Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU, NÂNG CAO CHẤ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ỔN ĐỊNH TẦN SỐ MÁY PHÁT
THỦY ĐIỆN BÌNH ĐIỀN
Chuyên ngành : TỰ ĐỘNG HÓA
Mã số : 605260 Người thực hiện : NGUYỄN TÂM PHƯƠNG Cán bộ HD khoa học : PGS.TS VÕ QUANG LẠP
THÁI NGUYÊN-NĂM 2010
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐHKT CÔNG NGHIỆP
*****
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGÀNH: TỰ ĐỘNG HÓA
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HỆ THỐNG ĐIỀU TỐC ỔN ĐỊNH TẦN SỐ MÁY PHÁT
THỦY ĐIỆN BÌNH ĐIỀN
Học viên : Nguyễn Tâm Phương
Cán bộ HDKH : PGS.TS Võ Quang Lạp CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Võ Quang Lạp
HỌC VIÊN
Nguyễn Tâm Phương
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là , Nguyễn Tâm Phương học viên lớp cao học Tự Động Hoá niên khoá 2008-2010 sau hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
và đặc biệt là thầy PGS.TS Võ Quang Lạp, thầy giáo hướng dẫn tốt nghiệp của tôi,
tôi đã đi đến cuối chặng đường để kết thúc khoá học thạc sĩ
Tôi đã quyết định chọn đề tài tốt nghiệp là: "Nghiên cứu nâng cao chất
lượng hệ thống điều tốc ổn định tần số máy phát thủy điện Bình Điền"
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Võ Quang Lạp và chỉ tham khảo các tài liệu đã được liệt
kê Tôi không sao chép công trình của cá nhân khác dưới bất kỳ hình thức nào Nếu
có tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Người cam đoan
Nguyễn Tâm Phương
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT ĐIỆN - ĐIỀU TỐC MÁY
PHÁT THỦY ĐIỆN BÌNH ĐIỀN - THỪA THIÊN HUẾ
1
I.1.3.1 Trên cơ sở truyền động từ nhóm thiết bị điều chỉnh đến cơ
I.1.3.2 Trên cơ sở hoạt động của bộ điều chỉnh có thể phân loại 9 I.1.3.3 Dựa trên cơ sở tín hiệu công tác của phần tử điều chỉnh 9 I.1.3.4 Trên cơ sở nguyên lý xây dựng bộ điều chỉnh vòng quay có
I.1.3.5 Dựa trên cơ sở sử dụng các loại phản hồi khác nhau có thể
I.2 Hệ thống điều tốc của nhà máy thủy điện Bình Điền 15
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
II.2.2 Quy đổi các đại lượng điện của động cơ không đồng bộ từ hệ véc
tơ (a,b,c) về hệ tọa độ cố định trên Stato (,)
34
II.2.3 Quy đổi các đại lượng điện của động cơ không đồng bộ ba pha từ
hệ tọa độ cố định trên Rotor (x,y) về hệ tọa độ cố định trên Stator (,) 37 II.2.4 Quy đổi các đại lượng điện của động cơ không đồng bộ ba pha từ
hệ tọa độ cố định trên Stator (,) về hệ tọa độ cố định trên Rotor (d,q)
39 II.2.5 Xây dựng mô hình toán học cho động cơ không đồng bộ 43 II.2.6 Cơ sở để định hướng từ thông trong hệ tọa độ tựa theo từ thông
II.3.1 Sơ đồ cấu trúc trạng thái ổn định và đường đặc tính tĩnh 50 II.3.2 Chất lượng động của hệ thống điều chỉnh tốc độ hai mạch vòng kín 52 II.3.3 Hạn chế quá điều khiển tốc độ quay bằng 56 II.3.4 Hệ thống điều chỉnh tốc độ nhiều mạch vòng kín có mạch vòng
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỀU TỐC ỔN ĐỊNH
TẦN SỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
III.1 Xây dựng hàm truyền của các khâu trong hệ thống điều khiển 67
III.2 Mô phỏng hệ truyền động bộ điều tốc khi sử dụng bộ điều khiển PID 82 III.2.1 Tính toán các thông số hệ điều chỉnh vị trí đối với động cơ điện
III.2.2 Xây dựng sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển bộ điều tốc sử dụng bộ
CHƯƠNG IV
ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MỜ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ
TRUYỀN ĐỘNG ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN
90
IV.3.2 Bộ điều khiển mờ lai chỉnh định mờ tham số bộ điều khiển PID 99 IV.3.3 Tổng hợp bộ điều chỉnh vị trí dùng bộ điều khiển mờ lai PD 101 IV.3.4 Kết quả mô phỏng bộ điều khiển mờ lai song song PD 109
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình I.1 Sơ đồ khối của một máy phát nối lưới độc lập 2
Hình I.4 Sơ đồ bộ điều tốc có phản hồi công suất hay phản hồi vị trí
Hình I.5 Đường đặc tính điều chỉnh tần số Turbine - máy phát 6
Hình I.7 Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điều tốc cơ khí 14 Hình I.8 Sơ đồ khối hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện Bình Điền 16
Hình I.10 Sơ đồ trình tự khởi động không tải bộ điều tốc 19 Hình I.11 Sơ đồ thuật toán của bộ điều tốc Bình Điền 20
Hình I.13 Sơ đồ nguyên lý nguồn dầu thủy lực bộ điều tốc 23
Hình I.16 Sơ đồ cấu tạo của van điện từ khiểu bypass 25 Hình II.1 Sơ đồ khối hệ truyền động trong bộ điều tốc thủy điện 31 Hình II.2 Sơ đồ nguyên lý dây quấn của động cơ không đồng bộ 32
