1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

121 906 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyên Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh là cần thiết, nó góp

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG TÂN

QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA

TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN QUANG TÂN

QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA

TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUẾ VÕ

TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TỪ ĐỨC VĂN

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn là do sự tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Từ Đức Văn

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ Hội đồng nào và cũng chưa hề được công bố trên bất kỳ phương tiện nào

Tác giả xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Quang Tân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành của mình em xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên, quý thầy cô giáo, cán bộ phòng sau đại học, quý thầy cô giáo đã tham gia quản lý và giảng dạy em trong quá trình học tập và làm luận văn

Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tới PGS.TS Từ Đức Văn - Người

Thầy hướng dẫn khoa học đã tận tình, chu đáo chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên các trường THPT huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn

Do khả năng và thời gian có hạn, mặc dù đã cố gắng, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Quang Tân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của luận văn 3

9 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THPT 5

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản của dạy học phân hóa, quản lý dạy học phân hóa 8

1.2.1 Dạy học và dạy học phân hóa 8

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, QLDH, QLDH theo quan điểm DHPH 9

1.2.3 Chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học 12

1.3 Yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới 15

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong sự nghiệp giáo dục đào tạo 15

Trang 6

1.3.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học

phổ thông trong giai đoạn mới 17

1.3.3 Những yếu tố tạo nên chất lượng dạy học 19

1.4 Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT 19

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy 19

1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của trò 24

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học 27

1.4.4 Quản lý nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học 28

1.5 Quản lý dạy học phân hóa ở trường THPT 28

1.5.1 Tư tưởng chủ đạo về dạy học phân hóa 28

1.5.2 Dạy học phân hóa nội tại 29

1.5.3 Những hình thức dạy học phân hoá 32

1.5.4 Quy trình dạy học phân hóa 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA TẠI CÁC TRƯỜNG THPT CỦA HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH 42

2.1 Khái quát về các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 42

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh và tác động của nó tới hoạt động dạy học của các trường THPT 42

2.1.2 Đặc điểm các trường THPT huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh 43

2.2 Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 44

2.2.1 Chất lượng tuyển sinh của các trường THPT huyện Quế Võ 45

2.2.2 Học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp 45

2.2.3 Học sinh giỏi cấp tỉnh 46

2.2.4 Học sinh tốt nghiệp lớp 12 46

2.2.5 Chất lượng học sinh các trường 47

2.2.6 Số lượng và chất lượng giáo viên các trường 48

Trang 7

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học phân hóa của đội ngũ giáo viên

ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 49

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT huyện Quế Võ 49

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 51

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên: 54

2.3.4 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: 59

2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt động học của học sinh các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 66

2.3.6 Thực trạng quản lý việc sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV 69

2.3.7 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động dạy học 71

2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 72

2.4.1 Thực trạng chất lượng dạy học và quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 72

2.4.2 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác Quản lý dạy học phân hóa các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 73

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUẾ VÕ - TỈNH BẮC NINH 76

3.1 Định hướng và nguyên tắc đề xuất các biện pháp 76

3.2 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học của các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 77

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội về sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT 77

3.2.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học 79

3.2.3 Quản lý thực hiện quy chế chuyên môn và kế hoạch dạy học của giáo viên và tổ chuyên môn 80

Trang 8

3.2.4 Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và giáo viên 84

3.2.5 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học 85

3.2.6 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 89

3.2.7 Tạo điều kiện hỗ trợ dạy học phân hóa 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 96

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp đề xuất 97

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

BGH Ban giám hiệu

CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất CNH Công nghiệp hoá

QLDH Quản lý dạy học QLDHPH Quản lý dạy học phân hóa QLGD Quản lý giáo dục

TBDH Thiết bị dạy học THPT Trung học phổ thông XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Điểm tuyển sinh vào các trường THPT huyện Quế Võ 45

Bảng 2.2: Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp 46

Bảng 2.3: Số lượng học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh hàng năm của các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh 46

Bảng 2.4: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở các trường THPT Quế Võ 47

Bảng 2.5: Chất lượng học sinh các trường THPT Quế Võ từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2012 - 2013 47

Bảng 2.6: Số lượng và chất lượng giáo viên các trường THPT Quế Võ năm học 2009-2013 48

Bảng 2.7: Số giáo viên xếp loại giỏi các Trường THPT Quế Võ năm học (2009-2013) 48

Bảng 2.8: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT về tầm quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học 50

Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 52

Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên 53

Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên 55

Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 56

Bảng 2.13: Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn 58

Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ dạy của GV 60

Bảng 2.15: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 62

Bảng 2.16: Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV 63

Bảng 2.17: Thực trạng quản lý hoạt động tự học tự bồi dưỡng của giáo viên 65

Bảng 2.18: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 66

Bảng 2.19: Đánh giá của HS về một số biện pháp học tập của HS các trường 68

Bảng 2.20: Những căn cứ để sử dụng đội ngũ giáo viên 69

Trang 11

Bảng 2.21: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên 70 Bảng 2.22: Thực trạng quản lý CSVC TBDH 71 Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng về mức độ cần thiết của các biện pháp quản

lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Quế

Võ - tỉnh Bắc Ninh 97 Bảng 3.2: Kết quả kiểm chứng về tính khả thi của các biện pháp quản lý

nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT 98 Bảng 3.3: Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 99

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Nhận thức của cán bộ quản lý các trường trường THPT về

tầm quan trọng của những nội dung quản lý dạy học 50

Biểu đồ 2.2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên 52

Biểu đồ 2.3: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên 53

Biểu đồ 2.4: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên 55

Biểu đồ 2.5: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên 57

Biểu đồ 2.6: Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn 58

Biểu đồ 2.7: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ dạy của GV 60

Biểu đồ 2.8: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 62

của học sinh 62

Biểu đồ 2.9: Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV 64

Biểu đồ 2.10: Thực trạng quản lý hoạt động tự học tự bồi dưỡng của giáo viên 65

Biểu đồ 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 67

Biểu đồ 2.12: Đánh giá của HS về một số biện pháp học tập của HS các trường 68

Biểu đồ 2.13: Những căn cứ để sử dụng đội ngũ giáo viên 69

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 100

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc nâng cao chất lượng dạy học là yêu cầu thiết yếu của giáo dục hiện nay Trong xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt, nhiệm vụ của công tác giáo dục đứng trước những đòi hỏi mới Giáo dục góp phần đào tạo nên những sản phẩm thích nghi cao với thị trường lao động với đầy đủ các phẩm chất, năng lực, chủ động, sáng tạo Đặc biệt là việc giáo dục không cho phép có phế phẩm, do đó khắc phục hiện tượng học sinh học kém là công việc đòi hỏi sự quan tâm của giáo viên để đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Ở cấp THPT, con số học sinh học kém rất đáng lo ngại Kết quả học tập cả năm không đạt chuẩn có khi chiếm đến 9% Tình trạng này do nhiều nguyên nhân: những thiếu sót trong giáo dục và giảng dạy từ phía giáo viên và nhà trường, trong giáo dục gia đình, những ảnh hưởng xấu từ môi trường bên ngoài Những nguyên nhân này cần được quan tâm nghiên cứu, giải quyết

