ 2

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

3.1 Trên thế giới 2

3.2 Tại Việt Nam 3

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Quan điểm nghiên cứu 4

5.2 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 8

1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hóa 8

1.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của đô thị 8

1.1.2 Lý luận về đô thị hóa 12

1.1.3 Một số chỉ tiêu để phân loại và đánh giá mức độ ĐTH 16

1.2 Thực tiễn ĐTH trên thế giới và ở Việt Nam, vùng TNMNBB và tỉnh Thái Nguyên 19

1.2.1 Tình hình ĐTH trên thế giới 19

1.2.2 Tình hình ĐTH ở Việt Nam 21

Trang 7

1.2.3 Tình hình ĐTH ở vùng TDMNBB và tỉnh Thái Nguyên 24

Tiểu kết chương 27

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÔ THỊ HOÁ Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 29

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển thành phố Thái Nguyên 29

2.1.1 Giai đoạn phong kiến đến trước năm 1962 29

2.1.2 Giai đoạn phát triển từ khi thành lập (1962) đến nay 30

2.2 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến đô thị hoá thành phố Thái Nguyên 33

2.2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 33

2.2.2 Tác động của vùng TDMNPB và các vùng lân cận 41

2.2.3 Vai trò của khu công nghiệp Gang Thép trong sự phát triển ngành công nghiệp thành phố Thái Nguyên 45

2.2.4.Sự phát triển và khẳng định vị thế trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, giáo dục và đào tạo của vùng 49

2.2.5.Các nhân tố dân cư, dân tộc 52

2.3 Sự mở rộng và thay đổi cấu trúc không gian thành phố Thái Nguyên 54

Tiểu kết chương ……55

Chương 3 THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2000-2010 56

3.1 Những chuyển biến về kinh tế-xã hội 56

3.1.1 Những chuyển biến về kinh tế đô thị 56

3.1.2 Phát triển giáo dục, y tế và xã hội 61

3.2 Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị 64

3.2.1 Phát triển giao thông 64

3.2.2 Hệ thống cung cấp điện chiếu sáng 66

3.2.3 Hệ thống cấp và thoát nước 66

3.2.4 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn 67

3.2.5 Cơ sở dịch vụ bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc 67

Trang 8

3.2.7 Công trình dịch vụ thương mại, du lịch và giải trí 68

3.3 Chuyển biến về dân số, lao động và phân bố dân cư 69

3.3.1.Quy mô và sự gia tăng dân số đô thị 69

3.3.2 Đặc điểm kết cấu dân số đô thị 70

3.3.3 Những chuyển biến trong phân bố dân cư 74

3.3.4 Chuyển biến trong phân phối dân cư theo quy mô hộ gia đình 76

3.3.5 Chuyển biến trong cơ cấu lao động, nghề nghiệp và việc làm 78

3.4 Những thay đổi trong cơ cấu sử dụng đất đô thị 81

3.4.1 Quy mô, diện tích đất đô thị 81

3.4.2 Sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 83

3.5 Tổng hợp các tiêu chuẩn phân loại đô thị thành phố Thái Nguyên (đánh giá mức độ đô thị hóa so với tiêu chuẩn của đô thị loại I) 86

Tiểu kết chương 92

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG ĐÔ THỊ HOÁ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN………93

4.1 Định hướng đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 .93

4.1.1 Căn cứ định hướng đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 93

4.1.2 Định hướng đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 .99

4.2 Một số giải pháp thực hiện định hướng đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên 117

Tiểu kết chương 126

KẾT LUẬN: 127

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC 131

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

KT - XH Kinh tế - xã hội

KH&CN Khoa học và Công nghệ

TTCN Trung tâm công nghiệp

GTSX Giá trị sản xuất

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ODA Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức

KTTĐ Kinh tế trọng điểm

TDMNBB Trung du miền núi Bắc Bộ

Trang 10

2 1.2 Dân số đô thị và tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh Thái

Nguyên giai đoạn 2000 - 2009

5 2.3 Dân số tạm trú trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 52

6 2.4 Kết cấu dân số theo dân tộc của TP Thái Nguyên

năm 2009

53

7 3.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006- 2010

của TP Thái Nguyên

56

8 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo 3 khu vực kinh tế

của TP Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010

58

9 3.3 Một số chỉ tiêu về mặt xã hội qua một số năm 63

10 3.4 Hiện trạng cấp nước trên địa bàn thành phố năm 2009 67

11 3.5 Dân số thành phố thái nguyên giai đoạn 1979 - 2009 69

12 3.6 Kết cấu dân số theo nhóm tuổi TP Thái Nguyên năm

1999, 2009

70

13 3.7 Tỷ số giới tính dân số Thái Nguyên 1999 - 2009 74

14 3.8 Tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình năm 1999

và 2009

76

15 3.9 So sánh tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình TP

Thái Nguyên với tỉnh và vùng TDMNBB năm 2009

77

Trang 11

STT Bảng số Tên bảng Trang

16 3.10 Lực lƣợng lao động và cơ cấu lao động đang làm việc

trong các ngành kinh tế năm 1999 và 2009

78

17 3.11 Lao động làm việc theo thành phần kinh tế năm 2009 79

18 3.12 Bảng thống kê chất lƣợng nguồn nhân lực thành phố

22 3.16 Sự thay đổi trong quá trình sử dụng đất 86

23 3.17 Tổng hợp tiêu chí và điểm đánh giá mức độ đô thị

hóa theo tiêu chuẩn đô thị loại I

87

24 4.1 Dự báo một số chỉ tiêu kinh tế của TP Thái Nguyên đến

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 1.1 Tỷ lệ dân cƣ đô thị của Việt Nam từ năm 1931 đến năm

5 Hình 3.1 Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 1999 72

6 Hình 3.2 Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 2009 72

7 Hình 3.3 Lƣợc đồ mật độ dân số thành phố Thái Nguyên năm

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ cuối thế kỷ XIX, đô thị hóa diễn ra với nhịp độ nhanh chóng và trở thành một hiện tượng mang tính toàn cầu, một xu thế tất yếu của thời đại Quá trình này tác động mãnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội của thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng

Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần VI với định hướng đổi mới, chuyển đổi từ mô hình kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Điều này đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặt của quá trình đô thị hóa Đảng ta xác định: “Xây dựng và phát triển đô thị hiện nay là những vấn đề trọng tâm, quyết định sự đi lên của cả nước, tạo hạt nhân và động lực thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Trên thực tế, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ và ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và đặc điểm dân số, lao động và chất lượng cuộc sống dân cư

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc, với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, là một tỉnh được chính phủ quy hoạch trong phát triển thành địa bàn kinh tế trọng điểm phía bắc thủ đô Hà Nội Cùng với sự phát triển chung của tỉnh, thành phố Thái Nguyên đã có những bước phát triển nhanh về mọi mặt, khẳng định vị trí là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - giáo dục và khoa học kỹ thuật của tỉnh và vùng Trung

du và miền núi phía Bắc Tháng 9 năm 2010, thành phố Thái Nguyên được công nhận là đô thị loại I Cùng với sự chuyển biến về kinh tế xã hội thì quá trình đô thị hóa của thành phố cũng tạo ra những bước ngoặt đáng kể: Hàng loạt các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp ra đời, hệ thống cơ sở vật chất

và hạ tầng ngày càng hoàn thiện, diện tích thành phố ngày càng được mở rộng, quy mô dân số đô thị ngày càng tăng

