1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh

108 550 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC THANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Hữu Tham

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Phan Hữu Tham, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán

bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 5

DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 9

1.2.3 Quản lý nhà trường 11

1.2.3.1 Quản lý nhà trường 11

1.2.3.2 Quản lý trường THCS 12

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học 14

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.5.Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học 17

1.3 Một số vấn đề về quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS 18

1.3.1 Nội dung, mục tiêu của chương trình môn Hóa học THCS 18

1.3.2 Đặc trưng cơ bản của môn Hóa học THCS 21

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học THCS 27

1.5 Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học ở trường THCS 30

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 34

2.1.1 Quy mô trường, lớp, số học sinh cấp THCS 34

2.1.2 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Hóa học 35

2.1.3 Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD và GV môn Hóa học 35

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Hóa học ở trường THCS thành phố Uông Bí 37

2.2.1 Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 37

2.2.2 Thực trạng hoạt động học môn Hóa học của học sinh 44

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 48

2.3.1 Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV 51

2.3.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy 52

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV 53

2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Hóa học của HS 54

2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho HĐDH môn học 55

Tiểu kết chương 2 56

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ

UÔNG BÍ 57

3.1 Nguyên tắc để xây dựng biện pháp 57

3.1.1 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của các biện pháp 57

3.1.2 Đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp 57

3.1.3 Đảm bảo tính đặc thù môn học 57

3.1.4 Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp 57

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học 58

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV 58

3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương trong HĐDH môn học; đổi mới công tác soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV 59

3.2.3 Biện pháp 3: Đẩy mạnh việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực, vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 61

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV bộ môn, khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ GV 63

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường việc giáo dục ý thức, động cơ, thái độ, phương pháp học tập và hoạt động tự học của HS 65

3.2.6 Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học môn học, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng 67

3.2.7 Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Hóa học………72

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 74

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý đề xuất 76

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tiểu kết chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

1.1 Về lý luận 82

1.2 Về thực trạng 82

83

2.1 Đối với cấp quản lý trường (Phòng GD&ĐT và UBND thành phố Uông Bí) 83

2.2 Đối với các trường THCS thành phố Uông Bí 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iv http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu v http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 34Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL THCS 3 năm qua 36Bảng 2.3 Đội ngũ giáo viên dạy hóa học của các trường THCS 36Bảng 2.4 Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực

trạng HĐDH môn Hoá học 38Bảng 2.5 Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng phương

pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học 39Bảng 2.6 Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện các hoạt

động học tập môn Hoá học 45Bảng 2.7 Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THCS thành phố

Uông Bí trong 3 năm học gần đây 47Bảng 2.8 Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng quản lý

HĐDH môn Hoá học 49

mức độ cần tính 77Bảng 3.2 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý đề xuất 79

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH

Biểu đồ 2.1 Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 8 các trường THCS 47

Biểu đồ 2.2 Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 9 các trường THCS 47

Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi 80

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 12

Hình 1.1 Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý 9

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 1 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong đời sống con người GD không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố tích cực, một động lực thúc đẩy sự phát triển sự phát triển của xã hội loài người Sản phẩm của GD là con người, con người là nguồn tài nguyên to lớn và vô giá đem lại sự hưng thịnh cho mỗi quốc gia

Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội

Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X chủ trương: để đất

nước phát triển bền vững, thì “giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”

Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông Việt Nam đã không ngừng phát triển Chất lượng GD đã có chuyển biến Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của HS được nâng cao Bên cạnh những thành tựu trên, giáo dục ở trường phổ thông còn gặp một số vấn đề bất cập, trong đó có vấn đề quản

lý HĐDH bộ môn

Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên …”

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 được Đại hội Đảng lần thứ

XI thông qua chủ trương: "Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp”

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được ghi trong Điểm 1, Điều 27 Luật

giáo dục 2005: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” trong đó Điểm 3 xác định “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu

về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”

Trong trường THCS hoạt động dạy học là hoạt động chuyên môn chủ yếu,

có tính quyết định đến chất lượng giáo dục, đến sự thành công hay thất bại của mỗi nhà trường Trong đó, môn Hóa học là môn học có vai trò to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của HS; là những môn học then chốt trong chương trình giáo dục phổ thông và đặc biệt là những môn được bắt đầu làm quen

từ bậc học THCS

Trường THCS thành phố Uông Bí, trong những năm gần đây chất lượng giáo dục của nhà trường đã được chú ý phát triển nâng lên cả về chất và lượng Tuy nhiên chất lượng giáo dục của nhà trường cũng còn những mặt hạn chế đặc biệt là với những môn Hóa học do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó có nguyên nhân do chưa có biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học hữu hiệu Hiện nay công tác quản lý hoạt động dạy học môn này chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu hệ thống, đồng bộ

Với những lý do trên với tư cách là một Phó Hiệu trưởng nhà trường, phụ

trách chuyên môn, tôi xin chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học

môn Hoá học ở các trường Trung học cơ sở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học ở trường THCS thành phố Uông Bí, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục bậc học

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở trường

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố

Uông Bí

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí trong 3 năm học gần đây (2010 - 2011, 2011- 2012, 2012 - 2013), làm cơ sở cho việc đánh giá và đề ra biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng DH môn học

5 Giả thuyết khoa học

HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí đã đạt được

một số kết quả nhất định song còn tồn tại một số vấn đề bất cập và hạn chế, trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý HĐDH bộ môn Nếu thực hiện các biện pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ dựa trên những luận cứ lý thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy học môn Hóa học sẽ từng bước được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của các nhà trường trong giai đoạn hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý HĐDH bộ môn nói chung

và quản lý HĐDH bộ môn Hoá học ở trường THCS nói riêng

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí

- Đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ

thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của

đề tài

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

+ Điều tra, khảo sát thực tiễn qua hệ thống phiếu thăm dò ý kiến

+ Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn và phương pháp tổng kết kinh nghiệm QLGD

Chương 3: quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Ngay từ khi mới xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao động Trong lao động và cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích luỹ được kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động và chinh phục thiên nhiên, từ đó nảy sinh ra nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục (GD)

Lúc đầu GD xuất hiện như một hiện tượng tự phát, diễn ra đơn giản theo lối bắt chước, về sau GD trở thành một hoạt động tự giác có ý thức Con người

dần biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra các phương thức để

tổ chức quá trình GD

Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó, con đường quan trọng nhất là tổ chức dạy học (DH) trong nhà trường nhằm giúp cho học sinh (HS) nắm vững tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội, hình thành phương pháp tư duy năng động sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống

Lịch sử giáo dục thế giới đã ghi nhận A.S Cômenxki người Tiệp Khắc (1592 - 1670) là “Ông Tổ của nền giáo dục cận hiện đại” Ông đã nêu lên hệ thống lý luận giáo dục, những nguyên tắc sư phạm Ông yêu cầu giáo dục phải

hệ thống, phải toàn diện, “Dạy hết thẩy mọi điều cho hết thẩy mọi người”, phải

“thích ứng với tự nhiên”, phải xuất phát từ đặc điểm nhận thức của trẻ, phải xuất phát từ tính thống nhất của thế giới… Ông là người sáng lập ra hệ thống trường, lớp; học tập theo niên học, bài học phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với trình độ… Ngay sau khi lý luận GD, dạy học của Cômenxki ra đời đã được ứng dụng vào quá trình phát triển giáo dục ở các nước châu Âu và nó đang tồn tại cho đến ngày nay

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển lực lượng lao động, cuộc cách mạng giáo dục lần thứ nhất được thực hiện trên phạm vi toàn cầu từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XX, mục tiêu nổi bật của nó là phát triển GD nhà trường kể cả phổ thông, nhưng ưu tiên cho phát triển giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề Trọng tâm là đổi mới dạy học các môn khoa học tự nhiên, dạy các môn kỹ thuật nhằm đào tạo một nguồn lực lao động có khả năng sáng tạo, phát minh khoa học kỹ thuật, đồng thời phải có một lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất xã hội

Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nói chung và quản lý HĐDH bộ môn nói riêng giữ vai trò rất quan trọng Do đó, quản lý HĐDH bộ môn là một nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu

Trong những năm 80, nhiều nhà sư phạm như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại …đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về tổ chức quá trình DH, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng DH Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức tổ chức DH trên lớp, vai trò của người dạy và người học; cách tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp

Bước sang thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, GD và quản lý giáo dục (QLGD) được đánh giá là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng góp phần phát triển đất nước Các nghiên cứu về quản lý và QLGD ngày càng phong phú, đa dạng gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Vượng Điểm chung mà các tác giả thể hiện trong các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học Đây cũng

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn nghiên cứu định hướng nghiên cứu đề tài của mình

Một số tác giả luận văn cũng đề cập đến vấn đề này là: Cao Thị Thanh (2004) “Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định theo hướng chuẩn hóa”; Trần Thị Thanh Mai (2008), “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên tại các trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc”; Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2012) “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội” đã

giúp cho tôi thêm kinh nghiệm nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt

động dạy học môn Hoá học ở các trường Trung học cơ sở thành phố Uông

Có nhiều định nghĩa về QL; Mary Parker Follett định nghĩa QL như là

một ”nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người”

“Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mộ tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[7, tr.9]

Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

Tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên

họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL với một số đặc điểm sau:

- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL) gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của công tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có

sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL; phương pháp QL Chủ thể QLvà khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động qua lại

và chịu tác động của môi trường

- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu

đề ra

Hình 1.1 Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý

*) Ghi chú: CCQL: Công cụ quản lý; CTQL: chủ thể quản lý; KTQL: Khách thể QL; PPQL: Phương pháp QL; MT: Mục tiêu QL

Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng nhắc mà phải linh hoạt, mềm dẻo QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một hoạt động có tổ chức, có định hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể QL đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động QL là một hoạt động thực hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động Không có một nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống Nhà QL phải làm sao để có thể xử

lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề

ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người

1.2.2 Quản lý giáo dục

- Giáo dục: là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt

và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là sự dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với người chưa biết

Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì vậy QLGD là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều quan tâm

CCQL

PPQL

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Quản lý giáo dục: có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa

khác nhau

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng” [5, tr.65]

Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy và người học Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy với người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ cho GD Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu:

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài “Mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”

QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả QL hệ thống GD quốc gia, QL

các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học) “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [5]

Từ những định nghĩa trên có thể thấy:

- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chủ thể QL có thể là bên trong, bên trên và bên ngoài Đối tượng QL là thông tin, vật chất, con người và quá trình biến đổi QLGD bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược Mục đích của QLGD

là nâng cao chất lượng GD

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Quản lý nhà trường

Trường học là một tổ chức GD, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của ngành Giáo dục và Đào tạo Nhà trường cũng phải được quản lý Vậy quản lý nhà trường là gì? Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục Nhà trường chính là nơi tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân

cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Thế hệ đi sau phải lĩnh hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó

Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục, M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành"

Theo GS.TS Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [8, tr 337]

Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập

và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định

hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển (Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội/ cộng đồng)

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ

chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra (thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức)

Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm

vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Đó là các thành

tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường Dưới đây là mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục

Mục tiêu

GD Người dạy Quá trình Dạy - Học/Giáo dục Người học

Cơ sở vật chất/tài chính

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 13 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.3.2 Quản lý trường THCS

* Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [11]

Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như sau:“Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”[4, tr.5]

Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo dục quốc dân Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các trường nghề, hay đi vào đời sống lao động

* Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS

- Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS nhằm

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao

động” [11, tr 7]

- Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “ Giáo dục THCS phải củng

cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp” [11, tr 8]

- Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 14 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [11, tr 8]

* Người hiệu trưởng trường THCS

Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể quản lý Hiệu trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trường Luật Giáo dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [11, tr 19]

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

a) Hoạt động: là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào

đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội Hoạt động có những đặc điểm như: bao giờ cũng có đối tượng; con người là chủ thể của hoạt động; hoạt động được thực hiện trong điều kiện lịch sử - xã hội nhất định; hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động vào đối tượng

b) Dạy học

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [8, tr.8]

DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên (GV) và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực sáng tạo và các phẩm chất của người học

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

c) Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thày và hoạt động học tập của

trò; hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng với nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định

Quan niệm cũ lấy thày làm trung tâm, đây là quan niệm về hoạt động dạy học nhưng chỉ nhận thấy vai trò người dạy và vai trò hoạt động dạy, vô hình dung thu hẹp lại khái niệm của HĐDH Thày chỉ đóng vai trò chủ yếu là giảng giải, thông báo…cho người học kiến thức Trò trở thành thụ động, do đó hoạt động học chủ yếu dựa trên trí nhớ: nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện

Quan niệm mới lấy trò làm trung tâm, thày là chủ thể của hoạt động dạy học, người nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH), quy luật phát triển tâm lý của HS qua các lứa tuổi; nắm vững trình độ hiểu biết và năng lực học tập của HS để tổ chức giảng dạy đạt hiệu quả GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS Chú ý đến GD ý thức và động

cơ học tập cho HS Trò vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của quá trình dạy học HS giữ vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình học tập

Chủ thể của HĐDH bao gồm người dạy và người học, họ tiến hành các hoạt động khác nhau, song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình nhưng không hề đối lập nhau mà được thống nhất và hỗ trợ cho nhau Người dạy là chủ thể của hoạt động dạy; người học là đối tượng giảng dạy của người dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập Hai hoạt động này

có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích Kết quả học tập của HS được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 16 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hoạt động dạy, kết quả dạy của thày không thể đánh giá tách rời kết quả học tập của trò

Trong quá trình dạy học, GV là người định hướng, tổ chức, điều khiển các hoạt động trực tiếp ở trên lớp, người tổ chức cho HS thực hiện hoạt động học tập với những hình thức khác nhau trong những không gian và thời gian khác nhau Người học chủ động, tích cực, tự giác và tư duy sáng tạo trong việc lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện nhân cách của bản thân Quá trình dạy học (QTDH) có những thành tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện DH, chúng vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt động dạy của thày và hoạt động học của trò

d) Quản lý hoạt động dạy học

Quản lý hoạt động dạy học là QL các hoạt động giáo dục diễn ra ở trường

nhằm thực hiện mục tiêu GD, tiến lên trạng thái mới về chất; là QL việc chấp hành những quy định, quy chế về hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS

Quản lý HĐDH là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của nhà QL đến người dạy và người học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện QL như: bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực

và hệ thống thông tin, môi trường DH nhằm đạt được mục đích DH

Quản lý HĐDH là QL một quá trình với một hệ thống bao gồm nhiều yếu

tố như: mục đích, nhiệm vụ, nội dung, chương trình, các hoạt động dạy của thày với hoạt động học của trò, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học v.v Quản lý HĐDH do nhà trường thực hiện nhưng nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức GD khác, hoặc các cơ quan, tổ chức văn hoá, khoa học, TDTT, các tổ chức đoàn thể quần chúng ngoài xã hội, nơi HS tham gia học tập, vui chơi, giải trí có tổ chức

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 17 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nội dung quản lý HĐDH ở trường THCS bao gồm:

- Quản lý hoạt động dạy của GV;

- Quản lý hoạt động học tập của HS;

- Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho HĐDH

- Quản lý kinh phí chi cho HĐDH

Để quản lý HĐDH, người QL phải tiến hành bằng các biện pháp; đó là những cách thức tiến hành của nhà QL để tác động đến các lĩnh vực trong quản

lý dạy học (như: nề nếp dạy học, đổi mới PPDH, sử dụng bồi dưỡng đội ngũ GV…) nhằm nâng cao hiệu quả của công tác QL, đồng thời thực hiện mục tiêu giáo dục của bậc học, ngành học đã đề ra

Biện pháp QL thể hiện rõ nét nhất tính sáng tạo, năng động của chủ thể

QL trong mọi tình huống, mỗi đối tượng nhất định Người QL phải biết sử dụng biện pháp QL thích hợp Tính hiệu quả của QL phụ thuộc một phần quan trọng vào sự lựa chọn đúng đắn và áp dụng linh hoạt nhất các biện pháp QL Không có biện pháp nào là vạn năng, do đó nhà QL cần phải biết thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp QL để phát huy sức mạnh tổng hợp của các biện pháp, thực hiện tốt mục tiêu của tổ chức đã đề ra

1.2.5.Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học

- Hóa học: là khoa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của các chất Hóa học là khoa học thực nghiệm Nhà khoa học sử dụng thí nghiệm hóa học

để nghiên cứu các chất và sự biến đổi của các chất, từ đó rút ra những kết luận khoa học, đưa ra những tri thức lý thuyết, đồng thời nghiên cứu ứng dụng tri thức

lý thuyết vào sản xuất công nghiệp, chế tạo ra các chất, các sản phẩm mới phục vụ cho đời sống con người, cho nông nghiệp, an ninh, quốc phòng, v.v

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 18 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Môn Hóa học: là môn học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên Nó được đưa vào dạy học ở trường THCS rất muộn so với các môn học khác (HS lớp 8 mới bắt đầu học môn Hóa học) Môn Hóa học là môn học có cả phần lý thuyết

và thực hành, phần lớn thực hành là thí nghiệm hóa học

Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học ở trường THCS là những tác động

có mục đích, hợp quy luật khách quan của hiệu trưởng nhằm điều khiển quá trình dạy học môn Hóa học của giáo viên và học sinh thực hiện có hiệu quả các mục tiêu dạy học môn Hóa học đề ra

Quản lý dạy học môn Hóa học có một số đặc điểm sau:

1.3 Một số vấn đề về quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS

1.3.1 Nội dung, mục tiêu của chương trình môn Hóa học THCS

Chương trình Hoá học phổ thông hiện hành ở Việt Nam được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản như: tính khoa học, phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn, tính giáo dục, sư phạm và đặc thù của môn học Hoá học

Hiện nay chương trình Hoá học cũng như chương trình của các môn học khác đã có sự phát triển theo các định hướng xây dựng chương trình môn học đảm bảo sự phù hợp với năng lực và thiên hướng của HS

Việc nắm vững nguyên tắc xây dựng, nội dung và cấu trúc chương trình Hoá học phổ thông là điều cần thiết có ý nghĩa to lớn và có tầm quan trọng đặc

biệt với các hoạt động của GV, các nhà QL

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 19 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

a) Chương trình chuẩn môn Hóa học THCS

*) Nội dung

Môn Hoá học trường THCS cung cấp cho HS hệ thống kiến thức, kỹ năng phổ thông, cơ bản, hiện đại thiết thực về hoá học, gắn liền với đời sống Nội dung chủ yếu bao gồm: cấu tạo chất, sự biết đổi của các chất, những ứng dụng

và những tác hại của các chất trong đời sống sản xuất và môi trường Những nội dung trên giúp HS có học vấn phổ thông tương đối toàn diện để có thể giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong đời sống lao động thường ngày và góp phần hình thành năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành nhân cách người lao động mới

*) Mục tiêu

Chương trình Hoá học THCS giúp HS đạt được:

- Về kiến thức: Có được hệ thống kiến thức hóa học phổ thông cơ bản ban

đầu, tương đối hiện đại và thiết thực từ đơn giản đến phức tạp gồm: kiến thức

cơ sở hóa học chung, hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ

+ Hoá vô cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo để tìm hiểu các chất cụ thể như một vài nhóm nguyên tố, một số nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng dụng quan trọng, gần gũi trong thực tế đời sống, sản xuất hoá học Nội dung gồm:

Tính chất vật lý, tính chất hoá học đặc trưng, ứng dụng và điều chế các nguyên tố như: Clo, oxi - lưu huỳnh, nhôm, sắt…

Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính hoá học, ứng dụng, điều chế của một số hợp chất vô cơ tiêu biểu, ví dụ như: HCL, CaO, SO2, Ca(OH)2

+ Hoá hữu cơ: vận dụng lý thuyết chủ đạo ở mức độ thích hợp để tìm hiểu chất hữu cơ cụ thể, một số chất hữu cơ tiêu biểu, có nhiều ứng dụng, gần gũi trong đời sống sản xuất Nội dung gồm:

Công thức cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, điều chế, ứng dụng của Hidrocacbon như: Metan, Etylen, Axetylen, Benzen,…

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 20 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thành phần cấu tạo, tính chất của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, cấu tạo, tính chất, ứng dụng của một số chất cụ thể, tiêu biểu cho mỗi loại

Hoá học và vấn đề kinh tế: vai trò của sản xuất hoá học trong việc tạo ra chất lượng mới của cuộc sống như: các vật liệu mới, các chất mới, các sản phẩm mới, năng lượng …

Hoá học và vấn đề môi trường: vấn đề sản xuất hoá học với sự phát triển của xã hội loài người

Những vấn để trên vừa được lồng ghép trong khi học về chất cụ thể đồng thời được tách thành chương riêng nhằm góp phần tăng tính thiết thực của chương trình

- Về kỹ năng: Có được hệ thống kỹ năng hóa học phổ thông cơ bản ban

đầu gồm:

* Kỹ năng học tập hóa học

* Kỹ năng thực hành hóa học

* Kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học

Phát triển các kỹ năng bộ môn hoá học, kỹ năng giải quyết vấn đề đã có ở tiểu học và THCS để phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho

HS như:

+ Biết quan sát thí nghiệm, phân tích, dự đoán kết luận và kiểm tra kết quả; + Biết làm việc với các tài liệu giáo khoa và tài liệu tham khảo sống; biết cách xử lý như tóm tắt nội dung chính, phân tích và kết luận;

+ Biết thực hiện một số thí nghiệm sống, xử lý đơn giản theo nhóm;

+ Biết cách làm việc kết hợp với các học sinh khác trong nhóm nhỏ để hoàn thành một nhiệm vụ tìm tòi nghiên cứu;

+ Biết vận dụng kiến thức để giải quyết một số vấn đề đơn giản của cuộc sống hàng ngày có liên quan đến hoá học

- Về thái độ: Tiếp tục hình thành ở HS những thái độ tích cực như:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 21 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Sự say mê, hứng thú học tập môn Hoá học;

+ Có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, tập thể, cộng đồng có liên quan đến hoá học;

+ Nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ

sở phân tích khoa học;

+ Có ý thức vận dụng những điều đã biết về hoá học vào cuộc sống và vận động người khác cùng thực hiện

1.3.2 Đặc trưng cơ bản của môn Hóa học THCS

Hoá học là một ngành khoa học thực nghiệm và lý thuyết, trên cơ sở thực nghiệm mà khái quát thành các học thuyết, định luật rồi vận dụng các nội dung kiến thức lý thuyết đó để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn và thực nghiệm khoa học Thông qua hiện tượng của thực nghiệm mà tìm ra những điều chưa phù hợp của lý thuyết đó và một quan điểm mới lại được đưa ra, cứ như vậy mà hoá học phát triển không ngừng Vì vậy phương pháp nhận thức hoá học có nét đặc thù là kết hợp thực nghiệm khoa học với tư duy lý thuyết, đề cao vai trò của các giả thuyết, học thuyết, định luật hoá học và dùng chúng làm

cơ sở khoa học, lý thuyết chủ đạo cho sự tiên đoán khoa học Thực nghiệm khoa học được sử dụng để kiểm nghiệm, chứng minh tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học được đưa ra

Xuất phát từ những đặc trưng cơ bản của môn Hóa học kể trên, căn cứ vào việc thiết kế chương trình đã được phê duyệt, khi giảng dạy môn Hóa học, GV cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại của môn học:

Đây là nguyên tắc đảm bảo tính khách quan của sự lựa chọn nội dung học tập của chương trình và sự tương quan hợp lý giữa tính cơ bản với mức độ hiện đại của nội dung học tập

+ Đảm bảo tính cơ bản: là phải trang bị cho người học được những kiến thức cơ bản nhất của hoá học như hệ thống các khái niệm hoá học cơ bản, các

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 22 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

định luật, học thuyết hoá học làm cơ sở để nghiên cứu về thành phần, cấu tạo chất và các quá trình biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ cơ bản nhất Thông qua hệ thống kiến thức này mà HS có được phương pháp nhận thức, học tập và nghiên cứu hoá học ở mức phổ thông, cơ bản ban đầu

+ Đảm bảo tính hiện đại: phải trang bị được cho người học những quan điểm, học thuyết khoa học tiên tiến (các khái niệm hoá học cơ bản như nguyên

tử, nguyên tố hoá học, phân tử cấu tạo chất… đều được trình bày theo quan điểm của thuyết electron về cấu tạo chất ngay từ chương trình hoá học THCS…) làm sáng tỏ trong đó những phương pháp nhận thức, tư duy hoá học

và các quy luật của nó Khi giảng dạy hệ thống kiến thức cơ bản (Khái niệm hoá học cơ bản về thành phần, cấu tạo chất, các quy trình biến đổi chất…) cần chú ý đến tính đúng đắn, tính hiện đại của các khái niệm, sự kiện, nội dung được lựa chọn và những bước đi biện chứng của sự nghiên cứu, phát triển của các kiến thức

+ Đảm bảo tính khoa học được thể hiện bằng ba nguyên tắc cơ bản sau: Đảm bảo vai trò chủ đạo của lí thuyết trong DH Nguyên tắc này được thể hiện ở chỗ các kiến thức lí thuyết chủ đạo được bố trí ở đầu chương trình, tăng cường mức độ lí thuyết của nội dung học tập, tăng cường chức năng giải thích và dự đoán lí thuyết trong trình bày của tài liệu học tập

Các kiến thức lý thuyết của chương trình được tập trung nghiên cứu ở các lớp đầu cấp học Ở lớp 8 THCS học sinh được nghiên cứu về các khái niệm cơ bản ban đầu về cấu tạo chất và sự biến đổi chất trên cơ sở lí thuyết nguyên tử - phân tử có sự bổ sung nội dung của thuyết electron về thành phần cấu tạo nguyên tử

Đảm bảo sự tương quan hợp lí giữa nội dung lý thuyết và các sự kiện Các

sự kiện như là các đơn vị kiến thức kinh nghiệm nhằm cung cấp các khái niệm, biểu tượng cụ thể về thế giới vật chất, những biến đổi của chất, thực hiện các

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 23 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhiệm vụ DH và GD Các sự kiện đảm bảo cho việc nắm vững các nội dung lí thuyết, hình thành các khái niệm hoá học hoặc chứng minh các thành tựu của khoa học đều có ý nghĩa đặc biệt trong nội dung của chương trình Đồng thời cũng cần chú ý đến những sự kiện cơ bản có giá trị vĩnh cửu trong sự hình thành khái niệm (như hiđro, oxi, không khí, nước…) hoặc để so sánh trong hoá học (như hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học…) và cả các sự kiện có tính chất hỗ trợ, bổ sung mà sẽ có sự thay đổi, bổ sung từng phần sau một số năm cho phù hợp với yêu cầu của tính hiện đại (như các phương pháp điều chế, quy trình sản xuất các chất…) của chương trình hoá học

Đảm bảo sự tương quan hợp lý giữa nội dung kiến thức lí thuyết và thực hành hoá học, rèn luyện kĩ năng hoá học Nguyên tắc này được thể hiện thông qua sự sắp xếp phân bố hệ thống kiến thức, kĩ năng hoá học và các mối liên hệ giữa chúng nhằm mục đích hình thành các kĩ năng hoá học cơ bản và năng lực học tập, nghiên cứu khoa học, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tư duy sáng tạo cho HS

Sự thiết lập mối quan hệ hợp lý giữa nội dung lí thuyết với thực hành, hình thành kỹ năng là yếu tố quan trọng để thực hiện nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong môn học Việc nâng cao mức độ lí thuyết của môn học sẽ liên quan đến sự rút gọn các sự kiện do thời lượng học là có hạn định, nhưng sự rút gọn sự kiện cũng cần đảm bảo đủ sự kiện để hiểu được và đúng bản chất của các nội dung cơ bản cần nghiên cứu Thừa sự kiện dễ đi lạc khỏi các nội dung

cơ bản nhưng thiếu sự kiện sẽ dẫn đến tính hình thức, làm sai lạc bức tranh hoá học của thiên nhiên Vì vậy trong chương trình Hoá học phổ thông luôn có sự sắp xếp nghiên cứu các kiến thức lí thuyết trước, sau đó vận dụng vào nghiên cứu các chất cụ thể và hình thành các kỹ năng hoá học

- Đảm bảo tính tư tưởng của môn học

Nguyên tắc này yêu cầu GV khi truyền đạt nội dung môn học phải mang tính giáo dục và góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo người lao động Việt Nam

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 24 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo có khả năng cộng tác và hoà nhập với thế giới

Nội dung môn học có chứa đựng các sự kiện để hình thành thế giới quan khoa học và các quan điểm duy vật biện chứng, các chuẩn mực đạo đức, ý thức trách nhiệm với bản thân, xã hội, cộng đồng cho HS Trong nội dung môn học cũng thể hiện các sự kiện của nhà nước về lĩnh vực phát triển khoa học kỹ thuật, hoá học nền kinh tế quốc dân, cải tạo tự nhiên; các kiến thức thể hiện vai trò của hoá học với các vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường Tính khoa học của nội dung học luôn gắn liền với tính tư tưởng, tính giáo dục

Nguyên tắc này cũng yêu cầu khi giảng dạy, GV phải chỉ ra tính không căn cứ của các quan điểm duy tâm về tự nhiên và xã hội, tố cáo những hành vi

sử dụng hoá chất, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật với mục đích cá nhân đi ngược lại lợi ích của nhân loại, phá huỷ xã hội, thiên nhiên, môi trường, con người như chế tạo vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân, thuốc gây nghiện, sử dụng các chất độc trong chế biến thực phẩm…

Yêu cầu nâng cao tính tư tưởng, tính giáo dục của nội dung môn học sẽ tạo điều kiện cho HS hiểu được đầy đủ nội dung các quan điểm triết học Mác - Lênin, các văn kiện của Đảng về đường lối phát triển đất nước trong giai đoạn mới

- Đảm bảo tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp của môn học

Nguyên tắc này xác định nội dung học tập có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn cuộc sống, xây dựng đất nước và chuẩn bị cho HS đi vào cuộc sống lao động Để thực hiện tối ưu nguyên tắc này trong dạy học môn Hoá học phổ thông GV cần truyền đạt được các nội dung sau:

+ Những cơ sở chung của nền sản xuất hoá học

+ Hệ thống khái niệm kỹ thuật, công nghệ cơ bản và các ngành sản xuất hoá học cụ thể

+ Những kiến thức về ứng dụng thực tiễn phản ánh mối liên hệ của hoá học với đời sống, của khoa học với sản xuất (chất xúc tác, quy trình sản xuất…), những thành tựu của chúng và phương hướng phát triển trong tương lai

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 25 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Hệ thống kiến thức làm sáng tỏ bản chất và ý nghĩa hoá học, sự nghiệp hoá học nền kinh tế quốc dân như là yếu tố quan trọng của cách mạng khoa học

tế quốc dân của nước ta, các nước trong khu vực và trên thế giới qua các giai đoạn lịch sử

- Đảm bảo tính sư phạm trong dạy học môn học

Các kiến thức được lựa chọn đưa vào chương trình hoá học hiện hành đã đảm bảo được mức độ phức tạp tăng dần cả về nội dung kiến thức và cả phương pháp nhận thức, cũng như sự trình bày chúng HS có thể độc lập tìm tòi, nắm vững nội dung học tập dưới sự tổ chức và sự giúp đỡ ít nhất từ phía GV

Nội dung chương trình môn học đã bố trí xếp xen kẽ các nội dung lý thuyết với các nội dung sự kiện cụ thể, nội dung thực hành hoá học nhằm rèn luyện kỹ năng, xen kẽ nội dung trừu tượng với nội dung cụ thể

Khi giảng dạy phải xét đến sự phát triển liên tục các khái niệm quan trọng nhất trong toàn bộ chương trình hoá học phổ thông với yêu cầu đảm bảo

sự liên thông giữa các cấp học Đảm bảo mức độ mở rộng và đào sâu của khái niệm, thiết lập các mối liên hệ của chúng với các nội dung kiến thức mới được đưa ra Khi chuyển từ mức độ lý thuyết này đến mức độ lí thuyết khác thì có

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 26 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sự hiểu khái niệm một cách đầy đủ, đúng đắn, khái quát về hệ thống hơn, như

là các khái niệm về phản ứng oxi hoá khử, axit bazơ, hoá trị… Những khái niệm riêng biệt được đưa vào hệ thống lý thuyết chung hơn Cùng với sự phát triển của các khái niệm thì các mối liên hệ giữa chúng cũng được phát triển và các phương pháp nhận thức chúng cũng có sự thay đổi cho phù hợp

Mỗi quy luật, mỗi thành tựu hoá học hiện đại đều là kết quả của con đường phát triển lâu dài, gian khổ và là sản phẩm của hoạt động trí tuệ, thực tiễn, lịch sử của nhân loại; do đó, trong giảng dạy cần thể hiện rõ con đường phát triển qua các thời kỳ quá khứ, hiện tại và tương lai của các khái niệm, học thuyết hoá học quan trọng nhất Sự xem xét các quy luật lịch sử giúp học sinh hiểu hoá học như một hệ thống kiến thức được phát triển liên tục và không có thời hạn của sự hiểu biết về chúng

Việc sử dụng các tư liệu lịch sử hoá học trong DH nhằm giới thiệu những quy luật nhận thức hoá học, các giai đoạn trong quá trình hình thành khái niệm, những con đường tối ưu để có được những thành tựu vĩ đại của hoá học Thông qua các tư liệu lịch sử còn trang bị cho HS những phương pháp tư duy sáng tạo, phương pháp nghiên cứu khoa học của các nhà hoá học trong quá trình xác nhận, chứng minh các học thuyết, định luật hoá học Ngoài ra, các tư liệu lịch

sử hoá học còn được sử dụng để tạo ra các tình huống có vấn đề, các câu hỏi tìm tòi, tạo hứng thú nhận thức, động cơ học tập, giáo dục đạo đức cho HS

- Đảm bảo tính đặc trưng môn học

Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng môn Hoá học yêu cầu cần phải chú trọng đến thí nghiệm hoá học, kết hợp thí nghiệm hoá học với tư duy lý thuyết tạo điều kiện cho học sinh dự đoán khoa học, phát triển kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học môn Hoá học Ngoài ra, việc kỹ năng và phương pháp mô hình hoá cũng được chú ý trong trình bày nội dung học tập và được sử dụng như một dạng đặc biệt của thực nghiệm hoá học khi nghiên cứu các khái

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 27 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

niệm trừu tượng, mô tả các hạt cơ bản trong nguyên tử, các quá trình biến đổi, diễn biến của phản ứng hoá học

1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học THCS

1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy môn Hoá học

Ở trường THCS, quản lý hoạt động giảng dạy môn Hoá học được thực hiện qua các nội dung cơ bản sau:

+ Quản lý việc xây dựng kế hoạch DH;

+ Quản lý việc thực hiện chương trình DH;

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV;

+ Quản lý giờ lên lớp của GV;

+ Quản lý tổ chức việc dự giờ và phân tích, rút kinh nghiệm bài dạy;

+ Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của GV;

+ Quản lý việc thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của GV; giúp người QL nắm chắc được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của các

GV trong Tổ bộ môn Những hồ sơ cơ bản cần phải có của mỗi GV theo quy định tại điểm 3 Điều 27 của Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT gồm: Bài soạn; Sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; Sổ chủ nhiệm (đối với GV làm công tác chủ nhiệm lớp), Sổ điểm cá nhân

+ QL hoạt động đổi mới PPDH môn học của GV

1.4.2 Quản lý hoạt động học tập môn Hoá học

- Yêu cầu quản lý hoạt động học tập:

Quản lý hoạt động học tập môn Hoá học là QL việc thực hiện các nhiệm

vụ học tập trên lớp, tự học ngoài giờ trên lớp của HS Nó cần đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 28 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Tạo cho HS có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, tự giác tìm tòi, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức

+ Giúp HS có được phương pháp học tập môn học phù hợp, hiệu quả và vững chắc Cung cấp cho người học các công cụ, ý tưởng và những phương pháp

tự học để làm giàu vốn kiến thức của bản thân; dạy cho người học hình thành phương pháp tư duy sáng tạo, khả năng phê phán, phát triển các phán xét độc lập Cần đặc biệt chú trọng đến việc rèn cho HS tự học có hiệu quả vì tự học là hoạt động chính của bản thân HS, được tiến hành ngoài giờ lên lớp nhằm nắm vững,

mở rộng tri thức, nó mang tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân

+ Rèn luyện cho HS có nề nếp học tập tốt, có ý thức tự học, chấp hành tốt các quy chế, nội quy trong học tập

+ Chỉ đạo các GV thực hiện nghiêm Quy chế của Bộ GD&ĐT về đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT Tổ chức ra đề kiểm tra phải căn cứ vào các yêu cầu về nội dung và phương pháp GD theo chương trình GD

và sách giáo khoa Việc đánh giá HS phải bảo đảm yêu cầu công khai, công bằng, khách quan, chính xác và toàn diện Kết quả đánh giá và xếp loại HS phải được báo cáo đầy đủ, chính xác cho Ban giám hiệu, thông báo cho gia đình vào cuối học kỳ và cuối năm học

- Quản lý hoạt động học tập của HS, bao gồm:

+ Giáo dục động cơ và thái độ học tập của HS đối với môn học;

+ Bồi dưỡng các phương pháp học tập môn học tích cực, sáng tạo cho HS; + Xây dựng và QL việc thực hiện những quy định cụ thể về nề nếp học tập của HS trên lớp và ở nhà; phối hợp giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán

bộ lớp, Đoàn thanh niên - Đội thiếu niên tiền phong duy trì nề nếp học tập; + Quản lý việc tự học của HS;

+ Quản lý việc tổ chức hoạt động ngoại khoá về môn học: thi học sinh giỏi, thi Olimpic môn học…;

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 29 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần đổi mới Kiểm tra, đánh giá là khâu quan trọng và không thể thiếu trong HĐDH Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS, trên cơ

sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp HS học tập tiến bộ HS được kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông

tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học môn Hoá học

Cơ sở vật chất (CSVC), phương tiện kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy là điều kiện rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Cơ sở vật chất kỹ thuật đồng

bộ, hiện đại và phù hợp với hình thức tổ chức và phương pháp giảng dạy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên truyền thụ kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ cho người học, tạo cho người học sự hứng thú trong học tập, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo Vì vậy QL cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho DH là nhiệm vụ quan trọng, không thể thiếu được trong hoạt động QL dạy học và QL nhà trường Đối với trường THCS, quản lý cơ sở vật chất cho giảng dạy môn học, bao gồm:

+ Quản lý CSVC, TBDH môn học

Đối với DH môn Hóa học chủ yếu là tài liệu học tập, trang thiết bị thí nghiệm và phục vụ đổi mới PPDH Chúng có ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả học tập của HS

+ QL việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH của GV

Để QL tốt CSVC, TBDH, giáo viên phải giữ gìn, bảo quản tốt, tránh thất thoát,

hư hỏng và khai thác hiệu quả phục vụ cho HĐDH; đồng thời nhà trường phải thường xuyên bổ sung những thiết bị mới đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 30 http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dạy học môn Hóa học như Bộ chiết Shoslex, Bếp cách thủy 2 (4) chỗ, Bếp điện đôi GL-077, Đĩa đồng hồ phi 9, Kính hiển vi ánh sáng thường 640x, Kính hiển

vi ánh sáng thường 1600x,

1.5 Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học

ở trường THCS

1.5.1 Yếu tố chủ yếu và yếu tố xúc tác

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dạy học có tính then chốt và 5 yếu tố ảnh hưởng có tính xúc tác, đó là:

- Yếu tố ảnh hưởng then chốt gồm: mục tiêu dạy học; đội ngũ GV; HS; nội dung DH; PPDH

+ Mục tiêu dạy học đặt ra yêu cầu đạt tới trình độ chuẩn kiến thức và các

kỹ năng theo yêu cầu của môn học, cấp học và mục tiêu giáo dục

+ Yếu tố đội ngũ GV bao gồm: chất lượng đội ngũ, cơ cấu đội ngũ (cơ cấu theo bộ môn), phẩm chất đội ngũ,

+ HS (đối tượng dạy học) bao gồm: chất lượng đầu vào, thái độ, động cơ của người học

+ Nội dung DH: nội dung DH phù hợp hay chưa phù hợp với đặc điểm nhận thức của người học, phù hợp với mục tiêu, với hình thức và điều kiện DH

+ Phương pháp dạy học: PPDH có phù hợp với nội dung chương trình, với đối tượng DH, điều kiện CSVC, TBDH

- 5 yếu tố ảnh hưởng có tính xúc tác gồm: hình thức tổ chức DH; điều kiện DH; môi trường DH; bộ máy QL và qui chế đào tạo

1.5.2 Yếu tố khách quan và chủ quan

- Yếu tố khách quan:

+ Điều kiện về kinh tế văn hoá - xã hội ở địa phương Các điều kiện này

có ảnh hưởng trực tiếp tới việc phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình và xã hội tác động tới chất lượng DH chung của nhà trường

Ngày đăng: 20/12/2014, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam, Nxb Giáo dục Việt Nam, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Việt Nam
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
7. Trần Khánh Đức, Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
8. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về QLGD và KHGD, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về QLGD và KHGD
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục, Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2013
10. K. Marx và F. Engels, Các Mác và Ăng ghen toàn tập - tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Mác và Ăng ghen toàn tập - tập 23
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
12. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm, Phương pháp dạy học Hóa học, Nxb KH&KT, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Hóa học
Nhà XB: Nxb KH&KT
13. Hà Nhật Thăng, Lịch sử giáo dục thế giới, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
16. Phạm Viết Vượng, Giáo dục học, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
1. Ban Bí Thư, Chỉ thị 40/CT-TW, ngày 15/6/2004 về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
3. Bộ GD&ĐT, Chương trình môn Hóa học THCS Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành điều lệ trường trung học cơ cở, trường trung học phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ X, XI Khác
11. Luật giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nxb Thống kê, Hà Nội, 2006 Khác
14. Nguyễn Thị Tính (2013), Tập bài giảng cho học viên cao học quản lý giáo dục môn: Kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo, Xây dựng, phát triển và quản lý chương trình giáo dục và đào tạo Khác
15. Viện ngôn ngữ học, Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Hà Nội - Đà Nẵng năm 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Hình 1.1. Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý (Trang 19)
Sơ đồ 1.3.  Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục (Trang 22)
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL THCS 3 năm qua - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL THCS 3 năm qua (Trang 46)
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV (Trang 48)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng  phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học (Trang 49)
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện (Trang 55)
Bảng 2.7. Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THCS thành phố - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.7. Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THCS thành phố (Trang 57)
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng quản lý - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng quản lý (Trang 59)
Bảng 3.2. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng 3.2. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi (Trang 89)
Bảng hỏi này hướng tới nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động dạy  học môn Hoá học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, được đặt  ra trong khuôn khổ nghiên cứu của một luận văn thạc sĩ, không mang tính chất đánh  giá và phê bìn - biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh
Bảng h ỏi này hướng tới nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, được đặt ra trong khuôn khổ nghiên cứu của một luận văn thạc sĩ, không mang tính chất đánh giá và phê bìn (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w