1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn

127 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến giống lạc L23 trên đất một vụ lúa tại Hữu Lũng, Lạng Sơn vụ Xuân 2010 .... Kế hoạch của huyện trong những năm tới sẽ triển khai đ

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2010

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VIẾT HƯNG

THÁI NGUYÊN, NĂM 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Dương Thị Luyến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của Nhà trường, cơ quan, tập thể, cá nhân và gia đình

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

1 TS Nguyễn Viết Hưng - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này

2 Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Nông học và các thầy giáo,

cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

3 Phòng Nông nghiệp, cấp uỷ, chính quyền và nhân dân xã Hồ Sơn, xã Cay Kinh huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, cùng bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Do còn hạn chế về trình độ, năng lực, kinh nghiệm thực tế và thời gian

có hạn, nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả

Dương Thị Luyến

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài Error! Bookmark not defined 2.1 Mục đích Error! Bookmark not defined 2.2 Yêu cầu Error! Bookmark not defined

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Error! Bookmark not defined 3.1 Ý nghĩa khoa học Error! Bookmark not defined 3.2 Ý nghĩa thực tiễn Error! Bookmark not defined

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài Error! Bookmark not defined 1.2 Tầm quan trọng và vị trí của cây lạc Error! Bookmark not defined 1.2.1 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của cây lạc đối với chăn nuôi Error!

Bookmark not defined

1.2.2 Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt Error! Bookmark not defined 1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nướcError! Bookmark

not defined

defined

Trang 6

1.3.3 Tình hình sản xuất lạc ở Lạng Sơn Error! Bookmark not defined

1.4.1.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới Error!

Bookmark not defined

1.4.1.2 Tình hình nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng lạc trên thế giới Error!

Bookmark not defined

1.4.1.3 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng và bón phân cho lạc trên thế

giới……Error! Bookmark not defined

defined

1.4.2.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống lạc ở Việt Nam Error!

Bookmark not defined

1.4.2.2 Tình hình nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng lạc ở

Việt Nam Error! Bookmark not defined 1.4.2.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng phân bón cho lạc ở Việt Nam Error!

Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

2.1 Vật liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.2 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined

Trang 7

defined

2.4.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu nơi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.4.2 Đặc điểm đất đai nơi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

2.5.1 Phương pháp điều tra Error! Bookmark not defined

2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm Error! Bookmark not defined

2.5.3 Các chỉ tiêu theo dõi Error! Bookmark not defined

2.5.3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển Error! Bookmark not defined

2.5.3.2 Đánh giá mức độ bệnh hại Error! Bookmark not defined

defined

not defined

2.5.4 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not defined

3.1 Kết quả của thí nghiệm so sánh 5 giống lạc tại huyện Hữu Lũng tỉnh

Lạng Sơn, vụ Xuân năm 2009 Error! Bookmark not defined

3.1.1 Khả năng mọc mầm và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các

giống lạc ở vụ Xuân 2009 Error! Bookmark not defined

3.1.2 Khả năng phân cành của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân năm 2009

Error! Bookmark not defined

3.1.3 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc thí nghiệm Error!

Bookmark not defined

3.1.4 Mức độ nhiễm một số loại bệnh hại chính của các giống lạc Error!

Bookmark not defined

Trang 8

3.1.6 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc trong vụ Xuân 2009Error! Bookmark

not defined

3.2 Kết quả nghiên cứu mật độ trồng giống lạc L23 trên đất một vụ lúa tại

huyện Hữu Lũng - tỉnh Lạng Sơn vụ Xuân 2010Error! Bookmark not

defined

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng phát triển

của giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng phân cành của giống lạc

L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ nhiễm một số bệnh ở giống

lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất của giống L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.2.4.5 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ hạt/quả Error! Bookmark not defined

defined

Trang 9

3.2.4.7 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất lý thuyếtError! Bookmark not

defined

3.2.4.8 Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất thực thuError! Bookmark not

defined

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng hiệu quả kinh tế của giống lạc L23 trong

vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến giống lạc

L23 trên đất một vụ lúa tại Hữu Lũng, Lạng Sơn vụ Xuân 2010 Error!

Bookmark not defined

3.3.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng

phát triển của giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.3.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khả năng phân cành của

giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.3.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số bệnh

của giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.3.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của giống lạc L23 vụ Xuân 2010Error! Bookmark not

defined

3.3.4.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến tổng số quả/cây Error!

Bookmark not defined

3.3.4.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến số quả chắc/cây Error!

Bookmark not defined

3.3.4.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khối lượng 100 quả Error!

Bookmark not defined

3.3.4.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khối lượng 100 hạt Error!

Bookmark not defined

Trang 10

3.3.4.6 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất cá thể Error!

Bookmark not defined

3.3.4.7 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất lý thuyết Error!

Bookmark not defined

3.3.4.8 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất thực thu Error!

Bookmark not defined

3.3.5 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả kinh tế

giống lạc L23 trong vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

3.4 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống lạc L23 vụ Xuân 2010 trên

đất một vụ lúa tại Hữu Lũng, Lạng Sơn Error! Bookmark not defined 3.4.1 Kết quả xây dựng mô hình trình diễn giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error!

Bookmark not defined

3.4.2 Đánh giá của người dân đối với giống tham gia xây dựng mô hình

sản xuất trong vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Error! Bookmark not defined

4.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 4.2 Đề nghị Error! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên

thế giới Error! Bookmark not defined

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam giai đoạn

1998 - 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở 6 vùng sản xuất lạc của

Việt Nam giai đoạn 1998 - 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Lạng Sơn giai đoạn

1998 - 2008 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của Hữu Lũng, Lạng Sơn từ

năm 2001 - 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 2.6 Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

một số năm gần đây Error! Bookmark not defined

Bảng 3.1 Khả năng mọc mầm và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các

giống lạc thí nghiệm vụ Xuân 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.2 Khả năng phân cành của các giống lạc thí nghiệm ở thời điểm thu

hoạch vụ Xuân 2009 Error! Bookmark not defined Bảng 3.3 Tổng số nốt sần, nốt sần hữu hiệu của các giống lạc thí nghiệm Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.4 Mức độ nhiễm một số loại bệnh chính của các giống lạc thí

nghiệm vụ Xuân 2009 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc trồng

vụ Xuân 2009 Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến các giai đoạn sinh trưởng, phát

triển của các giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Trang 12

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ nhiễm một số bệnh ở giống lạc thí

nghiệm L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất và các yếu tố cấu thành

năng suất của giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống lạc

L23 trong vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến các giai đoạn sinh

2010……… Error! Bookmark not defined

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến khả năng phân cành của

2010……….Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến mức độ nhiễm một số

bệnh ở giống lạc thí nghiệmn L23 vụ Xuân 2010Error! Bookmark not

defined

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến năng suất và các yếu tố

not defined

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả

kinh tế giống lạc L23 trong vụ Xuân 2010………

……Error! Bookmark not defined

Bảng 3.17 Kết quả xây dựng mô hình trồng giống lạc L23 vụ Xuân 2010 Error!

Bookmark not defined

Bảng 3.18 Kết quả người dân cho điểm giống lạc L23 và giống lạc Đỏ

Trang 14

Biểu đồ 3.1 Số cành cấp 1 và 2/cây của các giống thí nghiệmError! Bookmark

not defined

Biểu đồ 3.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống lạc Error!

Bookmark not defined

Biểu đồ 3.3 Hiệu quả kinh tế của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009 Error!

Bookmark not defined

Biểu đồ 3.4 Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến số cành cấp 1 và 2/cây

của giống lạc L23 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 3.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các công thức

trồng giống lạc L23 ở mật độ khác nhau vụ Xuân 2010Error! Bookmark

not defined

Biểu đồ 3.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống

lạc L23 trồng vụ Xuân 2010 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến số cành

L23……… ……… Error! Bookmark not

defined

Biểu đồ 3.8 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lạc L23 ở

defined

Biểu đồ 3.9 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau đến hiệu quả

2010………Error! Bookmark not defined

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lạc (Arachis hypogaea line) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực

phẩm, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao, có khả năng cải tạo đất tốt Cây lạc chiếm vị trí hàng đầu trong các cây có hạt lấy dầu và chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp, không chỉ do được gieo trồng trên diện tích lớn ở nhiều quốc gia mà còn vì lạc được sử dụng rộng rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp

Ở Việt Nam, lạc có ý nghĩa lớn trong xuất khẩu và sản xuất dầu ăn mà hiện nay chúng ta vẫn còn phải nhập Hơn nữa, cây lạc lại thích ứng tốt với vùng đất nhiệt đới bán khô hạn như ở Việt Nam, nơi mà khí hậu biến động và canh tác gặp nhiều khó khăn

Trong những năm gần đây, nhờ sự chuyển dịch theo hướng nền kinh tế thị trường, sản xuất nông nghiệp của nước ta đã thu được những thành tựu đáng kể Nhờ đó, chúng ta có điều kiện tập trung vào phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, đặc biệt là nhóm cây đậu đỗ để tăng cường dinh dưỡng cho con người, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp

Đối với cây lạc, các nhà khoa học đã và đang tập trung nghiên cứu, khảo nghiệm tìm ra những bộ giống thích hợp nhất cho từng vùng lãnh thổ Sản xuất lạc Việt Nam đang tiếp cận dần với tiến bộ khoa học trên thế giới, góp phần đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất và sản lượng lạc, dần đáp ứng được nhu cầu về lạc cho tiêu dùng và công nghiệp chế biến trong nước và xuất khẩu

Hiện nay, ở nước ta cây lạc đã được trồng khá phổ biến và có quy mô ở một số tỉnh như Nghệ An, Thanh Hoá, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc Về

cơ bản đã áp dụng được các biện pháp thâm canh tăng năng suất phù hợp Sản

Trang 17

xuất lạc ở những tỉnh này đang phát triển theo hướng hàng hóa, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng lạc

Hữu Lũng là một huyện trung du của tỉnh Lạng Sơn, nơi có điều kiện khí hậu, đất đai tương đối thuận lợi cho cây lạc sinh trưởng phát triển Chủ trương của huyện trong những năm tới sẽ đẩy mạnh sản xuất những cây trồng

có giá trị kinh tế cao, nâng cao thu nhập cho người nông dân Trong đó cây lạc là một loại cây trồng có vai trò rất quan trọng trong công thức luân canh tăng vụ, cho hiệu quả kinh tế cao và tăng thu nhập trên đơn vị diện tích Đặc biệt nó phát huy hiệu quả cao trong công thức luân canh với lúa, góp phần cải

tạo đất, nâng cao năng suất lúa

Tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện là 55247,59 ha Trong đó, diện tích trồng lúa là 7871 ha, diện tích đất một vụ là 3120 ha, chiếm 39,64%,

có thành phần cơ giới nhẹ (nguồn tin từ phòng Nông nghiệp huyện Hữu Lũng) Người dân ở đây trồng một vụ lúa và một vụ trồng các cây trồng khác như: lạc, ngô hoặc khoai lang… Trong đó, cây lạc vẫn được người dân sử dụng nhiều nhất do đặc tính phù hợp với chất đất, mức đầu tư thấp, nhưng cho thu nhập cao hơn các cây trồng khác Tuy nhiên, người dân vẫn sử dụng các giống cũ và canh tác theo phương thức truyền thống Năng suất cây lạc rất thấp, chủ yếu để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đình, có dư thừa mới mang bán Sản xuất manh mún và hiệu quả kinh tế thấp

UBND huyện đã có những chủ trương để phát triển nông nghiệp một cách bền vững, thúc đẩy sản xuất hàng hóa, nâng cao thu nhập cho nhân dân trên một đơn vị diện tích, thực hiện thành công chuyển dịch cơ cấu cây trồng và xây dựng thành công vùng lạc hàng hóa trên địa bàn huyện Kế hoạch của huyện trong những năm tới sẽ triển khai đưa các giống lạc mới vào sản xuất, khuyến cáo nông dân đưa cây lạc vào công thức luân canh với lúa, đồng thời chuyển một số diện sản xuất lúa năng suất thấp, không chủ động nước tưới sang trồng lạc

Trang 18

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.1 Mục đích

Xác định một số giống và biện pháp kỹ thuật phù hợp (mật độ và liều lượng phân bón) nhằm nâng cao năng suất lạc trên đất một vụ lúa của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Trên cơ sở đó, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất lạc trên đất một vụ lúa của huyện

2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu một số giống lạc để lựa chọn ra giống có năng suất cao, phù hợp với vùng đất một vụ lúa, góp phần bổ sung vào cơ cấu giống lạc của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Nghiên cứu xác định tổ hợp phân bón vô cơ (N, P, K) và mật độ trồng thích hợp đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lạc với giống L23 trên đất một vụ lúa của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế -

xã hội của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn làm cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất lạc trên đất một vụ lúa của vùng

- Xác định được 01 - 02 giống lạc có năng suất cao, chất lượng hạt tốt

và một số biện pháp kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất lạc của vùng, góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho cây lạc trên đất một vụ lúa của huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua kết quả của đề tài, khuyến cáo cho người nông dân trong vùng sử dụng các giống lạc mới, áp dụng một số biện pháp kỹ thuật phù hợp

Trang 19

(mật độ, liều lượng phân bón N, P, K cho lạc ) để góp phần nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả sản xuất lạc trên vùng đất một vụ lúa ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Đồng thời, phát triển cây lạc để xây dựng một vùng sản xuất lạc hàng hóa trong nay mai ở Hữu Lũng

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu trong vụ Xuân năm 2009 và vụ Xuân năm

2010 tại huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn

- Vật liệu nghiên cứu là một số giống lạc do Viện Nghiên cứu nông nghiệp cung cấp

- Mật độ và lượng phân bón cho lạc trong thí nghiệm sử dụng quy phạm khảo nghiệm giống cây trồng 10TCN 340: 2006 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 2006 làm cơ sở khoa học để thực hiện