Việc nghiên cứu phân tích, đánh giá dưới góc độ địa lí những chuyển

Trang 14

đất…ở một khía cạnh nhất định giúp cho các nhà quản lý địa phương có thêm

cơ sở đề xuất các mô hình, các dự án đầu tư có hiệu quả cho địa phương Nhằm góp phần làm sáng tỏ những đặc điểm đô thị hóa và phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của quá trình phát triển thành phố Thái Nguyên, từ đó đưa ra những ý kiến mang tính khuyến nghị góp phần thúc đẩy quá trình đô thị

hóa địa phương, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích quá

trình đô thị hóa thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Dựa trên tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đô thị và đô thị hóa, tìm hiểu về quá trình đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên, phân tích những chuyển biến về kinh tế - xã hội, dân cư, sử dụng đất, phát triển không gian, làm cơ sở cho việc đề ra những định hướng và một số giải pháp để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương một cách bền vững

Trang 15

tạp chí chuyên ngành về địa lí kinh tế, dần phổ biến sang các lĩnh vực khác Ngày càng có nhiều các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực: kinh tế, xã hội, kiến trúc,…quan tâm đến vấn đề đô thị hóa

Ở Liên Xô cũ có các nghiên cứu về đô thị và đô thị hoá được quan tâm chủ yếu là về các lĩnh vực: cấu trúc lãnh thổ nội tại của các thành phố, các chùm đô thị, sự phát triển các thành phố vệ tinh, quy hoạch các thành phố và các vùng đô thị, điều khiển quá trình đô thị hóa, v.v…Với các chuyên gia nổi tiếng như: Baranxki, N.I.Yu.G.Xauskin, V.G.Đavidovits, G.M.Gokhman…

Tại phương Tây, các nghiên cứu thường chi tiết và có tính thực tiễn cao

Ý nghĩa nhất là Walter Chiristaller và Liôsơ với lí thuyết “Vị trí trung tâm”, ảnh hưởng sâu rộng tới các phân tích không gian trong địa lí thành phố và lĩnh vực xã hội học đô thị Tại Pháp đi sâu vào địa lý nhân văn Tại Tây Âu và Bắc

Mỹ, từ những năm 1920, chuyên ngành: “xã hội học đô thị” được hình thành

và phát triển nhanh chóng Năm 1916, R.Park xuất bản chuyên đề “thành thị” Năm 1938, L.Writh xuất bản cuốn “Đặc trưng đô thị như là một lối sống” Năm 1953, Harold Carter xuất bản cuốn “nghiên cứu địa lý đô thị”

3.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam đô thị hoá được nghiên cứu muộn hơn, chủ yếu từ những năm 1990, dưới nhiều góc độ khác nhau cả về lí luận và thực tiễn Các tác giả Đàm Trung Phường (1995) với cuốn “Đô thị Việt Nam”; tác giả Mạc Đường (2002) với cuốn “ Đô thị học và vấn đề đô thị hóa” và tác giả Trương Quang Thao, 2003, trong cuốn “ Đô thị học nhập môn” và “ Đô thị học - Những khái niệm mở đầu” Về lịch sử phát triển đô thị có nghiên cứu của tác giả Đặng Thái Hoàng, Nguyễn Quốc Thông Ngoài ra còn có các vấn đề về xã hội, quản

lí đô thị, kinh tế đô thị, quy hoạch cải tạo, xây dựng và phát triển đô thị của các tác giả khác

Về thực tiễn, chuyên gia đi đầu trong nghiên cứu đô thị hoá của nước ta

là tác giả Đàm Trung Phường, 2005, với cuốn “Đô thị Việt Nam”, tác giả đưa

ra bức tranh về tầm vĩ mô về thực trạng mạng lưới đô thị Việt Nam, cũng như

Trang 16

định hướng phát triển đô thị nước ta trong bối cảnh đô thị hoá trên thế giới và khu vực Ngoài ra, còn có các nghiên cứu của các tác giả khác như: Đỗ Thị Minh Đức, Hoàng Phúc Lâm và nhiều cuộc hội thảo, diễn đàn đô thị, các bài viết trên các tạp chí trong nước bàn về đô thị hoá

Đối với chủ đề đô thị hóa thành phố Thái Nguyên đã có một số đề tài nghiên cứu của tác giả là giảng viên khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm: Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Hồng và sinh viên Tuy nhiên, các nghiên cứu đó đề cập ở các khía cạnh khác nhau về sự hình thành và phát triển đô thị, các khía cạnh về môi trường, dân số và cũng đã có thời gian nghiên cứu đã lâu (trước năm 2000)

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Lãnh thổ nghiên cứu là TP Thái Nguyên, bao gồm các

xã ngoại thị, các phường nội thị đến năm 2010

Về thời gian: Phân tích quá trình đô thị hóa giai đoạn 2000 - 2010, trong

đó có mở rộng giai đoạn từ khi tách tỉnh đến nay và vấn đề dân số tập trung vào giai đoạn 1999 - 2009

Về tư liệu: Dựa trên các số liệu thống kê dân số, kinh tế, các kết quả điều tra

quy mô lớn (Tổng điều tra dân số và nhà ở 1999 và 2009), các báo cáo của những cơ quan liên quan và kết quả điều tra thực tế ở tỉnh Thái Nguyên và TP Thái Nguyên

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm duy vật biện chứng

Mọi sự vật hiện tượng đều vận động và biến đổi không ngừng và đều có

xu hướng phát triển Dựa trên quan điển duy vật biện chứng để nghiên cứu sẽ giúp cho các kết quả nghiên cứu có tính logic và phản ánh đúng quá trình phát triển và nguyên nhân của sự phát triển

5.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Nội dung phân tích quá trình đô thị hóa và những chuyển biến mọi mặt về kinh tế - xã hội luôn được đặt trong quan điểm lãnh thổ để làm rõ tính địa lý

Trang 17

của quá trình đô thị hóa Trong lãnh thổ TP Thái Nguyên cần phân tích nhiều chiều về không gian và thời gian, trong mối quan hệ đan xen chặt chẽ, đồng thời cũng có liên quan với các lãnh thổ xung quanh địa bàn thành phố về phương diện tự nhiên, kinh tế, xã hội Từ đó tìm ra thế mạnh cũng như các điểm khác biệt của đô thị hóa Thái Nguyên so với các vùng lãnh thổ khác

5.1.3 Quan điểm tổng hợp

Quán triệt quan điểm này đòi hỏi người nghiên cứu xem xét các sự vật hiện tượng trong các mối quan hệ của thế giới khách quan, tránh xa rời hoặc tách chúng ra riêng biệt Đô thị hóa là quá trình phức tạp đan xen nhiều lĩnh vực và cấp độ Áp dụng quan điểm tổng hợp cho phép xem xét các chỉ tiêu khác nhau của quá trình đô thị hóa ở TP Thái Nguyên trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau

5.1.4 Quan điểm hệ thống

Quá trình đô thị hóa ở TP Thái Nguyên là một hệ thống được đặt trong một hệ thống đô thị hớn hơn là vùng trung du và miền núi phía Bắc và cả nước Mặt khác bản thân đô thị Thái Nguyên bao gồm hệ thống các đô thị thấp hơn

5.1.5 Quan điểm lịch sử

Lịch sử là sự vận động có thực của các đối tượng trong thế giới khách quan Đô thị hóa tự bản thân nó là một quá trình vận động theo thời gian Nhận thức đúng đắn quan điểm lịch sử giúp cho đề tài nhìn nhận những đặc điểm của đô thị hóa của Thái Nguyên trong mối quan hệ giữa quá khứ - hiện tại - tương lai và trong bối cảnh thời kỳ đổi mới

5.1.6 Quan điểm phát triển bền vững

Quan điểm phát triển bền vững xuất hiện từ cuối thế kỷ XX và trở thành một nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu, một quan điểm trong tiến trình phát triển của các quốc gia trên thế giới nhằm khắc phục những hạn chế của quá trình phát triển trước đó Đề tài vận dụng quan điểm này khi đánh giá mức độ