Hình II.3 Hệ trục vector không gian(a,b,c) và hệ tọa độ cố định trên
Hình II.4 Hệ tọa độ cố định trên stator (,) và hệ toạ độ cố định trên
rotor(x,y)
36
Hình II.5 Biểu diễn vét tơ dòng điện rotor trên hệ trục tọa độ cố định
stator (,) và hệ tọa độ cố định rotor (x,y) 37
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình II.6 Biểu diễn vector dòng điện stator trên hệ tọa độ cố định
stator (,) và hệ toạ độ tựa theo từ thông rotor (d,q) 39 Hình II.7 Sơ đồ cấu trúc chi tiết của động cơ không đồng bộ 44 Hình II.8 Sơ đồ cấu trúc tổng hợp của động cơ không đồng bộ 45
Hình II.9 Định hướng từ thông trong hệ toạ độ tựa theo từ thông rotor
a Sơ đồ cấu trúc hệ thống ban đầu
b Sơ đồ cấu trúc sau khi đơn giản hoá
59
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình II.19
Hệ thống điều khiển tốc độ ba mạch vòng có mạch vòng có cài đặt suất biến đổi dòng điện
ADR – bộ điều chỉnh sức biến đổi dòng điện
CD – khâu vi phân dòng điện
63
Hình II.21 Sơ đồ cấu trúc trạng thái động của mạch vòng suất biến đổi
Hình III.1 Hệ thống truyền động Thyristor - Động cơ 66 Hình III.2 Mạch điện thay thế của động cơ một chiều 67
Hình III.4 Tuyến tính hoá đoạn đặc tính từ hoá và đặc tính tải 69
Hình III.7 Sơ đồ cấu trúc thu gọn:
Hình III.8 Thời gian phát xung và thời gian mất điều khiển của bộ
Hình III.9 Sơ đồ cấu trúc của bộ chỉnh lưu bán dẫn thyristor
Hình III.11 Sơ đồ cấu trúc thu gọn mạch vòng dòng điện 76 Hình III.12 Sơ đồ cấu trúc thu gọn mạch vòng tốc độ 77 Hình III.13 Sơ đồ cấu trúc thu gọn mạch vòng vị trí 79
Hình III.15 Sơ đồ mô phỏng hệ điều khiển bằng bộ điều khiển PID 85
Hình III.16 Các tín hịệu vị trí đầu ra tương ứng với các giá trị khác nhau
của vị trí đặt đầu vàođặt = 10 V, I = 0 A 87 Hình III.17 Các tín hịệu vị trí đầu ra tương ứng với các giá trị khác nhau 89
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
của vị trí đặt đầu vàođặt = 10 V, I = 4,3 A
Hình IV.8 Mô hình bộ điều khiển mờ lai chỉnh định mờ tham số bộ điều
Hình IV.10 Định nghĩa các biến vào ra của bộ điều khiển mờ lai PD 103
Hình IV.11 Định nghĩa các tập mờ cho biến ET của bộ điều khiển mờ lai
Hình IV.14 Xây dựng các luật điều khiển cho bộ điều khiển mờ lai PD 105
Hình IV.15 Bề mặt đặc trưng cho quan hệ vào ra của bộ điều khiển mờ
Hình IV.16 Quan hệ tín hiệu vào ra của bộ mờ lai PD 107
Hình IV.17 Sơ đồ mô phỏng so sánh chất lượng bộ điều khiển PID và bộ
Hình IV.18 Các tín hịệu vị trí đầu ra tương ứng với các giá trị khác nhau
của vị trí đặt đầu vàođặt = 10 V, I = 0 A 110 Hình IV.19 Các tín hịệu vị trí đầu ra tương ứng với các giá trị khác nhau
của vị trí đặt đầu vàođặt = 10 V, I = 4.3 A 112
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
Hiện nay, tần số trong hệ thống điện là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng điện năng Do vậy để giữ tần số ổn định khi phụ tải thay đổi ở các nhà máy thủy điện người ta phải sử dụng thiết bị để điều chỉnh đó là hệ thống điều tốc
Ngày nay khi công nghệ tự động hóa trong việc điều chỉnh tần số hệ thống điện càng phát triển việc nghiên cứu, nâng cao chất lượng hệ thống điều tốc ổn định tần số là hết sức cấp thiết Ngoài việc thành công trong nghiên cứu còn mang tính ứng dụng thực tiễn cho Nhà máy thủy điện Bình Điền, góp phần vào ổn định tần số của hệ thống điện khi phụ tải dao động
Việc “Nghiên cứu, nâng cao chất lượng hệ thống điều tốc ổn định tần số
máy phát Thủy điện Bình Điền” còn có một ý nghĩa rất lớn trong ngành tự động
hóa Đó chính là nội dung đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của tôi
Nội dung của luận văn được chia thành 4 chương sau:
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT ĐIỆN - ĐIỀU
TỐC MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN BÌNH ĐIỀN - THỪA THIÊN HUẾ
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG HỆ
THỐNG ĐIỀU TỐC ỔN ĐỊNH TẦN SỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
CHƯƠNG III: TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỀU TỐC ỔN
ĐỊNH TẦN SỐ MÁY PHÁT ĐIỆN
CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG ĐIỀU KHIỂN MỜ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT THỦY ĐIỆN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS Võ Quang Lạp đã
hướng dẫn tận tình , chỉ bảo cặn kẽ để tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời cảm ơn chân thành cám ơn các thầy cô ở Khoa Điện – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tôi xin chân thành cám ơn Khoa sau Đại học, xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp đã tạo những điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Tâm Phương
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT ĐIỆN - ĐIỀU TỐC MÁY PHÁT
THỦY ĐIỆN BÌNH ĐIỀN - THỪA THIÊN HUẾ I.1 Tổng quan về điều tốc
Tấn số là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng điện năng Tốc
độ quay và năng suất làm việc của các động cơ đồng bộ và không đồng bộ phụ thuộc và tần số của dòng điện xoay chiều Khi tần số giảm thì năng suất của chúng cũng bị giảm thấp Tần số tăng cao dẫn đến sự tiêu hao năng lượng quá mức do vậy tần số phải luôn được giữ ở định mức Đối với hệ thống điện Việt Nam trị số định mức của tần số được quy định là 50 Hz Độ lệch cho phép khỏi trị số định mức là
±0,1 Hz
Việc sản xuất và tiêu thụ công suất tác dụng xảy ra đồng thời Vì vậy trong chế độ làm việc bình thường, công suất phát PF do máy phát của các nhà máy điện phát ra phải bằng tổng công suất do các phụ tải tiêu thụ Ptt và công suất tổn thất Pthtrên đường dây truyền tải và các phần tử khác của mạng điện, nghĩa là tuân theo điều kiện cân bằng công suất tác dụng:
PF = Ptt + Pth = PPT
Trong đó:
PPT: Phụ tải tổng của các máy phát
PF : Công suất phát Khi có sự cân bằng công suất thì tần số được giữ không đổi Nhưng vào mỗi thời điểm tùy thuộc số lượng hộ tiêu thụ được nối vào và tải của chúng, phụ tải của
hệ thống điện liên tục thay đổi làm phá hủy sự cân bằng công suất và làm tần số luôn biến động Để duy trì tần số định mức trong hệ thống điện yêu cầu phải thay đổi công suất tác dụng một cách tương ứng và kịp thời
Như vậy vấn đề điều chỉnh tần số liên quan chắt chẽ với điều chỉnh và phân phối công suất tác dụng giữa các tổ máy phát và giữa các nhà máy điện Tần số được điểu chỉnh bằng cách thay đổi lượng hơi hoặc nước vào Turbine Khi thay đổi lượng hơi hoặc nước vào Turbine, công suất tác dụng của máy phát cũng thay đổi
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
I.1.1 Tần số trong chất lượng điện
Điều tốc là một trong những khâu quan trọng của nhà máy điện Điều tốc chính là quá trình điều chỉnh tốc độ quay của Turbine bằng cách thay đổi lưu lượng nước vào bánh xe công tác Mục đích của điều tốc là đảm bảo sự cân bằng giữa công suất phát của tổ máy và công suất tiêu thụ (phụ tải) Quá trình điều tốc giữ cho tần số không đổi hoặc độ lệch của tần số trong phạm vi cho phép nhờ vậy mà hệ thống luôn làm việc ổn định
* Một máy phát điện có hai chế độ làm việc cơ bản là:
- Trường hợp 1: Máy phát làm việc trong lưới độc lập tức là lưới chỉ do
công suất của tổ máy này cung cấp
- Trường hợp 2: Máy phát làm việc trong hệ thống, trong trường hợp này
công suất của hệ thống do nhiều máy cung cấp và lớn hơn nhiều công suất của tổ máy đang xét
* Trong trường hợp 1: Bộ điều tốc duy trì tần số có giá trị định mức
* Trong trường hợp 2: Bộ điều tốc phải đảm bảo được điều chỉnh sơ cấp
khi tần số lưới lệch khỏi giá trị định mức, còn điều khiển thứ cấp được điều khiển từ
xa theo lệnh của trung tâm điều độ Trong thực tế quá trình điều chỉnh sơ cấp và thứ cấp xảy ra đồng thời khi phụ tải của hệ thống tăng lên hay giảm xuống, tất cả các nhà máy có điều chỉnh tốc độ tự động thay đổi công suất phát của mình để phù hợp với phụ tải Sau đó các nhà máy điều tần sẽ điều chỉnh công suất phát để đảm bảo phần phụ tải thay đổi Các nhà máy còn lại giữ nguyên công suất ban đầu để hệ thống duy trì ở tần số định mức
a Tổ máy nối vào lưới độc lập
Hình I.1: Sơ đồ khối của một máy phát nối lưới độc lập
Trong đó: Z1, Z2 là phụ tải của máy phát
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Yêu cầu trong lưới là: Khi đóng thêm phụ tải Z2 (hoặc cắt Z2) tần số vẫn ở giá trị định mức Đặc tính của lưới, máy phát lúc này có dạng như sau:
Hình I.2: Đặc tính tần số của lưới và máy phát
Để có được đặc tính như trên, ta có sơ đồ khối của bộ điều tốc như sau:
Hình I.3: Sơ đồ khối của bộ điều tốc
f2
f0
f1 f
f
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Tín hiệu sai lệch ( = fo- f) sẽ quyết định hướng dịch chuyển độ mở của cánh hướng Khi hệ thống đã ổn định, = 0 hay f = fo và công suất máy phát cân bằng với công suất tải
* Đặc điểm của bộ điều tốc trong trường hợp này là:
- PPT = 0 f > fo
- 0 < PPT < PMAX f = fo
- PPT = PMAX f < fo Với bộ điều tốc như trên, tần số lưới luôn giữ giá trị định mức Tuy nhiên, nếu tổng công suất phụ tải lớn hơn công suất cực đại của một tổ máy phát thì lúc này bộ điều tốc không còn khả năng điều chỉnh được nữa lúc này buộc phải dừng máy