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Hiện nay, cây lạc được trồng ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả nước Vấn đề làm thế nào để nâng cao năng suất cây lạc, tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng lạc được đặt lên hàng đầu Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và kinh nghiệm trồng trọt cho thấy, chỉ có đầu tư thâm canh cây trồng mới có thể giải quyết được vấn đề năng suất

Để thâm canh tăng năng suất lạc, cũng như thâm canh bất kỳ một loại cây trồng nào khác, người ta phải áp dụng một hệ thống biện pháp kỹ thuật, trong đó có những biện pháp tác động lên đất, có những biện pháp nhằm chủ yếu vào cây lạc, có những biện pháp nhằm vào những loài sinh vật khác trong

hệ sinh thái đồng ruộng…nhằm tạo ra điều kiện thuận lợi nhất cho cây lạc phát triển và tạo ra năng suất hạt lạc cao nhất

Hệ thống các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng xuất lạc bao gồm:

- Gieo trồng các giống lạc tốt, chất lượng hạt giống cao

- Chọn đất thích hợp, làm đất kỹ

- Gieo trồng đúng thời vụ, đúng kỹ thuật

- Bón phân đầy đủ, cân đối, hợp lý

- Chăm sóc chu đáo, kip thời

- Thu hoạch đúng lúc, đúng kỹ thuật Bảo quản lạc tốt

- Thực hiện luân canh, xen canh, tăng vụ có cơ sở khoa học và thực tế

- Phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại đúng kỹ thuật, có hiệu quả cao [8]

Điều đầu tiên cần lưu ý là tính hệ thống của các biện pháp Trong một

hệ thống hợp lý, các biện pháp riêng rẽ ngoài việc phát huy các tác động tích cực của mình, còn cần tạo ra sự cộng hưởng, sự hỗ trợ trong việc phát huy

Trang 21

hiệu quả các biện pháp khác Khi áp dụng một biện pháp nào đó không thích hợp, chẳng những không phát huy được hiệu quả của biện pháp đó mà còn làm giảm tác dụng có ích của các biện pháp khác Vì vậy, hệ thống biện pháp thâm canh cần được áp dụng một cách đồng bộ và liên hoàn

Tuy nhiên việc áp dụng hệ thống các biện pháp thâm canh cần cơ động

và linh hoạt Không có bất kỳ một công thức có sẵn nào có thể đúng và phát huy được mọi tác dụng ở bất cứ điều kiện sản xuất cụ thể nào Các điều kiện

cụ thể của sản xuất vô cùng phong phú và đa dạng Vì vậy, không nên áp dụng hệ thống các biện pháp thâm canh một cách cứng nhắc, máy móc, dập khuôn, nhưng cũng không nên tự do tuỳ tiện Tiềm năng thâm canh cây lạc ở nước ta còn nhiều Khi nông dân dành cho cây lạc sự chú ý thích đáng, sự quan tâm chăm sóc cần thiết và áp dụng một cách sáng tạo các biện pháp thâm canh, chắc chắn năng suất lạc sẽ tăng cao

Hơn nữa, Đảng ta rất coi trọng vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, đưa sản xuất nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa lớn, đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu vật nuôi cây trồng, gắn sản xuất với thị trường, sản xuất theo yêu cầu của thị trường, nhằm nâng cao giá trị kinh tế, giá trị thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo Vì vậy, công tác nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện các mục tiêu trên luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ

Căn cứ vào những tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng nhu cầu lạc cho công nghiệp chế biến

và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân Vì vậy, cần mở rộng các vùng trồng lạc chuyên canh trong cả nước

Căn cứ vào Nghị quyết của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc chuyển dịch

cơ cấu cây trồng trên địa bàn tỉnh, chủ trương phát triển vùng lạc hàng hóa và tăng thu nhập trên vùng đất một vụ lúa của huyện của huyện Hữu Lũng

Trang 22

Mục tiêu của đề tài này là đánh giá khả năng thích ứng của một số giống lạc năng suất cao và các biện pháp kỹ thuật tăng năng suất, nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng có giá trị trên vùng đất một vụ lúa, phù hợp với điều kiện của nông dân và vùng sinh thái, thay thế giống cây trồng hiện có chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn

Khi đưa giống mới và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt mới vào sản xuất, người ta quan tâm đến hiệu quả kinh tế của nó và việc nó có phù hợp với điều kiện sản xuất của người dân địa phương hay không Đó cũng chính là cơ

sở để thực hiện đề tài này

1.2 Tầm quan trọng và vị trí của cây lạc

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng và vai trò của cây lạc đối với chăn nuôi

Đối với cây lạc thì bộ phận sử dụng chủ yếu là hạt

Thành phần hoá học của hạt lạc như sau: Nước 8 - 10%, dầu thô (lipit):

40 - 60 %, prôtêin thô: 26 - 34%, gluxit: 6 - 22%, xenlulô: 2 - 4,5%

Với hàm lượng dầu (lipit) và protein cao, hạt lạc là loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao và từ lâu loài người đã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng Ngoài việc sử dụng để luộc, rang, nấu canh, ép dầu để làm dầu ăn thì gần đây, nhờ công nghiệp thực phẩm phát triển, con người đã chế biến nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như : bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc…

Về mặt cung cấp năng lượng: do hạt lạc có hàm lượng dầu cao nên năng lượng cung cấp rất lớn Trong 100g hạt lạc, cung cấp 590 calo, trong khi trị số này ở hạt đậu tương là 411, gạo tẻ là 353, thịt lợn nạc là 286, trứng vịt là

189 và cá chép là 99

Ngoài ra, khô dầu lạc, thân lá xanh còn là nguồn thức ăn giàu protein được dùng làm thức ăn cho gia súc Với giá trị chiếm tới 25 - 30% trong khẩu phần thức ăn gia súc, khô dầu lạc đã đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi

Trang 23

Thân lá xanh của lạc với năng suất 5 - 15 tấn/ha chất xanh (sau thu hoạch quả) có thể dùng trong chăn nuôi đại gia súc

Mặt khác, người ta có thể lấy vỏ quả lạc rồi đem nghiền thành cám đề dùng cho chăn nuôi Cám vỏ quả lạc có thành phần dinh dưỡng tương đương cám gạo dùng để nuôi lợn, gà, vịt công nghiệp đều rất tốt

Như vậy, từ lạc người ta có thể sử dụng khô dầu, thân lá xanh và cả cám vỏ quả lạc để làm thức ăn gia súc, góp phần quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi [1]

1.2.2 Giá trị cây lạc trong hệ thống trồng trọt

Lạc không những cung cấp dinh dưỡng cho con người và gia súc, mà

nó còn có khả năng cải tạo đất nhờ hệ thống vi khuẩn cộng sinh cố định đạm

và các bộ phận thân, lá, rễ của cây

Cây lạc thuộc họ đậu, có khả năng đặc biệt là: cộng sinh với loài vi khuẩn Rhizobium virgna có khả năng sử dụng nitơ phân tử ở khí trời Nhờ khả năng đặc biệt này mà trồng lạc không cần bón nhiều đạm như các loại cây trồng khác nhưng vẫn đảm bảo năng suất, đồng thời còn cung cấp trở lại cho đất một lượng đạm đáng kể

Lạc là đối tượng cây trồng được sử dụng nhiều trong các công thức luân canh của hệ thống trồng trọt Việc luân canh cây họ đậu với cây trồng khác đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng khoáng đối với các loại cây trồng này Ngoài ra, lạc có bộ tán dày, có khả năng che phủ tốt, nên có khả năng làm giảm mức độ xói mòn của đất, nâng cao độ phì đất, bảo vệ đất, đặc biệt trong mùa mưa [14]

Theo kết quả nghiên cứu cơ cấu cây trồng tại Trung Quốc, đặc biệt là việc thử nghiệm công thức luân canh các cây trồng cạn với lúa đã rút ra được những kết luận có ý nghĩa khoa học và thực tiễn là: đưa các cây họ đậu vào luân canh với lúa, giúp cải thiện tính chất lý, hoá của đất một cách rõ rệt, làm

Trang 24

thay đổi pH của đất, tăng hàm lượng chất hữu cơ, cải tạo thành phần cơ giới, tăng lượng lân, kali dễ tiêu trong đất

Ngô Đức Dương (1984) [12] khi nghiên cứu cơ cấu cây trồng ở các vùng chuyên canh lạc phía Bắc nước ta đã kết luận: Cây lạc luân canh tốt nhất với cây trồng họ hoà thảo đặc biệt là với lúa nước, ở thời điểm một năm sau khi luân canh với cây lúa chế độ dinh dưỡng đất được cải thiện rõ rệt, pH đất tăng, lượng chất hữu cơ tăng, hàm lượng đạm tổng số và hàm lượng lân dễ tiêu trong đất đều tăng

Theo tác giả Lê Văn Diễn và cộng sự (1991) [13] khi so sánh hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên các chân đất khác nhau ở một số vùng chuyên canh lạc vùng đồng bằng Bắc Bộ đã chỉ ra rằng: ở tất cả các công thức luân canh có lạc Xuân đều cho tổng thu nhập, lãi thuần và hiệu quả đồng vốn đầu tư cao hơn so với các công thức luân canh khác trên cùng một loại đất Đồng thời, khi so sánh hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính ở

vụ Xuân như: lúa, lạc, đậu tương, ngô, các tác giả cũng ghi nhận việc trồng lạc trong vụ Xuân cho thu nhập thuần cao hơn so với trồng các cây trồng khác Từ đó có thể thấy, lạc là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là với các công thức luân canh nền lúa và trồng lạc trong vụ Xuân cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác cùng thời vụ

1.3 Tình hình sản xuất, tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nước

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới

Cây lạc (arachis Hypogaea L) là một cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao

và chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới Cây lạc mặc dù có nguồn gốc từ Nam Mỹ nhưng hiện nay được phân bố rộng trong phạm vi từ

400 vĩ Bắc đến 400 vĩ Nam

Hiện nay, lạc được trồng ở hơn 100 nước và là cây trồng đứng thứ 2 sau cây đậu tương về diện tích trồng cũng như sản lượng trên thế giới

Trang 25

Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước

trên thế giới

Nước

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tấn/ha)

Sản lượng (triệu tấn)

Nguồn: Faostat, http://faostat.fao.org [38]

Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy:

Về diện tích:

Hầu hết các nước trên thế giới đều có diện tích trồng lạc tăng Trong đó,

Ấn Độ, Trung quốc, Nigieria, Senegal là những nước có diện tích tăng liên tục qua các năm 2006, 2007, 2008, tuy nhiên tốc độ tăng chậm (chỉ từ 0,02 triệu ha đến 0,49 triệu ha) Ở Mỹ, diện tích trồng lạc nhỏ (0,49 triệu ha năm 2006) và năm 2007 lại bị thu hẹp (giảm 0,01 triệu ha so với năm 2006) Nhưng đến năm

2008 diện tích lạc của Mỹ tăng đột biến từ 0,48 triệu ha năm 2007 lên 1,17 triệu

ha năm 2008 (tăng gần gấp 3) Indonesia là nước có diện tích trồng lạc giảm liên tục qua các năm từ 2006 đến 2008, tính đến năm 2008 đã giảm 0,11 triệu ha so với năm 2006 Điều đó chứng tỏ cây lạc không được chú trọng đầu tư mở rộng diện tích ở đây Ở Việt Nam, giai đoạn này không có sự biến động nào về diện tích trồng lạc Năm 2006, diện tích trồng lạc của Việt Nam chiếm 1,24% tổng

Trang 26

diện tích trồng lạc thế giới Đến năm 2008, diện tích này vẫn không thay đổi trong khi diện tích trồng lạc thế giới không ngừng tăng Lúc này, diện tích trồng lạc của Việt Nam chỉ còn chiếm 1,06% tổng diện tích trồng lạc thế giới

Về năng suất:

Giai đoạn từ 2006 - 2008, năng suất lạc thế giới hầu như không tăng, chỉ giao động từ 1,54 tấn/ha đến 1,55 tấn/ha Chứng tỏ trong giai đoạn gần đây không có biến động nào lớn trong sản xuất làm thay đổi năng suất Các nước có năng suất lạc tăng đó là Ấn Độ, Nigieria, Việt Nam Trong đó, tăng nhiều nhất là Nigieria (năm 2008 tăng 0,47 tấn/ha so với năm 2006) Các nước có năng suất tăng, giảm không ổn định là Trung Quốc, Senegal và Mỹ Nước có năng suất giảm liên tục trong 3 năm là Indonesia Trung Quốc và Mỹ đều là những nước

có năng suất lạc lớn nhất trên thế giới, vì đây là những nước có nền nông nghiệp luôn đi đầu các nước Ở các nước này, sản xuất lạc sớm được đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng và sớm có những thành công vượt trội Tuy nhiên, giai đoạn này

đang bị chững lại

Về sản lượng:

Sản lượng lạc thế giới giai đoạn này gia tăng không lớn (năm 2007 tăng 0,76 tấn so với năm 2006, năm 2008 tăng 4,97 tấn so với năm 2007) Sản lượng tăng không phải do năng suất lạc tăng mà chủ yếu do diện tích trồng lạc tăng Trung Quốc là nước có sản lượng lạc lớn Tuy những năm gần đây có xu hướng giảm nhưng vẫn luôn chiếm vị trí đứng đầu thế giới (đạt 14,34 triệu tấn năm

2008, trong khi sản lượng lạc của Việt Nam chỉ đạt 0,53 tấn)

Tất cả các nước đã thành công trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc đều rất chú ý đầu tư cho công tác nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất Rõ ràng rằng, tiềm năng to lớn của cây lạc trong sản xuất chỉ có thể được khơi dậy thông qua việc áp dụng rộng rãi các tiến bộ kỹ thuật trên đồng ruộng

Hiện nay, lạc là một trong những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn

Trang 27

Trong những thập niên 70, 80 của thế kỷ trước, sản lượng lạc xuất khẩu trên thế giới bình quân chỉ đạt 1,11 - 1,16 triệu tấn/năm, đến năm 1997 - 1998 tăng lên 1,39 triệu tấn và đến năm 2001 - 2002 đạt 1,58 triệu tấn Trong đó châu

Mỹ và châu Á là 2 khu vực xuất khẩu nhiều nhất chiếm 70% sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới

Ở khu vực Đông Nam Á, trong những năm 80 của thế kỷ 20, xuất khẩu lạc hàng năm ở chỉ đạt 0,32 triệu tấn/năm Trong đó, Việt Nam, Indonesia, Thái Lan, Singapore là các nước xuất khẩu lạc nhiều

Trung Quốc, Mỹ, Achentina, Ấn Độ, Việt Nam là những nước xuất khẩu lạc nhiều trên thế giới Ngược lại, Hà Lan, Canada, Đức, Nhật, Singapore, Pháp là những nước nhập khẩu lạc nhiều trên thế giới

Từ năm 1991 đến năm 2000, Trung Quốc là nước xuất khẩu lạc nhiều nhất, hàng năm trung bình xuất khẩu gần 78 nghìn tấn, chiếm trên 26,5% tổng sản lượng lạc xuất khẩu của thế giới Đứng thứ 2 là Mỹ, trung bình hàng năm xuất khẩu 67,3 nghìn tấn, chiếm 22,9% tổng lượng xuất khẩu lạc thế giới Achentina là nước đứng thứ 3 về xuất khẩu lạc, trung bình hàng năm xuất khẩu 36,2 nghìn tấn, chiếm 12,3% lượng lạc xuất khẩu thế giới

Hà Lan là nước nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới từ năm 1991 - 2000, trung bình hàng năm nhập khẩu 39,8 nghìn tấn, chiếm 13,9% tổng lượng lạc nhập khẩu của thế giới Đứng thứ 2 là Indonesia, bình quân hàng năm nhập khẩu 34,3 nghìn tấn

Từ năm 2000 - 2005, châu Âu là thị trường nhập khẩu lạc lớn nhất thế giới, chiếm 60% tổng lượng nhập khẩu lạc của thế giới với khoảng 460 nghìn tấn mỗi năm, tiếp theo là thị trường Nhật Bản, nhập khẩu 130 nghìn tấn lạc mỗi năm [48]

1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc ở Việt Nam

Ở Việt Nam, từ những năm 1980, sản xuất lạc có chiều hướng phát triển ngày càng tăng Tuy nhiên, do trước đây cây lạc chưa được chú ý nhiều nên năng suất còn thấp Trong 10 năm từ năm 1981 đến năm 1990, diện tích lạc tăng bình quân 7%/năm, sản lượng tăng 9%/năm Từ năm 1990 - 1995,

Trang 28

sản xuất lạc tăng cả về diện tích và sản lượng, song năng suất còn thấp, chỉ đạt khoảng 1 tấn/ha Những năm từ 1996 - 1998 diện tích và sản lượng lạc tăng rõ rệt, năng suất đạt gần 1,5 tấn/ha

Theo Ngô Thế Dân và CS, (2000) [5], sự biến động về diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam từ năm 1975 đến 1998 chia làm 4 giai đoạn:

- Từ năm 1975 - 1979: Giai đoạn này diện tích gieo trồng có xu thế giảm từ 97,1 ngàn ha (1976), xuống còn 91,8 ngàn ha (1979), giảm bình quân 2,0%/năm Năng suất và sản lượng giai đoạn này cũng giảm, năm 1976 năng suất đạt 10,3 tạ/ha, đến năm 1979 chỉ còn 8,8 tạ/ha, giảm 5,0% Nguyên nhân chính là thực trạng phong trào hợp tác xã hoá bị sa sút, yêu cầu giải quyết đủ lương thực cần thiết đặt lên hàng đầu, sản xuất lạc lúc này chủ yếu mang tính

tự cung, tự cấp nên cây lạc không được đầu tư phát triển

- Từ năm 1980 - 1987: Thời kỳ này diện tích trồng lạc tăng nhanh, từ 91,8 ngàn ha năm 1979 lên 237,8 ngàn ha năm 1987 Tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 5,6% năm đến 24,8% năm

Diện tích năm 1987 tăng gấp 2 lần so với năm 1980 và sản lượng tăng 2,3 lần Mặc dù diện tích gieo trồng tăng lên nhanh chóng, nhưng năng suất không tăng, chỉ dao động từ 8,8 - 9,7 tạ/ha, sản xuất lạc lúc này còn mang tính quảng canh truyền thống

- Từ năm 1988 - 1993: Trong ba năm đầu diện tích trồng lạc giảm từ 237,8 ngàn ha (1987) xuống còn 201,4 ngàn ha (1990) giảm với tốc độ 2,0% năm

và sau đó phục hồi trở lại Nguyên nhân chủ yếu là do mất thị trường tiêu thụ truyền thống, thị trường mới chưa kịp tiếp cận, giá lạc thế giới giảm trong 2 năm 1988 - 1989

- Từ năm 1994 - 1998: Giai đoạn này diện tích trồng lạc năm 1998 tăng 8% so với 1994 và sản lượng tăng 25% Tốc độ tăng trưởng chủ yếu là do sự tăng trưởng về năng suất Do chúng ta đã tiếp cận được với thị trường quốc tế

và nhu cầu cho chế biến trong nước cũng tăng lên

Trang 29

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam

giai đoạn 1998 - 2008

(1000ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000tấn)

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2009 [31]

Qua số liệu bảng 2.2 ta thấy: Trong giai đoạn từ 1998 - 2008, sản xuất lạc

ở Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực, diện tích, năng suất và sản lượng

có chiều hướng tăng Năm 2008 đạt 260 nghìn ha, năng suất đạt cao 20,9 tạ/ha, sản lượng 530 nghìn tấn, tăng 144 nghìn tấn so với năm 1998

Sản xuất lạc được phân bố ở trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam Trên thực tế cho thấy, ở nước ta đã hình thành 6 vùng sản xuất lạc chính như sau:

Vùng I: Đồng Bằng sông Hồng

Vùng II: Trung du và miền núi phía Bắc

Vùn III: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

Vùng IV: Tây Nguyên

Vùng V: Đông Nam Bộ

Vùng VI: Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 30

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc ở 6 vùng sản xuất lạc của

Việt Nam giai đoạn 1998 - 2008

Trang 31

Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam 2009 [31]

Qua số liệu bảng 2.3 ta thấy:

* Vùng Đồng bằng sông Hồng với diện tích 34500 ha, chiếm 13,5%; năng suất 23,9 tạ/ha, đứng thứ 3; sản lượng 82,5 nghìn tấn, chiếm 15,5% cả nước (năm 2008) Lạc được trồng tập trung ở các tỉnh: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình

* Vùng Trung du miền núi phía Bắc với diện tích 50800 ha, chiếm 19,8%; năng suất 17,1 tạ/ha, đứng thứ 5; sản lượng 86,7 nghìn tấn, chiếm 16,2% cả nước (năm 2008) Lạc được trồng chủ yếu ở Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên

* Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải miền Trung là vùng trọng điểm lạc của các tỉnh phía Bắc với diện tích 107200 ha, chiếm 41,9%; năng suất 19 tạ/ha, đứng thứ 4; sản lượng 204,2 nghìn tấn, chiếm 38,3% cả nước (năm 2008) Lạc được trồng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh

* Vùng Tây Nguyên là vùng cây lạc ít được chú trọng đầu tư phát triển, với diện tích 19900 ha, chiếm 7,8%; năng suất 16,2 tạ/ ha (thấp nhất cả nước); sản lượng 32,2 nghìn tấn, chiếm 6,0% cả nước (năm 2008) Lạc được trồng tập trung chủ yếu ở tỉnh Đắc Lắc

* Vùng Đông Nam Bộ với diện tích 29700 ha, chiếm 11,6%; năng suất 28,6 tạ/ha, đứng thứ 2; sản lượng 84,9 nghìn tấn, chiếm 15,9% cả nước (năm

Trang 32

2008) Lạc được trồng tập trung ở 2 tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương

* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích trồng lạc nhỏ nhất cả nước 13900 ha, chiếm 5,4%; tuy nhiên năng suất lạc lại cao nhất so với các vùng trong cả nước (23,9 tạ/ha); sản lượng 43,3 nghìn tấn, chiếm 8,1% cả nước (năm 2008) Lạc được trồng tập trung ở các tỉnh: Long An, Trà Vinh

Diện tích trồng lạc chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía Bắc Tuy nhiên, năng suất lạc ở phía Bắc lại thường thấp hơn năng suất lạc ở các tỉnh phía Nam Vì vậy việc nghiên cứu tăng năng suất lạc ở các tỉnh phía Bắc được xem

là chiến lược chủ yếu trong phát triển sản xuất lạc của cả nước

Trong vòng 10 năm (1991 - 2000), Việt Nam đứng thứ tư về xuất khẩu lạc, tổng sản lượng xuất khẩu là 127 nghìn tấn Những năm gần đây (2001 - 2005), trung bình kim ngạch xuất khẩu lạc của Việt Nam đạt trên 50 triệu đôla mỹ và lạc được xếp vào một trong các mặt hàng xuất khẩu tiêu biểu của cả nước

Từ những giá trị kinh tế mà cây lạc đem lại có thể khẳng định rằng vai trò của cây lạc rất quan trọng đối với nền kinh tế nông nghiệp ở nước ta

Sảnlƣợng (1000 tấn)

Trang 33

Qua số liệu thống kê ở bảng 2.4 ta có nhận xét:

Về diện tích:

Từ năm 1998 đến năm 2003, diện tích trồng lạc của tỉnh gần như không thay đổi, chỉ dao động nhỏ từ 100 - 200 ha Năm 2004, một số giống lạc lai được đưa vào sản xuất làm diện tích trồng lạc tăng lên đáng kể (300 ha) so với năm 2003 trước đó Từ năm 2004 trở lại đây, diện tích trồng lạc liên tục tăng Đến năm 2008 đạt 2500 ha, tăng 1100 ha so với năm 1998 (tăng 78,6%) Tuy diện tích này còn nhỏ so với một số địa phương khác nhưng nó cũng đánh dấu

sự phát triển trong sản xuất lạc của tỉnh Lạng Sơn trong 10 năm qua

Về năng suất:

Trong mười năm, từ 1998 đến 2008 năng suất lạc của tỉnh đã tăng 6,7 tạ/ha Tuy nhiên, năng suất lạc của Lạng Sơn còn ở mức thấp, cao nhất là năm 2008 với 16 tạ/ha, thấp hơn năng suất bình quân của cả nước 4,9 tạ/ha Sở dĩ năng suất lạc của tỉnh thấp là do sản xuất lạc chưa được quan tâm đầu tư thích đáng Phần đa người dân vẫn sử dụng các giống lạc cũ, năng suất thấp và chưa được đầu tư thâm canh

Về sản lượng:

Do diện tích và năng suất lạc có xu hướng tăng nên sản lượng cũng tăng dần từ năm 1998 đến nay.Tính đến năm 2008, sản lượng lạc của tỉnh đạt

4000 tấn, tăng 3500 tấn so với năm 1998

1.3.4 Tình hình sản xuất lạc ở Hữu Lũng, Lạng Sơn

Tình hình sản xuất lạc của huyện trong một số năm gần đây được thể hiện ở bảng 2.5

Trang 34

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc của Hữu Lũng, Lạng Sơn

từ năm 2001 - 2009

(ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lƣợng (tấn)

Nguồn: Phòng thống kê, phòng NN&PTNT huyện Hữu Lũng

Qua số liệu bảng 2.5 cho thấy, từ năm 2001 trở lại đây, diện tích trồng lạc của huyện có tăng nhưng tốc độ chậm và không đều, thậm chí có năm diện tích còn giảm mạnh (năm 2002, 2003) Năng suất lạc của huyện nhìn chung còn rất thấp, cao nhất là 18,2 tạ/ha vào năm 2007 Sản lượng tăng từ năm 2004, 2005 Sau đó, năm 2006 lại giảm mạnh do năng suất lạc giảm Nhưng từ 2007 đến nay,

cả năng suất và sản lượng đều tăng khá Những năm trước đây, chủ yếu trồng các giống lạc địa phương, năng suất thấp Gần đây, do áp dụng nhiều các tiến bộ

kỹ thuật mới đặc biệt là đưa các giống lạc mới có năng suất cao như L14, MD7 nên sản lượng lạc đã tăng lên đáng kể

Năm 2001, diện tích lạc toàn tỉnh là 1500 ha, năng suất 14 tạ/ha, trong đó diện tích lạc của huyện là 640 ha, chiếm 42,7% diện tích trồng lạc toàn tỉnh, năng suất đạt 15,6 tạ/ha, cao hơn năng suất lạc của tỉnh Năm 2005, diện tích trồng lạc của tỉnh là 1800 ha, huyện 704,8 ha, chiếm 39,2% diện tích của cả tỉnh, năng suất đạt 16 tạ/ha, cao hơn năng suất toàn tỉnh là 1,6 tạ/ha Đến năm 2009,

Trang 35

tổng diện tích lạc toàn tỉnh là 2400 ha, năng suất bình quân đạt 14,6 tạ/ha, diện tích lạc của huyện là 764 ha, (chiếm trên 9,3% diện tích lạc toàn tỉnh), năng suất đạt 17,2 tạ/ha, cao hơn 2,6 tạ/ha so với năng suất bình quân của tỉnh, sản lượng đạt 1314 tấn Như vậy, sản suất lạc của Hữu Lũng so với các huyện khác trong tỉnh là tương đối mạnh Nhưng so với các tỉnh khác thì còn rất thấp Ví dụ năm 2009, Bắc Giang năng suất lạc là 20,6 tạ/ha, sản lượng là

23100 tấn; Nghệ An năng suất đạt 22,3 tạ/ha, sản lượng đạt 53000 tấn (theo

số liệu của tổng cục thống kê)

Qua điều tra tình hình sản xuất lạc ở một số xã điển hình của huyện, sau khi tổng hợp kết qủa điều tra cho thấy, nguyên nhân hạn chế sản xuất lạc

ở Hữu Lũng là:

- Thiếu bộ giống có năng suất cao phù hợp cho các tiểu vùng sinh thái khác nhau Từ thực tế điều tra, chúng tôi thấy các giống lạc mới đưa vào sản xuất ở Hữu Lũng còn ít, hầu hết các xã chỉ trồng bằng giống đỏ Bắc Giang

- Lượng phân hữu cơ, phân khoáng (đặc biệt là hàm lượng K2O) và vôi bón bổ sung cho lạc còn thấp so với tiêu chuẩn ngành do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khuyến cáo (Bón 5000 kg phân chuồng + 30 kg N + 90 kg

P2O5 + 60 kg K2O + 500 kg vôi bột cho 1 ha) Hầu hết các hộ nông dân không quen bón vôi cho lạc, bón phân theo cảm tính chứ không bón theo nhu cầu của cây Do vậy, không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cung cấp cho quá trình sinh trưởng phát triển của cây lạc dẫn đến năng suất thấp và nhiều sâu bệnh

- Người dân thường có thói quen gieo trồng không đúng khoảng cách, mật độ Phần đa trồng thưa hơn so với quy trình gây lãng phí đất, giảm năng suất trên đơn vị diện tích

Hữu Lũng có tổng diện tích đất trồng lúa là 7871 ha Trong đó diện tích đất một vụ là 3120 ha, chiếm 39,64%, có thành phần cơ giới nhẹ Đây là điều kiện rất thuận lợi để mở rộng diện tích lạc trên đất một vụ lúa của huyện

Trang 36

Huyện đã có định hướng trong những năm tới khuyến cáo nông dân đưa cây lạc vào công thức luân canh với lúa, đồng thời chuyển một số diện sản xuất lúa năng suất thấp, không chủ động nước tưới sang trồng lạc

Điều kiện thời tiết khí hậu ở Hữu Lũng thuận lợi cho phát triển cây lạc

và thu nhập từ cây lạc cao hơn so với trồng lúa, ngô, khoai lang Do vậy được người dân nhiệt tình hưởng ứng

Những năm gần đây việc tiêu thụ sản phẩm lạc ở địa phương tương đối thuận lợi

Hiện nay các cơ quan nghiên cứu đã chọn tạo được nhiều giống lạc tốt có tiềm năng cho năng suất cao, thích ứng rộng, kháng sâu bệnh, đây là điều kiện thuận lợi để địa phương tiếp cận sản xuất thử nhằm chọn lựa giống cho vùng

Huyện cần có cơ chế chính sách khuyến khích nông dân phát triển cây lạc trong những năm tới Giao chỉ tiêu về diện tích, sản lượng cho các xã để các địa phương phấn đấu phát triển Hỗ trợ một phần giống, vật tư cho nông dân

Mạnh dạn đầu tư cho việc du nhập giống mới để khảo nghiệm chọn ra những giống có năng suất cao, kháng bệnh khá, phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương bổ sung vào cơ cấu giống của huyện

Quy hoạch vùng trồng lạc lớn, tập trung để dễ quản lý và tiện cho việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất

Đẩy mạnh và phát triển vụ lạc Thu Đông để cung cấp nguồn giống chất lượng tốt phục vụ sản xuất vụ Xuân năm sau

Bón bổ sung phân hữu cơ và các loại phân khoáng cân đối và hợp lý, gieo trồng mật độ thích hợp nhằm không ngừng nâng cao năng suất lạc một cách bền vững

1.4 Tình hình nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và trong nước

1.4.1 Tình hình nghiên cứu về cây lạc trên thế giới

1.4.1.1 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống lạc trên thế giới

Việc cải tiến giống lạc, tạo ra các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng được sâu bệnh, thích ứng rộng với

Trang 37

điều kiện ngoại cảnh đã góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng lạc trên thế giới Do đó, việc nghiên cứu về chọn tạo giống lạc đang ngày càng được chú trọng

Viện nghiên cứu cây trồng vùng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ

sở lớn nhất nghiên cứu về cây lạc Tính đến năm 1993, Viện đã thu thập được

13915 lượt mẫu giống lạc từ 99 nước trên thế giới, trong đó châu Phi 4078; châu Á 4609; châu Âu 53; châu Mỹ 3905; châu Úc và châu Đại Dương 59; còn

1245 mẫu giống chưa rõ nguồn gốc [43]

Trong số 13915 lượt mẫu giống đã thu thập, bằng các đặc tính hình thái - nông học, sinh lý - sinh hoá và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT đã phân lập theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như: nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm… Trong đó, các giống

chín sớm điển hình là Chico, 91176, 91776, ICGS (E)71 [47]

Hiện nay, công tác chọn tạo giống lạc của Trung Quốc được tập trung vào các mũi nhọn như: năng suất cao, kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, mốc vàng, chịu hạn… Con đường tạo giống chủ yếu vẫn là lai hữu tính Nhưng gần đây, Trung Quốc quan tâm nhiều đến việc lai xa, lai khác loài để tạo ra các giống mới

có khả năng chống chịu cao, 4 giống lạc mới ra đời có tiềm năng năng suất 14 tấn/ha (Huayu 19, Huayu 16, Huayu 17, Huayu 14) (Li Jianping (1992) [46]

Ấn Độ cũng là một nước đã đạt được nhiều thành tựu lớn lao trong công tác chọn tạo giống lạc nói chung và giống lạc chín sớm nói riêng bằng nhiều cách: nhập nội, lai, đột biến… Trong chương trình hợp tác nghiên cứu với ICRISAT, bằng con đường thử nghiệm các giống lạc của ICRISAT, Ấn

Độ đã phân lập và phát triển được hai giống lạc chín sớm phục vụ cho sản xuất đó là ICGV 86014 và ICGV 86143 Hiện nay hai giống này đang được

phát triển rộng rãi trong sản xuất [49]

Trang 38

Ở Australia, theo số liệu FAO (1991) đã thu thập được 12160 lượt mẫu giống từ nhiều nước trên thế giới như: châu Phi, Trung và Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Á, châu Âu, châu Đại Dương Hầu hết các mẫu giống đều thuộc 2 kiểu phân cành liên tục và xen kẽ, đó là nguồn vật liệu khởi đầu phong phú để tạo các con lai cho loại hình trung gian có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất

cao và phân cành liên tục

Ở Thái Lan cũng đã đưa vào trong sản xuất các giống lạc với những đặc tính chín sớm, năng suất cao, chịu hạn và kháng bệnh đốm lá, gỉ sắt, kích thước hạt lớn như: Khon Kean 60 - 3; Khon Kean 60 - 1; Khon Kean 60 - 2 và Tainan 9

Ở Philippin, các giống đã đưa vào sản xuất trong những năm 1986 -

1990 là UPLP N06, UPLP N08 và BPIP N02, các giống này đều kháng với bệnh đốm lá muộn và gỉ sắt, đều có kích thước hạt lớn đồng thời có 2 - 3 hạt trên quả rất phù hợp cho sử dụng gia đình

Tại Inđônêxia, việc chọn tạo giống cũng được tập trung vào các mục tiêu như: Năng suất cao, chín sớm, phẩm chất tốt và kháng bệnh héo xanh do

vi khuẩn, đốm lá muộn và gỉ sắt Các giống triển vọng đã được khuyến cáo và

đưa vào sản xuất từ năm 1991 là Mahesa, Badak, BiaWar và Koinodo [38]

Mỹ đã đưa vào sản suất 16 giống lạc mới (9 giống thuộc loại hình Runer,

5 giống thuộc loại hình Virginia, 2 giống thuộc loại hình Spanish) (S,Y - Nigam, 1992) Hiện đang có 3 chương trình nghiên cứu sử dụng lạc dại lai với lạc trồng

để tạo ra giống chống chịu sâu bệnh ở Carolina Oklahoma và Texas

Viện nghiên cứu nông nghiệp Quốc gia Benin (gọi tắt là INRAB) đã chọn được hai giống lạc chín sớm đó là: ICGV - SM83011 và ICGV 86072 cho

năng suất cao (2 tấn/ha) và rất ổn định [41]

1.4.1.2 Tình hình nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng lạc trên thế giới

A’Brook (1964) cho rằng mật độ trồng lạc quá cao, trồng dày làm tỷ lệ bệnh hại lá và môi giới truyền bệnh tăng, năng suất không tăng so với trồng ở

Trang 39

Miền Nam Trung Quốc, với giống đứng cây trồng trong vụ Xuân trên đất đồi hoặc trong vụ lạc Thu ở đất lúa, mật độ trồng thích hợp là 270.000 - 300.000 cây/ha [40]

Ở Mỹ, lạc có năng suất cao nhất khi trồng với khoảng cách (45 - 68 cm) x (10 - 15 cm) Trong điều kiện có tưới thì khoảng cách trồng là (22,5 cm x 10 cm)

đạt năng suất cao nhất [50]

1.4.1.3 Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng và bón phân cho lạc trên thế giới

a, Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng của cây lạc

Hầu hết đất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ nên nghèo dinh dưỡng,

vì vậy sự sinh trưởng của cây lạc phụ thuộc nhiều vào chế độ dinh dưỡng mà cây được cung cấp trong một vụ canh tác Cũng như các loại cây trồng khác, cây lạc cần dưỡng chất khoáng đa lượng lẫn vi lượng, đặc biệt là P, Ca, Mo

Vì thế trong dân gian có câu "không lân không vôi thì thôi trồng lạc"

+ Đạm (N):

Thời kỳ lạc hấp thu đạm nhiều nhất là thời kỳ ra hoa, làm quả và hạt, thời

kỳ này chỉ chiếm 25% tổng TGST của cây lạc, nhưng hấp thụ từ 40 - 45% nhu cầu đạm của cả chu kì sinh trưởng [1] Nguồn đạm do vi khuẩn cộng sinh cố định đạm cung cấp có thể đáp ứng được 50 - 70% nhu cầu đạm của cây và sau khi thu hoạch nó để lại trong đất một lượng đạm đáng kể [14]

Trang 40

Tuy nhiên các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển nhiều khi lạc bắt đầu ra hoa Do vậy, ở giai đoạn đầu sinh trưởng của cây còn nhỏ (3 - 5 lá) cần được bổ sung một lượng đạm hoặc bón một lượng đạm kết hợp với phân chuồng, nhằm tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển mạnh, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở giai đoạn sau [15] Mặc

dù yêu cầu về N của cây lạc là rất lớn, song cũng chỉ cần bón một lượng nhỏ (25 - 30 kg N/ha) tuỳ từng giống hay từng loại đất là đủ Nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy năng suất quả lạc chỉ tăng khi có một tỉ lệ thích hợp giữa N và P, không nên chỉ bón đơn lẻ mỗi loại yếu tố đó Bón N có thể bón vào đất và bón qua lá Hiệu lực 1 kg đạm nguyên chất tăng từ 5 đến 8,6 kg lạc vỏ [20]

Lạc hấp thụ lân nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, hình thành quả Trong thời gian này, lạc hấp thu tới 45% lượng hấp thụ lân của cả chu kỳ sinh trưởng Sự hấp thu lân giảm rõ rệt ở giữa thời kỳ quả chín [1] Theo kết quả nghiên cứu

về lân đối với lạc cho thấy rằng, đất càng nghèo lân thì hiệu lực của phân lân càng cao Mặc dù cây lạc chỉ cần một lượng lân nhỏ dễ tiêu để sản xuất ra lượng lạc quả lớn Song đối với cây lạc, vẫn phải bón một một lượng phân lân lớn vì hiệu quả hấp thụ lân từ phân bón rất thấp

Ngày đăng: 20/12/2014, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước   trên thế giới - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của một số nước trên thế giới (Trang 25)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam   giai đoạn 1998 - 2008 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Việt Nam giai đoạn 1998 - 2008 (Trang 29)
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc ở 6 vùng sản xuất lạc của  Việt Nam giai đoạn 1998 - 2008 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lƣợng lạc ở 6 vùng sản xuất lạc của Việt Nam giai đoạn 1998 - 2008 (Trang 30)
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Lạng Sơn   giai đoạn 1998 -  2008 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lƣợng lạc ở Lạng Sơn giai đoạn 1998 - 2008 (Trang 32)
Bảng 2.6. Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng  Sơn một số năm gần đây - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.6. Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn một số năm gần đây (Trang 52)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 55)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 56)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Sơ đồ b ố trí thí nghiệm (Trang 57)
Bảng 3.1. Khả năng mọc mầm và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển  của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân 2009 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.1. Khả năng mọc mầm và các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân 2009 (Trang 61)
Bảng 3.4. Mức độ nhiễm một số loại bệnh chính của các giống lạc thí  nghiệm vụ Xuân 2009 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.4. Mức độ nhiễm một số loại bệnh chính của các giống lạc thí nghiệm vụ Xuân 2009 (Trang 66)
Bảng 3.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009 (Trang 68)
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009  Công - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế của các giống lạc trồng vụ Xuân 2009 Công (Trang 71)
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến các giai đoạn sinh  trưởng, phát triển của các giống lạc L23 vụ Xuân 2010 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ khác nhau đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các giống lạc L23 vụ Xuân 2010 (Trang 73)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng phân cành của  giống lạc L23 vụ Xuân 2010 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng phân cành của giống lạc L23 vụ Xuân 2010 (Trang 74)
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ nhiễm một số bệnh ở giống  lạc thí nghiệmn L23 vụ Xuân 2010 - nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh lạc trên đất một vụ lúa tại huyện hữu lũng, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ nhiễm một số bệnh ở giống lạc thí nghiệmn L23 vụ Xuân 2010 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w