1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1 Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

153 5K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là lượng giá trị mà doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động SXKD nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà quy mô vốn cố định quyết định đến tính đồng bộ và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định, song chính đặc điểm kinh tế của tài sản cố định lại chi phối quyết định tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định.

Trang 1

GV: Nguyễn Thị Hồng Hà

LOGO

Chương 6: QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 2

Vốn của doanh nghiệp

Trang 3

Phần I: VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

3 III

Trang 4

VỐN?

Trang 5

LOGOI Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

Vốn là lượng giá trị mà doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động SXKD nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

Vốn là lượng giá trị mà doanh nghiệp phải ứng ra để luân chuyển trong hoạt động SXKD nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.

Vốn là tiền đề cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp

Vốn là tiền đề cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp

Trang 6

Vốn được biểu hiện thông qua giá trị của

toàn bộ tài sản do doanh nghiệp kiểm soát

và sử dụng tại một thời điểm nhất định

Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác

dụng để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 7

Vốn phải được vận động

sinh lời để đạt được mục

tiêu kinh doanh của doanh

nghiệp, vì vậy vốn có giá

trị theo thời gian Điều này

rất có ý nghĩa khi bỏ vốn

vào đầu tư và tính hiệu

quả của đồng vốn

I Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

Đặc trưng của vốn kinh doanh

của doanh nghiệp

Đặc trưng của vốn kinh doanh

của doanh nghiệp

Trang 8

Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sở

hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô

chủ và không ai quản lý Bởi lẽ, ở đâu còn

có những đồng vốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

Trang 9

LOGOI Khái niệm về vốn của doanh nghiệp

QUÁ TRÌNH LUÂN CHUYỂN VỐN CỦA DOANH

Trang 10

Giai đoạn mua hàng

DN ứng vốn tiền tệ mua sắm TLLĐ và ĐTLĐ

T – H

Giai đoạn bán hàng

DN bán hàng hóa thu tiền

H – T’

Trang 11

LOGOII Phân loại vốn sản xuất kinh doanh

• Các khoản phải trả khách hàng

• Các khoản phải nộp NSNN

• Các khoản phải trả CNV

Xét từ nguồn hình thành

Xét từ nguồn hình thành

Trang 12

Vốn kinh

Vốn lưu động

Vốn cố

định

Trang 13

LOGOII Phân loại vốn sản xuất kinh doanh

Căn cứ vào đối tượng đầu tư

Căn cứ vào đối tượng đầu tư

- Vốn đầu tư vào bên trong DN  tạo

nên TSCĐ và TSLĐ

- Vốn đầu tư ra bên ngoài DN: góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, trái phiếu,…

Trang 14

• Tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh

hàng hóa, vốn thành phẩm)

• chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và sẽ chuyển dịch toàn bộ giá trị vào sản phẩm sản xuất ra

• Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

Trang 15

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền và tương đương tiền

II.Đầu tư tài chính ngắn hạn

III.Các khoản phải thu

Trang 17

LOGO I Khái niệm TSCĐ và vốn cố định

Trang 19

LOGO I Khái niệm TSCĐ và vốn cố định

Theo quy định hiện hành ở nước ta (thông tư 45/2013/TT – BTC), những tư liệu lao động nào thoả mãn đồng thời các điều kiện sau đây thì được gọi là tài sản cố định (TSCĐ):

 Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

 Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy

 Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm

 Phải có giá trị trên 30 triệu đồng trở lên

Trang 20

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản

phẩm

+ Hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban

đầu của TSCĐ là không thay đổi

+ Giá trị của nó lại được chuyển dịch dần

từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra

Trang 21

LOGO I Khái niệm TSCĐ và vốn cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước

để hình thành nên tài sản cố định của doanh nghiệp Chính vì vậy mà quy mô vốn cố định quyết định đến tính đồng bộ

và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định, song chính đặc điểm kinh tế của tài sản

cố định lại chi phối quyết định tới đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn

cố định

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước

để hình thành nên tài sản cố định của

doanh nghiệp Chính vì vậy mà quy mô

vốn cố định quyết định đến tính đồng bộ

và trình độ kỹ thuật của tài sản cố định,

song chính đặc điểm kinh tế của tài sản

cố định lại chi phối quyết định tới đặc

điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn

cố định

VỐN CỐ ĐỊNH

VỐN CỐ ĐỊNH

Trang 22

A Phân loại tài sản cố định

B Kết cấu tài sản cố định

Trang 23

LOGO A Phân loại tài sản cố định

1 Căn cứ vào công dụng kinh tế

1 Căn cứ vào công dụng kinh tế

- Tài sản cố định dùng trong kinh

doanh sản xuất

- Tài sản cố định dùng ngoài kinh

doanh sản xuất

Trang 24

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định chờ xử lý

Trang 25

LOGO A Phân loại tài sản cố định

3 Căn cứ vào quyền sở hữu

3 Căn cứ vào quyền sở hữu

- Tài sản cố định của DN

- Tài sản cố định bảo quản hộ

- Tài sản cố định thuê ngoài

 Tài sản cố định thuê hoạt động

 Tài sản cố định thuê tài chính

Trang 26

- Tài sản cố định hữu hình

- Tài sản cố định vô hình

Trang 27

LOGO B Kết cấu tài sản cố định

Là tỷ trọng giữa nguyên giá của

TSCĐ so với tổng nguyên giá

TSCĐ của doanh nghiệp

Là tỷ trọng giữa nguyên giá của

TSCĐ so với tổng nguyên giá

TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 28

- Tính chất sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ

- Trình độ trang bị kỹ thuật

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

Trang 29

LOGO III Khấu hao tài sản cố định

Khái niệm về khấu hao và quỹ khấu hao

1A

1B Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Kế hoạch khấu hao TSCĐ

C

Trang 30

thuần tuý về mặt giá trị sử dụng và giá trị của

TSCĐ Có 2 loại hao mòn TSCĐ:

+ Hao mòn hữu hình TSCĐ:

 Hao mòn hữu hình TSCĐ là sự giảm sút về giá trị sử dụng và theo đó làm giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình bảo quản và sử dụng.

 Nguyên nhân:

 Các yếu tố trong quá trình sử dụng TSCĐ như

thời gian và cường độ sử dụng

 Các yếu tố về tự nhiên và môi trường sử dụng

TSCĐ

 Chất lượng chế tạo TSCĐ

Trang 31

LOGOA Khái niệm về khấu hao và quỹ khấu hao

+ Hao mòn vô hình TSCĐ:

 Hao mòn vô hình TSCĐ là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị của TSCĐ, trong khi giá trị sử dụng của chúng mới bị hao mòn một phần hoặc thậm chí vẫn còn nguyên vẹn

 Nguyên nhân:

 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự

áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Sự kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 32

một cách có hệ thống NG của TSCĐ vào CPSXKD trong thời gian sử dụng TSCĐ

- Mục đích tính khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lại số vốn đầu tư vào TSCĐ đã ứng ra ban đầu

- Giá trị TSCĐ bị hao mòn đã chuyển dịch vào giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi

là tiền khấu hao Số tiền này được tích lũy lại

để tái sản xuất TSCĐ gọi là quỹ khấu hao

Trang 33

PP tuyến tính cố định (đường thẳng)

PP khấu hao tăng dần

PP khấu hao nhanh

PP ACRS

PP khấu hao theo sản lượng

B Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Trang 34

Trong đó:

K: Số tiền khấu hao

NG: Nguyên giá TSCĐ K’: tỷ lệ khấu hao TSCĐ

Nsd: thời hạn tính khấu hao

K = NG x K’

K’ =

Trang 35

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

1 2 3 N sd K

K

Trang 37

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

tế phải trả

+

Các khoản

Các chi phí liên quan trực tiếp

Trang 38

Ví dụ: Công ty A nhập khẩu 1 ô tô 12 chỗ ngồi để phục vụ hoạt động sản xuất kinh

doanh với giá nhập khẩu là 300tr, thuế suất thuế nhập khẩu 80%, thuế suất thuế TTĐB 30%, thuế GTGT thuế suất 10%.

- Chi phí vận chuyển từ cảng về công ty giá chưa thuế 10tr, VAT 10%

- Phí thủ thục hải quan: 10tr

- Phí cấp biển số: 20tr

- Lệ phí trước bạ: 20tr

- Chi phí khác liên quan chưa có VAT 20tr, VAT 10%

Yêu cầu xác định nguyên giá xe ôtô trên biết doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

Trang 39

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

+ Các chi phí liên quan: 10 + 10 + 20 + 20 + 20 = 80tr

 Nguyên giá ô tô: 300 + 402 + 80 = 782tr

Trang 40

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả

+

Các khoản

Các chi phí liên quan trực tiếp

Trang 41

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

TSCĐ hữu hình

Cách xác định nguyên giá của

TSCĐ hữu hình

Ví dụ: Doanh nghiệp A mua trả chậm 1 chiếc xe tải với

giá bán trả chậm là 1000tr, trả trong vòng 10 tháng, mỗi tháng trả 100tr Biết giá bán trả ngay là 800tr, VAT 10% Biên lai thu lệ phí cấp biển số: 20tr, giấy nộp tiền lệ phí trước bạ: 20tr, chi phí khác có liên quan: 20tr chưa có VAT Hãy xác định nguyên giá tài sản cố định này biết công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trang 42

