1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 Thời giá của tiền tệ

32 826 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 615,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lãi đơn: là việc tính lãi dựa trên vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu)Lãi kép: số lãi tính bằng cách cộng dồn lãi kỳ trước vào vốn để tính lãi kỳ kế tiếp. Giá trị tương lai của một số tiền đầu tư Vo chính là giá trị Vn sau n kỳ đầu tư với lãi suất là ikỳ. Đây chính là giá trị cuối của một số tiền.

Trang 1

CHUÛ EÀ ĐEÀ

THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Trang 2

I LÃI SUẤT

A LÃI ĐƠN VÀ LÃI KÉP

- Lãi đơn: là việc tính lãi dựa trên vốn gốc (vốn đầu tư ban đầu)

) 1

(

V

Trang 3

Lãi đơn

12/16/09

Lãi

n chu kỳ

Trang 4

• - Lãi kép: số lãi tính bằng cách cộng dồn lãi kỳ trước vào vốn để tính lãi kỳ kế tiếp

n

V  0 ( 1  )

Trang 6

Ví dụ 1

Ông A gửi ngân hàng 100.000.000 VND Lãi đơn (lãi không nhập vốn) 10%/năm, kỳ hạn 5 năm Hỏi tổng số tiền ông A nhận được sau 5 năm là bao nhiêu?

•Giải

Ta có:

PV = 100.000.000 VND, i = 10%, n = 5

FV = 100.000.000 x (1 + 5x10%) = 150.000.000 VND

Trang 7

Ví dụ 2

Chị B gửi ngân hàng 100.000.000 VND, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm theo phương pháp tính lãi kép (lãi gộp vốn mỗi năm 1 lần) Hỏi tổng số tiền chị B nhận được sau 5 năm là bao nhiêu?

•Giải

Ta có:

PV = 100.000.000 VND, i = 10%, n = 5

FV = 100.000.000 x (1+10%)5 = 161.051.000 VND

Trang 8

Ví dụ 3

Chị C gửi ngân hàng 100.000.000 VND, kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm theo phương pháp tính lãi kép (lãi gộp vốn mỗi năm 4 lần, gộp theo quý) Hỏi tổng số tiền chị B nhận được sau 5 năm là bao nhiêu?

•Giải

Ta có:

PV = 100.000.000 VND, i = 10%*3/12, n = 5*12/3

FV = 100.000.000 x (1+10%/4)20 = 163.861.644 VND

Trang 9

Bài tập 1

a Ông D gửi ngân hàng 100.000.000 VND theo hình thức

lãi đơn, lãi suất 9%/năm Hỏi tổng số tiền gốc và lãi mà ông D nhận được sau 8 năm là bao nhiêu?

b Bà E gửi ngân hàng 200.000.000 VND với lãi suất

10%/năm, mỗi năm gộp lãi một lần Hỏi sau 6 năm, bà

E nhận được số tiền lãi là bao nhiêu?

c Bạn có 100.000.000 VND Bạn muốn mua một chiếc

KIA 300.000.000 VND Bạn quyết định gửi toàn bộ số tiền vào ngân hàng Vietinbank với lãi suất 10%/năm Hỏi sau bao lâu thì bạn mua được xe? (Giả sử giá xe không đổi)

Trang 10

Bài tập 2

a Gửi ngân hàng 100 triệu đồng theo phương thức gửi có kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 1%/tháng Xác định giá trị đạt được và số lãi vào cuối đợt đầu tư (sau 6 tháng) ?

b Đầu tư 100 triệu, lãi suất 12%/năm (tính theo lãi đơn), sau một thời gian thu được cả vốn lẫn lời là 118 triệu vào cuối đợt đầu tư Hỏi thời gian đầu tư bao lâu ?

c Với lãi suất 12%/năm thì phải bỏ số vốn ban đầu là bao nhiêu để thu được 28,4 triệu trong 3 năm 6 tháng (tính theo lãi đơn) ?

Trang 11

Bài tập 3

a Đầu tư 100 triệu đồng (tính theo lãi đơn), sau 6 tháng thu được tổng số tiền là 105,6 triệu đồng Hỏi lãi suất đầu tư là bao nhiêu ?

b Đầu tư 100 triệu đồng với lãi suất 12%/năm Sau một thời gian rút hết ra thu được 106 triệu đồng Hỏi thời gian đầu tư mất bao lâu?

Trang 12

B Lãi suất thực và lãi suất danh

nghĩa

Thông thường người sử dụng vốn chỉ trả lãi sau một thời gian sử dụng Tuy nhiên, trong thực tế lợi tức được trả ngay khi người sử dụng vốn nhận vốn Trong trường hợp này lãi suất được quy định

cụ thể trên văn bản (hợp đồng, ) chỉ là lãi suất danh nghĩa Lãi suất thực khi đó lớn hơn lãi suất danh nghĩa

Trang 13

Ví dụ: ngân hàng A phát hành trái phiếu thời hạn 1 năm, lãi trả ngay khi vay là 15%/năm Một người mua 100 triệu đồng trái phiếu, ngay khi mua được nhận 15 triệu đồng tiền lãi Như vậy, người này

thực tế chỉ bỏ 85 triệu đồng, cuối năm nhận được

100 triệu đồng

Trang 14

II GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA TIỀN TỆ

A GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA MỘT SỐ TIỀN

- Giá trị tương lai của một số tiền đầu tư V o chính

là giá trị V n sau n kỳ đầu tư với lãi suất là i/kỳ Đây chính là giá trị cuối của một số tiền.