Phần đông giáo viên cho rằng nhóm nguyên nhân từ phía chủ thể học sinh có ảnh hưởng mạnh nhất tới tình trạng học sinh học kém Mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân từ phía gia đình giảm dần từ lớp 12 đến lớp 10, và ngược lại, mức độ ảnh hưởng của nhóm nguyên nhân từ phía chủ thể học sinh lại tăng dần Học sinh thiếu nguyện vọng học tập, nhu cầu nhận thức phát triển chậm đã làm giảm độ bền vững và động cơ đích thực của hoạt động học tập dẫn tới việc thiếu tích cực học tập Chúng ta có thể nhận thấy ở các em thái độ chán chường và thụ động trong hoạt động học tập Đa số các em còn sợ học, việc học của các em đều nhằm đối phó với giáo viên hoặc để vui lòng cha mẹ chứ không phải vì bản thân hoạt động nhận thức Nói cách khác, có những học sinh thiếu nhu cầu đối với việc lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mới cho nên hoạt động học tập không được thúc đẩy bởi những nhân tố nằm trong đối tượng chính của hoạt động học tập, dẫn tới thiếu tích cực học tập và né tránh nhiệm vụ chính của mình

Có thể nói, khó khăn và phức tạp nhất trong lao động của giáo viên và cán bộ quản lí trường học là việc đề phòng và khắc phục các hiện tượng học sinh học kém Lương tâm và tinh thần trách nhiệm của nhà giáo thể hiện ở sự kiên nhẫn tìm tòi và phát hiện các nguyên nhân học kém ở từng học sinh cụ thể và áp dụng công phu các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các hiện tượng học kém ấy Đây là cuộc đấu tranh thường xuyên để nâng cao chất lượng giáo dục

Trang 14

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý dạy học

phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh”, với mong muốn có

được các biện pháp khả thi góp phần đảm bảo chất lượng giáo dục của các trường THPT trong giai đoạn đổi mới đất nước hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về QLDH phân hóa ở trường THPT, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện của bậc học

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Thực tế dạy học phân hóa dù đã có từ lâu nhưng quản lý dạy học phân hóa với đúng nghĩa của nó ở các trường THPT hiện nay chưa được bàn luận nhiều và còn nhiều điểm bất cập Những bất cập đó do nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Song bất cập lớn nhất là việc quản lý dạy học phân hóa chưa thật hệ thống và bao quát hoạt động của Thầy và Trò Trong hoàn cảnh hiện nay, nếu đề xuất được những biện pháp quản lý bao quát từ việc nâng cao nhận thức, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho tổ chuyên môn và GV, tổ chức cam kết chất lượng qua các hợp đồng và kiểm soát được các cam kết chất lượng đó thì chất lượng dạy học

sẽ được nâng cao

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lý luận về Quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT

5.2 Nghiên cứu thực trạng về hoạt động học tập và quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh và khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 15

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu những biện pháp quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh, cụ thể nghiên cứu ở ba trường THPT trên địa bàn huyện Quế Võ, đó là các trường sau đây:

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Tìm hiểu khái niệm, thuật ngữ có liên quan

Nghiên cứu các văn bản, nghị quyết của Chính phủ (Bộ Giáo dục và Đào tạo), của địa phương (Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh) về quản lí dạy học ở trường trung học phổ thông

Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, quản lí có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát (công việc dạy học của giáo viên và học sinh)

Phương pháp điều tra (nghiên cứu chương trình, hồ sơ chuyên môn )

Phương pháp đàm thoại phỏng vấn (lấy ý kiến của giáo viên và học sinh thông qua trao đổi trực tiếp)

Phương pháp thực nghiệm

Phương pháp chuyên gia

8 Đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở kế thừa các thành tựu lý luận, luận án đã cụ thể hóa, làm rõ hơn quan điểm về dạy học phân hóa và quản lý dạy học phân hóa ở trường THPT Để Quản lý dạy học phân hóa đạt kết quả, trong QL cần khơi dậy, phát huy nội lực tự học của người học và khơi dậy, phát huy được lòng yêu nghề, trách nhiệm với nghề nghiệp của người dạy để dạy tốt, học tốt, hình thành khả năng tự học và học suốt đời của người học

Trang 16

Chỉ ra được những bất cập trong Quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT hiện nay Đồng thời phát hiện được nguyên nhân của những bất cập đó là sự hạn chế

về nhận thức của CBQL, GV đối với việc đổi mới DHPH; đó là tổ bộ môn chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình và GV chưa được bồi dưỡng một cách có

hệ thống về quy trình DHPH; đó là CSVC trường học chưa đáp ứng được yêu cầu

Đề xuất được các biện pháp có tính khoa học và tính thực tiễn về Quản lý dạy học phân hóa ở trường THPT huyện Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh hiện nay (ở cấp vi mô), góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT nói riêng và góp phần thực hiện thành công mô hình dạy học phân hóa hiện tại và trong tương lai

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học phân hóa ở các trường THPT Chương 2: Thực trạng về quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện

Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Các biện pháp quản lý dạy học phân hóa tại các trường THPT huyện

Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC PHÂN HÓA

Ở CÁC TRƯỜNG THPT

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường nói chung và nhà trường phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn

đề quan tâm của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Dạy học là hoạt động lao động xã hội xuất hiện từ lúc con người có nhu cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước Quản lý ra đời khi có sự phân công lao động xã hội Quản lý

DH là một quá trình xã hội đặc thù Thực tiễn và lý luận về quản lý DH được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về DH và quản lý DH đã được thể hiện trong những quan điểm của nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục Đức Khổng Tử (55-479 TCN) đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường và phê bình sở đoản, phương châm chính của dạy học là khải phát (gợi mở) Socrates (469-

399 TCN) đã đề xuất thực hiện phương pháp dạy học và được sử dụng cho đến ngày nay J.A.Komenxki (1592-1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học buộc học sinh phải tìm tòi, suy nghĩ để nắm được bản chất của sự vật hiện tượng J.J.Rousseau (1717-1778) chủ trương giáo dục trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phá tích luỹ kiến thức thông qua chính hoạt động của mình Nhiều nhà giáo dục tiêu biểu xuất hiện khoảng cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX như John Dewey (1859-1952), A.Macarenco (1888-1938), Jean Piaget (1896-1980),… cũng có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học Vào nửa đầu thế kỷ XX, T.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu lên quá trình phát triển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục, dạy học Dạy học phải hướng vào người học, dạy học tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học Xu thế dạy học hiện nay hoàn toàn phù hợp với tư tưởng này Ở Liên Xô (cũ), trong những thập kỷ gần đây đã có một số công trình nghiên cứu hệ thống các vấn đề về PPDH mà tiêu biểu là công trình của các nhà khoa học: V.V.Davưdop, N.A.Menchinskaia, I.Ia.Lecne, trong đó việc công nghệ hóa quá trình dạy học của Giáo sư Viện sĩ V.V.Davưdop đã được tổ chức vận dụng tại Việt Nam Trong thời đại ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ; sự bùng nổ thông tin khoa học và công nghệ; những tư tưởng trên không những vẫn giữ nguyên giá trị của nó mà còn được tiếp tục

Trang 18

kế thừa và phát triển Giáo dục của thế giới đã trải qua ba cuộc cải cách, theo đó là cuộc cải cách về giáo dục Đặc biệt, cuộc cải cách lần thứ hai vào những năm 1950 và cuộc cải cách lần thứ ba vào những năm 1980 đã tập trung vào vấn đề đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học Ở nước ta, ngay những ngày đầu của nền giáo dục cách mạng Việt Nam, trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trường, Bác Hồ đã viết: “Từ giờ phút này trở đi, các cháu được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam (…) làm phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có của các cháu.” Nội dung bức thư như là một định hướng cho sự phát triển của PPDH Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến giáo dục Định hướng đổi mới PPDH đã được nêu ra trong Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ Tư khoá VII, lần thứ Hai khoá VIII, lần thứ Sáu khoá IX, được thể chế hoá trong Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”, được cụ thể hoá trong quyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt

“chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010” và các chỉ thị thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD & ĐT

Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới giáo dục đào tạo nói chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứu trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học như Trần Hồng Quân, Phạm Minh Hạc, Phan Trọng Luận, Vũ Văn Tảo, Đỗ Đình Hoan, Trịnh Xuân Vũ, Phạm Viết Vượng, Đặng Thành Hưng đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo hướng nâng cao tính hiện đại và gắn khoa học với thục tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy học sinh làm trung tâm trong hoạt động dạy học

Xét ở góc độ nghiên cứu lý luận quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học nước ta đã tiếp cận quản lý giáo dục (QLGD) và quản lý (QL) trường học để đề cập đến việc phát triển

công tác QL trường học; các tác phẩm tiêu biểu như: Phương pháp luận khoa học

giáo dục của Phạm Minh Hạc; Khoa học Quản lý giáo dục Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm,

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học từ lâu đã dược các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Từ những năm cuối thế kỷ XX khi xã hội sắp bước vào một giai đoạn phát triển mới thì hơn bao giờ hết, vấn đề này được quan tâm

Trang 19

nhiều hơn và nó trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt là của những nhà nghiên cứu giáo dục Ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà chúng ta thấy trong các công trình nghiên cứu họ là khẳng định: vai trò quan trọng của công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học và ở các bậc học Đây cũng chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta “đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp và quản lý giáo dục đào tạo”

Giáo dục Bắc Ninh trong nhiều năm gần đây đã quan tâm đến công tác giảng dạy của giáo viên trên lớp Ngành giáo dục đã tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Hàng năm có tổ chức các hội thi giáo viên dạy giỏi ở các cấp học, bậc học Việc làm này đã kích thích được tinh thần học hỏi, nâng cao chuyên môn cho giáo viên Tuy nhiên để nâng cao chất lượng dạy học cho đại đa số giáo viên thì rất cần có các biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động dạy học(HĐDH) thực sự là vấn đề bức xúc đã dược quan tâm nghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu để đổi mới nhằm nâng cao chát lượng dạy học trong nhà trường

Quản lý HDDH là nội dung hoạt động trung tâm của người hiệu trưởng ở các nhà trường Đồng thời cũng là nội dung cơ bản, quan trọng nhất trong công tác quản

lý trường học Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý HĐDH luôn được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học Giáo trình giảng dạy của trường ĐH sư phạm Hà Nội, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo(nay là Học viện Quản lý giáo dục) có các công trình nghiên cứu và giảng dạy về chuyên đề quản lý HĐDH trong trường phổ thông Các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã có một số tác giả viết đè tài: “Biện pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng”, như đề tài: “ Biện pháp quản lý HDDH của hiệu trưởng trường tiểu học tại thành phố Thanh Hóa của tác giả Viên Thị Dung; đề tài: “Những biện pháp QL của hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả HĐDH ở các trường THPT tại thành phố Đà Nẵng’ của tác giả Nguyễn Hữu Dũng Các công trình nghiên cứu, các luận văn thạc sỹ này chủ yếu dừng lại ở những vấn đề lý luận vĩ mô mang tính định hướng, chỉ đạo còn vấn đề QLHĐDH ở từng khu vực, riêng từng trường THPT thì còn rất ít nghiên cứu, bàn về quản lý dạy học phân hóa

Nhìn tổng thể, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đến các biện pháp quản lý của HT, nhằm nâng cao chất lượng dạy học phân hóa ở các trường THPT một cách có hệ thống và phù hợp với điều kiện thực tế của huyện Quế

Võ - tỉnh Bắc Ninh

Trang 20

Vì vậy, chúng tôi cho rằng việc nghiên cứu thực trạng, xác lập các biện pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyên Quế Võ - tỉnh Bắc Ninh

là cần thiết, nó góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, đáp ứng được yêu cầu giáo dục của tỉnh nhà nói riêng và mục tiêu giáo dục THPT nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản của dạy học phân hóa, quản lý dạy học phân hóa

1.2.1 Dạy học và dạy học phân hóa

a) Dạy học

Theo Phạm Minh Hạc "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [13;tr18]

Theo Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt: "Quá trình dạy học là một quá trình sư phạm

bộ phận, một phương tiện để trau dồi học vấn, phát triển giáo dục và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng,

kỹ xảo, nhận thức và thực hành" [11;tr25]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: Dạy học được nghiên cứu theo quan điểm là một quá trình Dạy học bao gồm hai quá trình đó là quá trình dạy của thày và quá trình học của trò Hai quá trình này có mối quan hệ biện chứng, tồn tại vì nhau, sinh ra vì nhau và thúc đẩy nhau phát triển

- Học là quá trình tự giác tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm khoa học của học sinh biến nó từ kho tàng văn hóa xã hội thành học vấn riêng của bản thân, học sinh sẽ hình thành cho mình một thái độ mới trong việc đánh giá các giá trị tinh thần vật chất của thế giới khách quan, một phẩm chất đạo đức mới, dưới sự điều khiển sư phạm của giáo viên Đó là quá tình tự điều khiển tối ưu, sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách toàn diện

- Dạy học là sự tổ chức điều khiển quá trình học sinh chiếm lĩnh, lĩnh hội tri thức hình thành và phát triển nhân cách Quá trình dạy học có vai trò chủ đạo được thể hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của học sinh giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học

- Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường Do đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp học sinh lĩnh hội tri thức của loài người

- Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học một cách có

hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, lao động và đời

Trang 21

sống Hoạt động này làm phát triển tư duy độc lập sáng tạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu CNXH, đó chính là động cơ học tập trong nhà trường và định hướng hoạt động của học sinh

Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáo dục xã hội Học tập

là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triển, tiến bộ và thành đạt

Vì vậy, có thể nói hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xã hội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạt động giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường

b) Dạy học phân hóa

Dạy học phân hoá là một quan điểm dạy học tập trung vào việc thiết kế giảng dạy xuất phát từ tình hình thực tế của HS, dựa vào đặc điểm cá nhân, tâm lí, sinh lí, nhu cầu, động cơ, hứng thú, nguyện vọng, điều kiện hoàn cảnh của các em mà tìm cách dạy cho phù hợp

Dạy học phân hoá có thể thực hiện ở 2 cấp độ:

Dạy học phân hoá ở cấp vĩ mô (phân hoá ngoài): là sự tổ chức quá trình

dạy học thông qua cách tổ chức các loại trường, lớp khác nhau cho các đối tượng HS khác nhau, xây dựng các chương trình giáo dục khác nhau

Dạy học phân hoá ở cấp vi mô (phân hoá trong): là tổ chức quá trình dạy

học trong một tiết học, một lớp học có tính đến đặc điểm cá nhân HS; là việc sử dụng những biện pháp phân hoá thích hợp trong một lớp học, cùng một chương trình và sách giáo khoa Hình thức phân hóa này luôn được là cần thiết, đó là nhiệm vụ của

GV trực tiếp giảng dạy cũng như của cán bộ quản lý chuyên môn ở cấp trường

1.2.2 Quản lý, quản lý nhà trường, QLDH, QLDH theo quan điểm DHPH

là một trong những loại hình lao động có hiệu quả nhất, quan trọng nhất

Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hội của lao động

Trang 22

Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã biết phối hợp các nỗ lực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sản xuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp… đến một tập thể thu nhỏ như tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đối tượng được quản lý, sự cần thiết của quản lý được C Mác viết: "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng" (C Mác và Ăngghen Toàn tập, tập 23 trang 34-NXB Chính trị Quốc gia)

Như vậy C.Mác đã chỉ ra bản chất quản lý là một hoạt động lao động để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài người Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn

từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung

Khi bàn đến Khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- Theo giáo sư Hà Sĩ Hồ: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ định) có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin

về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến"

