Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa doanh thu với giá trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý. Nói cách khác lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với DN. Mỗi DN có những chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình. Sự thay đổi trong chính sách phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến sự biến động giá cả của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng đến thu nhập của các cổ đông
Trang 1CHƯƠNG 1: HOẠCH ĐỊNH LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 2 III PHƯƠNG HƯỚNG TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN
12/16/09
Trang 3I.1 Khái niệm
Lợi nhuận của DN là số chênh lệch giữa doanh
thu với giá trị vốn của hàng bán, chi phí lưu thông, chi phí quản lý Nói cách khác lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Trang 4I.2 Các loại lợi nhuận
a Căn cứ vào vốn đầu tư:
- Lợi nhuận về nghiệp vụ sản xuất kinh doanh : lợi
nhuận có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của DN, bao gồm lợi nhuận từ hoạt
động tài chính
- Lợi nhuận khác: là lợi nhuận bất thường như: thanh lý hàng hóa, đòi được các khoản nợ trước đây ko đòi được, nhượng bán TSCĐ, bán bản quyền …
Trang 5b Căn cứ vào quyền chiếm hữu:
- Lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ bao gồm lợi nhuận nghiệp vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận sau thuế (lãi ròng): lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 6doanh chưa tính đến yếu tố lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp
doanh nghiệp
12/16/09
Trang 7I.3 Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận
a Tổng mức lợi nhuận
- Lợi nhuận trước thuế
P = DT – TCP DT: doanh thu thuần
TCP: tổng chi phí
Trang 8- Lợi nhuận sau thuế
Tp: thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
EBT: Lợi nhuận trước thuế
p
T EBT
Pr
Trang 9b Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận bán hàng
Trang 10- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
P : Tổng lợi nhuận trong kỳ
: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Trang 11- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
: Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
: Lãi sau thuế trong kỳ
sh
r sh
Trang 12I.4 Phân phối lợi nhuận
Chính sách phân phối lợi nhuận có ý nghĩa rất lớn đối với DN Mỗi DN có những chính sách riêng nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình Sự thay đổi trong chính sách phân phối lợi nhuận sẽ ảnh hưởng đến sự biến động giá cả của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, ảnh
hưởng đến thu nhập của các cổ đông
Trang 13Phân phối lợi nhuận doanh nghiệp:
Trang 14- Các quy định về mặt pháp lý của nhà nước.
- Khả năng thanh toán ngay cân đối với các khoản dự kiến đầu tư và chi trả lợi nhuận cho các cổ đông.
- Các dự tính tăng trưởng vốn, tài sản của DN.
- Nhu cầu trả các khoản nợ đến hạn của DN.
- Xem xét đến khả năng thâm nhập thị trường vốn.
- Khi phân phối phải đảm bảo quyền kiểm soát của công ty.
- Xem xét đến nguồn thu nhập của các cổ đông với việc đóng thuế thu nhập cá nhân.
Trang 15Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng tổng chi phí
• Dự báo khả năng sinh lời của doanh nghiệp
• Phân tích sự thay đổi của đinh phí, biến phí
và giá bán đối với EBIT
• Phân tích tác động của các định phí thay thế
Trang 17 + Khấu hao TSCĐ
+Tiền thuê mướn nhà cửa, công cụ, dụng cụ…
+ Các loại thuế
+ Chi phí quản lý hành chính
Trang 18 + Giá vốn hàng bán ra
+ Mức tiêu hao NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công
+ Hoa hồng bán hàng
…
Trang 19Sản lượng hòa vốn là sản lượng mà doanh nghiệp sản xuất ra để bán trên thị trường với giá cả dự kiến có thể bù đắp được chi phí
kinh doanh
Trang 20Công thức tính sản lượng hòa vốn
Hhv : sản lượng hòa vốn
F: tổng định phí
Gi: đơn giá bán
Vu: biến phí đơn vị sản phẩm
Vu G
F
H hv
Trang 21II.2 Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh
Doanh thu hòa vốn = G x Hhv
Hoặc: F VC
DThv = , V’C =
1- V’C DT
VC: tổng biến phí (VC = Vu x H)
Trang 22Thời gian hoà vốn là thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm trên thị trường có tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp không có lãi và cũng không bị lỗ
H: Lượng tiêu thụ trong kỳ
Sn: số ngày trong kỳ (tháng = 30 ngày, năm = 360 ngày)
DT
DT
Sn H
Trang 23II.4 Ứng dụng phân tích điểm hòa vốn trong thực tiễn
- Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp
- Lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau
- Đánh giá khả năng tạo lãi
Trang 24II.5 Một số hạn chế của phân tích điểm hòa vốn
• Gía bán, định phí và biến phí một đơn vị
Trang 25Biện pháp cụ thể là tăng khối lượng sản
phẩm sản xuất và tiêu thụ, nâng cao chất lượng
sản phẩm, kiểu dáng và bao bì sản phẩm thích hợp thị hiếu người tiêu dùng, tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo cho sản phẩm của DN, thay đổi kết cấu mặt hàng hoặc giá cả sản phẩm, tích cực khai thác nguồn hàng, cải tiến công tác mua hàng, cải tiến công tác dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm,
Trang 27III.3 Tăng cường công tác quản lý lao động, vật tư, hàng hóa
cụ thể là nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và hiệu suất luân
chuyển vốn lưu động.
- Sử dụng có hiệu quả TSCĐ làm năng suất lao động được nâng cao, số lượng sản phẩm sản xuất được nhiều, giảm bớt được tiền khấu hao trên một đơn vị SP, dẫn đến giá thành hạ và lợi nhuận
sẽ tăng.
- Nâng cao hiệu suất luân chuyển vốn lưu động có thể thúc đẩy sản xuất và cung tiêu hợp lý, rút ngắn quá trình sản xuất và tiêu thụ, DN thực hiện được thu nhập bán hàng nhanh, đồng thời tiết kiệm được phí tổn bảo quản, giảm bớt được tổn thất và giảm bớt
Trang 28III.4 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận
Định kỳ tổ chức phân tích tình hình thực hiện
kế hoạch lợi nhuận qua đó thấy được nguyên
nhân làm tăng, giảm lợi nhuận từ đó có biện pháp thích hợp
Trang 29 2 Điểm hòa vốn là gì? Các cách xác định điểm hòa vốn?
Xác định chính xác điểm hòa vốn có tác dụng gì?
3 Vì sao lợi nhuận doanh nghiệp là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp cuối cùng? Cần phải làm gì để tăng lợi nhuận một cách hợp lý, tích cực?
Trang 30trị doanh nghiệp?
12/16/09