- Giá trị tương lai của tiền tệ tính theo phương

pháp lãi kép.

Trang 15

Cách tính giá trị tương lai (theo phương pháp lãi kép):

n

V  0 ( 1  )

Trang 16

Ví dụ: Ông A gởi ngân hàng số tiền tiết kiệm

100.000.000 đồng với lãi suất 6%/năm và gởi

trong 2 năm Tính số tiền ông A nhận được sau 2 năm?

12/16/09

Trang 17

B Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ

- Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ chính là

giá trị cuối của chuỗi tiền tệ được đánh giá vào ngày thu hoặc trả cuối cùng

0 1 2 3 n-1 n

12/16/09

Trang 18

Chuỗi tiền tệ không đồng đều

Chuỗi tiền tệ không đồng đều đầu kỳ

Chuỗi tiền tệ không đồng đều cuối kỳ

12/16/09

) 1

(

) 1

( )

n

i V

FV

1

) 1

(

Trang 19

Chuỗi tiền tệ đồng đều

FV

) 1

(  

) 1

(

1 )

1

(

i i

i V

Trang 20

Ví dụ:

Đầu mỗi năm gởi tiết kiệm ở ngân hàng

100.000.000 đồng với lãi suất 13%/năm, đến cuối năm thứ 5 số tiền rút ra là bao nhiêu?

12/16/09

Trang 21

Ví dụ:

Anh An cố gắng để dành tiền tiết kiệm để sau 5 năm anh ta có 500 triệu đồng để có thể mua căn nhà nhỏ và cưới vợ Nếu anh An gởi tiết kiệm với

kỳ hạn 1 tháng với lãi suất 1,2%/tháng thì đầu mỗi tháng anh An phải gởi số tiền tiết kiệm là bao nhiêu?

12/16/09

Trang 22

III HI N GIÁ TI N T Ệ Ề Ệ

A Hiện giá một số tiền

Hiện giá của tiền tệ gọi tắt là hiện giá (còn gọi

là giá trị gốc) là giá trị cua một số tiền thu

được trong tương lai quy về giá trị hiện tại

) 1

(

0

Trang 23

Ví dụ: Sau 2 năm bạn muốn nhận được số tiền

1.123,6 triệu đồng Nếu lãi suất là 6%/năm thì

số tiền gốc phải đầu tư ban đầu là bao nhiêu?

12/16/09

Trang 24

B Hiện giá của chuỗi tiền tệ

)1

V V

V i

V Pv

) 1

(

) 1

(

2 1

Trang 25

Hiện giá của chuỗi tiền tệ đồng đều

Đầu kỳ:

Cuối kỳ

12/16/09

) 1

(

) 1

Trang 26

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Trang 27

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆ

1 Lựa chọn, so sánh các phương án

Về phương diện tài chính, khi thực hiện một dự án đầu tư hay kinh doanh, các nhà quản trị thường tìm kiếm, đưa ra nhiều phương án khác nhau

Trên cơ sở các phương án đó, lựa chọn phương án tối ưu nhất: đem lại lợi nhuận nhiều nhất và chi phí thấp nhất cho doanh nghiệp

12/16/09

Trang 28

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆ

1 Lựa chọn, so sánh các phương án

Ví dụ: Một Việt Kiều yêu nước muốn tài trợ cho Trung tâm dạy

nghề của TP mua trang thiết bị với 3 phương án đưa ra như sau:

- Phương án 1: Trao USD 50,000 sau đây 2 năm, và USD

80,000 sau đây 5 năm.

- Phương án 2: Trao ngay USD 60,000.

- Phương án 3: Trao USD 20,000 hàng năm trong suốt 10

năm, lần trao đầu tiên được thực hiện ngay.

Biết suất thu lợi mong muốn của BGĐ trung tâm là 14%/năm.

Yêu cầu: Đề xuất phương án lựa chọn cho BGĐ trung tâm.

12/16/09

Trang 29

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Trang 30

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆ

Trang 31

II ỨNG DỤNG THỜI GIÁ TIỀN TỆBài tập

Công ty Dệt A quyết định trang bị 1 dây chuyền nhuộm mới Hiện

có 3 nhà cung cấp với các phương thức thanh toán như sau:

-Nhà cung cấp 1: trả góp đều hàng năm, từ cuối năm thứ nhất đến

cuối năm thứ 4, số tiền mỗi lần phải trả là 200 triệu đồng.

-Nhà cung cấp 2: thanh toán 1 lần ở cuối năm thứ 4, tổng số tiền là

900 triệu đồng.

-Nhà cung cấp 3: trả góp cuối năm thứ nhất 50 triệu đồng, cuối năm thứ hai 100 triệu đồng, cuối năm thứ ba 150 triệu đồng, cuối năm thứ

tư 550 triệu đồng.

Biết rằng chi phí sử dụng vốn là 9%/năm.

Hỏi: Xét trên góc độ tài chính, công ty nên chọn hợp đồng với

nhà cung cấp nào? Tại sao?

12/16/09

Trang 32

Một doanh nghiệp đề ra chính sách bán chịu sản phẩm A như sau : ngay khi nhận hàng khách hàng phải trả ngay 30% tổng số tiền thanh toán (giá bán chịu ) , số tiền còn lại sẽ trả dần 12 lần đều nhau trong 12 tháng kế tiếp Nếu lãi suất chiết khấu ngân hàng là 1,5%/tháng và hàng A có giá bán trả ngay là 20.000.000 đồng, hãy tính giá bán chịu hàng A là bao nhiêu ?

12/16/09

Ngày đăng: 20/12/2014, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w