Môn học Tài chính Doanh nghiệp (TCDN) nghiên cứu các quan hệ kinh tế xã hội phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền của DN để phục vụ quá trình SX KD. Những quan hệ kinh tế xã hội này đều được thể hiện bằng tiền, vì vậy còn gọi là quan hệ tiền tệ.
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Chương 4 : Thời giá tiền tệ
Trang 4MỤC TIÊU MÔN HỌC
Sau khi học xong học phần “Tài
chính Doanh nghiệp”, người học sẽ vận dụng để :
- Quản lý, khai thác vốn Cố định, vốn lưu động trong DN một cách
hiệu quả.
- Tính toán , chọn phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhất.
Trang 5MỤC TIÊU MÔN HỌC
- Tính lãi suất đơn, lãi suất kép,
giá trị tiền tệ hiện tại và tương lai.
- Tính dòng tiền dự án, lựa chọn
dự án đầu tư có hiệu quả cao.
- Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính
- Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn, dài hạn
Trang 7YÊU CẦU MÔN HỌC
- Sinh viên phải thực hiện các nội dung sau :
- Tham dự đầy đủ các buổi học tại lớp.
- Có tài liệu học tập và tham khảo.
- Làm bài tập đầy đủ.
- Không hiểu phải hỏi giảng viên
ngay.
Trang 9I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. Bản chất tài chính doanh nghiệp
- Tài chính Doanh nghiệp (DN) là các
quỹ bằng tiền của DN
- Hình thái vật chất của các quỹ bằng
tiền này có thể là nhà cửa, máy móc thiết bị (MMTB), nguyên vật liệu (NVL), vốn bằng tiền và các loại chứng khoán có giá.
Trang 11I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
Những quan hệ kinh tế xã hội này đều được thể hiện bằng tiền, vì vậy còn gọi là quan hệ tiền tệ
Các quan hệ này biểu hiện thành
quá trình vận động của vốn kinh
doanh.
Trang 12I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
Các quan hệ thuộc TCDN bao
gồm:
a Quan hệ giữa DN với nhà nước :
Quan hệ này chịu sự chi phối của các quan hệ có tính pháp luật
thông qua các sắc luật thuế.
Trang 14I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
DNNN được nhà nước cấp phát
vốn, một số công ty liên doanh,
công ty cổ phần nhà nước tham
gia hùn vốn, đồng thời các DN
được nhà nước cho vay vốn.
Trang 16I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
+ Quan hệ giữa DN với thị trường hàng hóa : Là quan hệ thanh toán tiền mua bán hàng ( DN mua
nguyên nhiên vật liệu, MMTB …
và bán sản phẩm SX, cung ứng
dịch vụ ….)
Trang 17I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
+ Quan hệ giữa DN với thị trường lao động là thông qua việc ký kết
hợp đồng lao động và thanh toán
tiền công lao động
+ Quan hệ giữa DN với thị trường tài chính là quan hệ vay trả, tiền
mua bán cổ phiếu, trái phiếu, tiền nộp phí bảo hiểm, tiền bồi thường rủi ro
Trang 18I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
c Quan hệ trong nội bộ DN :
Là quan hệ DN với các tổ đội SX, các phân xưởng, các phòng ban,
với công nhân viên trong DN là
quan hệ tạm ứng, thanh toán, chi
trả lương, thưởng, bảo hiểm, bồi
thường vật chất
Trang 19trình SXKD của DN :
Trang 20I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
- Muốn hoạt động SXKD đòi hỏi
các DN phải xác định nhu cầu vốn đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN.
- Phải huy động vốn để thỏa mãn nhu cầu vốn đã xác định.
Trang 21I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
- Phải sử dụng vốn hợp lý, phân bổ vốn đều đặn trong các giai đoạn
của quá trình tái SX.
- Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế
Trang 22+ Trang trải chi phí bỏ ra (chi phí
tiêu hao tư liệu SX.
Trang 24I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
c Chức năng giám đốc ( kiểm soát)
bằng đồng tiền đối với hoạt động
SXKD của DN :
TCDN phải kiểm tra thường xuyên,
liên tục mọi mặt hoạt động SXKD của
Trang 25I- BẢN CHẤT - CHỨC NĂNG TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
- Thông qua chỉ tiêu về chi phí SX và
giá thành SP kiểm tra tình hình thực
hiện các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Thông qua chỉ tiêu thu nhập bán
hàng, lợi nhuận kiểm tra kết quả
TCDN của DN.