b Tổ máy nối vào hệ thống:
Nếu công suất phụ tải lớn hơn công suất cực đại của một tổ máy thì để đảm bảo cân bằng công suất của lưới, cần phải nối thêm tổ máy thứ hai vào lưới
Giả sử cấu trúc của tổ máy thứ hai hoàn toàn giống tổ máy đầu tiên ( như đã xét ở trên) Khi hệ thống máy phát đã cân bằng công suất của lưới ta có:
- f = fo
Trong đó:
P1, P2 là công suất phát của tổ máy 1 và 2
PR là tổng công suất phụ tải
Từ phương trình (1.1) ta thấy rằng có vô số giá trị P1, P2 có thể nhận được để thỏa mãn phương trình (1.1) Điều này cũng có nghĩa là, ta không chủ động đặt được công suất phát cho mỗi tổ máy
Để giải quyết vấn đề này, người ta thiết kế bộ điều tốc có phản hồi công suất hay phản hồi vị trí cánh hướng theo sơ đồ:
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình I.4: Sơ đồ bộ điều tốc có phản hồi công suất hay phản hồi vị trí cánh hướng
- f(x): hàm tuyến tính (biến đổi giá trị công suất đặt sang vị trí secvo
Để thuận tiện cho sử dụng phản hồi công suất:
Khi hệ thống ổn định = 0 hay f = fo + ep.Po – ep.P (1.3)
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Từ phương trình (1.3) ta có đặc tính điều chỉnh Turbine - máy phát trong trường hợp này có dạng sau:
Hình I.5: Đường đặc tính điều chỉnh tần số Turbine - máy phát
Đặc tính biểu diễn những điểm làm việc của máy phát ứng với các giá trị khác nhau của tần số f Khi thay đổi công suất đặt từ P01P02, đặc tính sẽ chuyển từ đường số (1) sang đường số (2) Như vậy, với loại Turbine như trên hệ thống vẫn ổn định khi f ≠ fo Từ (1.3) ta thấy khi f = fo thì P = Po
Vậy đặc điểm của bộ điều tốc trong trường hợp này là:
- P = Pmax: f < fo
- 0 < P < Pmax f2 < f < f1Trong đó:
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
I.1.2 Điều tốc trong ổn định tần số
Nhiệm vụ chính của bộ điều tốc là giữ cho tốc độ quay của Rotor - Máy phát
là không đổi khi có sự thay đổi của phụ tải
Từ biểu thức tính tần số của máy phát điện xoay chiều:
- f: là tần số máy phát xoay chiều (Hz)
- n: tốc độ quay của Rotor máy phát (v/ph)
- p: Số đôi cực của máy phát
Ta thấy vì số đôi cực của máy phát là không đổi nên muốn đảm bảo tần số không đổi (thay đổi trong phạm vi cho phép) thì ta phải ổn định tốc độ quay của Rotor
Rotor của máy phát được nối vào trục Turbine, dưới tác dụng của năng lượng dòng nước làm Turbine quay và Rotor quay theo Lúc này phương trình động lực được xác định trên trục Turbine - Máy phát là:
dt
d J M
- Mđ: Mômen động lực có tác dụng làm cho Turbine quay
- Mc: Mômen cản trên trục Turbine - Máy phát gồm:
+ Mômen cản do ma sát + Mômen điện từ: mômen này do dòng điện chạy trong phần ứng của máy phát và nó thay đổi khi phụ tải thay đổi
+ J: là mômen quán tính quy đổi về trục Turbine + : là tốc độ góc của Rotor - máy phát được xác định:
Từ phương trình trên ta thấy số vòng quay không đổi khi 0
dt
d
nghĩa là mômen động lực bằng mômen cản hay công suất Turbine bằng công suất của phụ tải máy phát, do công suất của phụ tải thay đổi liên tục nên muốn đảm bảo tần số
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
không thay đổi ta phải điều chỉnh công suất của Turbine cho phù hợp, công suất của Turbine do dòng nước cung cấp được xác định
- NTB: Công suất Turbine (KW)
Từ công thức (1.4) ta có thể thay đổi thông số , Q, H để điều chỉnh công suất của Turbine Việc thay đổi thông số Q là tiện lợi nhất:
Lưu lượng Q của dòng nước qua tiết diện S được tính như sau:
Q = V.S (m3/s) Trong đó:
- V: là vận tốc dòng chảy qua tiết diện S(m/s)
- S: là tiết diện mặt cắt ngang dòng nước (m2) Mặt khác ta có:
H g
Như vậy: Điều tốc cho Turbine thủy lực là điều chỉnh lưu lượng nước vào
Turbine để giữ cho tốc độ quay Rotor máy phát không đổi khi tốc độ thay đổi Nói cách khác là giữ cho tần số máy phát không đổi khi tần số lưới thay đổi
I.1.3 Phân loại các loại điều tốc
I.1.3.1 Trên cơ sở truyền động từ nhóm thiết bị điều chỉnh đến cơ cấu điều chỉnh có thể phân loại:
- Bộ điều tốc hoạt động trực tiếp
- Bộ điều tốc hoạt động gián tiếp
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Nếu khớp trƣợt của bộ điều chỉnh nối trực tiếp với cơ cấu điều chỉnh của đối tƣợng thì bộ điều tốc loại này là bộ điều tốc hoạt động trực tiếp Còn bộ điều tốc đƣợc trang bị thêm động cơ trợ động nối giữa khớp trƣợt của bộ điều chỉnh và cơ cấu điều chỉnh của đối tƣợng gọi là bộ điều tốc hoạt động gián tiếp