Bài giải:

+ Giá mua trả tiền ngay: 800tr

+ Các chi phí liên quan: 20 + 20 + 20 = 60tr

 Nguyên giá: 800 + 60 = 860tr

Trang 43

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

2 bên

+

Các khoản

Các chi phí liên quan trực tiếp

Trang 44

Ví dụ: Công ty X đem thiết bị A đi trao đổi với công ty Y để nhận

thiết bị B có tài liệu như sau

- Chi phí vận chuyển, chạy thử : 5tr chưa

- Chi phí vận chuyển, chạy thử: 5tr chưa

có VAT

Trang 45

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

TSCĐ hữu hình

Cách xác định nguyên giá của

TSCĐ hữu hình

Yêu cầu: Xác định nguyên giá tài sản cố định của

thiết bị A và B sau khi trao đổi cho 2 doanh nghiệp

trong 2 trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ và phương pháp trực tiếp?

Trang 46

Bài giải:

+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nguyên giá thiết bị A: 260 + 5 = 265trNguyên giá thiết bị B: 300 + 5 = 305tr+ Nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nguyên giá thiết bị A: 260*1,1 + 5*1,1 = 291,5trNguyên giá thiết bị B: 300*1,1 + 5*1,1 = 335,5tr

Trang 47

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Cách xác định nguyên giá của

Trang 48

Ví dụ: Công ty X vừa hoàn thành việc xây

dựng 1 nhà xưởng, với giá quyết toán công

trình là 500tr, VAT 10% Hãy xác định

nguyên giá nhà xưởng?

Trang 49

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

- Ưu điểm của phương pháp khấu hao

đường thẳng:

+ Cách tính đơn giản, dễ hiểu Do vậy được

áp dụng phổ biến cho các DN.

+ Mức khấu hao phân bổ vào giá thành sản

phẩm hàng năm là ổn định Vì vậy, thuận tiện cho việc lập kế hoạch giá thành sản phẩm và

ổn định giá thành sản phẩm.

Trang 50

+ Thông qua việc xem xét tỷ lệ khấu hao thực

tế TSCĐ có thể đánh giá được tình hình khấu hao và thu hồi vốn cố định của DN.

+ Phương pháp này biết trước được thời hạn thu hồi vốn.

+ Có thể thích hợp với các doanh nghiệp vừa

và nhỏ không đòi hỏi việc phải thu hồi nhanh vốn đầu tư ban đầu.

Trang 51

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

+ Phương pháp này không thật phù hợp với các loại

TSCĐ mà có mức độ hoạt động rất không đồng đều

nhau giữa các kỳ trong năm hay giữa các năm hoạt

Trang 52

+ Khả năng thu hồi vốn đầu tư chậm Vì vậy, khó

tránh khỏi bị mất vốn do hao mòn vô hình gây ra

+ Phương pháp này không thích hợp với các

doanh nghiệp lớn, có trang bị cơ sở vật chất kỹ

thuật hiện đại và dễ bị tác động bởi tiến bộ khoa

học kỹ thuật

Trang 53

LOGO1 Phương pháp tuyến tính cố định (KH đường thẳng)

Bài tập: Công ty chế biến chè A đưa vào sử

dụng một dây chuyền sản xuất trị giá 2400

tr, bắt đầu từ ngày 28/06/2012, thời gian sử

dụng 10 năm Tính khấu hao theo phương

pháp đường thẳng

Yêu cầu:

1 Xác định số tiền khấu hao tháng 6/2012

2 Xác định số tiền khấu hao năm 2012

3 Xác định số tiền khấu hao năm 2013

Trang 54

+ Số tiền khấu hao mỗi năm = 2400/10 = 240 tr

+ Số tiền khấu hao mỗi tháng = 240/12 = 20 tr

+ Số tiền khấu hao tháng 6 = (20/30)*3 = 2 tr

2 Xác định số tiền khấu hao năm 2012

Số tiền khấu hao năm 2012 = 6*20 + 2 = 122 tr

3 Xác định số tiền khấu hao năm 2013

Số tiền khấu hao năm 2013 = 240 tr

Trang 55

LOGO 2 Phương pháp khấu hao tăng dần

1 -

Trong đó:

t : Giá trị còn lại của TSCĐ ở năm thứ t : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t

Trang 56

Công thức:

Trong đó:

Kt: Số tiền khấu hao ở năm thứ t

Kh’: Tỷ lệ khấu hao đã được điều chỉnh theo một

hệ số căn cứ vào thời gian sử dụng của TSCĐ

= GTt x Kh’

h’ = K’ x Hdc

Trang 57

LOGO 3 Phương pháp khấu hao nhanh

a Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Theo quy định hiện hành ở nước ta, hệ số

điều chỉnh như sau:

Trang 58

Ví dụ: Một TSCĐ có NG = 40 trđ và thời gian

sử dụng là 5 năm Hãy xác định số tiền khấu

hao của TSCĐ này qua các năm theo PP số dư giảm dần

Trang 59

LOGO 3 Phương pháp khấu hao nhanh

a Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

K t hàng năm K t lũy kế Giá trị còn lại

Trang 60

Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ

thuật tính toán nên khi đến hết thời hạn sử

dụng, TSCĐ vẫn chưa được khấu hao hết Để khắc phục vấn đề này, người ta thường kết

hợp phương pháp KH tuyến tính ở những năm cuối cùng

Trang 61

LOGO 3 Phương pháp khấu hao nhanh

b Phương pháp kết hợp (số dư giảm dần có điều

Trang 62

K t = NG x K t ’

Kt’ =

1) T(T

1) t

2(T '

Trang 63

LOGO 3 Phương pháp khấu hao nhanh

c Phương pháp tổng số

Ví dụ: Một TSCĐ có NG = 60 trđ và thời gian

sử dụng là 5 năm Hãy xác định số tiền khấu

hao của TSCĐ này qua các năm theo PP tổng

số

Trang 64

Năm Tỷ lệ khấu hao Số tiền khấu hao

Trang 65

LOGO 4 Phương pháp ACRS

Trang 67

VÍ DỤ: Công ty sản xuất ván ép đưa vào sử dụng 1 máy ép

gỗ từ ngày 1/1/2011, có nguyên giá là 1000 tr, thời gian sử dụng 5 năm Biết công suất sản xuất ván ép theo thiết kế mỗi năm là 10.000m3 Trong năm 2011 sản xuất được 9.000 m3 ván ép Công ty tính khấu hao theo phương pháp sản lượng Xác định mức khấu hao năm 2011?

5 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Trang 68

+ Tổng sản lượng ván ép theo thiết kế:

Trang 69

LOGO TỶ LỆ KHẤU HAO BÌNH QUÂN

Cách 1: Dựa vào tỷ lệ khấu hao và tỷ trọng từng

K’i: tỷ lệ khấu hao cá biệt của từng loại TSCĐ

Trang 70

Loại TSCĐ Nguyên

giá (NG)

trọng TSCĐ (T’ i )

khấu hao

cá biệt (K’ i )

Số gia quyền

Trang 71

LOGO TỶ LỆ KHẤU HAO BÌNH QUÂN

Cách 2: Dựa vào tổng mức khấu hao và tổng

nguyên giá của TSCĐ

K’bq =

Trang 72

hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu

hao trừ những TSCĐ sau:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang

sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Trang 73

LOGO1 Phạm vi TSCĐ phải trích khấu hao

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà

ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y

tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

Trang 74

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau

khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài

có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển

nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Trang 75

LOGO 2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ đầu kỳ khấu hao

Trong tổng số tài sản cố định hiện có đầu kỳ của doanh nghiệp, có những tài sản không thuộc diện phải tính khấu hao

 phải loại trừ ra khi tính nguyên giá TSCĐ

Trang 76

: NG từng TSCĐ phải tính khấu hao tăng

: số tháng tính khấu hao tăng trong kỳ của từng

TSCĐ

Trang 77

LOGO 2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Bước 2: Xác định NG bình quân tăng, NG

bình quân giảm của TSCĐ trong kỳ KH

Trang 79

LOGO 2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Bước 4: Xác định số tiền phải tính khấu

hao trong kỳ KH

= x M

Trong đó:

: Tổng số tiền khấu hao TSCĐ trong kỳ của DN

M: tỷ lệ khấu hao bình quân

Trang 81

LOGO 2 Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ

Phương tiện vận tải

Phương tiện quản lý

2.000 4.500 950 550

5 14 12,5 20

Trang 82

- Khoảng đầu tháng 7 DN nhập một số chuyên dùng đưa vào sử dụng ngay có nguyên giá

1.200

- Nhập thêm 1 xe ô tô dùng cho quản lý vào

đầu tháng 8, nguyên giá 360

Yêu cầu: Lập kế hoạch khấu hao TSCĐ năm

200x+1

Ngày đăng: 20/12/2014, 23:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  hữu - Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1  Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
nh hữu (Trang 37)
Hình  hữu - Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1  Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
nh hữu (Trang 40)
Hình thức trao đổi: - Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1  Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Hình th ức trao đổi: (Trang 43)
Hình tự xây - Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1  Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Hình t ự xây (Trang 47)
B5: Bảng kế hoạch khấu hao năm 200x+1 - Slide bài giảng tài chính doanh nghiệp 1  Quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
5 Bảng kế hoạch khấu hao năm 200x+1 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm