1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên

102 853 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển kinh tế địa phương gắn với đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi đất 72 3.2.3.. Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam,

Trang 1

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

PHẠM VĂN THỌ

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT

Ở HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên nghành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Chí Thiện

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện

Các số liệu, kết luận trình bày trong luận văn này chưa hề được công

bố ở các công trình nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

Học viên

Phạm Văn Thọ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Trần Chí Thiện - Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Tôi xin trân thành cảm ơn Khoa Đào tạo Sau Đại học và các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn Tôi xin cảm ơn sự tạo điều kiện, giúp đỡ của các phòng, ban và sự hợp tác của các bạn thanh niên huyện Phổ Yên đã giúp tôi thu thập số liệu trong các cuộc điều tra, phỏng vấn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Phạm Văn Thọ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 0

4 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 28

1.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 30

1.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 31

1.2.4 Kỹ thuật xử lý số liệu 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên 33

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 36 2.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn của huyện Phổ Yên trong công tác tạo việc làm cho người lao động 41

Trang 5

2.2.1 Đặc điểm thanh niên nông thôn ở huyện Phổ Yên 42

2.2.2 Thực trạng lao động việc làm, đời sống của các hộ thuộc diện thu hồi đất huyện Phổ Yên 44

2.2.3 Thực trạng việc làm của thanh niên vùng thu hồi đất 45

2.2.4 Phân tích các yếu tố tác động đến thu nhập của thanh niên vùng thu hồi đất ở huyện Phổ Yên 61

2.2.5 Đánh giá kết quả giải quyết việc làm cho thanh niên vùng thu hồi đất tại huyện Phổ Yên 67

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN VÙNG

BỊ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN 70

3.1 Quan điểm, mục tiêu giải quyết việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi

3.2 Một số giải pháp cụ thể trong việc giải quyết việc làm cho thanh niên

3.2.1 Tăng cường hỗ trợ, cho vay vốn từ các nguồn vốn ưu đãi 72 3.2.2 Phát triển kinh tế địa phương gắn với đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên vùng bị thu hồi đất 72

3.2.3 Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành nghề, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ 73

3.2.4 Quy hoạch, phát triển các làng nghề 75

3.2.5 Thực hiện tốt chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77

3.2.6 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất 78

Trang 6

3.2.7 Các cấp, các ngành và tổ chức Đoàn thanh niên tăng cường tư vấn,

hỗ trợ giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở những nơi bị thu hồi đất 78

KẾT LUẬN 80

PHỤ LỤC 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHIẾU ĐIỀU TRA 89

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Đất đai phân theo loại đất và khu vực năm 2009 35

Bảng 2.2 Tình hình dân số huyện Phổ Yên 36

Bảng 2.3 Tình hình lao động huyện Phổ Yên 38

Bảng 2.4 Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động Thanh Niên nông thôn vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên năm 2009 43

Bảng 2.5 Diện tích và số hộ dân bị thu hồi đất huyện Phổ Yên đến 2009 44 Bảng 2.6 Giới tính và độ tuổi của thanh niên 45

Bảng 2.7 Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo dân tộc và học vấn 46 Bảng 2.8 Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo độ tuổi và học vấn 47

Bảng 2.9 Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo giới tính và học vấn 47 Bảng 2.10 Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn 48 Bảng 2.11 Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn và độ tuổi

Bảng 2.15 Diện tích đất thu hồi của hộ gia đình 52

Bảng 2.16 Thống kê vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ học vấn tại các

hộ bị thu hồi đất 53

Bảng 2.17 Thu nhập của thanh niên vùng thu hồi đất 55

Bảng 2.18 Thống kê thu nhập và trình độ chuyên môn 55

Bảng 2.19 Thống kê thu nhập vai trò của thanh niên trong gia đình 56

Bảng 2.20 Vốn đầu tư của thanh niên vùng thu hồi đất 57

Bảng 2.21 Thống kê vốn đầu tư và trình độ chuyên môn 58

Bảng 2.22 Việc làm hiện nay của thanh niên vùng thu hồi đất 59

Bảng 2.23 Học vấn và công việc hiện nay của thanh niên 60

Bảng 2.24 Vấn đề quan tâm của thanh niên vùng thu hồi đất 61

Bảng 2.25 Hệ số tương quan giữa Thu nhập và các biến độc lập 63

Bảng 2.26 Kết quả hồi quy 63

Bảng 2.27 Phân tích phương sai - ANOVA 64

Bảng 2.28 Hệ số hồi quy trong mô hình 65

Bảng 2.29 Hệ số mô hình 67

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Vai trò của thanh niên trong gia đình 50

Trang 8

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc làm có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi người, mỗi gia đình, cũng như trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, nơi có nguồn lao động dồi dào và chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn thì vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động ở đây đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của đất nước

Thanh niên là một lực lượng xã hội quan trọng, luôn được Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành và toàn xã hội đặc biệt quan tâm Thanh niên là nguồn nhân lực quan trọng, có tính quyết định đến tương lai, vận mệnh dân tộc Thanh niên chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển nhân tố con người, thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thanh niên chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động xã hội; là nguồn nhân lực có trình

độ và sức khỏe

Nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, từng bước hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới với mục tiêu đến năm 2020 sẽ cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Vì vậy, việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chế xuất và đô thị là tất yếu Tuy nhiên, do quá trình đô thị hoá, xây dựng mới, mở rộng các khu công nghiệp và quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đã dẫn đến

sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn Đặc biệt là tình trạng thiếu việc làm cho lao động nông thôn nói chung và lao động thanh niên nông thôn nói riêng đang có xu hướng tăng cao Vì vậy, vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông thôn nhất là ở những vùng bị thu hồi đất để chuyển sang mục đích phi nông nghiệp đang là vấn đề bức xúc, là mối quan tâm, lo lắng của thanh niên, gia đình và toàn xã hội

Trang 10

Đối với tỉnh Thái Nguyên, cùng với sự phát triển chung của đất nước quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá diễn ra với tốc độ rất nhanh Nhiều diện tích đất nông nghiệp đã bị thu hồi Kéo theo đó là tình trạng người nông dân, trong đó có đối tượng thanh niên nông thôn bị mất việc làm Vấn đề giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông thôn đã trở thành vấn đề xã hội lớn cần phải được quan tâm giải quyết một cách thoả đáng Tuy nhiên để tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, ngoài các yếu tố khách quan thuộc về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết việc làm của Nhà nước, chính quyền, đoàn thể địa phương, thì yếu tố nội sinh, như: khả năng tự tạo việc làm của lao động thanh niên nông thôn có ý nghĩa quyết định

Huyện Phổ Yên nằm ở phía nam của tỉnh Thái Nguyên, những năm trở lại đây, quá trình đô thị hoá của huyện diễn ra với tốc độ cao, nhiều diện tích đất nông nghiệp được thu hồi nhằm phục vụ cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng của đô thị, đường giao thông, các khu công nghiệp Cụ thể, đến năm

2009 tổng diện tích đất bị thu hồi chuyển đổi mục đích khác toàn huyện là 564,5 ha Số hộ dân bị thu hồi đất là 4.339 hộ; với 16.401 khẩu, trong đó có 5.506 khẩu là thanh niên Mặc dù chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách giúp cho người nông dân nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng ở những vùng này có được việc làm, ổn định đời sống sau khi đất bị thu hồi, tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, số lượng thanh niên được tạo việc làm chưa nhiều Tình trạng thanh niên nông thôn thiếu thông tin định hướng về việc làm, không có việc làm, phải thường xuyên đi làm ăn xa nhà với những công việc không ổn định có xu hướng ngày một tăng cao