- Thông qua chỉ tiêu về thuế kiểm tra
việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà
Trang 28II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
Hệ thống tài chính nước ta bao
gồm các khâu chủ yếu sau :
1 Ngân sách nhà nước (NSNN) :
bao gồm NS trung ương và NS địa phương
2 Tài chính của các tổ chức tài
chính trung gian (TCTG) : bao
gồm Tài chính các tổ chức tín
dụng, các công ty bảo hiểm
Trang 29II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
3 Tài chính của các tổ chức XH và dân cư, bao gồm:
Tài chính các tổ chức chính trị
XH (Đảng, đoàn, công đoàn) các tổ chức tôn giáo, các hội nghề nghiệp (hội phụ nữ, hội người mù …) và
các hộ dân cư.
Trang 30II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
Trang 31II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
Trong hệ thống tài chính nước ta : NSNN giữ vai trò chủ đạo
Trang 32II- VỊ TRÍ CỦA TCDN TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH NƯỚC TA
Còn TCDN là khâu cơ sở của cả hệ thống tài chính nước ta
Vì vậy TCDN hoạt động có hiệu
quả có tác dụng củng cố hệ thống
tài chính nước ta.
Trang 33III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Các DN căn cứ vào những tiêu
thức khác nhau có thể chia thành
nhiều loại cũng khác nhau
1 Căn cứ vào chế độ sở hưũ và
hình thức kinh doanh :
a Sở hữu nhà nước : Đó là DNNN bao gồm các DN hoạt động công
ích và các DN hoạt động kinh
doanh.
Trang 34theo chính sách chung của nhà
nước.
Trang 35doanh giữa kinh tế Nhà nước với
tư bản tư nhân trong nước hoặc
giữa Nhà nước với tư bản nước
ngoài như :
Trang 36III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
- Công ty cổ phần : vốn được góp bởi từng phần bằng nhau gọi là cổ phần Người góp vốn dưới hình
thức mua cổ phiếu gọi là cổ đông.
Tổng thu nhập của công ty : dùng
để trang trải chi phí bỏ ra, nộp
thuế cho NSNN, dùng một phần lợi nhuận để đầu tư mở rộng tái SX;
chia cho các cổ đông gọi là cổ tức.
Trang 37III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
- Xí nghiệp liên doanh : Là đơn vị kinh tế gồm 2 hoặc nhiều bên liên doanh liên kết với nhau ở trong
nước hay với nước ngoài
Vốn do 2 hoặc nhiều bên tham gia góp vốn
Trang 38III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Tổng thu nhập trong năm nhằm
trang trải chi phí ban đầu, thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nước,
phần còn lại bổ sung vốn
việc phân chia cổ tức đều được xác định rõ trong hợp đồng hay điều lệ bảo đảm lợi ích của các bên.
Trang 39III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
c Sở hữu tập thể : Đó là các hợp
tác xã, tập đoàn SX trong nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tín
dụng, mua bán, dịch vụ…
Trang 40III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Trên cơ sở đóng góp cổ phần và sự tham gia lao động trực tiếp của xã viên Việc phân phối theo kết quả lao động và theo cổ phần, mỗi xã
viên có quyền như nhau đối với
công việc chung.
Trang 41III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Vốn do các xã viên tự đóng góp
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ đối
với NSNN và chi phí tư liệu vật
chất đã tiêu hao trong quá trình
SXKD thu nhập còn lại được trích một phần để lập các quỹ của HTX,
số còn lại chia cho xã viên.
Trang 42III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
d Sở hữu tư nhân :
d1 Xí nghiệp hoặc công ty tư
doanh : Là đơn vị kinh tế do một
hoặc nhiều người góp vốn thành
lập.
Trang 43III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
d2 Công ty trách nhiệm hữu hạn :
Vốn do hai hay nhiều thành viên
góp vốn.
Họ phải chịu trách nhiệm hữu hạn
về các khoản nợ của công ty tới
mức phần hùn của mình.
Trang 44III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
d3 Công ty trách nhiệm vô hạn :
Vốn do hai hay nhiều thành viên
góp vốn.
Họ phải chịu trách nhiện liên đới
vô hạn định về mọi công nợ của
công ty trên tất cả các tài sản của
họ
Trang 45III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Tổng thu nhập của hai công ty này sau khi bù đắp các khoản chi phí
bỏ ra và hoàn thành nghĩa vụ đối
với nhà nước, trích lập vào các quỹ của công ty
Phần còn lại được đem chia cho
các chủ sở hữu theo tỷ lệ phần hùn của mọi người.
Trang 47III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Tổng thu nhập ngoài nghĩa vụ
đóng góp thuế cho nhà nước, việc
tạo vốn, tổ chức và sử dụng vốn do chủ sở hữu quyết định.
Trang 48III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Trong quá trình phát triển các
thành phần kinh tế đan xen tồn tại
Kinh tế tập thể hoặc tư nhân vẫn
có sự tham gia góp vốn của nhà
nước và ngược lại Do vậy việc tổ
chức quản lý tài chính phải hết sức linh hoạt.
Trang 49III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
2 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD của mỗi ngành kinh tế :
Mỗi ngành kinh tế có đặc điểm
hoạt động SXKD không giống
nhau Do vậy khác nhau về mặt tài chính và cơ chế quản lý tài chính.
Trang 50III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
a Ngành công nghiệp :
Đặc điểm là :
- Chia thành nhiều xí nghiệp, việc
hạch toán kết quả SXKD trong phạm
vi từng XN.
- Là ngành có năng suất lao động cao
nên hầu hết các doanh nghiệp đều có
Trang 51III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Phần đóng góp của các XNCN trở thành nguồn thu chủ yếu của
Trang 52III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Vì vậy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh, do đó vốn SP dở dang không nhiều
Việc SX và tiêu thụ SP tiến hành
thường xuyên, bởi vậy XN có mối quan hệ chặt chẽ với thị trường
hàng hóa và thị trường vốn.
Trang 53theo từng phần khối lượng công
việc của công trình chứ không chờ đến khi công trình hoàn tất mới
thanh toán
Trang 54dựng để tiết kiệm vốn, tăng thêm
lợi nhuận cho ngành XD
Trang 56III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
c Ngành nông nghiệp : Đặc điểm tài chính ngành nông nghiệp :
- Trong nông nghiệp các nông
trường quốc doanh tương đối ít,
kinh tế tập thể và tư nhân rất phổ biến.
Trang 57III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Nhà nước đầu tư số vốn lớn vào
ngành nông nghiệp cho các công trình thủy lợi, phân bón, lai tạo giống …
Các khoản vốn đầu tư vào nông
nghiệp thường mang lại lợi nhuận ít,
thậm chí thua lỗ.
Trang 58III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Nhưng lại đảm bảo lương thực, thực
phẩm cho nhân dân và tạo điều kiện
cho các ngành kinh tế khác phát
triển.
Trang 59III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì
được mùa bội thu và ngược lại
Do đó hiệu quả tiền vốn bỏ ra
trong nông nghiệp không ổn định.
Trang 60tạo ra SP mới cho nên doanh thu
của 2 ngành này là tiền cước phí do cung ứng dịch vụ mà có
Trang 62III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
e Ngành thương mại : Có đặc
điểm tài chính sau :
- Có nhiệm vụ đưa SP từ nơi SX
đến nơi tiêu dùng
Vì vậy quản lý tài chính ngành
thương mại quan tâm đến chỉ tiêu phí mua hàng, phí bán hàng và tốc
độ luân chuyển vốn lưu động
Trang 63III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Phải dự trữ hàng hóa nên vốn
thương nghiệp bán buôn luân
chuyển chậm hơn thương nghiệp
bán lẻ.
Trang 64III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
f Ngành dịch vụ nhà ở, khách sạn
và du lịch
Đặc điểm của ngành này là :
doanh thu chính là cước phí dịch
vụ đã cung ứng nó giống như
ngành vận tải và bưu điện
Trang 65III- CÁC LOẠI HÌNH TỔ CHỨC
TCDN
Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn tạo điều kiện cho hoạt động
cung ứng dịch vụ mang lại hiệu
quả kinh tế cao.
Trang 66IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Trang 67IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
dùng tiền để phản ánh, ghi chép
quá trình SXKD.
Trang 68IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
Do vậy kế toán có liên quan chặt chẽ với tài chính, kế toán trở thành công cụ quản lý tài chính.
Trang 69IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
2 Nhiệm vụ của phòng tài chính
DN:
- Trên cơ sở pháp luật, chế độ, thể
lệ quản lý tài chính của nhà nước
kết hợp với tình hình cụ thể của
DN để ra chế độ quản lý tài chính cho DN.
Trang 70IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
- Lập dự thảo tài chính đồng thời thống nhất với kế hoạch SXKD của DN.
- Huy động vốn thích hợp, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm đảm bảo
cho hoạt động SXKD bình thường, liên tục và đạt hiệu quả cao.
Trang 71IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
- Tổ chức thanh toán kịp thời, đầy
đủ, đúng thời gian, đúng chế độ đối với các khoản phải nộp, phải trả
với NSNN, với ngân hàng, với
khách hàng, với công nhân viên.
Đồng thời đôn đốc thu hồi kịp thời đối với những khoản công nợ đến hạn.
Trang 72IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
Trang 73IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
Định kỳ phân tích tình hình tài
chính DN nhằm tìm ra những biện pháp phát huy ưu điểm để không
ngừng tăng tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy SX phát triển.
Trang 74IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
- Tham gia xây dựng hợp đồng
kinh tế với khách hàng đặc biệt là các quy định về tài chính.
Trang 75IV- CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ
PHÒNG TÀI CHÍNH DN
Trên cơ sở những nhiệm vụ nói
trên phòng hoặc bộ phận tài chính
DN cần xác định rõ chức trách và nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ công
nhân viên trong phòng của mình.
Trang 76Hết chương 1.