I.1.3.2 Trên cơ sở hoạt động của bộ điều chỉnh có thể phân loại:
- Bộ điều tốc một chế độ
- Bộ điều tốc hai chế độ
- Bộ điều tốc nhiều chế độ
- Bộ điều tốc giới hạn
I.1.3.3 Dựa trên cơ sở tín hiệu công tác của phần tử điều chỉnh
Trên thực tế có thể các bộ điều tốc đƣợc chế tạo dựa trên ứng dụng các tín hiệu công tác khác nhau: chẳng hạn bộ điều tốc đó có thể sử dụng tín hiệu thủy lực,
cơ học hoặc điện để truyền các thông tin Do vậy, dựa trên các loại tín hiệu công tác khác nhau có thể phân loại:
- Bộ điều tốc xây dựng trên nguyên lý độ lệch
- Bộ điều tốc xây dựng trên nguyên lý bù nhiễu
- Bộ điều tốc xây dựng trên nguyên lý kết hợp
I.1.3.5 Dựa trên cơ sở sử dụng các loại phản hồi khác nhau có thể phân loại:
- Bộ điều tốc có liên hệ ngƣợc cứng
- Bộ điều tốc có liên hệ ngƣợc mềm
- Bộ điều tốc có liên hệ ngƣợc tổng hợp
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
tb
H kt
I.1.4 Các thông số của bộ điều tốc
Bộ điều tốc có tác dụng giữ cho vòng quay không thay đổi hay thay đổi do tác động của con người, không phụ thuộc vào tải Đặc tính của bộ điều tốc được đặc trưng bởi một số thông số chủ yếu sau:
Độ sai lệch
Độ sai lệch trong quá trình điều chỉnh vòng quay là tỷ số độ chênh giữa vòng quay động cơ khi tăng từ không đến toàn tải với vòng quay trung bình:
Trong đó:
- nkt: vòng quay ứng với động cơ làm việc ở chế độ không tải, v/ph
- nH: vòng quay ứng với động cơ làm việc ở chế độ định mức, v/ph
-
2
H kt tb
n n
vòng quay trung bình, v/ph
là mức độ sai số tĩnh của bộ điều tốc, nó đặc trưng cho khả năng duy trì vòng quay ban đầu, càng nhỏ chất lượng bộ điều tốc càng cao, tuy nhiên khi đó thời gian điều chỉnh tăng lên Trong trường hợp đường đặc tính điều tốc vuông góc với trục hoành ( = 0) gọi là đặc tính siêu tĩnh hay phi tĩnh (đặc tính isodrom) Trong trường hợp đường đặc tính điều tốc có độ dốc ( > 0) gọi là đặc tính tĩnh
Độ rộng vùng không nhạy
Nếu có lực ma sát, khi vận tốc góc động cơ thay đổi rất ít cũng làm dịch chuyển các có cấu bộ điều tốc Thực tế do ảnh hưởng lực ma sát trong các cơ cấu của bộ điều tốc và cơ cấu điều khiển thủy lực nên khi vận tốc góc thay đổi nhỏ, bộ điều tốc không có phản ứng gì Giới hạn thay đổi vận tốc góc tương ứng vùng không có phản ứng gọi là khi vực không nhạy Chiều rộng khu vực không nhạy thể hiện bằng độ nhạy của bộ điều tốc kn:
cb
cb cb
cb cb cb
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trong đó, ’cb, ’’cb giá trị vận tốc góc tại các điểm biên của khu vực không nhạy khi tăng và giảm vòng quay động cơ
Trong các bộ điều tốc hiện đại lực ma sát khô rất nhỏ Trong điều kiện làm việc độc lập, độ không nhạy ảnh hưởng không nhiều tới chất lượng làm việc của động cơ Khi làm việc song song, chỉ cần có độ không nhạy nhỏ cũng có thể gây ra
độ sai lệch lớn về công suất giữa các động cơ vì chế độ cân bằng của hệ thống điều chỉnh có thể được xác lập ở bất kỳ chế độ phụ tải nào trong khu vực không nhạy của động cơ
Độ không nhạy của bộ điều tốc tăng lên phụ thuộc vào thời gian khai thác động cơ và bảo dưỡng Với các động cơ làm việc song song mặc dù động cơ còn mới, bộ điều tốc giống nhau nhưng vùng không nhạy không hoàn toàn giống nhau nên khi hiệu chỉnh cần phải xem xét cẩn thận
Độ thay đổi vòng quay lớn nhất là tỉ số giữa biên độ dao động vòng quay lớn nhất (vận tốc góc lớn nhất) trong thời gian chuyển tiếp với vòng quay định mức:
H dd H
Giá trị độ thay đổi vòng quay tương đối lớn nhất phụ thuộc vào chất lượng
bộ điều tốc, trạng thái kỹ thuật và mức độ thay đổi tải theo quy định
Độ không ổn định vòng quay tương đối
Độ không ổn định vòng quay tương đối là tỉ số giữa biên độ vòng quay khi động cơ làm việc ứng với chế độ ổn định với vòng quay ổn định tương đối (định mức, không tải v.v )
s: Biên độ dao động vận tốc góc ứng với chế độ ổn định
H,kt: vận tốc góc ứng với chế độ ổn định (Chế độ định mức và không tải)
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thời gian điều chỉnh
Thời gian điều chỉnh tct là thời gian tính từ lúc bắt đầu thay đổi tải tới lúc biên độ dao động vòng quay nằm trong giới hạn không ổn định cho phép Thời gian
tct cũng phụ thuộc vào loại và chất lượng bộ điều tốc, trạng thái kỹ thuật và mức độ thay đổi tải theo quy định
I.1.5 Giới thiệu một số bộ điều tốc
I.1.5.1 Điều tốc cơ khí
Các phần chính của máy điều tốc bao gồm phần dẫn động và phần điều chỉnh Phần dẫn động được cấu tạo bởi các bộ phận cơ khí và các thiết bị điều khiển như bộ chuyển đổi, van khởi động/dừng, van điều khiển, pít-tông điều khiển và van phân phối Phần dẫn động điều khiển về cơ khí góc mở của cánh hướng bằng cách điều chỉnh lượng dầu áp lực vào servomotor, nó đóng mở cánh hướng của tua bin theo tín hiệu điều khiển từ phần điều chỉnh Phần điều chỉnh được cấu tạo bởi các
bộ phận điện và điện tử như các bản mạch và hệ thống dây nối Phần điều chỉnh nhận tín hiệu đo tốc độ quay của tua bin và góc mở của cánh hướng , dựa vào các tín hiệu đó, nó phát ra tín hiệu điện tử tác động điều khiển chính xác và đưa tới phần dẫn động
Hình I.6 minh họa sơ đồ khối của hệ thống điều khiển hoàn chỉnh cùng đối tượng chấp hành chịu tác động điều khiển từ máy điều tốc Có hai loại phản hồi, phản hồi cứng và phản hồi mềm Cơ cấu phản hồi mềm chủ yếu làm việc trong quá trình vận hành ổn định trước khi máy phát chuyển sang chế độ làm việc song song
Cơ cấu phản hồi cứng có chức năng “điều tốc làm việc lâu dài” khi máy phát vận hành song song trong hệ thống và điều chỉnh công suất phát của tua bin để khôi phục tần số của hệ thống
Hình I.7 minh họa nguyên lý làm việc cơ bản của máy điều tốc cơ khí Khi tốc
độ quay của bộ điều tốc tăng tỷ lệ với tốc độ quay của tua bin, quả cầu văng ra làm cho khớp nối đi lên và đẩy van phân phối xuống Khi servomotor đóng lại, điểm tựa phản hồi của đòn nối được nâng lên theo cơ cấu cam, đòn nối chuyển động từ vị trí
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
được vẽ bằng đường nét chấm gạch tới vị trí được vẽ bằng nét đứt Tốc độ quay sau
đó giảm xuống và đòn nối trở lại vị trí được vẽ bằng nét liền
Hình I.6: Hệ thống điều khiển có máy điều tốc
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình I.7: Nguyên lý làm việc cơ bản của máy điều tốc cơ khí
I.1.5.2 Điều tốc điện
Điện áp của máy phát được sử dụng làm tín hiệu vào, nó được đưa qua mạch cộng hưởng hoặc mạch cầu, độ lệch tần số được xác định theo giá trị đặt sau
đó tín hiệu đầu ra được đưa qua bộ khuếch đại và chuyển đổi thành các chuyển động cơ khí bằng các cơ cấu chuyển đổi điện-cơ
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
I.2 Hệ thống điều tốc của nhà máy thủy điện Bình Điền
Hệ thông điều tốc của nhà máy thủy điện Bình Điền được chia làm hai phần
rõ rệt là phần động lực và phần điều khiển
I.2.1 Phần điều khiển
Bộ điều tốc Turbine nhà máy thủy điện Bình Điền là loại SAFR-2000H SAFR-2000H là bộ điều tốc kiểu số và được thực hiện nhờ bộ điều khiển PCC (Programmable control computer) và được lập trình bằng ngôn ngữ C#
Bộ điều tốc bao gồm các nguồn, mạch tương tự để đo lường tần số, đo lường
vị trí cánh hướng, tín hiệu điều khiển và các mạch giao diện với hệ thống điều khiển trung tâm
Tín hiệu điều khiển từ người vận hành được truyền song song qua các card I/O hay nối tiếp qua RS23, CAN hay qua đường truyền RS485
a Cấu trúc bên trong tủ điều tốc
- Bộ điều khiển PCC bao gồm:
+ Module xử lý CP476: CPU, bộ nhớ; chạy chương trình điều khiển
+ Module nguồn: Cấp nguồn 24VDC cho PCC
+ Module truyền thông IF321: Giao tiếp giữa PCC của điều tốc với PLC của
tổ máy qua bus truyền dữ liệu CAN
+ Module số đầu vào DI135: Đo lường và điều khiển tần số tổ máy và tần số lưới
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Module tương tự đầu vào AI774: Hổi tiếp vị trí cánh hướng và công suất tác dụng
+ Module tương tự đầu ra AO352: Module điều khiển vị trí cánh hướng + Module lai số DM465: Module tín hiệu vào/ra số bộ điều tốc
+ Module ZEN: Lựa chọn PCC làm việc
+ Module nguồn SDZ-1: Cấp nguồn AC220 và DC220
+ Màn hình LCD: dùng để cài đặt các thông số điều tốc
+ LVDT DC/DC±10: Card biến đổi vị trí cánh hướng
CP476
IF321 DI135
DM465 16*DI
16*DO
CP476
IF321 DI135
Guide Control
Hình I.8: Sơ đồ khối hệ thống điều tốc nhà máy thủy điện Bình Điền
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
b Trình tự khởi động tổ máy
Hình I.9: Sơ đồ khối trình tự khởi động bộ điều tốc
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Kiểm tra trình tự khởi động tổ máy là đảm bảo an toàn cho tổ máy đủ điều kiện để bắt đầu khởi động tổ máy
+ Dừng và dừng khẩn cấp để reset
+ Hồi tiếp cánh hướng là bình thường
+ Bắt đầu tự động để đóng
Chương trình sẽ mở cánh hướng đến độ mở nào đó an toàn đảm bảo rằng độ
mở cánh hướng này sẽ không gây ra quá tốc cho tổ máy trong suốt thời gian khởi động Khi cánh hướng mở để mở an toàn trong một thời gian và thời gian này được kết hợp chặc chẽ với hằng số thời gian chuẩn của tổ máy nó có quan hệ để lựa chọn
độ mở cánh hướng mở an toàn Sau chu kỳ của thời gian, tốc độ của tổ máy phải được kiểm tra để đảm bảo bộ điều tốc vận hành bình thường Nếu nó bình thường,
bộ điều tốc tự động điều chỉnh có thể được duy trì, nếu nó không bình thường, báo động sẽ được đặt ra và chế độ vận hành sẽ được thay đổi để điều chỉnh bằng tay độ
mở cánh hướng để hoàn thành khởi động tổ máy Dưới điều kiện vận hành bình thường với sự hồi tiếp tốc độ tổ máy bình thường, cánh hướng mở được đặt ở độ mở không tải và nó sẽ vào vận hành ở điêu kiện có tải khi tốc độ lớn hơn 80% tốc độ định mức
Khi tốc độ tổ máy ổn định, tổ máy cho phép người vận hành điều chỉnh mở cánh hướng từ xa bằng cách đưa xung tăng/giảm độ mở cánh hướng và chuyến chế
độ bằng tay điều chỉnh tốc độ tổ máy Tuy nhiên, khi tốc độ tổ máy tăng đến phạm
vi điều khiển cho phép bởi thiết bị đồng bộ dưới chế độ điều khiển bằng tay, sự không đồng bộ phải được người vận hành đặt để đồng bộ tổ máy
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
c Trình tự khởi động không tải tổ máy
Hình I.10: Sơ đồ trình tự khởi động không tải bộ điều tốc
Trong trình tự điều khiển không tải tổ máy thì tổ máy phải đảm bảo điều kiện không tải dưới những điều kiện sau:
+ Tốc độ lớn hơn 80% tốc độ định mức
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
+ Điều kiện công suất phát của tổ máy, sụt tải về 0, các vị trí của tổ máy không được hiển thị ở vị trí dừng và dừng khẩn cấp , với hồi tiếp tốc độ bình thường
và tín hiệu điều khiển thiết bị không đồng bộ
Khi hồi tiếp tần số hệ thống ra ngoài chức năng hoặc tần số hệ thống tiếp tục không đặt cho vận hành, chương trình sẽ sử dụng cộng tổng tần số định mức 50Hz chồng lên tín hiệu tăng giảm tần số như là sự cài đặt cho điều biến tần số
Trình tự điều khiển dừng của thiết bị phải bao gồm dừng khẩn cấp và dừng bình thường: Dừng khẩn cấp sẽ không được thực hiện hoặc phạm vi bảo vệ quá tốc trong suốt quá trình dừng bình thường
d Thuật toán điều khiển của bộ điều tốc Bình Điền NARI-PID 2
Hình I.11: Sơ đồ thuật toán của bộ điều tốc Bình Điền
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Thuật toán điều khiển NARI-PID2
được phát triển bởi công ty điều khiển điện thuộc Tập đoàn NARI được áp dụng cho thiết bị điều chỉnh điện bộ điều tốc Turbine thủy lực series SAFR-2000H và các đặt tính chính với những thuận lợi:
+ Những cải tiến hiệu quả trong giải quyết vấn đề tăng dải chết và có hiệu lực trong dải hẹp sau khi nhận thức đúng và lượng tử hóa số đó thường xảy ra với thuật toán điều khiển PID
+ Tín hiệu đặt được so sánh với tín hiệu phản hồi thông qua bộ điều chỉnh
để điều chỉnh tần số
+ Nó cung cấp khả năng điều khiển hiệu quả cho dao động thủy lực bởi turbine thủy lực của hệ thống thủy lực và cải tiến đặc tính điều chỉnh
+ Tăng khả năng khử nhiễu của bộ điều tốc Turbine thủy lực
c Nguyên lý đo lường tần số tổ máy
Tần số đo lường được thiết kế cho bộ điều tốc Turbine thủy lực SAFR-2000H
là kết hợp giữa đo lường tần số của điện áp dư và đo lường tần số của đĩa đo tốc độ hay đĩa có đường rãnh (Encorder)
Mặc dù tần số đo lường của điện áp dư có độ chính xác cao nhưng khi tổ máy vận hành ở tốc độ thấp, giá trị khuyếch đại tín hiệu điện áp dư nhỏ, vì vậy giá trị đo lường này là không chính xác, khi mất kích từ xảy ra ngoài tổ máy hoặc tổ máy có ít
từ dư sau khi dừng máy kéo dài, đo lường tần số bằng điện áp dư sẽ không thích hợp tương ứng với tốc độ thực tế của tổ máy, kết quả bộ điều tốc điều chỉnh không
ổn định hoặc tổ máy sẽ vượt ra khỏi khả năng điều khiển giống như quá tốc độ v.v Trong khi đĩa có rãnh đo lường tần số, cảm biến sẽ đưa tín hiệu ra dạng sóng vuông của giá trị hằng số khuyếch đại sự truyền tần số là tương đương đến tốc độ tổ máy Do đó, để cải thiện sự tinh cậy của tần số đo lường, đĩa đo lường tần số được thêm vào trong phương pháp đo lường
Tín hiệu tần số của tổ máy và tín hiệu tần số tổ máy trở thành tín hiệu song vuông sau đó được khuyếch đại và phục hồi hình dạng tách biệt của module điều khiển tần số và dạng tín hiệu song vuông này được gởi đến TPU qua kênh đầu ra của CP476 qua cách ly và bộ lọc DI135; tần số được đo lường được xử lý bởi TPU
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
và CPU, do đó CPU tiến hành tính toán điều chỉnh và quá trình điều khiển của bộ điều tốc dựa trên tần số này
Yếu tố phát tín hiệu đo lường tần số đĩa gồm có các đầu dò trên đĩa được lắp đặt trên trục của Turbine máy phát và được đặt trên khung Khi trục của tổ máy quay, nó sẽ mang đĩa quay quanh trục, do đó các đầu dò sẽ phát ra một tín hiệu xung vuông với tần số tương đương với tần số tổ máy Tuy nhiên, nếu một cảm biến đầu dò được sử dụng để phát hiện, khi dải tốc độ chết yêu cầu bộ điều tốc 0,02%, việc gia công chính xác đĩa có rãnh phải gấp đôi dãi tốc độ chết, nghĩa là khi bước răng là 200mm, lỗi gia công bước răng phải ít hơn 0,02mm
Thiết bị đo lường tần số đĩa được bao gồm cả đĩa có rãnh, tiếp điểm xấp xỉ và
a Động cơ bơm dầu
- Loại: 3 pha Rotor lồng sóc
- Kiểu: bơm pittông
- Công suất 4 kW
- Điện áp: 380V
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
hồ chỉ báo và Rơle bảo vệ tạo thành một hệ thống thủy lực chính
Hình I.13: Sơ đồ nguyên lý nguồn dầu thủy lực bộ điều tốc
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Hình I.14: Sơ đồ nguyên lý bộ điều khiển thủy lực
I.5.2.2 Cấu trúc phần thủy lực
a Bộ điều khiển thủy lực
Bao gồm các van Solenoid, van dẫn động, van điện từ và van cơ khí mỗi van đảm nhiệm một chức năng trong bộ điều khiển
- Van S4.1: Van dẫn động cánh hướng có nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc điều chỉnh tốc độ của tổ máy phù hợp với tải ở chế độ tự động
- Van S3.1: Van lựa chọn chế độ làm việc của bộ điều tốc
- Van S2.1: Van dẫn động cánh hướng ở chế độ bằng tay
- Van S1.2: Chức năng đóng nhanh hoặc mở nhanh cánh hướng
- Van EU: Van phân phối dầu đến các secvor làm nhiệm vụ điều tốc
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Van S9.1: Chức năng đóng mở chốt thủy lực để chốt cánh hướng ở
Hình I.15: Sơ đồ Secvo điều chỉnh cánh hướng
c Thiết bị tác động quá tốc
Khi có quá tốc con lắc sẽ tác động lên van OSD điều khiển mở khẩn cấp đường dầu điều khiển đóng cánh hướng
I.2.2.3 Cấu tạo của các loại van
a Van điện từ kiểu By pass (Van S2.1)
* Cấu tạo:
Hình I.16: Sơ đồ cấu tạo của van điện từ khiểu bypass
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- 1,2 cuộn dây nam châm vĩnh cửu
- 3,4 lò xo phục hồi
- Có 3 vị trí làm việc: Cuộn 1 có điện hoặc cuộn 2 có điện hay cuộn 1 hoặc cuộn 2 có đều không có điện
- Có 4 cửa: A,B, P,T
* Nguyên lý làm việc của van
- Khi cuộn dây 1 có điện: lò xo 4 nén lại (do lực điện từ sinh ra) đẩy trục van dịch chuyển sang phải làm mở thông các cửa dầu: P thông B và T thông A
- Khi cuộn dây 2 có điện: lò xo 3 nén lại (do lực điện từ sinh ra) đẩy trục van dịch chuyển sang phải làm mở thông các cửa dầu: P thông A và T thông B
- Khi cuộn dây 1 và cuộn dây 2 không có điện van đƣợc giữ ở trạng thái cân bằng, các cửa dầu A và B đƣợc khóa lại
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Nguyên lý làm việc của van
Điều khiển van dẫn động trực tiếp
Tín hiệu điện tương ứng để điều khiển vị trí của lõi van được đặt từ bộ tích phân và dòng điện vào cuộn dây làm dịch chuyển lõi van
Bộ dao động được kích thích từ bộ chuyển đổi vị trí cánh hướng LVDT của lõi van nó tạo ra một tín hiệu điện tỷ lệ với vị trí của lõi van
Tín hiệu chuyển đổi vị trí của lõi van được so sánh với lệnh điều khiển và kết quả sai lệch của lõi van hình thành nên dòng điện vào cuộn dây điện từ và nó dẫn động lõi van cho đến lúc vị trí lõi van đúng với vị trí đã đặt lệnh và sai số vị trí của lõi van giảm về không (không còn sai lệch) Kết quả vị trí của lõi van tỉ lệ với tín hiệu đã đặt
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Từ nguyên lý làm việc của van dẫn động cánh hướng ta thấy:
* Ưu điểm: Van làm việc tin cậy trong trường hợp mở nhanh và đóng nhanh
Để khắc phục các nhược điểm trên chung ta có thể thay cuộn dây điện từ bằng một động cơ nối đồng trục để dẫn động lõi van
e Nguyên tắc hoạt động của hệ thống điều tốc:
Dầu thủy lực được cung cấp tới hai điểm P và P1
* Hành trình mở cánh hướng ở chế độ tự động: dầu từ đường dầu P qua
van S4.1 ở vị trí mở (dầu chuyển từ AP) qua van S3.1 (dầu chuyển từ AP) qua van EU (dầu chuyển từ DE) qua van S7.1 cung cấp cho secvo đi mở cánh hướng Dầu hồi về qua van EU (dầu chuyển từ BA) qua van S3.1 (dầu chuyển từ TB) qua van S4.1 (dầu chuyển từ TB) hồi về thùng dầu chính
* Hành trình đóng cánh hướng ở chế độ tự động: dầu từ đường dầu P qua
van S4.1 ở vị trí đóng (dầu chuyển từ AT) qua van S3.1 ( dầu chuyển từ BT) qua van EU (dầu chuyển từ AB) cung cấp cho secvo đi đóng cánh hướng Dầu hồi về qua van S7.1, qua van EU (dầu chuyển từ ED) qua van S3.1 (dầu chuyển
từ PA) qua van S4.1 (dầu chuyển từ PB) hồi về thùng dầu