Xuất phát từ thực tế trên, để nghiên cứu một cách có hệ thống về vấn đề giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, đặc biệt là thanh niên các vùng nông thôn bị thu hồi đất phục vụ cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng và xây

Trang 11

dựng các khu công nghiệp tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu, đề xuất một

số giải pháp chủ yếu nhằm gi ải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Việc làm của thanh niên nông thôn ( tuổi từ 16 - 30 ) ở vùng bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu về thực trạng lao động thanh niên; số lượng lao động; chất lượng lao động; sự phân bố lao động; các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực tạo việc làm của thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất của huyện Phổ Yên Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009 Số liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2009

Trang 12

- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại 3 xã: Trung Thành, Hồng Tiến, Thành Công trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

4 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 phần chính:

Chương I: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương II: Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho thanh niên

nông thôn vùng bị thu hồi đất tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Chương III: Giải pháp tạo việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị

thu hồi đất trên địa bàn huyện Phổ Yên

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Lao động và việc làm

1.1.1.1 Lao động và nguồn lao động

a) Lao động

* Khái niệm về lao động

Theo C Mác “ Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [8]

Như vậy, lao động là một dạng hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình

* Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất và tái sản xuất

Trong quá trình sản xuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ

sở của sự tiến bộ về kinh tế, văn hoá và xã hội Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trình sản xuất và tái sản xuất nào Như vậy, động lực của quá trình triến kinh tế, xã hội quy tụ lại là ở con người Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi địa phương Vì vậy, phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu quả các tiềm năng thiên nhiên, trước hết giải phóng người lao động, phát triển kiến thức và những khả năng sáng tạo của con

Trang 14

người Vai trò của lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước nói chung

và kinh tế nông thôn nói riêng là rất quan trọng

b) Nguồn lao động

* Khái niệm nguồn lao động

Nguồn lao động là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Theo quy định của nhà nước Việt Nam, nam có tuổi từ 16-60,

nữ tuổi từ 16-55 được coi là độ tuổi lao động.[11]

Nguồn lao động là lực lượng về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, nó bao gồm toàn bộ dân số có thể phát triển bình thường cả về thể lực lẫn trí lực (không bị khiếm khuyết, dị tật bẩm sinh)

* Vai trò của nguồn lao động đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Nguồn lao động là nguồn lực quan trọng nhất quyết định tới sự phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia và của mỗi ngành, mỗi địa phương

Thanh niên là nguồn lao động, nguồn nhân lực quan trọng nhất, có tính quyết định đến tương lai, vận mệnh dân tộc Thanh niên chiếm vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển nhân tố con người, nhằm thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Thanh niên luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm, Nghị quyết TW4 khoá VII Đảng ta đã khẳng định: “Vấn đề thanh niên phải đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy nhân tố và nguồn lực con người… Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước ta bước vào thế kỷ XXI có vị trí xứng đáng trong cộng đồng thế giới hay không…phần lớn tuỳ thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng và rèn luyện thế hệ thanh niên” [1]

Trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua, một thế hệ thanh niên đã kế nhiệm xứng đáng truyền thống của lớp thanh niên đi trước và từng bước trưởng thành Ít có thời kỳ nào mà tuổi trẻ Việt Nam lại có cơ hội và vai trò to lớn

Trang 15

trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế như hiện nay Đặc biệt trong giai đoạn vừa qua, khi nền kinh tế thị trường đang ngày càng thành hoàn thiện, làm biến đổi nhiều mặt đời sống xã hội, với cả các mặt tích cực cũng như tiêu cực Trong bối cảnh đó, thanh niên là lực lượng đi đầu, thổi bùng lên ngọn lửa tình nguyện vì cộng đồng và không cam chịu đói nghèo Bên cạnh đó, Đảng

và Nhà nước đã tạo cho thanh niên nhiều cơ chế chính sách đáp ứng các nhu cầu thiết yếu, cơ bản của thanh niên về học tập, sao cho thanh niên Việt Nam không còn tụt hậu so với thanh niên thế giới về khoa học kỹ thuật, công nghệ, quản lý, hoà nhập nhanh vào nền kinh tế thị trường và nền kinh tế tri thức

* Phân loại nguồn lao động

Trong nghiên cứu nguồn lao động, các thuật ngữ sau đây được sử dụng theo nghĩa tương tự: lực lượng lao động, dân số làm việc và "dân số hoạt động kinh tế" Thông thường, người ta phải chia dân số thành hai khối lớn: một khối là những người tích cực với các hoạt động kinh tế Khuyến nghị của Liên hợp quốc đối với các cuộc điều tra dân số, hai bộ phận này được tách bạch như sau: dân số hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những người không phân biệt giới, có thể cung cấp sức lao động cho các hoạt động sản xuất ra các hàng hoá kinh tế hoặc các hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dân sự hoặc những người hoạt động trong lĩnh vực vũ trang; khi phân tích số liệu, nhóm người làm việc trong lĩnh vực vũ trang có thể tách riêng không tính vào "lực lượng lao động" Như thế, nguồn lao động bao gồm:

- Những người đang có việc làm: Là những người làm việc trong khoảng thời gian xác định trong cuộc điều tra, kể cả làm việc cho gia đình được trả công hoặc tạm thời nghỉ việc do ốm đau, tai nạn, tranh chấp lao động hoặc nghỉ

lễ hoặc ngừng việc tạm thời do thời tiết xấu, trục trặc dây truyền sản xuất

- Không có việc làm, thất nghiệp: Gồm những người trong khoảng thời gian xác định của cuộc điều tra không có việc làm Nó cũng bao gồm cả

Trang 16

những người trước đó không tìm được việc làm vì lý do ốm đau, tai nạn tạm thời mà họ không có thoả thuận sẽ bắt đầu công việc mới ngay sau khoảng thời gian xác định ở trên, hoặc họ tạm thời nghỉ hoặc nghỉ không có thời hạn

mà không được trả công ở những nơi mà cơ hội kiếm việc làm rất hạn hẹp Khối thất nghiệp cũng bao gồm những người không có việc làm, có khả năng lao động mặc dù họ không tích cực kiếm việc làm vì họ tin rằng không có cơ hội làm việc nào mở ra đối với họ [21]

1.1.1.2 Việc làm và giải quyết việc làm

a) Khái niệm về việc làm

Con người là động lực, động cơ, trung tâm của sự phát triển xã hội, với nguồn lực của mình là trí lực và sức lực, con người chỉ có thể tham gia đóng góp cho sự phát triển xã hội thông qua quá trình làm việc của mình Quá trình làm việc này được thể hiện qua hai yếu tố chủ quan và khách quan đó là sức lao động của người lao động và tất cả các điều kiện tối thiểu cần thiết để người lao động sử dụng sức lao động của họ tác động lên tư liệu sản xuất và tạo ra sản phẩm xã hội Quá trình kết hợp sức lao động và các điều kiện cần thiết để sử dụng sức lao động là quá trình người lao động làm việc Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử dụng sức lao động trong công việc

Điều 13, chương II Bộ Luật Lao Động nước CHXHCN Việt Nam có ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.[21]

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm: “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật” [10]

Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Một người lao động có việc làm khi người ấy chiếm được một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Thông qua việc làm, người ấy thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu nhập của người họ

Trang 17

Mỗi một hình thái xã hội, mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội thì khái niệm việc làm được hiểu theo những khía cạnh khác nhau Trước đây người ta cho rằng chỉ có việc làm trong các xí nghiệp quốc doanh và trong biên chế nhà nước thì mới có việc làm ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị coi là không có việc làm ổn định Với những quan niệm đó nên người lao động cố gắng xin vào làm việc trong các cơ quan, xí nghiệp này Nhưng hiện nay quan điểm ấy không tồn tại nhiều trong số những người đi tìm việc làm Lực lượng lao động này sẵn sàng tìm bất cứ công việc

gì, ở đâu, thuộc thành phần kinh tế nào cũng được miễn là hành động lao động của họ được nhà nước khuyến khích không ngăn cấm và đem lại thu nhập cao cho họ

Như chúng ta đã biết hai phạm trù việc làm và lao động có liên quan với nhau và cùng phản ánh một loại lao động có ích của một người, nhưng hai phạm trù đó hoàn toàn không giống nhau vì: Có việc làm thì chắc chắn có lao động nhưng ngược lại có lao động thì chưa chắc đã có việc làm vì nó phụ thuộc vào mức độ ổn định của công việc mà người lao động đang làm

Như vậy, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân

b) Phân loại việc làm

* Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động

Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người có việc làm là

người đang có hoạt động nghề nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm Tuy nhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực

Trang 18

trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp và thu nhập thấp Đây chính là sự không hợp lý trong khái niệm người có việc làm và cần được bổ xung với ý nghĩa đầy đủ của nó đó là việc làm đầy đủ

Việc làm đầy đủ căn cứ trên hai khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất lao động và thu nhập Mọi việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động phải sử dụng đầy đủ thời gian lao động theo luật định (Việt nam hiện nay qui định 8 giờ một ngày) mặt khác việc làm đó phải mang lại thu nhập không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu cho người lao động

Vậy với những người làm việc đủ thời gian qui định và có thu nhập lớn hơn tiền lương tối thiểu hiện hành là những người có việc làm đầy đủ

Thiếu việc làm: Với khái niệm việc làm đầy đủ như trên thì thiếu

việc làm là những việc làm không tạo điều kiện cho người lao động tiến hành sử dụng hết qũy thời gian lao động, mang lại thu nhập cho họ thấp dưới mức lương tối thiểu và người tiến hành việc làm không đầy đủ là người thiếu việc làm

Theo Tổ chức Lao động Thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau - [10]

- Thiếu việc làm vô hình : Là những người có đủ việc làm làm đủ thời

gian, thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém, cho năng suất lao động thấp thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn

- Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với

thời gian ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc

Trang 19

- Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động có

khả năng lao động nhưng không có việc làm, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang đi tìm việc làm [12]

Thất nghiệp được chia thành nhiều loại:

- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức

lao động giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống

- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao

động, việc làm Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động

- Thất nghiệp chu kỳ: Phát sinh khi mức cầu chung về lao động thấp và

không ổn định Những giai đoạn mà cầu lao động thấp nhưng cung lao động cao sẽ xảy ra thất nghiệp chu kỳ

* Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động

Việc làm chính: Là công việc mà người lao động thực hiện dành

nhiều thời gian nhất và đòi hỏi yêu cầu của công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật

Việc làm phụ: Là công việc mà người lao động thực hiện dành nhiều

thời gian nhất sau công việc chính

* Vai trò của việc làm

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội

Đối với từng cá nhân, có việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của

cá nhân Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề

Trang 20

của từng cá nhân Thực tế cho thấy, những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện

tự nhiên, cơ sở hạ tầng, ), vào những nhóm người nhất định (lao động không

có trình độ tay nghề, trình độ văn hoá thấp, ) Thất nghiệp sẽ làm mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kĩ năng nghề nghiệp, làm hao mòn và mất đi kiến thức, kỹ năng vốn có

Đối với nền kinh tế, lao động là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, là đầu vào không thể thay thế, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân Nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo cầu

về việc làm cho từng cá nhân nhằm duy trì mối quan hệ hài hoà giữa việc làm và tăng trưởng kinh tế, tức là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phát triển bền vững, ngược lại nó cũng duy trì lợi ích và phát huy tiềm năng của người lao động

Đối với xã hội, mỗi một cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên

xã hội Vì vậy, vấn đề việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội cả về mặt tích cực và tiêu cực Khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội đó được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, giảm thiểu các tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con người được dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại, khi nền kinh tế không đảm bảo đáp ứng nhu cầu

về việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống

xã hội và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người Con người có nhu cầu lao động, ngoài việc đảm bảo nhu cầu đời sống còn đảm bảo các nhu cầu về phát triển và tự hoàn thiện Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi không

có việc làm sẽ ảnh hưởng đến lòng tự tin của con người, sự xa lánh cộng đồng

và là nguyên nhân của các tệ nạn xã hội Ngoài ra, không có việc làm trong xã hội sẽ tạo ra các hố ngăn cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh ra các mâu thuẫn và ảnh hưởng đến tình hình chính trị

Trang 21

Vai trò việc làm đối với từng cá nhân đối với phát triển kinh tế, ổn định chính trị xã hội là rất quan trọng Vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu việc làm của toàn xã hội đòi hỏi nhà nước và từng địa phương phải có những chiến

lược, kế hoạch cụ thể đáp ứng được nhu cầu này

c) Giải quyết việc làm

Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra số lượng và chất lượng tư liệu sản xuất, số lượng và chất lượng sức lao động và các điều kiện kinh tế xã hội khác để kết hợp tư liệu sản xuất và sức lao động

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đòi hỏi cơ chế tạo việc làm từ 3 bên, bao gồm: sự tham gia tích cực của người lao động, nhà nước và người sử dụng lao động, sao cho cơ hội việc làm và mong muốn được làm việc của người lao động gặp nhau trên thị trường đúng lúc, đúng chỗ

Về phía người lao động: Muốn tìm được việc làm phù hợp, có thu nhập

cao, đương nhiên phải có kế hoạch thực hiện và đầu tư cho phát triển sức lao động của mình, có nghĩa là phải tự mình hoặc dựa vào các nguồn tài trợ ( từ gia đình, từ các tổ chức xã hội) để tham gia, phát triển, nắm vững một nghề nghiệp nhất định

Về phía Nhà nước: Tạo ra hành lang pháp lý, ban hành các luật lệ,

chính sách liên quan trực tiếp đến người lao động và người sử dụng lao động, tạo môi trường pháp lý kết hợp sức lao động với tư liệu sản xuất là một bộ phận cấu thành trong cơ chế tạo việc làm cho người lao động

Về phía người sử dụng lao động: Cần có thông tin về thị trường đầu

vào và đầu ra để không chỉ tạo ra chỗ việc làm mà còn duy trì và phát triển chỗ làm việc cho người lao động Do đó, người sử dụng lao động cần có vốn

để mua hoặc thuê nhà xưởng; công nghệ, máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, mua sức lao động để sản xuất ra sản phẩm Hơn nữa, để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất thì các chủ sử dụng lao động còn cần có

Trang 22

kinh nghiệm quản lý, biết vận dụng linh hoạt chính sách của nhà nước trong lĩnh vực lao động, việc làm Đồng thời, cần phải đề ra các quy định phù hợp, quản lý lao động một cách khoa học và nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức và nâng cao sự thoả mãn của người lao động, khơi dậy động lực lao động ở mỗi người

1.1.2 Thanh niên nông thôn và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.1.2.1 Khái niệm về thanh niên nông thôn

Các nhà sinh học coi tuổi thanh niên là một giai đoạn trong tiến trình tiến hóa của cơ thể trong đó thấy rõ sự tráng cường về thể lực, sự phát triển về trí tuệ, trưởng thành về sinh dục, tính dục

Các nhà tâm lý học quan tâm tới các quy luật phát triển tâm lý của lứa tuổi thanh niên mà đặc trưng là sự tự ý thức, tự khẳng định, sự hăng say hoạt động và sáng tạo…

Các nhà xã hội học coi thanh niên là một giai đoạn của quá trình xã hội hóa, chuyển biến từ tuổi thơ lệ thuộc sang giai đoạn hoạt động độc lập, từng bước hình thành ý thức trách nhiệm công dân, chuẩn bị và tự nâng cao kiến thức để lao động, cống hiến

Về mặt kinh tế - chính trị, các nhà nghiên cứu nhìn nhận thanh niên là một lực lượng lao động xã hội hùng hậu, là nguồn lực thường xuyên bổ sung cho đội ngũ lao động trên mọi lĩnh vực, là bộ phận quan trọng cấu thành lực lượng sản xuất, rất năng động, nhạy bén, gắn bó với tiến trình phát triển xã hội, đi đầu trong cuộc đấu tranh sáng tạo mới, tham gia xây dựng giai cấp công nhân, xây dựng các lực lượng vũ trang

Thanh niên là một lực lượng trẻ trung, năng động nhất có trình độ văn hoá cao, sức khoẻ tốt, dễ đào tạo, là lực lượng lao động quan trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của mỗi địa phương, mỗi quốc gia

Theo Luật thanh niên: Thanh niên Việt Nam được xác định là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 16 đến 30.[22]

Trang 23

Tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp người ta chia thanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau: Thanh niên công nhân, thanh niên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang Như vậy có thể hiểu thanh niên nông thôn là những người thanh niên sinh sống ở khu vực nông thôn

Thanh niên là một nhóm xã hội đặc thù bao gồm những người trong một độ tuổi nhất định, có sự phát triển nhanh chóng về thể chất, tâm lý, trí tuệ Tuy nhiên, bên cạnh những khả năng to lớn, sự mạnh dạn, lòng dũng cảm, tinh thần dám nghĩ, dám làm, trong cả thế hệ thanh niên cũng như trong từng cá thể, sự hạn chế và các nhược điểm về mặt thiếu kinh nghiệm, thiếu từng trải, tính bồng bột, thậm chí có lúc còn phiêu lưu, liều lĩnh… luôn phải được cảnh giác, phải được khắc phục bằng chính sự rèn luyện, phấn đấu không ngừng của bản thân thanh niên và có sự hỗ trợ của nhà nước cũng như toàn xã hội [14]

1.1.2.2 Giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

Muốn tồn tại và phát triển con người cần phải làm việc để tạo ra của cải vật chất Tạo việc làm đầy đủ cho người lao động, nhất là lao động trong độ tuổi thanh niên không những tạo điều kiện để người lao động tăng thu nhập, nâng cao đời sống mà còn làm giảm các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội văn minh hơn

Giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là ở nông thôn khu vực chiếm trên 70% dân số cả nước là vấn đề cấp bách của toàn xã hội, thể hiện vai trò của xã hội đối với người lao động, sự quan tâm của xã hội về đời sống vật chất, tinh thần của người lao động

Tạo việc làm là tạo ra cơ hội để người lao động có việc làm và có thu nhập nhằm tái sản xuất sức lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và do đó

hạn chế được những phát sinh tiêu cực do thiếu việc làm gây ra

Trang 24

Tạo việc làm đáp ứng nhu cầu tìm việc nhu cầu lao động của con người

vì lao động là phương tiện để tồn tại chính của con người

Do đó mọi chủ trương chính sách đúng đắn là phải phát huy cao độ khả năng nguồn lực con người, nếu có sai phạm thì nguồn lao động sẽ trở thành gánh nặng, thậm chí gây trở ngại, tổn thất lớn cho nền kinh tế cũng như xã hội Vì vậy, một quốc gia giải quyết tốt vấn đề việc làm cho người lao động sẽ thành công lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và ổn định chính trị

của mỗi quốc gia

Việt Nam là nước đang phát triển có đặc điểm đất chật, người đông, đại

bộ phận dân số sinh sống ở khu vực nông thôn Tính đến ngày 1/4/2009, dân số cả nước là 85.846.997 người đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á Trong đó dân số thanh niên là 23.871.325 người chiếm 27,8 % dân số cả nước Dân số thanh niên sinh sống ở thành thị là 31,2%, nông thôn là 68,8% Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm trong giai đoạn 2001-2010 là 1,2%.[9]

Khu vực nông thôn đang tập trung một lực lượng lao động lớn của cả nước với tốc độ tăng khoảng hơn 2,5%/năm Những năm gần đây, ở khu vực nông thôn, cầu lao động tăng chậm làm cho tình hình cung cầu trên thị trường lao động mất cân đối lớn Về cơ cấu ngành kinh tế, năm 2009 trong tổng số gần 35 triệu người tham gia lực lượng lao động nông thôn, có tới 75% làm việc trong nông - lâm - thủy sản, chỉ 15% làm việc trong công nghiệp và dịch

vụ Những người thiếu việc làm ở nông thôn có tới 80% tập trung ở khu vực nông nghiệp.[17]

Là một tỉnh trung du miền núi Bắc Bộ, Thái Nguyên có nguồn lao động dồi dào Cùng với sự phát triển của cả nước, trong những năm gần đây nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên cũng đã có nhiều khởi sắc, đây cũng chính là yếu tố thuận lợi cho quá trình giải quyết việc làm Ở khu vực nông thôn, lực lượng lao động từ 16 tuổi trở lên có 99,55% có việc làm, thất nghiệp chỉ có 0,45%

Trang 25

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh còn chậm so với tốc độ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Lao động nông nghiệp tuy có giảm qua các năm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ lớn Năm 2009 chiếm 66,16% tổng số lao động làm việc Thời gian lao động ở nông thôn chưa cao tuy có tăng lên trong những năm gần đây, năm 2007 đạt gần 77% và năm 2008 đạt xấp xỉ 79% (Phụ lục 1)

1.1.3 Thu hồi đất và giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất

1.1.3.1 Thu hồi đất và việc làm cho thanh niên nông thôn

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định để thu lại quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật Nước ta đang đẩy nhanh quá trình CNH - HĐH đất nước, chủ động hội nhập quốc tế, vì vậy việc thu hồi đất để thực hiện quá trình trên trong những năm qua được nhà nước triển khai tích cực Theo thống kê, bình quân hàng năm, nhà nước đã thu hồi từ 30 đến 35 nghìn ha đất các loại, chủ yếu là đất nông nghiệp để chuyển đổi mục đích sử dụng

Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá, xây dựng mới, mở rộng các khu công nghiệp và quá trình hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn đã dẫn đến sự thay đổi nhiều mặt trong đời sống kinh tế xã hội nông thôn Tình trạng thiếu việc làm trong lao động nông thôn nói chung và trong lao động thanh niên nông thôn nói riêng đang có xu hướng tăng cao Vì vậy, vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên nông thôn nhất là ở những vùng bị thu hồi đất để chuyển sang mục đích khác đang là vấn đề cấp thiết, là mối quan tâm, lo lắng của thanh niên, gia đình và toàn xã hội Đối với huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tính đến năm 2009 toàn huyện đã thu hồi 564,5 ha đất nông nghiệp của 4.336 hộ, trong đó có 5.506 lao động trong độ tuổi thanh niên [20]

Mặc dù tỉnh và chính quyền địa phương đã có nhiều chính sách giúp cho những người nông dân nói chung và thanh niên nông thôn nói riêng ở

Trang 26

những vùng này có được việc làm, ổn định đời sống sau khi đất bị thu hồi, tuy nhiên do nhiều yếu tố số lượng thanh niên được tạo việc làm chưa nhiều

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm của thanh niên nông thôn trong điều kiện bị thu hồi đất

Tư liệu sản xuất trong sản xuất nông nghiệp là đất đai, vốn, máy móc, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, năng lực bản thân của người lao động, nguồn lực sinh học và các phương tiện hoá học Trong đó, năng lực bản thân của người lao động, đất đai và vốn là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới tạo việc làm

a) Năng lực bản thân của người lao động

Sức lao động cũng là yếu tố quan trọng của quá trình tạo việc làm, sức lao động là khả năng trí lực, thể lực của con người Đó là tri thức, sức khoẻ,

kỹ năng, kinh nghiệm, truyền thống, bí quyết công nghệ…

Theo C.Mác : “Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong

cơ thể con người, nó được vận dụng vào quá trình lao động sản xuất”.[8]

Nói đến sức lao động ta phải nói đến số lượng và chất lượng lao động Nếu một người lao động có sức khoẻ tốt, có đầu óc suy nghĩ thông minh, sáng tạo thì hẳn công việc mà họ được giao sẽ được hoàn thành tốt, sản phẩm mà

họ tạo ra đảm bảo yêu cầu chất lượng

Để tạo việc làm cho người lao động thì sức lao động là yếu tố quan trọng nhất Mỗi công việc được thực hiện khi có con người có đủ sức lao động

Ở nông thôn, kiến thức chuyên môn cũng như xã hội đều thấp nên việc tiếp cận thông tin kinh tế - khoa học xã hội chậm Điều đó ảnh hưởng lớn đến việc làm của chính họ Chính vì vậy, tạo việc làm cho người lao động nông thôn cần phải cân nhắc tính toán kỹ nếu không sẽ gây tổn thất nặng nề và để tạo việc làm có hiệu quả cần thiết phải bồi dưỡng kiến thức cho họ

Trang 27

Bên cạnh đó, trình độ văn hoá, chuyên môn, nghiệp vụ có tác động rất lớn đến cơ hội việc làm của thanh niên, những thanh niên có tay nghề, có trình độ sẽ có nhiều cơ hội lựa chọ việc làm và có thu nhập cao, có điều kiện thăng tiến Tuy nhiên, đến năm 2009 có 90% thanh niên nông thôn chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật (Có bằng chứng chỉ nghề trở lên) 2,2% có trình

độ sơ cấp, 4,2% có trình độ trung cấp và 3,3% có trình độ cao đẳng trở lên

[9] Do đó việc làm cần thiết hiện nay là nâng cao tỷ lệ đào tạo cho lao động

nói chung trong đó có lao động thanh niên

Ngày nay, để đạt được mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn nói riêng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung thì nhu cầu về nguồn lao động có trình độ chuyên môn cao rất lớn, mặt khác yêu cầu này gây ra sức ép lớn đối với lao động có trình độ thấp Vì vậy, nhu cầu đào tạo nguồn lao động có trình độ văn hoá, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của công việc mới tăng cao được kết hợp với việc áp dụng thành tựu khoa học trong sản xuất thì sẽ tạo ra những việc làm hợp lý Ngược lại, nếu những chính sách tạo việc làm của Nhà nước cho người lao động không phù hợp với yêu cầu của công việc mới chương trình tạo việc làm sẽ không đạt hiệu quả cao

b) Đất đai

Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề trước tiên của mọi quá trình sản xuất Nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất của xã hội nhưng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Trong nông nghiệp, ruộng đất không chỉ tham gia với tư cách là yếu tố thông thường mà

là yếu tố tích cực của sản xuất, là tư liệu chủ yếu không thể thiếu, không thể thay thế được Với nước ta, mặc dù đất chật người đông nhưng diện tích đất nông nghiệp khá lớn, 9.345,4 nghìn ha chiếm 29,4% tổng diện tích đất cả nước; đất lâm nghiệp có rừng là 11.575,4 nghìn ha chiếm 35,15% tổng diện tích đất cả nước

Trang 28

Diện tích đất lớn cho phép khai thác theo cả chiều sâu và chiều rộng để mỗi đơn vị diện tích đất ngày càng tạo ra nhiều sản phẩm theo yêu cầu của con người và thị trường thế giới Chính việc sử dụng đất hợp lý kết hợp với sử dụng nguồn lực con người sẽ tạo ra sự hài hoà cho việc giải quyết việc làm cho người lao động với việc tăng sản lượng nông, lâm, ngư nghiệp

Như vậy, đất đai có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Mỗi một vùng có vị trí địa lý khác nhau Do vậy, để có việc làm cho người lao động nông thôn thì Đảng và Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích họ đồng thời đưa ra những giải pháp tăng sức sản xuất của ruộng đất, làm tăng số lần quay vòng của đất

c) Nhân tố vốn

Vốn trong sản xuất nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động và vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Vốn sản xuất nông nghiệp mang đặc điểm sau:

Căn cứ vào đặc điểm của tài sản có thể chia thành vốn cố định và vốn lưu động Do chu kỳ sản xuất dài và có tính thời vụ trong nông nghiệp nên một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân chuyển của vốn chậm chạp, kéo dài thời gian lưu thông trong thời gian tương đối dài và làm cho vốn ứ đọng Mặt khác, sự cần thiết và có khả năng tập trung hoá về phương tiện kỹ thuật trên một lao động nông thôn so với nông nghiệp là cao hơn

Sản xuất nông nghiệp còn lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc sử dụng vốn gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn

Một bộ phận sản phẩm nông nghiệp không qua lĩnh vực lưu thông mà được chuyển trực tiếp làm tư liệu sản xuất cho bản thân ngành nông nghiệp

Do vậy, một phận vốn được thực hiện ở ngoài thị trường và được tiêu dùng trong nội bộ nông nghiệp khi vốn lưu động được khôi phục trong hình thái hiện vật

Trang 29

Đối với người nông dân, đặc biệt là những người dân nghèo thì vốn là yếu tố quan trọng và cần thiết để tiến hành sản xuất Để tạo việc làm cho người lao động, nguồn vốn được huy động chủ yếu từ trợ cấp, từ các quỹ, các

tổ chức tín dụng

d) Nhân tố dân số

Dân số là yếu tố chủ yếu của quá trình phát triển, dân số vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội, vừa là người sản xuất, vừa là người tiêu dùng Vì vậy, quy mô, cơ cấu và chất lượng dân số ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đó là tích cực hay tiêu cực tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa tốc độ phát triển dân số với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ Do quy mô dân số lớn, tốc độ tăng cao đã làm quy mô số người trong độ tuổi lao động có khả năng tăng cao Quy mô dân số đông, nguồn lao động dồi dào, đó là sức mạnh của quốc gia, là yếu tố cơ bản để mở rộng và phát triển sản xuất Nhưng đối với nước ta

- nước đang phát triển, khả năng mở rộng và phát triển sản xuất còn có hạn, nguồn vốn, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu còn thiếu thốn, nguồn lao động đông và tăng nhanh lại gây sức ép về việc làm rất lớn Mỗi năm phải tạo thêm

từ 1,4 triệu - 1,5 triệu chỗ làm việc Rõ ràng dân số đang tăng nhanh gây sức

ép về việc làm, mặc dù nguồn lao động dồi dào là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế nhưng để tạo việc làm cho người lao động không phải đơn giản mà kéo theo tài chính, tín dụng, tư liệu sản xuất… trong khi ngân sách nước ta còn hạn hẹp Ngay từ năm 2000 Đảng và Nhà nước ta đã có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong đó nhân tố dân số đã được coi trọng

Coi con người là mục tiêu và là động lực chính của sự phát triển Đặt con người vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển hay còn gọi là chiến lược con người, lấy lợi ích của con người làm điểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển

Trang 30

Nguồn nhân lực và con người Việt Nam - lợi thế và nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta Tuy nhiên, khi nguồn lực này tăng lên quá nhanh mà chưa sử dụng hết lại là lực cản, gây sức ép về đời sống xã hội và việc làm

Đối với chính sách dân số, lao động và bảo trợ xã hội là nội dung hàng đầu trong việc đổi mới chính sách và công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước Các chính sách đó phải phát huy nguồn lực, về nguồn lực Việt Nam và con người Việt Nam hướng vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn Mặt khác, các chính sách đó phải phù hợp với những yêu cầu của quản lý kinh tế quốc dân, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của đất nước

Trong chính sách giải quyết việc làm, một nguyên tắc cơ bản đó là đảm bảo cho mọi người được tiếp cận với các thông tin về thị trường lao động, cơ hội học nghề, làm việc Trên cơ sở Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có cơ hội chủ động tìm kiếm việc làm, chống tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước Đồng thời cũng cần nâng cao trách nhiệm của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đối với công tác xã hội Cần gắn tiêu chuẩn về mức thu hút lao động của doanh nghiệp trong chính sách khuyến khích hoặc

hỗ trợ doanh nghiệp

e) Các chính sách lao động và việc làm của Nhà nước

Chính sách việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản của mọi quốc gia nhằm góp phần bảo đảm an toàn, ổn định và phát triển xã hội Chính sách việc làm thực chất là một hệ thống các biện pháp có tác động mở rộng cơ hội để lực lượng lao động của toàn xã hội được học nghề và làm việc

Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một vấn đề xã hội vừa cấp bách trước mặt hiện nay vừa cơ bản lâu dài ở mỗi nước là đảm bảo việc làm, đời sống cho lao động toàn xã hội, đặc biệt là khu

Trang 31

vực nông thôn nhất là ở những nơi bị thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nơi số người chưa có việc làm, thiếu việc làm khá cao

Cũng như chính sách xã hội khác, chính sách việc làm cũng rất đa dạng, phong phú, có thể phân loại như sau:

- Nhóm chính sách chung có quan hệ và tác động đến việc mở rộng và phát triển việc làm cho lao động toàn xã hội: Chính sách về vốn, chính sách đất đai, chính sách thuế…

- Nhóm chính sách khuyến khích phát triển những lĩnh vực, hình thức

và vùng có khả năng thu hút được nhiều lao động trong cơ chế thị trường (chính sách phát triển kinh tế hộ, chính sách đổi mới xây dựng vùng kinh tế mới, chính sách khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, chính sách

di dân tự do và hành nghề theo pháp luật, chính sách gia công xuất khẩu…)

Mặt khác, trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tình trạng thất nghiệp là điều khó tránh khỏi, đặc biệt là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại quốc tế (WTO) thì khả năng tìm việc làm đối với người lao động

có trình độ thấp lại càng khó Để hạn chế thất nghiệp, một mặt phải tạo chỗ làm việc mới; mặt khác phải tránh cho người lao động đang làm việc lâm vào thất nghiệp Ngoài ra, phải có hệ thống bảo hiểm cho người lao động khi họ thất nghiệp

Chính sách việc làm thuộc hệ thống chính sách xã hội, song phương thức và biện pháp tạo việc làm lại mang nội dung kinh tế, đồng thời liên quan đến những vấn đề thuộc về tổ chức sản xuất kinh doanh như tạo môi trường pháp lý, vốn, lựa chọn và chuyển giao công nghệ, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ Vì thế bất cứ chính sách kinh tế nào của Nhà nước cũng đều có ảnh hưởng và tác động đến vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động

Ngoài các nhân tố trên, còn có nhân tố khác cũng rất quan trọng như: điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, khoa học công nghệ, hệ thống cơ sở

Trang 32

hạ tầng kỹ thuật: hệ thống thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông, điện, thông tin liên lạc, cơ sở chế biến… Đây cũng là những yếu tố góp phần tạo ra việc làm

và nâng cao hiệu quả việc làm

1.1.4 Kinh nghiệm thực tiễn giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn

1.1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

a) Kinh nghiệm của Trung Quốc: Trung Quốc thi hành chế độ công hữu

xã hội chủ nghĩa về đất đai gồm 2 loại: đất đô thị thuộc sở hữu nhà nước và đất nông thôn, ngoại thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể Hiến pháp (lần sửa đổi mới nhất năm 2005) quy định: Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng đất đai và trả bồi thường Theo các nhà làm luật, trưng thu là biện pháp áp dụng đối với đất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng dụng thì áp dụng đối với đất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay đổi mục đích sử dụng đất

Luật Đất đai của Trung Quốc ra đời năm 1986 (đã qua nhiều lần sửa đổi bổ sung vào các năm 1988, 1998 và 2004) quy định mọi đơn vị và cá nhân khi có nhu cầu đất đai để xây dựng cần căn cứ theo pháp luật để xin sử dụng đất thuộc sở hữu nhà nước trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp, nhà ở nông thôn, kết cấu hạ tầng và công ích ở cơ sở Nếu được Nhà nước chấp nhận thì

sẽ tiến hành trưng dụng đất thuộc sở hữu nhà nước để cung ứng cho mục đích

sử dụng (trong một số trường hợp còn gọi là thu hồi quyền sử dụng đất), nếu không có hoặc không đủ loại đất này thì sẽ trưng thu đất thuộc sở hữu tập thể

và chuyển đổi thành đất thuộc sở hữu nhà nước

Trong vấn đề thu hồi đất, Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ đất canh tác, đặc biệt là "đất ruộng cơ bản" đã được chính quyền xác định dùng để sản xuất lương thực, bông, rau hay đã có những công trình thuỷ lợi tốt trên đó Luật còn quy định cụ thể đất ruộng cơ bản phải chiếm từ 80% trở lên đất canh

Trang 33

tác của mỗi tỉnh Cấm không được dùng đất canh tác để xây lò gạch, mồ mả hay tự ý xây nhà, đào xới nhằm khai thác cát, đá, quặng Việc trưng thu đất ruộng cơ bản, đất canh tác vượt quá 35 ha và đất khác vượt quá 70 ha phải được Quốc Vụ viện phê chuẩn, còn trưng thu các đất khác thì do chính quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo với Quốc Vụ viện

Khi trưng thu đất đai phải bồi thường theo hiện trạng sử dụng đất lúc

đó Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường đất, tiền trợ giúp an cư tính theo số nhân khẩu của hộ gia đình và tiền hoa màu Tiền bồi thường đất bằng

6 - 10 lần và tổng số tiền trợ cấp an cư tối đa không quá 15 lần giá trị trung bình sản lượng hằng năm của 3 năm trước trưng thu

Đối với đất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu đất vì lợi ích công cộng hoặc để cải tạo các khu đô thị cũ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn thì được thu hồi quyền sử dụng đất có bồi thường Khi thu hồi đất buộc phải di dời nhà cửa do đó bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính theo giá trị thị trường hoặc bằng cách chuyển đổi tài sản Không bồi thường nhà xây trái phép hoặc nhà tạm đã hết hạn

Sau khi bị thu hồi đất, vấn đề giải quyết việc làm cho người nông dân trở nên cấp bách hơn bao giờ hết, kinh nghiệm Trung Quốc thực hiện đó là: Tích cực phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho người nông dân có việc làm là chính sách lâu dài mà Trung Quốc đang tập trung giải quyết

Các địa phương ở Trung Quốc đã có nhiều cách làm khác nhau để giải quyết vấn đề này như: Thứ nhất, thành lập quỹ đào tạo, bồi dưỡng nghề cho những nông dân bị thu hồi đất; khuyến khích các đơn vị ưu tiên sắp xếp công

ăn việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất; khuyến khích nông dân lập nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân bị thu hồi đất vào thành phố mở doanh nghiệp và được hưởng các chính sách ưu đãi như các đối tượng thất

Trang 34

nghiệp ở thành phố Thứ hai, áp dụng chính sách hỗ trợ bảo hiểm xã hội cho người nông dân bị thu hồi đất Tất cả các đơn vị tuyển dụng người nông dân

bị thu hồi đất vào làm việc phải ký hợp đồng lao động cho những người này

từ 3 năm trở lên, mức lương hàng tháng không thấp hơn 120% mức lương tối thiểu của địa phương [13]

b) Kinh nghiệm của Thái Lan: Trong những năm gần đây diện tích đất

nông nghiệp của Thái Lan đang giảm dần do tốc độ công nghiệp hoá, sự mở rộng các khu công nghiệp, giải trí, khu đô thị Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác mới theo phương châm bền vững chậm được triển khai khiến cho đất canh tác bị rửa trôi, xói mòn hoặc nhiễm mặn Điều đó khiến người nông dân không mặn mà với nghề nông, bỏ lại ruộng vườn đến những thành phố lớn kiếm việc, tạo áp lực việc làm tại các thành phố lớn Vậy Thái Lan đã giải quyết vấn đề này như thế nào?

Bên cạnh những chính sách khuyến khích và hỗ trợ nông dân thì vấn

đề liên quan đến “tính mềm” như đào tạo kỹ thuật, nâng cao nhận thức của người nông dân được coi trọng hướng đến Nhiều trường đại học, cao đẳng, trung học và các khoá học tại chỗ về kỹ thuật canh tác, chuyển giao công nghệ được mở rộng với nhiều ưu đãi nhằm thu hút và nâng cao trình độ nguồn nhân lực nông thôn

Tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giảm rủi ro trong sản xuất nông nghiệp cho người nông dân, xoá bỏ thuế nông nghiệp

Triển khai chương trình điện khí hoá nông thôn, xây dựng hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu

Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tạo đất trồng, cải tạo những vùng đất thoái hoá, khô cằn nâng cao độ màu mỡ cho đất Điều này giúp tăng diện tích đất canh tác cho nông dân, góp phần sử dụng hiệu quả quỹ đất

Trang 35

c) Kinh nghiệm của Nhật Bản: Với diện tích đất canh tác có hạn, dân

số đông, đơn vị sản xuất nông nghiệp chính tại Nhật Bản vẫn là những hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của một nền văn hoá lúa nước Nhật Bản đã có một số biện pháp phát triển khôn khéo và có hiệu quả sau:

Nhật Bản đã chú trọng phát triển, xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng,

hệ thống năng lượng và thông tin liên lạc.Phân bổ các ngành công nghiệp chế biến dùng sản phẩm của nông nghiệp làm nguyên liệu trên địa bàn nông thôn

Chính phủ Nhật Bản thường xuyên có chính sách trợ giá nông sản cho các vùng nông nghiệp mũi nhọn Từ đó tạo việc làm cho nông dân, ngăn chặn làn sóng lao động rời bỏ nông thôn ra thành thị

1.1.4.2 Kinh nghiệm ở Việt Nam và các địa phương

Qua những nghiên cứu tình hình lao động - việc làm nông thôn của nước ta trong những năm qua cho thấy việc giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, đặc biệt là lao động thanh niên ở những vùng bị thu hồi đất là vấn

đề mang tính chiến lược Các địa phương có cách làm khác nhau trong công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở những vùng bị thu hồi đất trong đó có lao động thanh niên và kết quả mang lại khác nhau, nhưng có thể khái quát thành những kinh nghiệm trong quá trình tạo việc làm cho người lao động nông thôn ở những vùng thu hồi đất như sau:

- Thực hiện chính sách phát triển thị trường lao động, phát triển dạy nghề gắn với chiến lược kinh tế - xã hội của từng địa phương, lồng ghép chương trình dạy nghề với các chương trình việc làm, chương trình xoá đói giảm nghèo và các chương trình phát triển kinh tế khác [7]

- Có chính sách hỗ trợ, khuyến khích nâng cao trình độ văn hoá, học vấn, tay nghề, tăng cường dạy nghề ngắn hạn, phổ cập nghề cho lao động Thanh niên ở khu vực nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất để chuyển đổi cơ cấu ngành nghề nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ cho phù hợp

Trang 36

- Tập trung phát triển các lĩnh vực có thế mạnh của mỗi địa phương Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp cố gắng tránh lấy đất trên những cánh đồng mầu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Có chính sách ưu đãi thu hút đầu tư nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động nông thôn Coi trọng các chính sách phát triển kinh tế nông thôn; phát triển hài hòa giữa kinh tế nông thôn và môi trường.[7]

Giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, đặc biệt

là ở những vùng bị thu hồi đất là nhiệm vụ rất quan trong của mỗi địa phương và của đất nước Giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực này vừa trực tiếp nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, vừa tạo tiền đề để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần ổn định chính trị, xã hội và bảo vệ môi trường Tuy nhiên, đây là vấn đề hết sức phức tạp, có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ đó, nên cần sử dụng các chỉ tiêu một cách khách quan và triệt để nhằm đánh giá quá trình giải quyết việc làm Giải quyết việc làm cho người lao động có mối quan hệ biện chứng, gắn bó với nhau nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Thực trạng giải quyết việc làm cho thanh niên ở vùng thu hồi đất đã đạt được những kết quả, song vẫn còn nhiều khó khăn thách thức

Vì vậy, giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực này là rất cần thiết, đó là nhiệm vụ hết sức quan trọng đối với cả nước nói chung và huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên nói riêng

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

1.2.1.1 Thu thập tài liệu thứ cấp

Thu thập và tính toán từ những số liệu của các cơ quan Trung ương, tỉnh Thái Nguyên, huyện Phổ Yên, các báo cáo chuyên ngành và những báo

Trang 37

cáo khoa học đã được công bố, các tài liệu do các cơ quan tỉnh Thái Nguyên cung cấp ( Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê); Các báo cáo của Đoàn thành niên các cấp, của huyện và các xã, những số liệu này chủ yếu được thu thập từ phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp, phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội, phòng Tài nguyên & Môi trường

1.2.1.2 Thu thập tài liệu sơ cấp

Chọn địa điểm nghiên cứu: Địa điểm nghiên cứu là các xã trên địa bàn

huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên có diện tích đất bị thu hồi

Chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu

nhiên (Số phiếu là 150) ở các xã, thị trấn vùng bị thu hồi đất của huyện Phổ Yên, cụ thể là tại mỗi xã tiến hành điều tra trung bình 50 phiếu

Xã Trung Thành nằm ở phía Nam của huyện Phổ Yên, xã có diện tích đất tự nhiên là 8.777 km2

, có 2.968 hộ với 10.626 khẩu, trong đó số khẩu trong độ tuổi thanh niên là 3.134; Mật độ dân số trung bình là 1.211

Xã có 94% dân số số bằng nghề nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo là 19% Đến năm 2009 diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn là 84,5ha của 1.173 hộ dân (với 3.825 khẩu trong đó: 1.369 khẩu là thanh niên)

Xã Hồng Tiến nằm ở phía tây của huyện Phổ Yên, với diện tích đất tự nhiên là 17.650 km2 Xã có 2.901 hộ với 11.080 khẩu, trong đó số khẩu trong

có 96% dân số số bằng nghề nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo là 17% Đến năm

2009 diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn là 67 ha của 356 hộ dân (với 1.602 khẩu trong đó 593 khẩu là thanh niên)

Xã Thành Công nằm ở phía đông của huyện Phổ Yên, xã có diện tích đất tự nhiên là 31.900 km2

, có 3.415 hộ với 13.760 khẩu, trong đó số khẩu trong độ tuổi thanh niên là 5.096; Mật độ dân số trung bình là 436 người/

Trang 38

Đến năm 2009 diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn là 54 ha của

216 hộ dân (với 950 khẩu trong đó 301 khẩu là thanh niên)

Phỏng vấn dựa trên phiếu điều tra: Để tiến hành thu thập được thông

tin từ phía thanh niên tại vùng thu hồi đất của huyện Phổ Yên, chúng tôi tiến hành phỏng vấn thanh niên trong vùng này nhằm thu thập thông tin cơ bản của thanh niên, các yếu tố về kinh tế và mong muốn của thanh niên sau khi đã

bị thu hồi đất

Phiếu điều tra có các thông tin chủ yếu như: lao động, tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của thanh niên nông thôn Các nguồn lực của gia đình thanh niên như ruộng đất, tư liệu sản xuất, vốn Tình hình việc làm hiện tại của các lao động thanh niên nông thôn; Chi phí sản xuất từng ngành; thu nhập từng ngành; tình hình đời sống, thu, chi phục vụ sản xuất, đời sống của lao động thanh niên Tình hình thanh niên học tập nâng cao trình độ, học nghề, chuyển đổi nghề Các thông tin khác có liên quan đến toàn bộ hoạt động lao động và sản xuất, đời sống, văn hóa, tinh thần và nhu cầu của thanh niên

sẽ được thể hiện bằng những câu hỏi cụ thể để thanh niên hiểu và trả lời chính xác, đầy đủ

Thảo luận nhóm: Sau khi tiến hành điều tra, chúng tôi thảo luận nhóm

về những nội dung đã điều tra để khẳng định lại những thông tin đã thu thập được, qua đó tăng tính chính xác của thông tin do thanh niên cung cấp và để kiểm chứng lại lần nữa những nội dung đã được xác định trong phiếu điều tra nhằm mục đích đánh giá tính xác thực giữa câu hỏi với thực tế tại địa phương

1.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu

Để có thể quan sát được những thông tin đã thu thập từ những người đã được phỏng vấn điều tra, chúng tôi sử dụng phương pháp phân tổ để có cái nhìn tổng quát nhất về những chỉ tiêu đã xác định từ trước cho các đối tượng thành niên tại vùng thu hồi đất của huyện Phổ Yên Bên cạnh đó, chúng tôi sử

Trang 39

dụng đồ thị nhằm mục đích đưa tới cho người nghiên cứu, người đọc cái nhìn trực quan về mức độ phân bố của bộ số liệu và thông tin đã thu thập

1.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Trong luận văn, chúng tôi sử dụng hệ thống các phương pháp phân tích số liệu sau:

- Phương pháp so sánh : Sử dụng phương pháp dãy số thời gian và so sánh các chỉ tiêu tính toán giữa các ngành, giữa các vùng, giữa các nhóm lao động, từ đó có những giải pháp cụ thể

- Phương pháp phân tích phương sai : sử dụng phương pháp phân tích phương sai - ANOVA để phân tích các dữ liệu thu thập được

- Phương pháp hồi quy: Sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố việc làm đến thu nhập của thanh niên huyện Phổ Yên, luận văn sử dụng phương pháp hồi quy để ước lượng, cụ thể luận văn sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas (CD)

Hàm CD có dạng :

b1

X2 b2

Xn

bn

eα1D1 eα2D2 eαmDm Trong đó:

Trang 40

1.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô thanh niên: đƣa ra cái nhìn tổng quát

về các yếu tố nhân khẩu đối với thanh niên vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết cấu thanh niên: tổng hợp và đƣa ra nhận xét về kết cấu giữa các yếu tố nhân khẩu đối với thanh niên vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khối lƣợng việc làm của thanh niên: tổng hợp

và phân tích những công việc thanh niên vùng thu hồi đất tham gia trong hoạt động kinh tế - xã hội tại vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí cho mỗi việc làm: phản ánh toàn bộ chi phí thanh niên đầu tƣ vào việc làm và các hoạt động sinh hoạt khác phục

Ngày đăng: 20/12/2014, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình dân số huyện Phổ Yên - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Tình hình dân số huyện Phổ Yên (Trang 44)
Bảng 2.4. Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động  Thanh Niên nông thôn vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên năm 2009 - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4. Trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật lao động Thanh Niên nông thôn vùng thu hồi đất huyện Phổ Yên năm 2009 (Trang 51)
Bảng 2.5.  Diện tích và số hộ dân bị thu hồi đất huyện Phổ Yên đến 2009  TT  Tên Xã, Thị trấn  Diện tích - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5. Diện tích và số hộ dân bị thu hồi đất huyện Phổ Yên đến 2009 TT Tên Xã, Thị trấn Diện tích (Trang 52)
Bảng 2.6.  Giới tính và độ tuổi của thanh niên - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6. Giới tính và độ tuổi của thanh niên (Trang 53)
Bảng 2.8. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo độ tuổi và học vấn  Độ tuổi - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo độ tuổi và học vấn Độ tuổi (Trang 55)
Bảng 2.9. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo giới tính và học vấn  Giới tính - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo giới tính và học vấn Giới tính (Trang 55)
Bảng 2.11. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất   theo trình độ chuyên môn và độ tuổi - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn và độ tuổi (Trang 56)
Bảng 2.10. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn  Chỉ tiêu  Số TN (người)  Tỉ lệ %  % cộng dồn - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.10. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn Chỉ tiêu Số TN (người) Tỉ lệ % % cộng dồn (Trang 56)
Bảng 2.12. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất   theo trình độ chuyên môn và giới tính - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.12. Phân tổ thanh niên vùng thu hồi đất theo trình độ chuyên môn và giới tính (Trang 57)
Bảng 2.14. Vai trò của thanh niên trong gia đình và độ tuổi - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.14. Vai trò của thanh niên trong gia đình và độ tuổi (Trang 59)
Bảng 2.15. Diện tích đất thu hồi của hộ gia đình  Chỉ tiêu - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.15. Diện tích đất thu hồi của hộ gia đình Chỉ tiêu (Trang 60)
Bảng 2.16. Thống kê vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ học vấn tại các hộ bị thu hồi đất  Chỉ tiêu  Diện tích đất thu hồi trên tổng diện tích của hộ gia đình - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.16. Thống kê vai trò của thanh niên trong gia đình và trình độ học vấn tại các hộ bị thu hồi đất Chỉ tiêu Diện tích đất thu hồi trên tổng diện tích của hộ gia đình (Trang 61)
Bảng 2.18. Thống kê thu nhập và trình độ chuyên môn  Trình độ - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.18. Thống kê thu nhập và trình độ chuyên môn Trình độ (Trang 63)
Bảng 2.17. Thu nhập của thanh niên vùng thu hồi đất - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.17. Thu nhập của thanh niên vùng thu hồi đất (Trang 63)
Bảng 2.19. Thống kê thu nhập vai trò của thanh niên trong gia đình  Chỉ tiêu - nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở huyện phổ yên, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.19. Thống kê thu nhập vai trò của thanh niên trong gia đình Chỉ tiêu (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w