Như vậy, quản lý phải bao gồm các yếu tố sau: Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải có nội dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động, một môi trường nhất định

b) Quản lý nhà trường

Nội dung của QL nhà trường gồm: QL dạy học; QL nhân sự; QL hành chính; QL

cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; QL tài chính và các nguồn lực; QL môi trường

GD Trong đó QL dạy học là nhiệm vụ trọng tâm; các lĩnh vực QL khác đều nhằm phục

vụ QL dạy học trong nhà trường

Trang 23

Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sở giáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý giáo dục thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mang tính nhà nước Xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục đào tạo thế hệ trẻ cho tương lai của đất nước

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường

mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới" [24;tr43]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [36, tr23]

Tóm lại: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh”

Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động

sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được

xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy muốn thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường,

Trang 24

phải trú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

c) Quản lý dạy học

Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho trường học Quản lý dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò và những điều kiện vật chất phục vụ việc dạy và học

Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào hoạt động trung tâm đó Vì vậy trọng tâm của việc quản lý trường học là quản lý hoạt động dạy học và giáo dục Đó chính là quản lý hoạt động lao động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà nó được diễn ra chủ yếu trong hoạt động dạy học Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình xã hội, một quá trình sư phạm đặc thù, nó tồn tại như là một hệ thống, bao gồm nhiều thành tố cấu trúc như: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học tập, kết quả dạy học Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Cụ thể hoá mục tiêu dạy học qua các nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao tri thức, kỹ năng, bồi dưỡng thái độ và hình thành phát triển những năng lực phẩm chất tốt đẹp cho người học

- Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung dạy học Nội dung dạy học phải đảm bảo bao gồm hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người học cần phải nắm vững trong quá trình dạy học

- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên (Biên soạn giáo trình, giáo án, chuẩn bị đồ dụng dạy học, lên lớp, kiểm tra học sinh học tập)

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh (nề nếp, thái độ, kết quả học tập)

- Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học

d) Quản lý dạy học theo quan điểm DHPH

QLDH theo quan điểm DHPH là QLDH trong nhà trường nhằm khơi dậy, phát huy nội lực tự học của người học và khơi dậy, phát huy được lòng yêu nghề, trách nhiệm với nghề nghiệp của người dạy để dạy tốt, học tốt, tạo ra khát vọng và năng lực tự học suốt đời của người học

1.2.3 Chất lượng, chất lượng giáo dục và chất lượng dạy học

a) Chất lượng

Chất lượng: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa "Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì? Tính ổn

Trang 25

định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là sự liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về

số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng

có sự thống nhất của số lượng và chất lượng" [34;tr19]

"Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc

Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật, phân biệt

họ, của quá trình giáo dục phổ thông" [7;tr9]

"Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và của sự phát triển toàn diện của xã hội" [7;tr7]

"Chất lượng là mức độ của các mục tiêu được đáp ứng Chất lượng càng cao nghĩa là gia tăng về hiệu quả Chất lượng giáo dục là một phạm trù động thay đổi theo thời gian, không gian và theo bối cảnh Chất lượng giáo dục có thể đặc trưng riêng cho từng đối tượng, quốc gia, địa phương, cộng đồng, nhà trường Tuỳ theo từng đối tượng mà cách nhìn chất lượng, hiệu quả khác nhau" [7,tr8]

Chất lượng giáo dục được nhìn dưới góc độ nguồn lực và các loại đầu vào khác (số liệu nguồn lực vật chất, số lượng và trình độ giáo viên, tình hình trang thiết bị) Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ nội dung, biểu hiện qua các thuộc tính (khối lượng kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng, những thông tin cần có trong giáo dục) Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ đầu ra hoặc từ kết quả cuối cùng (dựa vào các tiêu chí thành tích về học tập, tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, thu nhập và tình trạng việc làm) Chất lượng giáo dục nhìn từ góc độ là sự gia tăng thêm (ảnh hưởng của nhà trường, hệ thống giáo dục đối với học sinh)

Vậy chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo

Trang 26

dục gắn liền với sự hoàn thiện của tri thức kỹ năng thái độ của sản phẩm giáo dục đào tạo và sự đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế xã hội của nó trước mắt cũng như trong quá trình phát triển Chất lượng giáo dục gắn với hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của giáo dục & đào tạo Chất lượng giáo dục có tính không gian, thời gian và phù hợp với sự phát triển

c) Chất lượng dạy học

Giáo dục phổ thông được tiến hành bằng nhiều hình thức, nhưng hình thức đặc trưng cơ bản nhất của giáo dục phổ thông là hình thức dạy học Kết quả trực tiếp của quá trình dạy học là học vấn bao gồm cả phương pháp nhận thức, hành động và năng lực chuyên biệt của người học “Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗi người là chất lượng đích thực của dạy học ” [7;tr10]

Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào,

sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang lại kết quả cao nhất Chất lượng dạy học được nhìn từ góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìn này muốn nói lên tác động ảnh hưởng của nhà trường với người học Chất lượng dạy học được đánh giá bởi sự phát triển của các yếu tố cấu thành nên quá trình dạy học, sao cho các yếu tố đó càng tiến sát mục tiêu

đã định bao nhiêu thì kết quả của quá trình ấy càng cao bấy nhiêu Để thực hiện việc đánh giá, người ta chuyển mục tiêu dạy học sang hệ thống tiêu chí Thông thường dựa trên 3 tiêu chí cơ bản cơ bản: Kiến thức Kỹ năng Thái độ

Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặt học lực và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹ năng vận dụng và thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triển của ý thức trong mối quan hệ với những người khác, nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân Có 4 tiêu chí: Sự hiểu biết về các chuẩn mực hiện hành, năng lực nhận dạng hành vi, các tác động chi phối hành động, sự thể hiện thái độ tình cảm

Đánh giá chất lượng dạy học là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng và phương pháp đánh giá khoa học Khi đánh giá chất lượng dạy học phải cần căn cứ vào mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậc học đối chiếu sản phẩm đào tạo được đối với mục tiêu của cấp học, bậc học Chất lượng dạy học càng cao càng làm phong phú thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ, giá trị và hành vi của người học

Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế xã hội của đất nước Sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng cao khi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo

Trang 27

dục mà yêu cầu kinh tế xã hội đặt ra với giáo dục THPT Nền kinh tế nước ta đang chuyển đổi cả về cơ cấu và cơ chế quản lý

Các lĩnh vực của đời sống xã hội đổi mới toàn diện và sâu sắc đòi hỏi ngành giáo dục phải tạo ra được chất lượng mới khác trước Trong công cuộc đổi mới, ngành học phổ thông đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương, biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình dạy học và đã cố gắng từng bước tăng cường điều kiện và phương tiện để đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học

1.3 Yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT trong giai đoạn mới

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của trường THPT trong sự nghiệp giáo dục đào tạo

Cấp trung học phổ thông là bậc học nối tiếp của trung học cơ sở, học sinh đã có kiến thức cơ bản của chương trình phổ thông cơ sở Một số học sinh không có đủ điều kiện học tiếp, trực tiếp tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống

xã hội, còn lại đa số các em tiếp tục học lên tiếp trương trình trung học phổ thông, hoàn thiện về tri thức, để dự tuyển vào các trường Đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp

Cấp trung học phổ thông có một số đặc điểm cần lưu ý:

Học sinh đã có một lượng vốn kiến thức cơ bản nhất định, sử dụng cách học đã chiếm lĩnh được để học các môn học cơ bản, các môn học này được xây dựng trên những cơ sở khoa học, được hình thành trong lịch sử loài người và của thế hệ đi trước, chúng được xây dựng phù hợp với đặc điểm của từng môn học, phát triển tâm

lý và trí tuệ của lứa tuổi

Giáo dục trung học phổ thông đã phát triển mạnh mẽ ở nhiều loại hình, được đa dạng hoá, đa số học sinh trong độ tuổi được huy động đến trường Học sinh tốt nghiệp Cấp trung học phổ thông được phân luồng như sau:

- Tiếp tục học ở các trường đại học, cao đẳng

- Tiếp tục học ở các trường trung học nghề

- Vào đời tham gia lao động trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

Vì vậy giáo dục THPT có nhiệm vụ: “Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống” [19;tr18]

Vị trí của Cấp trung học phổ thông:

Đây là bậc học đang chuyển sang sự đa dạng về loại hình, đa dạng hoá các trường học, ở cấp học này, cần phải tính đến sự nối kết liên tục chương trình giáo dục trung học

cơ sở, với chương trình mà học sinh sẽ được học ở Cấp trung học phổ thông

Trang 28

Là bậc học có nhiệm vụ tạo nguồn đáng kể cho đào tạo ở cấp trung học nghề, cao đẳng, đại học nhằm phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cần có

sự tăng cường trong nội dung giáo dục, nội dung đào tạo và giáo dục hướng nghiệp…

- Vai trò của trường trung học phổ thông trong sự nghiệp GDĐT:

Báo cáo chính trị đại hội Đảng IX đã nêu: “Phát triển GD& ĐT là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [35;tr32]

Để đạt được những mục tiêu cơ bản của phát triển KTXH của đất nước, giáo dục trung học phổ thông đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho nền kinh tế quốc dân

Chính vì vậy, văn kiện Đại hội Đảng VIII đã nêu rõ: “ Phương hướng chung của lĩnh vực GD&ĐT trong những năm tới là phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNHHĐH tạo điều kiện cho nhân dân đặc biệt là thanh niên có việc làm”

Giáo dục phổ thông trực tiếp góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội Trên nền tảng đã đạt được ở các bậc học dưới, giáo dục trung học phổ thông tiếp tục phát triển và hoàn thiện dần nhân cách học sinh lên một tầm cao mới theo hướng phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam Bởi vậy mục tiêu đào tạo ở cấp độ này phải được quan tâm đặc biệt là:

Hình thành ở người học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theo kịp trình

độ tiên tiến của thế giới hiện đại, đồng thời kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Học sinh hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, hình thành kỹ năng lao động theo hướng kỹ thuật tổng hợp và những kỹ năng nghề nghiệp phù hợp điều kiện kinh tế xã hội hiện đại

Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

Chỉ có như vậy, giáo dục trung học phổ thông mới hoàn thành sứ mạng là chuẩn

bị một cách tốt nhất cho học sinh bước vào đời, với đầy đủ bản lĩnh con người mới của xã hội hiện đại

Giáo dục trung học phổ thông là khâu đặc biệt quan trọng, giúp học sinh củng cố

và phát triển kết quả giáo dục trung học cơ sở, hoàn thành học vấn phổ thông, hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp Giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò

“bản lề” của cả một đời người Tuỳ theo kết quả học tập, rèn luyện, sự phấn đấu và nguyện vọng, học sinh có thể lựa chọn một hướng đi thích hợp cho mình Nhà trường

có nhiệm vụ chuẩn bị một cách tốt nhất, dù cho lựa chọn hướng đi nào, học sinh cũng

Trang 29

có đủ trình độ, bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng học tập và công tác tốt Cấp trung học phổ thông là nơi tạo ra những hạt giống tốt cho các trường dạy nghề, cao đẳng, đại học và đội ngũ lao động có văn hoá cho địa phương, đất nước, đó chính là nguồn lực người Hiện nay, chất lượng giáo dục là một vấn đề mà toàn xã hội đã và đang quan tâm Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đất nước ta phải đối diện với yêu cầu của sự phát triển KTXH nhanh, mạnh trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và đứng trước một thử thách cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới Do vậy giáo dục phải đổi mới và đi trước một bước, tạo tiền đề cho sự phát triển KTXH Cấp trung học phổ thông đóng vai trò hết sức quan trọng và cần phải được trú trọng nâng cao hơn nữa vai trò của trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.2 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng dạy học ở trường trung học phổ thông trong giai đoạn mới

Nghị quyết Đại hội Đảng IX khẳng định “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục” Nâng cao chất lượng là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ Thực hiện tốt các nhiệm vụ này chính là nâng cao chất lượng dạy học, đó là hiệu quả của giờ lên lớp

Giáo dục & Đào tạo nước ta đang có sự chuyển biến mạnh mẽ về mục tiêu, nội dung, phương pháp, nhằm phù hợp với nền khoa học công nghệ đang phát triển mạnh

mẽ Việc quản lý dạy học trong các trường trung học phổ thông cũng cần có những thay đổi phù hợp, không những đáp ứng những đòi hỏi mới của nền kinh tế mà còn trước một bước những yêu cầu của nền KTXH đang phát triển Để nâng cao chất lượng dạy học, các nhà quản lý cần quan tâm tới các yêu cầu quản lý dạy học sau:

- Chú trọng tới việc lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, chuẩn mực và thông qua

đó, các biện pháp thực hiện mục tiêu phải được tiến hành ngay từ trong quá trình xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường, chỉ đạo các bộ phận, từng cá nhân lập kế hoạch cụ thể, đúng quy trình, phù hợp với nhiệm vụ và điều hành hoạt động theo kế hoạch Các kế hoạch này phải xác định được nhiệm vụ, lý do tồn tại và phát triển, cần thấy được các điều kiện bên trong cũng như bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình thực hiện, những biện pháp, cách thức, hướng đi và các biện pháp ưu tiên thực hiện để đạt mục tiêu Các kế hoạch phải dự báo được khả năng về các điều kiện, các nguồn lực

Kế hoạch hành động được xây dựng để cụ thể hoá các bản kế hoạch, mục tiêu và chuẩn mực của sản phẩm giáo dục, qua đó có cơ sở để so sánh, phân tích, đánh giá chất lượng của dạy học

Trang 30

- Xây dựng quy chế, kỷ luật dạy học, thực hiện các chức năng chính trong dạy học, chú ý đến việc xây dựng nề nếp, kỷ cương trong dạy học, đưa các hoạt động vào

nề nếp bằng các hệ thống nội quy, quy chế, quy định chặt chẽ Xây dựng ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân, sự cộng tác và giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau trong quá trình dạy học, tạo dựng trạng thái tinh thần, không khí sư phạm lành mạnh làm cho hoạt động dạy học đi vào chiều sâu, có hiệu quả và có tác dụng trực tiếp đến chất lượng dạy học

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt của nhà trường, của địa phương, tạo điều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ quản lý là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lượng dạy học nhằm xây dựng nhà trường vững mạnh toàn diện

- Làm tốt công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng đầu vào, thực hiện chặt chẽ qui chế tuyển sinh, sàng lọc đánh giá đúng chất lượng học sinh, có sự phân loại nhằm tiến hành các biện pháp giảng dạy phù hợp với từng loại đối tượng học sinh, cho các

em khả năng học được, phù hợp với quá trình nhận thức từng đối tượng để nâng cao chất lượng dạy học

- Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng, động lực để khuyến khích đội ngũ giáo viên, học sinh Một trong những hình thức thúc đẩy, động viên việc dạy tốt, học tốt, đảm bảo và nâng cao chất lượng giờ dạy

- Đặc biệt là chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII cũng là nhấn mạnh tới việc đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định hướng: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD&ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học… từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện thời gian tự học tự nghiên cứu của học sinh ” Dạy cho học sinh cách tự học, tự tìm tòi phát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập, là chức năng, nhiệm vụ của thầy giáo để nâng cao chất lượng học sinh

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra, kết quả các tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá phải đạt được các yêu cầu: Kiểm tra đánh giá phù hợp với mục tiêu nội dung, phương pháp dạy học, đồng thời có các bậc thang điểm cho mỗi loại thông số, hàm chứa các chuẩn mực nhằm cho giáo viên và học sinh có thể tự kiểm tra đánh giá bản chất, chất lượng thông qua tiêu chuẩn có sẵn, tạo điều kiện cho người quản lý đảm bảo sự lãnh đạo và quản lý chính xác

Trang 31

- Tăng cường công tác thi đua trong nhà trường, tạo thành phong trào thi đua rộng khắp và sôi nổi trên tất cả mọi mặt công tác

- Tăng cường xã hội hoá công tác giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sức mạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

Như vậy, yêu cầu của quản lý trong trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay là quán triệt mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học Xây dựng các điều kiện nguồn lực cần thiết, các biện pháp có tính khả thi cao, đặc biệt là cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học chất lượng giáo dục

1.3.3 Những yếu tố tạo nên chất lượng dạy học

Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theo qui luật chung, tạo nên chất lượng toàn diện của hệ thống Chúng ta thường xuyên nghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của quá trình dạy học, nâng cao chất lượng của chúng, góp phần thúc đẩy chất lượng của toàn bộ hệ thống mà tựu chung là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục

Dạy học có chất lượng chính là thực hiện tốt các nhiệm vụ: Cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngày càng được nâng lên

Chất lượng dạy học ổn định và phát triển, nó quy tụ lại ở những yếu tố sau:

- Đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, nguồn tài chính và môi trường sư phạm

- Mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học

- Quy mô phát triển học sinh

- Hoạt động dạy học của thầy trong mối quan hệ không thể tách rời với hoạt động học của trò

- Cơ chế tổ chức quản lý

- Cơ chế cộng đồng phối hợp trong và phối hợp ngoài

- Hiệu quả dạy học

Trên cơ sở đó, các nhà quản lý cần tìm ra các biện pháp khả thi để quản lý hoạt dộng giáo dục trong nhà trường, mà trọng tâm là hoạt động dạy học

1.4 Quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của thầy

Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học, quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện trương trình dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên, quản lý việc dự giờ và

Trang 32

phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh…

a) Quản lý việc thực hiện chương trình

Thực hiện trương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu của nhà trường phổ thông, nó là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với hiệu trưởng là phải nắm vững chương trình, tổ chức cho giáo viên tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở Giáo dục & Đào tạo địa phương)

Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để hiệu trưởng quản lý thực hiện tốt chương trình dạy học, bao gồm:

- Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiến thức dạy học của từng môn học, cấp học

- Nắm vững phương pháp dạy học của từng môn học, từng khối lớp trong cấp học

- Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nội dung, phạm

vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học

- Phương pháp dạy đặc trưng của bộ môn, của bài học phù hợp với từng loại lớp học, từng loại bài của cấp học

- Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa các hình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan… một cách hợp lý

- Dạy học và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phối chương trình nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học với bất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào

Để việc quản lý thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả, đảm bảo thời gian cho việc thực hiện chương trình dạy học, hiệu trưởng phải chú ý sử dụng thời khoá biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến bộ thực hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học

b) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp

Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho giờ lên lớp, tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống trong qua trình lên lớp nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên, nó thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và đúng với yêu cầu của chương trình

Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cần thiết đó là:

Trang 33

- Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng

- Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp, chống việc soạn bài để đối phó với kiểm tra

- Đảm bảo nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dưỡng Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nề nếp, nghiêm túc và phải đảm bảo chất lượng

- Chỉ đạo không rập khuôn máy móc, đảm bảo và khuyến khích tính tích cực, tự giác và sáng tạo của giáo viên

Để soạn bài chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theo một kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phải phân công trách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên trong nhà trường, tạo mọi điều kiện để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyên kiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời, đồng thời điều khiển những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra

c) Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thực hiện chủ

yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học

Chính vì vậy trong quá trình quản lý dạy và học của mình, hiệu trưởng phải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của hiệu trưởng, là trách nhiệm của người quản lý

Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:

- Xây dựng được “chuẩn” giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của giáo viên Chuẩn này, ngoài những quy định chung của ngành như Thông tư 13/TTGDĐT ngày 12/9/1994 Thông tư 12/TT GDĐT ngày 4/8/1997 của Bộ GDĐT, cần thường xuyên

bổ sung, điều chỉnh để thể hiện được sự tiến bộ chung của trường và của giáo viên trong trường

- Phải xây dựng nề nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tính nghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng dạy học

- Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càng tốt để mọi giờ lên lớp góp phần thực hiện mục tiêu

- Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc những quy định của nhà trường, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan đến giờ lên lớp

Trang 34

Để đảm bảo được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng cần quy định

và rõ chế độ thực hiện và kiểm tra, sử dụng thời khóa biểu nhằm kiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường

d) Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học

Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trường học khác với dạng quản lý khác là trong quản lý trường học có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học Đây chính là chức năng trung tâm của hiệu trưởng để chỉ đạo hoạt động dạy và học, và là biện pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý giờ lên lớp

Để việc quản lý giờ và phân tích sư phạm bài học có hiệu quả, hiệu trưởng cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Phải nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vững những quan điểm trong phân tích sư phạm bài học

- Nắm vững các bước trong việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học để chỉ đạo tất cả giáo viên trong trường thực hiện

- Tổ chức tốt việc dự giờ trong trường, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kế hoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giá đúng tình hình giờ lên lớp cũng như đánh giá đúng chất lượng giờ lên lớp, trên cơ sở đó, tìm ra những biện pháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình

Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp, như trao đổi về nội dung và phương pháp giảng dạy, xây dựng giờ dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức kiến tập, thao giảng… nhằm giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, về các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học… Trên cơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt động đặc trưng cho nghề nghiệp của giáo viên, hiệu trưởng nhà trường cần phải tổ chức tốt để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình nhằm nâng cao chất lượng dạy học

e) Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả việc học tập của học sinh

Kiểm tra đánh giá là bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GVCN lớp Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu nhập và xử

lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, trên cơ

sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tiến bộ

Trang 35

Chính vì qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học ở từng giáo viên một, nó vừa là

cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi tình trạng học thêm, dạy thêm tràn lan, khi trình độ chuyên môn của một số giáo viên còn hạn chế thì việc quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập của học sinh là điều rất quan trọng

Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của hiệu trưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theo mục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trường thông qua điểm số, đánh giá chất lượng học của học sinh và giảng dạy của giáo viên, từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và bổ sung, giúp cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

- Phải thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giá xếp loại học sinh

- Phải đánh giá xếp loại học sinh một cách công bằng chính xác, tránh những biểu hiện không đúng trong việc đánh giá xếp loại học sinh Trong quá trình thực hiện, hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đối tượng như hiệu phó chuyên môn,

tổ trưởng và giáo viên, yêu cầu họ lập kế hoạch kiểm tra đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chương trình Đồng thời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụ của các đối tượng để đảm bảo công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chất lượng toàn diện của quá trình dạy học

f) Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phương tiện phản ánh quá trình quản lý có tính khách quan và cụ thể, giúp hiệu trưởng nắm chắc hơn, cụ thể hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên

Có thể nói hồ sơ chuyên môn của giáo viên là một trong những cơ sở pháp lý để nói lên việc thực hiện nề nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu tư cho công việc của giáo viên

Nhưng hồ sơ chuyên môn của giáo viên không thể xem đồng nghĩa với năng lực giảng dạy của giáo viên trên lớp Nó chỉ là điều kiện cần chứ không phải đủ

Hồ sơ của giáo viên phục vụ cho hoạt động dạy theo Điều 25.2 của Điều lệ nhà trường Phổ thông bao gồm các loại hồ sơ sau:

Trang 36

- Giáo án (bài soạn)

- Các loại sổ: Sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp), sổ công tác

- Các loại sách: Sách giáo khoa, sách hướng dẫn, phân phối chương trình, các tài liệu tham khảo

Trong quá trình quản lý, hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại

hồ sơ, cùng với hiệu phó chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnh những sai lệch trong hoạt động dạy và học

g) Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên là một yêu cầu, một mục tiêu không thể thiếu được trong quá trình quản lý nhà trường, nó thể hiện cụ thể ở hai nội dung sau:

- Sử dụng đội ngũ giáo viên: Phân công hợp lý trong chuyên môn, phối hợp với năng lực chuyên môn trên cơ sở có chú ý đến điều kiện của từng giáo viên trong trường

- Bồi dưỡng đội ngũ: Bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình của Bộ GD&ĐT theo hình thức bồi dưỡng tại trường hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng do cấp trên mở, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng nâng chuẩn…

Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giảng dạy và giáo dục của nhà trường, vì vậy hiệu trưởng phải có chương trình, kế hoạch, chủ động trong việc bồi dưỡng giáo viên, nhằm từng bước nâng cao trình độ và năng lực sư phạm cho giáo viên

Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi hiệu trưởng nhà trường phải hiểu hết nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý vừa mang tính nghiêm chỉnh, chính xác, nhưng lại vừa mềm dẻo linh hoạt để đưa hoạt động dạy của thầy vào nề nếp kỷ cương nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo khoa học của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Tuy nhiên hoạt động dạy của thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn khi mà người thầy tổ chức tốt hoạt động của trò Đó là sự liên tục của hoạt động dạy học, là trách nhiệm của người thầy đối với "Sản phẩm đào tạo" của mình

1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của trò

Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tại cùng với hoạt động dạy của thầy giáo

Trang 37

Vì vậy, quản lý hoạt động học tập của học sinh cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu sau đây:

- Phải làm cho học sinh có động cơ và thái độ đúng đắn trong học tập, rèn luyện, ham thích đến trường đến lớp, ham học các bộ môn Tự giác tìm tòi phát hiện vấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục

- Phải tổ chức hướng dẫn học sinh học tập, giúp học sinh học tập có phương pháp, nắm được các phương pháp học tập ở từng bộ môn

- Phải làm cho học sinh có nề nếp thói quen học tập tốt, làm cho hoạt động học tập của nhà trường có kỷ luật, trật tự

- Kết quả điểm kiểm tra, xếp loại phản ảnh được khả năng học tập của học sinh Kết quả này phải giúp cho học sinh nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để vươn lên đồng thời nó giáo dục cho học sinh tính trung thực trong học tập, trong cuộc sống

Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh phải được thực hiện đầy đủ, toàn diện và mang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm:

a) Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh

Phương pháp học tập là vấn đề hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Vì vậy, quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu là:

- Làm cho học sinh nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập

- Làm cho học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn

- Giúp học sinh có phương pháp học tập ở lớp

- Giúp cho học sinh có phương pháp học tập ở nhà

Để đạt được những yêu cầu trên, hiệu trưởng phải tổ chức học tập nghiên cứu, bồi dưỡng để toàn thể giáo viên trong nhà trường nắm vững và thống nhất các phương pháp học tập và trách nhiệm của các đối tượng trong trường với việc hướng dẫn học tập cho học sinh, từ đó hiệu trưởng vạch ra kế hoạch chỉ đạo thực hiện và thường xuyên kiểm tra đôn đốc điều chỉnh, uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai lệch nhằm thực hiện có hiệu quả việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh

b) Quản lý nề nếp thái độ học tập cho học sinh

Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều quy định cụ thể về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nề nếp học tập sẽ quyết định nhiều đến hiệu quả học tập

Vì vậy cần phải xây dựng và hình thành được những nề nếp học tập sau đây:

- Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ

Trang 38

- Giúp học sinh có nề nếp tổ chức học tập ở trường cũng như ở nhà và những nơi sinh hoạt văn hoá…

- Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Xây dựng được nề nếp về khen thưởng kỷ luật, chấp hành nề nếp nội quy học tập cho học sinh

Nề nếp học tập tốt, sẽ duy trì mọi hoạt động học tập tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, hiệu trưởng nhà trường phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nề nếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng để phối hợp thực hiện, tạo ra bầu không khí thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

c) Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi giải trí

Đây là yêu cầu quan trọng đối với hiệu trưởng trong việc quản lý các hoạt động học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý và sức khoẻ của học sinh, đòi hỏi hiệu trưởng phải cân nhắc, tính, điều khiển sự cân đối các hoạt động học tập của học sinh, và phải được xếp đặt trước trong một chương trình hoạt động hàng tháng, học kỳ và cả năm

để tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào những hoạt động, những phong trào đề ra một cách tuỳ tiện, bất thường làm gián đoạn hoạt động học tập của học sinh, xáo trộn chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường

d) Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh

Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiết trong quản lý của hiệu trưởng Điểm số của học sinh phải được cập nhật, các bài kiểm tra

15 phút, 1 tiết trở lên phải dược trả cho học sinh đúng thời gian quy định của ngành giáo dục và giáo viên chấm kỹ có nhận xét, phát hiện những lỗi học sinh thường mắc phải, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm

Căn cứ vào sổ điểm, dự giờ thăm lớp, sổ đầu bài, hiệu trưởng hoặc hiệu phó, tổ trưởng phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh thường xuyên hàng tháng, nội dung cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu là:

- Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần và

Trang 39

quyết định quản lý kịp thời, chính xác

e) Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh

Hoạt động học tập của học sinh diễn ra trong không gian và thời gian tương đối rộng, bao gồm chủ yếu là học tập trên lớp và ở nhà, vì vậy hiệu trưởng cần phải tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, bí thư đoàn và gia đình học sinh, nhằm đưa hoạt động học tập của học sinh vào nề nếp chặt chẽ từ trong trường, lớp đến gia đình Trong sự phối hợp này cần đặc biệt chú ý vai trò hoạt động tổ chức, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, thông qua hoạt động tập thể, giúp các em phát huy vai trò tự giác tích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình Đồng thời thông qua hoạt động, cần động viên khích lệ kịp thời tinh thần học tập tiến bộ của học sinh một cách thường xuyên nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu mục tiêu

Mối quan hệ phối hợp với gia đình học sinh trong việc quản lý hoạt động học tập là rất cần thiết Phải thống nhất được với gia đình các biện pháp giáo dục, thông tin qua lại kịp thời về tình hình học tập của học sinh

Tóm lại: Quản lý hoạt động học tập của trò là yêu cầu không thể thiếu được và rất quan trọng trong quá trình quản lý dạy và học của hiệu trưởng Nếu quản lý tốt đối tượng này sẽ tạo được cho học sinh ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, các em sẽ

có được thái độ, động cơ học tập đúng từ đó góp phần và quyết định hiệu quả của hoạt động dạy và học nói riêng và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra nói chung

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất kỹ thuật dạy và học của nhà trường

Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là:

- Đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật trong việc dạy và học

- Tổ chức quản lý tốt cơ sở vật chất kỹ thuật trong nhà trường

- Nội dung quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học trong nhà trường bao gồm:

Trang 40

- Quản lý đồ dùng học tập của học sinh

Tất cả các nội dung trên đều cần thiết, cơ sở vật chất và thiết bị ngày càng được trang bị hiện đại để phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động đáp ứng được thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

1.4.4 Quản lý nguồn kinh phí chi cho hoạt động dạy và học

Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì các hoạt động dạy và học trong nhà trường, nó là nguồn lực dùng

để chi trả lương cho CBGV, khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích trong dạy

và học Trong lúc nguồn ngân sách nhà nước chi cho trường học ít so với nhu cầu hoạt động giáo dục, kinh phí đó dành cho việc chi lương lên trên 90% trên tổng ngân sách được cấp thì việc đảm bảo các nguồn tài chính ở nhà trường là mối quan tâm chỉ đạo của hiệu trưởng Việc tạo nguồn kinh phí bằng nhiều cách: Kinh phí ngân sách, kinh phí được trích qua nguồn học phí, qua việc dạy các lớp hai buổi, qua việc cho thuê sử dụng mặt bằng trường lớp, qua sự hỗ trợ của PHHS, qua hoạt động lao động sản xuất của trò…

Nguồn kinh phí này được chi dùng cho các hoạt động chuyên môn như :

Tổ chức đố vui, báo cáo chuyên đề, thao giảng, thăm quan phục vụ môn học, thí nghiệm thực hành, bổ sung nguồn sách… chi khen thưởng giáo viên, học sinh có thành tích, hỗ trợ giáo viên đi học nâng cao, đi học bồi dưỡng thăm hỏi, hỗ trợ giáo viên khi gặp hoạn nạn, ốm đau…

Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng vào mục đích trên thì người quản lý không những thực hiện tốt phương pháp kinh tế trong quản lý giáo dục mà còn làm tốt phương pháp tâm lý xã hội quản lý giáo dục

1.5 Quản lý dạy học phân hóa ở trường THPT

1.5.1 Tư tưởng chủ đạo về dạy học phân hóa

Tư tưởng chủ đạo về dạy học phân hóa đã được đề cập rất rõ trong tài liệu [17; Tr.256] của GS.TSKH Nguyễn Bá Kim có thể tóm tắt như sau:

Dạy học phân hóa xuất phát từ sự biện chứng của thống nhất và phân hóa, từ yêu cầu đảm bảo thực hiện tốt tất cả mục đích dạy học, đồng thời khuyến khích phát triển tối đa và tối ưu những khả năng của từng cá nhân

Việc kết hợp giữa giáo dục diện "đại trà" với giáo dục diện "mũi nhọn", giữa phổ cập với nâng cao trong dạy học ở các trường phổ thông cần được tiến hành theo các tư tưởng chỉ đạo sau:

- Lấy trình độ phát triển chung của học sinh trong lớp làm nền tảng

Người giáo viên dạy phải biết lấy trình độ phát triển chung và điều

kiện chung của lớp làm nền tảng Nội dung và phương pháp dạy học trước hết

Ngày đăng: 20/12/2014, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nguyễn Công Giáp (1997), “Bàn về phạm trù chất lượng và hiệu quả giáo dục”. Tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về phạm trù chất lượng và hiệu quả giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 1997
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiến, NXB Thống kê Khác
2. Nguyễn Ngọc Bảo (2002), Một số vấn đề cơ bản về xã hội giáo dục, Khoa Tâm lý Giáo dục Đại học sư phạm Hà Nội, Hà Nội Khác
3. Đặng Quốc Bảo Phạm Quang Sáng (2003), Quản lý nguồn lực tài chính trong giáo dục ở nhà trường, Dự án đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội Khác
4. Chất lượng quản lý và chất lượng giáo dục, bộ giáo dục và đào tạo, dự án đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội 3/2003 Khác
5. Nguyễn Đình Chỉnh, Phạm Ngọc Uyển (1998), Tâm lý học quản lý, NXB giáo dục Khác
6. Hoàng Chúng (1984), Phương pháp thống kê trong khoa học giáo dục, NXB thống kê Khác
7. Nguyễn Gia Cốc (1997), Chất lượng đích thực của giáo dục đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Khác
8. Đỗ Ngọc Đại (2002), Bài giảng Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục Hà Nội Khác
9. Điều lệ trường THPT, Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội -12/2003 Khác
11. Hà Thế Ngữ Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
12. Phạm Minh Hạc (1997),Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ 21 13. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục học và khoa học giáo dục, Hà Nội Khác
14. Harold Koontz Cyrilodonnell HeinWihrich (1996), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nhà xuất bản KH-KINH Tế, Hà Nội Khác
15. Trần Bá Hoành (2003), Định hướng cơ bản về dạy và học tích cực, Dự án đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội Khác
16. Nguyễn Sinh Huy Nguyễn Văn Lê (1996), Giáo dục học đại cương, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Bá Kim (2006), Phương pháp dạy học môn Toán, Nxb Đại học Sư phạm Khác
18. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Đại cương về quản lý giáo dục học đại cương, NXB giáo dục, Hà Nội Khác
19. Luật giáo dục, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, NXB sự thật, Hà Nội -1998 20. Một số cơ sở pháp lý của vấn đề đổi mới quản lý Nhà nước và quản lý giáo dục,Tài liệu dự án đào tạo giáo viên THCS, Hà Nội 2003 Khác
21. Nâng cao chất lượng đào tạo bậc đại học đáp ứng sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội -1995 Khác
22. Nghị quyết hội nghị lần II BCH TW Đảng khoá VIII, Đảng cộng sản Việt Nam 23. Nguyễn Ngọc Quang (1990) Những khái niệm cơ bản lý luận về quản lý giáodục, trường CBQL giáo dục Đào tạo, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng   và Trung học chuyên nghiệp - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.2 Tỷ lệ học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp (Trang 58)
Bảng 2.5: Chất lượng học sinh cỏc trường THPT Quế Vừ từ năm học 2010 -2011  đến năm học 2012 - 2013 - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.5 Chất lượng học sinh cỏc trường THPT Quế Vừ từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2012 - 2013 (Trang 59)
Bảng 2.4: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở cỏc trường THPT Quế Vừ - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.4 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp ở cỏc trường THPT Quế Vừ (Trang 59)
Bảng 2.6: Số lượng và chất lượng giỏo viờn cỏc trường THPT Quế Vừ  năm học 2009-2013 - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.6 Số lượng và chất lượng giỏo viờn cỏc trường THPT Quế Vừ năm học 2009-2013 (Trang 60)
Bảng 2.7: Số giỏo viờn xếp loại giỏi cỏc Trường THPT Quế Vừ  năm học (2009-2013) - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.7 Số giỏo viờn xếp loại giỏi cỏc Trường THPT Quế Vừ năm học (2009-2013) (Trang 60)
Bảng 2.8: Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT về tầm quan  trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.8 Khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý các trường THPT về tầm quan trọng của những nội dung quản lý hoạt động dạy học (Trang 62)
Bảng 2.9: Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.9 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của đội ngũ giáo viên (Trang 64)
Bảng 2.10: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên  TT  Nội dung biện pháp - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình của giáo viên TT Nội dung biện pháp (Trang 65)
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch của giáo viên (Trang 67)
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp   của giáo viên - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên (Trang 68)
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.13 Thực trạng quản lý giờ lên lớp và sinh hoạt chuyên môn (Trang 70)
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ dạy của GV  TT  Nội dung biện pháp - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động đổi mới PPGD và đánh giá giờ dạy của GV TT Nội dung biện pháp (Trang 72)
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập   của học sinh - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (Trang 74)
Hình thức kiểm tra và thi học kỳ  0  20  40  19  11  2,7  5  3  Chỉ  đạo  tổ  chuyên  môn  kiểm - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Hình th ức kiểm tra và thi học kỳ 0 20 40 19 11 2,7 5 3 Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm (Trang 74)
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV - quản lý dạy học phân hóa tại các trường trung học phổ thông huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý thực hiện nề nếp hồ sơ chuyên môn của GV (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w