đô thị hóa, phân tích những định hướng đô thị hóa

Trang 18

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu

Đây là phương pháp mang tính truyền thống, sử dụng trong việc thu thập thông tin, chọn lọc nguồn tài liệu để khái quát hóa thành một hệ thống lý luận

cơ bản về đô thị hóa và xử lý số liệu thống kê, các thông tin để rút ra những nhận định về quá trình đô thị hóa Phần lớn các số liệu về kinh tế - xã hội, dân

cư - lao động được khai thác ở Cục thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư, Sở xây dựng, Sở Lao động - thương binh xã hội, UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND Thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ban ngành có liên quan trong tỉnh

5.2.2 Phương pháp tính điểm

Sử dụng phương pháp này để định lượng mức độ đô thị hóa, tốc độ đô thị hóa và cấu trúc không gian đô thị qua hệ thống các tiêu chí đã chọn Ưu điểm của phương pháp này là dễ đánh giá được hiện trạng đô thị hóa thành phố Thái Nguyên so với thực tế và tiêu chuẩn phân loại đô thị

5.2.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình tìm hiểu, khảo sát, nghiên cứu địa bàn Xuất phát từ bản đồ gốc (bản đồ hành chính), các kết quả nghiên cứu lại được thể hiện thông qua các bản đồ, biểu đồ mới để phản ánh các đặc điểm không gian - thời gian của các thành phần

Trang 19

Thái Nguyên Phương pháp dự báo đưa ra các dự báo về đô thị hóa của TP Thái Nguyên trong tương lai và đưa ra một số đề xuất

5.2.6 Phương pháp chuyên gia

Đề tài có sử dụng ý kiến đóng góp của các chuyên gia về vấn đề văn hoá và dân tộc Những ý kiến của các chuyên gia góp phần nâng cao giá trị của các kết luận khoa học và bổ sung cho tính hiện thực của các giải pháp do tác giả đề tài kiến nghị

5.2.7 Phương pháp sử dụng các kĩ thuật phụ trợ: ứng dụng CNTT để biên vẽ

và thành lập bản đồ, vẽ biểu đồ

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết thúc, phụ lục, danh mục các hình, các bảng biểu , nội dung chính của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị hóa

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên

Chương 3 Thực trạng đô thị hóa ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn

2000 - 2010

Chương 4: Định hướng đô thị hóa thành phố Thái Nguyên đến năm

2020 và một số giải pháp phát triển

Trang 20

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA

1.1 Cơ sở lý luận về đô thị hóa

1.1.1 Khái niệm, phân loại và chức năng của đô thị

1.1.1.1 Khái niệm đô thị

Đô thị: Ngôn ngữ La tinh dùng từ "urbs" để chỉ đô thị, tiếng Pháp là urbanisation, tiếng Anh là urbniration Trong tiếng Việt hiện đại có các từ chỉ

đô thị như: Thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố, thành thị Các từ song lập nói trên gồm: “thành, đô, trấn” và “thị, phố, phường” nhấn mạnh về ý nghĩa hành chính, quân sự (đô) và kinh tế xã hội (thị)

Vào cuối thế kỷ XX F.Ratsel (Đức) đã đưa ra một định nghĩa cho khái niệm “đô thị” mà cho đến nay những yếu tố riêng lẻ của chúng vẫn chưa mất

đi ý nghĩa Theo ông thì đó là sự “tích tụ lâu của người và chỗ ở của họ, chiếm một không gian đáng kể và nằm ở giữa các cộng đồng lớn” Một tác giả đã giải thích thêm cho định nghĩa này, ông đối lập các dạng hoạt động nông thôn dựa trên cơ sở trồng trọt và chăn nuôi với những dạng hoạt động của đô thị

Mỗi quốc gia có những tiêu chuẩn khác nhau về đô thị Nhìn chung, đến giai đoạn hiện nay, khái niệm đô thị với các dấu hiệu cơ bản của nó khá thống nhất ở các nhà nghiên cứu thuộc các nước khác nhau trên thế giới, nhưng những chỉ tiêu để phân biệt một kiểu dân cư là đô thị hay nông thôn thì được lựa chọn tùy thuộc vào đặc điểm tình hình của mỗi nước Việc xác định quy

mô tối thiểu phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội của nước đó và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của một đô thị [1], [12]

Ở Việt Nam theo quyết định số 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của hội đồng bộ trưởng (Chính phủ) quy định đô thị là các điểm dân cư có các yếu tố cơ bản sau:

Trang 21

- Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ xác định

- Quy mô dân số nhỏ nhất là 4000 người (vùng núi có thể thấp hơn)

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 60% trong tổng số lao động, là nơi

có sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển

- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ dân cư đô thị

- Mật độ dân cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm của từng vùng

Như vậy, đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện

1.1.1.2 Phân loại đô thị

Nhằm phục vụ cho công tác quản lý hành chính về đô thị cũng như để xác định cơ cấu và định hướng phát triển đô thị, đô thị được phân chia thành nhiều loại khác nhau

a) Phân loại đô thị theo quy mô dân số

- Trên thế giới, có quan điểm phân chia đô thị làm 5 cấp:

+ Đô thị nhỏ: Quy mô dân số từ 5.000 đến 10.000 người

+ Đô thị trung bình: Quy mô dân số từ 10.000 đến 200.000 người

+ Đô thị lớn: Quy mô dân số từ 200.000 đến 500.000 người

+ Đô thị cực lớn: Quy mô dân số từ 500.000 đến 10.000.000 người + Siêu đô thị: Dân số trên 10.000.000 người

- Ở Việt Nam, Căn cứ vào đặc điểm riêng biệt của nước ta về tổng dân

số và mức độ tập trung dân số trong đô thị mà việc phân loại đô thị theo quy

mô dân số được cụ thể như sau:

+ Đô thị nhỏ: Quy mô dân số từ 4.000 đến 30.000 người

+ Đô thị trung bình nhỏ: Quy mô dân số từ 30.000 đến 100.000 người + Đô thị trung bình lớn: Quy mô dân số từ 100.000 đến 350.000 người

Trang 22

+ Đô thị lớn: Quy mô dân số từ 350.000 đến 1.000.000 người

+ Đô thị rất lớn: Quy mô dân số từ 1.000.000 người trở lên

b) Phân loại đô thị theo hình thức tên gọi

Ở nước ta, đô thị được gọi theo nhiều hình thức tên gọi khác nhau với những tiêu chuẩn riêng biệt bao gồm:

- Thị trấn: Là một hình thức quần cư có quy chế của một đơn vị hành chính độc lập, ngang hàng với xã, phường, dù có quy mô dân số nhỏ hơn cấp

xã Thị trấn bao gồm: thị trấn huyện lỵ và thị trấn cụm xã Nhưng thông thường thị trấn đều là huyện lỵ

- Thị xã: Có quy mô dân số lớn hơn thị trấn, ngang hàng với quận huyện Thị xã ở nước ta bao gồm thị xã tỉnh lỵ và thị xã trực thuộc tỉnh, thị xã trực thuộc trung ương và thị xã trực thuộc thành phố

- Thành phố: Có quy mô dân số lớn hơn thị xã,thành phố trực thuộc trung ương là một đơn vị ngang hàng cấp hành chính tỉnh, còn thành phố trực thuộc tỉnh là một đơn vị hành chính ngang hàng với cấp huyện

c) Phân loại đô thị theo hình thể đô thị

Theo dạng thức không gian: Đô thị hình sao, hình bàn cờ, theo chuỗi, chùm, mạng…Theo mạng lưới giao thông: ô cờ, hướng tâm, xuyên tâm, chia nhánh, tự do

d) Phân loại đô thị theo chức năng

- Đô thị trung tâm chuyên ngành: Là những đô thị có vai trò và chức năng chủ yếu về một mặt nào đó như công nghiệp, cảng, du lịch nghỉ dưỡng, đầu mối giao thông

Dựa vào chức năng chuyên ngành, đô thị được phân ra thành: Đô thị công nghiệp, đô thị thương mại, đô thị hành chính, đô thị du lịch

- Đô thị trung tâm tổng hợp: Là những đô thị có chức năng về nhiều mặt: chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục

Tuy nhiên việc xác định một đô thị là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành nhiều khi chỉ mang tính chất tương đối Ở cấp lãnh thổ nhỏ, một đô thị có

Trang 23

thể là trung tâm tổng hợp, nhưng ở cấp lãnh thổ lớn hơn lại là trung tâm chuyên ngành Xét về tính chất, chức năng có thể phân đô thị nước ta ra thành 6 loại:

- Đô thị tổng hợp: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đô thị cảng biển: Hải Phòng

- Đô thị công nghiệp: Việt Trì, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hòa Bình, Uông Bí, Phả lại, Biên Hòa

- Đô thị du lịch nghỉ dưỡng: Hạ Long, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Sa

Pa, Tam Đảo, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu

- Đô thị hành chính: Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Sơn

La, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Cao Lãnh, Bến Tre, Tân An

- Đô thị cửa khẩu: Móng Cái, Lạng Sơn, Lào Cai, Lao Bảo, Lộc Ninh,

Hà Tiên

e) Phân loại đô thị theo cấp quản lí

Hiện nay, hệ thống đô thị nước ta được phân thành 6 loại: đô thị đặc biệt, đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V Sự phân cấp đô thị như vậy được dựa trên các tiêu chí tổng hợp về: chức năng đô thị, quy mô dân số toàn

đô thị, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, hệ thống công trình hạ tầng đô thị, và kiến trúc cảnh quan đô thị Theo quy chuẩn phân của Nghị định 42/2009/NĐ-CP, tính đến năm 2010, hệ thống các đô thị ở Việt Nam được

phân loại gồm:

- Đô thị loại đặc biệt (2 thành phố): Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đô thị loại I (10 thành phố): Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Quy Nhơn, Thái Nguyên

- Đô thị loại II (12 thành phố): Biên Hòa, Việt Trì, Hạ Long, Nam Định, Thanh Hóa, Hải Dương, Mĩ Tho, Vũng Tàu, Long Xuyên, Pleiku, Phan Thiết,

Cà Mau

- Đô thị loại III (47 đô thị):

+ Thành phố: Bao gồm các thành phố còn lại

Trang 24

+ Các thị xã: Thủ Dầu 1, Châu Đốc, Bà Rịa, Bạc Liêu, Hưng Yên, Sa Đéc, Bến Tre, Tân An, Đông Hà, Kon Tum

- Đô thị loại IV: Các thị xã còn lại

- Đô thị loại V: Các thị trấn

1.1.1.3 Chức năng của đô thị

Tùy theo mỗi giai đoạn phát triển mà đô thị có thể có các chức năng khác nhau, nhìn chung có những chức năng chủ yếu sau đây:

* Chức năng kinh tế: Đây là chức năng chủ yếu của đô thị Sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã dẫn đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn

là phân tán, chính yêu cầu ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và cơ sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng

và đa dạng hóa Tập trung sản xuất kéo theo tập trung dân cư tạo thành bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị

* Chức năng xã hội: Chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với sự tăng quy mô dân cư đô thị Những nhu cầu về nhà ở, y tế, việc làm, đi lại….của dân số đô thị là những vấn đề gắn liền với yêu cầu kinh tế

* Chức năng văn hóa: Ở tất cả các đô thị, dân cư đều có nhu cầu về giáo dục và giải trí cao, do đó đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tâm nghiên cứu khoa học…

* Chức năng quản lí: Tác động của quản lí nhằm hướng nguồn lực vào mục tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái, kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu cộng đồng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của cá nhân Do đó chính quyền địa phương phải có pháp luật và quy chế quản lí về đô thị [5], [21]

1.1.2 Lý luận về đô thị hóa

1.1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa được định nghĩa khác nhau tùy theo các góc độ nghiên cứu của các nhà nhân khẩu học, xã hội học, các nhà kiến trúc, các nhà kinh tế…và

Trang 25

thay đổi theo bối cảnh lịch sử Dưới góc độ địa lý, ĐTH được định nghĩa theo

cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp

* Theo quan niệm rộng, đô thị hóa được hiểu là quá trình lịch sử nâng

cao vai trò của, vị trí, chức năng của các thành phố trong sự vận động và phát triển của xã hội Quá trình này bao quát những thay đổi trong sự phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong quần cư, trong cơ cấu nghề nghiệp xã hội và

cơ cấu lao động, trong cơ cấu tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng…Có thể nói đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội, nhân khẩu và địa lí

đa diện, diễn ra trên cơ sở những hình thức phân công lao động xã hội theo lãnh thổ đã hình thành trong lịch sử, phù hợp với những diễn biến đương đại

* Theo quan niệm hẹp, đô thị hóa được biểu hiện là sự phát triển hệ thống

thành phố, đặc biệt là các thành phố lớn, trung tâm sức hút của vùng lãnh thổ,

là sự gia tăng tỷ trọng dân số đô thị trong nước, trong vùng và trên thế giới Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng, mà sự biểu hiện của nó là sự gia tăng số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị, sự tập trung hóa dân cư trong các thành phố đặc biệt là các thành phố lớn, sự phổ biến lối sống thành phố trong toàn bộ mạng lưới điểm dân cư Đô thị hóa phản ánh những chuyển biến sâu sắc trong cấu trúc kinh tế và trong đời sống xã hội

* Từ góc độ nhân khẩu học và Địa lý kinh tế: đô thị hóa được hiểu là sự

di cư từ nông thôn tới đô thị, là sự tập trung ngày càng nhiều dân cư sống trong những vùng lãnh thổ đô thị Mức độ đô thị hóa của một quốc gia, một vùng lãnh thổ được đo lường bằng tỷ lệ dân cư đô thị trong tổng số dân Về mặt xã hội, đô thị hóa được hiểu là quá trình tổ chức lại môi trường cư trú của con người Đô thị hóa không chỉ là sự thay đổi phân bố dân cư và các yếu tố vật chất, mà còn làm chuyển hóa những khuôn mẫu của đời sống kinh tế xã hội, phổ biến lối sống đô thị tới các vùng thôn thôn và toàn bộ xã hội [20]

Trang 26

1.1.2.2 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa

- Đô thị hóa là một quá trình mang tính xã hội và lịch sử: ĐTH không thể tách rời khỏi chế độ kinh tế - xã hội Mỗi nền văn minh đều tạo ra một phong cách sống và làm việc thích hợp, một hình thái phân bố dân cư, một cấu trúc đô thị thích hợp Mỗi thời kỳ phát triển có một hệ thống đô thị phát triển tương ứng vì đô thị phản ánh trung thực trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tổ chức xã hội của thời kỳ ấy

- Đô thị hóa là một quá trình chuyển hóa, vận động phức tạp có quy luật

về kinh tế - xã hội, văn hóa, không gian và môi trường Trước đây, người ta định lượng sự di động thông qua sự dịch chuyển của con người Ngày nay, sự phát triển của công nghệ thông tin và hệ thống viễn thông làm cho sự di động trở nên phức tạp và khó xác định Đặc điểm này ảnh hưởng nhiều tới việc lựa chọn nơi ở và phân bố dân cư đô thị, các mối quan hệ xã hội ngày càng phức tạp và tăng cường tính cá thể hóa

- ĐTH là quá trình chuyển đổi liên tục cấu trúc và tính chất lao động theo hướng từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ công nghiệp sang dịch vụ và khoa học - công nghệ, từ đơn giản đến phức tạp, từ hàm lượng trí tuệ nhỏ sang hàm lượng trí tuệ lớn, từ lao động chân tay sang lao động trí óc trên cơ sở của

sự biến đổi công nghệ ngày càng nhanh và rộng khắp

- ĐTH là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ĐTH làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng nông - lâm - ngư nghiệp ngày càng giảm, công nghiệp

- xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng Mở rộng và phát triển đô thị là mở rộng phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ, các lĩnh vực có năng suất lao động cao và mang lại nhiều thu nhập cho người lao động

- Đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa ĐTH là một quá trình song song với sự phát triển CNH và cách mạng khoa học kỹ thuật Quá trình ĐTH phản ánh tiến trình CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường Một mặt, sự hình thành, phát triển và phân bố công nghiệp là yếu

Trang 27

tố tạo thị mang tính tiên quyết cho quá trình phát triển ĐTH trong thời kỳ CNH và HĐH đất nước

- Đô thị hóa là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị Quá trình ĐTH nông thôn làm cho lối sống của nông dân gần với lối sống của dân cư thành phố về nhiều mặt như: nhu cầu văn hóa, đời sống tinh thần, nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí, thăm quan du lịch Mặc dù sản xuất nông nghiệp vẫn còn là công việc

cơ bản của dân cư nông thôn, song tỷ lệ các công việc phi nông nghiệp tăng lên Xu hướng hiện nay là ngày càng có nhiều người dân cư trú ở nông thôn hàng ngày ra thành phố làm việc Chính những người dân “nửa đô thị” này đã đưa ảnh hưởng mọi mặt của lối sống thành thị vào nông thôn [12]

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới đô thị hóa

- Vị trí địa lý ảnh hưởng tới tính chất của đô thị, đến lịch sử hình thành

và phát triển của đô thị, ảnh hưởng tới lối sống đô thị

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Bất cứ một đô thị nào cũng là sản phẩm của các điều kiện tự nhiên Cảnh quan tự nhiên là cơ sở cho thiết kế, quy hoạch đô thị, lựa chọn vị trí xây dựng đô thị Điều kiện địa chất địa hình ảnh hưởng đến việc xác định vị trí, hình thái đô thị, gia cố nền móng các công trình, tổ chức đất đai xây dựng đô thị Quy mô diện tích đất đai ảnh hưởng lớn tới quy mô đô thị, khả năng mở rộng hay hạn chế của nó

- Các nhân tố kinh tế - xã hội: Đây là điều kiện cần và đủ cho sự phát triển của đô thị

+ Lịch sử phát triển đô thị và việc điều chỉnh địa giới, hình thành các đơn vị hành chính mới trong đô thị có ảnh hưởng lớn đến quá trình đô thị hóa

+ Dân số tác động mạnh mẽ tới cấu trúc đô thị Các quá trình sinh, tử

và quá trình chuyển cư ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số đô thị Lao động ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế đô thị, qua đó phản ánh chức năng kinh tế đô thị

Trang 28

+ Trình độ phát triển kinh tế thể hiện nhiều phương diện như: Quy mô, tốc độ tăng trưởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển các thành phần kinh tế, trình độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng

+ Quá trình công nghiệp hóa: Hầu hết các đô thị trên thế giới được hình thành ngay trong nền văn minh nông nghiệp Cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỷ XVIII là động lực làm cho ĐTH chuyển sang bước phát triển mới, các giai đoạn của công nghiệp tác động đến quy mô đô thị, cơ cấu quy hoạch

và cấu trúc đô thị

+ Đường lối và hệ thống chính sách phát triển KT - XH là cơ sở pháp

lý cho nội dung phát triển ĐTH Những chính sách đổi mới của Nhà nước, xu thế thay đổi môi trường chính trị, xã hội ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái và cấu trúc đô thị, đến định hướng quá trình ĐTH

+ Những tiến bộ khoa học công nghệ tác động trực tiếp, đầu tiên vào quá trình ĐTH Công nghệ kỹ thuật là tiền đề cho sự hình thành đô thị, là động lực thúc đẩy ĐTH, đặc biệt từ nửa sau thế kỷ XX

+ Quy hoạch đô thị và quản lý đô thị giúp cho qua trình ĐTH phát triển một cách bền vững Quy hoạch và quản lý đô thị là biểu hiện cách thức con người tham gia “điều khiển” quá trình ĐTH cách tích cực và hạn chế ĐTH diễn ra tự phát, kém hiệu quả trước đây

+ Bối cảnh quốc tế và khu vực: Sự hội nhập toàn diện thúc đẩy quá trình ĐTH phát triển nhanh hơn

Ngoài những nhân tố trên, thì việc khai thác truyền thống văn hóa, phong tục tập quán địa phương và tình hình chính trị xã hội cũng nhằm tạo ra cho các đô thị có bản sắc riêng biệt trong hình thức, kiến trúc của từng đô thị

1.1.3 Một số chỉ tiêu để phân loại và đánh giá mức độ đô thị hóa

1.1.3.1 Chỉ tiêu để phân loại và đánh giá mức độ đô thị hóa

Ở Việt Nam, tiêu chuẩn, thang điểm để phân loại và đánh giá mức độ đô thị hóa căn cứ theo các chỉ tiêu quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của

Trang 29

Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại

đô thị (xem Phụ lục I đến Phụ lục 6) Thang điểm quy định như sau:

a) Chức năng đô thị (tối thiểu 10,5 điểm; tối đa 15,0 điểm)

Các chỉ tiêu thể hiện chức năng, tính chất của đô thị bao gồm:

- Vị trí, vai trò của đô thị trong hệ thống đô thị cả nước

- Tính chất của đô thị:

+ Đô thị là trung tâm tổng hợp khi có chức năng tổng hợp về nhiều mặt như hành chính - chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, đào tạo, nghiên cứu khoa học;

+ Đô thị là trung tâm chuyên ngành khi có một vài chức năng nổi trội hơn so với các chức năng khác và giữ vai trò quyết định tính chất của đô thị như: đô thị công nghiệp, du lịch, nghiên cứu khoa học, đào tạo, đô thị cảng;

+ Đô thị là trung tâm tổng hợp của một tỉnh, vùng tỉnh hoặc trung tâm chuyên ngành của một vùng liên tỉnh hoặc của cả nước

- Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị được xác định trong phạm vi địa giới hành chính của đô thị, bao gồm:

+ Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỷ đồng/năm);

+ Cân đối thu chi ngân sách;

+ Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước (lần);

+ Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất (%);

+ Tỷ lệ hộ nghèo được xác định theo quy định hiện hành (%);

+ Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%), bao gồm tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học, không kể tăng do mở rộng địa giới hành chính khu vực nội thị

b) Dân số toàn đô thị (tối thiểu 7,0 điểm; tối đa 10,0 điểm)

Các chỉ tiêu về dân số toàn đô thị gồm:

- Dân số toàn đô thị (người) Quy mô dân số toàn đô thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi khu vực nội thị và khu vực ngoại thị Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số đô thị

Trang 30

- Dân số nội thị là tổng dân số các khu vực nội thị trong địa giới hành chính của đô thị (người);

- Tỷ lệ đô thị hóa (%);

c) Mật độ dân số đô thị (tối thiểu 3,5 điểm; tối đa 5,0 điểm)

Mật độ dân số đô thị phản ánh mức độ tập trung dân cư của khu vực nội thị (người/km2

);

d) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (tối thiểu 3,5 điểm; tối đa 5,0 điểm)

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp (%)

- Lao động phi nông nghiệp của đô thị là lao động trong khu vực nội thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như: công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo

đ) Hệ thống công trình hạ tầng đô thị (tối thiểu 38,5 điểm; tối đa 55,0 điểm)

- Hệ thống công trình hạ tầng xã hội gồm: nhà ở, các công trình dịch vụ, thương mại, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao và các công trình phục vụ lợi ích công cộng khác;

- Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông, cấp điện và chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, công viên cây xanh, xử lý các chất thải, nghĩa trang, thông tin, bưu chính viễn thông;

e) Kiến trúc, cảnh quan đô thị (tối thiểu 7,0 điểm; tối đa 10,0 điểm)

1.1.3.2 Cách tính điểm đánh giá mức độ đô thị hóa

a) Nguyên tắc tính điểm

- Tổng số điểm của 6 tiêu chuẩn phải đạt tối thiểu 70/100 điểm;

- Từng chỉ tiêu trong mỗi tiêu chuẩn được tính điểm theo phương pháp nội suy trong khoảng giữa mức quy định tối đa và tối thiểu Không tính ngoại suy khi vượt quá mức quy định tối đa và tính điểm 0 cho các chỉ tiêu không đạt mức quy định tối thiểu

b) Điểm của mỗi tiêu chuẩn

Điểm của mỗi tiêu chuẩn phân loại đô thị được xác định cụ thể như sau:

Trang 31

- Tiêu chuẩn 1: Chức năng đô thị đạt tối đa 15 điểm;

- Tiêu chuẩn 2: Quy mô dân số toàn đô thị đạt tối đa 10 điểm;

- Tiêu chuẩn 3: Mật độ dân số đô thị đạt tối đa 5 điểm;

- Tiêu chuẩn 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt tối đa 5 điểm;

- Tiêu chuẩn 5: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị đạt tối đa 55 điểm;

- Tiêu chuẩn 6: Kiến trúc, cảnh quan đô thị đạt tối đa 10 điểm;

Tổng hợp đánh giá 6 tiêu chuẩn phân loại đô thị được quy định tại các phụ lục (xem phụ lục 1 đến 6)

1.2 Thực tiễn đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam, vùng trung du miền núi Bắc Bộ và tỉnh Thái Nguyên

1.2.1 Tình hình đô thị hóa trên thế giới

1.2.1.1 Sự gia tăng của dân số đô thị

Từ khi đô thị xuất hiện cho đến nay, số dân đô thị (theo số liệu tương đối và tuyệt đối) liên tục tăng lên với tốc độ nhanh

Bảng 1.1: Dân số và tỉ lệ dân số đô thị thế giới thời kì 1800- 2009

(triệu người)

Dân số đô thị (triệu người)

Tỉ lệ dân số đô thị (%)

Trang 32

Như vậy, đầu thế kỉ XIX, toàn thế giới mới có trên 29 triệu dân đô thị, chiếm 3,2% tổng dân số Bước sang thế kỉ XX (1900), con số này đã tăng lên gần 220 triệu người, chiếm 13,6% dân số, gấp 4,3 lần năm 1800 Đến giữa thế

kỉ XX (1950), số dân đô thị đã đạt 732 triệu người, chiếm 29,2% dân số thế giới Bước sang năm đầu của thế kỉ XXI, dân số đô thị đã lên tới trên 2716 triệu, chiếm 45,0% dân số và năm 2009 là 3.405 triệu người, chiếm 50,0% dân

số thế giới Dự báo đến năm 2030, hơn 60% dân số thế giới là thị dân

Với tốc độ đô thị hóa nhanh như hiện nay, đến năm 2050, sẽ có 6,4 tỷ người trên thế giới (tương ứng với 70% dân số lúc bấy giờ) sống ở thành thị, tăng 3,3 tỷ người so với hiện nay Số dân sống ở nông thôn toàn thế giới sẽ giảm dần, dự báo từ 3,4 tỷ người năm 2007 còn 2,8 tỷ năm 2050

1.2.1.2 Sự gia tăng về số lượng và quy mô các đô thị lớn

Dân cư tập trung trong các đô thị ngày càng tăng cao, đặc điểm này được biểu hiện ở số lượng các thành phố có số dân trên một triệu người ngày càng nhiều Năm 1950, toàn thế giới mới có 8 đô thị trên 5 triệu dân; đến năm

1975 tăng lên 23 Hiện nay, trên thế giới có trên 270 thành phố từ một triệu dân trở lên, 50 thành phố có số dân từ năm triệu trở lên Số lượng các đô thị cực lớn (quy mô từ 10 triệu dân trở lên) cũng tăng nhanh chóng, năm 1975 mới có 5 thành phố cực lớn thì đến năm 2000 đã có 14 thành phố và hiện nay

là 19 thành phố

Liên hiệp quốc dự báo, dân số thế giới sẽ tăng từ 6,7 tỷ người hiện nay lên tới 9,2 tỷ vào năm 2050 Như vậy, đến năm 2050, toàn thế giới sẽ có 27

“siêu thành phố” - những thành phố có số dân trên 10 triệu

1.2.1.3 Có sự khác nhau giữa quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển và các nước đang phát triển

Quá trình đô thị hóa có tính chất khác nhau giữa các nước, các vùng kinh tế có trình độ phát triển khác nhau, có chế độ xã hội khác nhau

Trang 33

Ở các nước phát triển, do quá trình công nghiệp hóa diễn ra sớm nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu sớm, tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao và quá trình hình thành các đô thị cực lớn được tăng cường Các nước phát triển cũng có mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần giữa nông thôn và thành thị không có khoảng cách lớn, vì vậy có xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh, dẫn đến nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây bắt đầu chậm lại

Ở các nước đang phát triển, cuộc bùng nổ dân số là bạn đồng hành với bùng nổ đô thị hóa Đặc trưng của quá trình này là sự thu hút dân cư nông thôn vào các thành phố lớn, trước hết là vào thủ đô Khoảng cách về mức sống vật chất và tinh thần giữa đô thị và nông thôn còn cách xa nhau Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh hơn tốc độ công nghiệp hóa, cùng với số người nhập cư ngày càng đông, đã làm tăng tỉ lệ thất nghiệp ở các thành phố [20], [21]

1.2.2 Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam

1.2.2.1 Đô thị hóa thời kỳ phong kiến

Ngay từ thế kỉ VII trước công nguyên, nước ta đã xuất hiện trung tâm hành chính và đô thị - trạm dịch của nhà nước Văn Lang Đô thị cổ sớm nhất còn để lại dấu tích là thành Cổ Loa (Thế kỉ III trước công nguyên) là kinh thành nhà nước Âu Lạc cổ đại Tiếp đến là sự xuất hiện của nhiều đô thị lớn như: Luy Lâu (Thuận Thành - Bắc Ninh), Tống Bình (Long Biên - Hà Nội), Lạc Trường (Thanh Hóa), Chiêu Cảng (Hội An), Ốc Eo (An Giang) Sang thế

kỉ XVII - XVIII, nhiều đô thị nổi tiếng sầm uất được biết đến như: Thăng Long - Đông Đô - Kẻ Chợ, Đà Nẵng, Phố Hiến, Vân Đồn, Hội An

Đặc điểm chung của các đô thị thời kì này là được hình thành ở những khu vực có vị trí địa lí thuận lợi; Với chức năng chính là hành chính, thương mại, quân sự Trong đó, chức năng trung tâm chính trị hành chính lấn át chức năng trung tâm kinh tế, ảnh hưởng của chính sách trọng nông ức thương và bế

Trang 34

quan tỏa cảng Đó cũng là nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển đô thị trong thời kỳ này

1.2.2.2 Đô thị hóa dưới thời Pháp thuộc

Với chính sách “chia để trị”, thực dân Pháp đã tổ chức các huyện, tỉnh với quy mô nhỏ, mạng lưới đô thị kèm theo đồn trú rải đều khắp nước nhưng không có hoạt động kinh tế thúc đẩy nên tăng trưởng chậm Mãi đến những năm 30 của thế kỉ XX mới hình thành một số đô thị trung bình như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Sài Gòn, Đà Nẵng…Trình độ đô thị hóa còn thấp, năm

1936 đạt 7,9% dân số, 20 năm sau (1955) mới đạt 11%

Tuy nhiên, hoạt động công nghiệp được mở mang đã tách bạch nông thôn ra khỏi thành thị Thời thuộc Pháp còn để lại nhiều kiến trúc đô thị có giá trị cao về tính nghệ thuật và kĩ thuật nhiệt đới hóa, như: Khu phố tây của Hà Nội, Khu nghỉ dưỡng Sa Pa, Vũng Tàu, Đà Lạt

1.2.2.3 Đô thị hóa thời kì 1954 đến năm 1975

Từ năm 1954, đất nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế

độ chính trị khác nhau Sự phát triển đô thị do đó cũng có sự khác biệt giữa hai miền Nam - Bắc

Miền Bắc Việt Nam đi vào quá trình khôi phục kinh tế và xây dựng cơ

sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Các khu công nghiệp được cải tạo hoặc hình thành mới Quá trình công nghiệp hóa đã tác động tới việc gia tăng tỉ lệ đô thị Năm 1965, tỉ lệ dân đô thị đạt tới 17,2%; trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ, quá trình đô thị hóa bị chững lại, đến năm 1976 tỉ lệ dân đô thị giảm xuống còn 11,6%

Ở miền Nam, với chính sách dồn dân của chính quyền Mĩ - Ngụy, quá trình “đô thị hóa cưỡng bức” diễn ra nhanh chưa từng thấy (nhất là những năm 60) Các đô thị cũ được mở rộng (Sài Gòn, Biên Hòa, Đà Nẵng, Cần Thơ…), các đô thị mới được hình thành bên cạnh các căn cứ quân sự (Cam Ranh, Trà Nóc, Vị Thanh, Xuân Lộc…) Ti lệ dân thành thị tăng nhanh chóng, năm 1968

là 29,7%, đến năm 1974 là 43% dân số toàn miền Nam [12]

Trang 35

1.2.2.4 Đô thị hóa thời kì từ năm 1975 đến nay

Sau năm 1975, đất nước ta hoàn toàn thống nhất, để phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, chức năng từng đô thị đã được xác định nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh từng đô thị Nhìn chung, hệ thống đô thị của ta rải đều trên khắp lãnh thổ với nhiều loại hình như: đô thị công nghiệp,

đô thị cảng, đô thị hành chính, đô thị du lịch, đô thị tổng hợp

Hình 1.1 Tỷ lệ dân cư đô thị của Việt Nam từ năm 1931 đến năm 2009

(Nguồn: Tổng cục thống kê - Chuyên khảo Di cư và Đô thị hóa ở Việt Nam: Thực trạng, xu hướng và những khác biệt, Hà Nội, năm 2011)

Sau hơn 20 năm Đổi mới, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh

mẽ Tỷ lệ dân số đô thị tăng nhanh qua các năm Năm 1989 là 18,5%; năm

1999 là 23,6%; năm 2002 là 25,1%; năm 2008 là 28,1%, năm 2009 là 29,6% và năm 2010 là 30,2% (với 26,2 triệu người trong số 86,9 triệu dân) [26]

Tốc độ đô thị hóa diễn ra khá nhanh, đặc biệt trong những năm gần đây thể hiện qua tốc độ tăng dân số đô thị, diện tích đất đô thị, quy mô kinh tế và các tiêu chí khác Từ năm 1995 đến 2009, tỷ lệ tăng trưởng dân số đô thị dao động từ 3,0 - 3,5 %/ năm, cá biệt có những năm tốc độ tăng trưởng dân số cao (năm 1997 là 9,2% hay năm 2003, năm 2004 là 4,2%) Tính chung thời kỳ

Trang 36

1999-2009, tốc độ tăng bình quân của dân số đô thị là 3,4%/ năm (trong khi tốc độ tăng dân số trung bình trong thời kỳ này là 1,2%/ năm) Giữa 2 cuộc tổng điều tra dân số năm 1999 - 2009, dân số cả nước đã tăng thêm 9,47 triệu người, trong đó có 7,3 triệu người (chiếm 77,0%) tăng lên ở khu vực đô thị Theo tổng hợp của Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng, 2010), năm 1990, nước ta mới có 500 đô thị, đến năm 2000 con số này là 649 và hiện nay là 752

đô thị, trong đó có 02 đô thị đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 10 đô thị loại I, 11 đô thị loại II, 45 đô thị loại III, 41 đô thị loại IV và 643 đô thị loại V Bước đầu hình thành các trung tâm đô thị quốc gia (05 thành phố trực thuộc trung ương) và các đô thị trung tâm vùng như: Buôn Ma Thuột, Biên Hòa, Thái Nguyên, Nha Trang…

Có thể thấy đô thị hóa ở Việt Nam còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới Đô thị hóa ở Việt Nam giai đoạn hiện nay cũng làm nảy sinh những mặt tiêu cực sau:

- Việc mở rộng không gian đô thị đang có nguy cơ làm giảm diện tích đất nông nghiệp Theo Hội Nông dân Việt Nam, mỗi năm có gần 200 nghìn ha đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng

- Dân số đô thị tăng nhanh đã làm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bị quá tải, đặc biệt là tình trạng yếu kém của hệ thống cấp thoát nước, thu gom và xử

lý chất thải rắn…

- Tốc độ phát triển quá nhanh của đô thị đã vượt quá khả năng điều hành của chính quyền địa phương

- Vấn đề đói nghèo và thất nghiệp đang diễn ra ở các đô thị

1.2.3 Tình hình đô thị hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và tỉnh Thái Nguyên

Xét về mặt hành chính, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình Trung tâm vùng là thành phố Thái Nguyên Đây là vùng

Trang 37

lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta (trên 101 nghìn km2), số dân hơn 12 triệu người (năm 2006) chiếm khoảng 30,5% diện tích và 14,2% số dân cả

nước

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lớn nhất cả nước, vì vậy mà số lượng đô thị cũng như số thành phố, thị xã và thị trấn nhiều nhất cả nước Hệ thống đô thị của vùng gồm 9 thành phố, 13 thị xã, 145 thị trấn Các thành phố, thị xã là những trung tâm kinh tế, chính trị văn hóa, khoa học của từng tỉnh Ngoài chức năng đó chúng còn có chức năng mang ý nghĩa liên vùng (thành phố Hạ Long) Tốc độ đô thị hóa ở vùng còn thấp, trong vùng chủ yếu là các đô thị loại 4 và loại 5 Trong đó nổi bật nhất là đô thị Thái Nguyên, Quảng Ninh, Phú Thọ Tỷ lệ dân số đô thị của vùng vào loại thấp nhất cả nước (16,0% - năm 2009)

Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp lớn, có phạm vi ảnh hưởng tới các tỉnh trong vùng

Thành phố Hạ Long là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Ninh, giữ vai trò là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Ngoài ra đây cũng

là một trong các trung tâm du lịch, nghỉ mát có ý nghĩa quốc gia và quốc tế

Việt Trì là thành phố của Phú Thọ, là một trong những trung tâm công nghiệp lớn của Đông Bắc với phạm vi ảnh hưởng là các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai dọc tuyến hành lang quốc lộ 2 và 70 Thành phố được xác định với các chức năng chủ yếu sau: Là thành phố công nghiệp (chủ yếu là công nghiệp hóa chất) Là đầu mối giao thông, trung chuyển giao lưu hàng hóa với

Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Phú Thọ, có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển khu vực

phía Tây của vùng Đông Bắc

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ Cùng với quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, trong những năm qua, kinh tế - xã hội của tỉnh có bước phát triển đáng kể Cơ cấu kinh tế thay đổi

Trang 38

dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp Theo đó dân di cư ra thành thị ngày càng nhiều hoạt động trong các ngành dịch vụ ngày càng đông đảo Bên cạnh đó thành phố Thái Nguyên có nhiều trường đại học, cao đẳng và là trung tâm đào tạo lớn thứ ba của cả nước, chỉ sau Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, ở đây tập trung hơn 30 trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp nên thu hút đông đảo cán bộ, sinh viên, học sinh đến học tập và nghiên cứu làm cho dân số thành thị của tỉnh tăng nhanh

Bảng 1.2 Dân số đô thị và tỷ lệ dân số đô thị của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2009

Năm Tổng số dân

(nghìn người)

Dân số đô thị (nghìn người)

Tỷ lệ dân thành thị (%)

Nguồn: Niên giám thống kê qua các năm tỉnh Thái Nguyên

Trong sự thay đổi chung về kinh tế xã hội cũng như bộ mặt đô thị của miền núi và trung du Bắc Bộ, phát triển đô thị tỉnh Thái Nguyên cũng có những thay đổi đáng kể, là tỉnh có tỷ lệ dân số đô thị cao nhất 14 tỉnh trong vùng (trừ Quảng Ninh: 50,3% - Năm 2009) Tuy nhiên, tỷ lệ dân số đô thị của Thái Nguyên còn thấp so với mức trung bình cả nước Nếu như năm 1999, dân số khu vực thành thị của tỉnh Thái Nguyên chỉ có 228.000 người, chiếm 21,0%, thì 10 năm sau dân số khu vực này là 287.000 người, chiếm 25,6% dân

số của tỉnh Như vậy, sau 10 năm, dân số khu vực thành thị tăng 60.000 người, (bình quân mỗi năm tăng 6000 người) Ngoài yếu tố gia tăng tự nhiên còn có yếu tố tăng cơ học Trong 10 năm (1999-2009), dân số tăng cơ học ở khu vực

Trang 39

thành thị tăng 36.000 người (trung bình mỗi năm có 3.600 người nhập cư vào khu vực thành thị)

Năm 2009, tỷ lệ dân thành thị của cả nước là 29,6% Với số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị như trên, tỉnh Thái Nguyên là tỉnh có quá trình đô thị hoá đứng thứ 2 ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ sau tỉnh Quảng Ninh (năm 2009 tỷ lệ đô thị hoá của tỉnh Quang Ninh là 50%)

Hiện nay, theo quy hoạch và định hướng phát triển, hệ thống đô thị tỉnh

Thái Nguyên đang diễn ra theo hướng sau:

- Vùng đô thị hóa trung tâm (thành phố Thái Nguyên: thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình trong tương lai) với hạt nhân là thành phố Thái Nguyên với các các chùm đô thị:

+ Thị trấn Ba Hàng, thị trấn Bãi Bông, Thanh Xuyên, Đa Phúc

+ Thị trấn Đình Cả, thị trấn mới La Hiên - Quang Sơn là trọng điểm + Thị trấn Đại Từ, thị trấn Hương Sơn, Điềm Thụy, Yên Lãng

- Vùng đô thị hóa thấp thuộc vùng núi cao huyện Võ Nhai, huyện Định Hóa, huyện Đồng Hỷ,huyện Phú Lương, phía bắc huyện Đại Từ

- Các trục hành lang - kinh tế đô thị: Trục hành lang Quốc lộ 3 và Quốc

lộ 3 mới (đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên); Trục hành lang Quốc lộ 1B; Trục hành lang Quốc lộ 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Chương 1 trình bày tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa

Từ những cơ sở lý luận trên đây vận dụng vào bối cảnh nước ta và thành phố Thái Nguyên, lựa chọn một hệ thống chỉ tiêu phù hợp để phân tích quá trình ĐTH ở Thái Nguyên, bao gồm có 6 nhóm chỉ tiêu: Chức năng đô thị, KT - XH

đô thị, cơ sở hạ tầng đô thị, kiến trúc, cảnh quan, quản lý đô thị và tổ chức không gian đô thị Phần khái quát thực tiễn ĐTH ở Việt Nam mô tả bức tranh chung về ĐTH ở Việt Nam Trong phần này, còn đề cập đến một vài nét về tình hình đô thị hóa ở trung du miền núi Bắc Bộ (Khái quát về tình hình đô thị hóa và một số đô thị tiêu biểu của miền) và đô thị hóa tỉnh Thái Nguyên

Trang 40

Hình 1.2 Bản đồ vị trí TP Thái Nguyên trong tỉnh Thái Nguyên

(Nguồn: Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, TP Việt Nam NXB Bản đồ, 2010)

Ngày đăng: 20/12/2014, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Tỷ lệ dân cƣ đô thị của Việt Nam từ năm 1931 đến năm  2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
1 Hình 1.1 Tỷ lệ dân cƣ đô thị của Việt Nam từ năm 1931 đến năm 2009 (Trang 12)
Hình 1.2. Bản đồ vị trí TP. Thái Nguyên trong tỉnh Thái Nguyên - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 1.2. Bản đồ vị trí TP. Thái Nguyên trong tỉnh Thái Nguyên (Trang 40)
Bảng 2.1: Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính TP. Thái Nguyên năm 2009  TT  Tên phường, xã  Diện tích - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 2.1 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính TP. Thái Nguyên năm 2009 TT Tên phường, xã Diện tích (Trang 44)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Thái Nguyên - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 2.1 Bản đồ hành chính thành phố Thái Nguyên (Trang 46)
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí TP. Thái Nguyên trong mối liên hệ giữa các vùng - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 2.2. Sơ đồ vị trí TP. Thái Nguyên trong mối liên hệ giữa các vùng (Trang 56)
Bảng 2.3: Dân số tạm trú trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 2.3 Dân số tạm trú trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên (Trang 64)
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu về mặt xã hội qua một số năm - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu về mặt xã hội qua một số năm (Trang 75)
Bảng 3.4: Hiện trạng cấp nước trên địa bàn thành phố năm 2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.4 Hiện trạng cấp nước trên địa bàn thành phố năm 2009 (Trang 79)
Hình 3.1: Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 1999 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 3.1 Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 1999 (Trang 84)
Hình 3.2: Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 3.2 Tháp dân số thành phố Thái Nguyên năm 2009 (Trang 84)
Hình 3.3: Lƣợc đồ mật độ dân số thành phố Thái Nguyên năm 1999 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Hình 3.3 Lƣợc đồ mật độ dân số thành phố Thái Nguyên năm 1999 (Trang 87)
Bảng 3.8: Tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình năm 1999 và 2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.8 Tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình năm 1999 và 2009 (Trang 88)
Bảng 3.9: So sánh tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình   TP Thái Nguyên với tỉnh và vùng TDMNBB năm 2009 (Đơn vị: %) - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.9 So sánh tỷ lệ dân số trong từng nhóm hộ gia đình TP Thái Nguyên với tỉnh và vùng TDMNBB năm 2009 (Đơn vị: %) (Trang 89)
Bảng 3.11: Lao động làm việc theo thành phần kinh tế năm 2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.11 Lao động làm việc theo thành phần kinh tế năm 2009 (Trang 91)
Bảng 3.12: Bảng thống kê chất lƣợng nguồn nhân lực thành phố năm 2009 - phân tích quá trình đô thị hóa thành phố thái nguyên giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3.12 Bảng thống kê chất lƣợng nguồn nhân lực thành phố năm 2009 (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm