1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TÀI LIỆU THÔNG TIN VI BA đề tài THIẾT kế TUYẾN VI BA

31 538 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ TUYẾN VIBAMỗi quốc gia có thể sử dụng các tần số băng tần vô tuyến riêng biệt trong vùng lãnh thổ của mình Tuy nhiên tiêu chuẩn CCIR vẫn còn là hướng dẫn bổ ích trong việc thiết

Trang 1

THÔNG TIN VI BA

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Trang 2

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Các bước thiết kế:

 Bước 7: Sắp xếp bảo trì.

 Bước 9: Lắp đặt và đo thử.

Trang 3

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Bước 1: Nghiên cứu dung lượng đòi hỏi.

lượng phát triển trong tương tương lai Dự đoán dựa vào các điểm sau:

+ Đặc điểm phát triển dân số.

+ Đặc điểm vùng (thành phố nông thôn, vùng

nông nghiệp…)

+ Tỷ lệ phát triển của các hoạt động kinh tế.

+ Tốc độ cải thiện điều kiện sống trong tương lai.

nới rộng thêm trong tương lai.

Trang 4

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Bước 2: Chọn băng tầng vô tuyến để sử dụng

30 96 96 1152 1152 1152

Trang 5

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Bước 3: SỰ SẮP XẾP CÁC KÊNH RF

Trang 6

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Bước 4: Quyết định các tiêu chuẩn thực hiện.

 Các tiêu chuẩn kỹ thuật có thể phân loại như

Trang 7

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Mỗi quốc gia có thể sử dụng các tần số băng tần vô tuyến riêng biệt trong vùng lãnh thổ của mình

Tuy nhiên tiêu chuẩn CCIR vẫn còn là hướng dẫn bổ ích trong việc thiết lập các tiêu chuẩn

kỹ thuật cho các hệ thống trong nước có chất lượng cao

Hệ thống sẽ không thích hợp nếu tiêu chuẩn hoạt động của đường trung kế thấp hơn tiêu chuẩn của CCIR

Trang 8

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

CHỌN VỊ TRÍ VÀ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TUYẾN (BƯỚC 5)

Ngay lúc bắt đầu việc chọn vị trí, các yêu cầu hệ thống Viba thiết kế cần được phải làm rõ, các mục chính như sau:

 Vị trí (thành phố và thị trấn) sẽ kết nối với hệ thống.

 Các loại và số lượng của các tín hiệu sẽ được truyền.

 Các điểm được cấp tín hiệu và giao tiếp với các thiết bị trong

cơ quan điện thoại

 Kế hoạch mở rộng trong tương lai cho hệ thống.

 Các hệ thống Viba điểm nối điểm và chuyển tiếp đang tồn tại hoặc sẽ có trong tương lai có liên quan đến hệ thống sẽ thiết kế.

 Hệ thống sẽ dùng các chỉ tiêu chính của nó.

 Phẩm chất và độ tin cậy của truyền dẫn.

Trang 9

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Lựa chọn tuyến liên lạc điểm nối điểm:

Băng RF

(MHz) Viba tiêu chuẩn (Km) Khoảng cách đường

2000 4000 6000 11000

7020%

5020%

5020%

3020%

Trang 10

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

Lựa chọn tuyến liên lạc điểm nối điểm:

Băng RF

(MHz) Viba tiêu chuẩn (Km) Khoảng cách đường

2000 4000 6000 11000

7020%

5020%

5020%

3020%

Trang 11

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

I Tính toán đường truyền

1 Dựng mặt cắt nghiêng của đường truyền

Trang 12

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

I Tính toán đường truyền

2 Xác định độ cao anten thỏa mãn tiêu chuẩn khoảng hở

C

ha1 = h2 + ha2 + [B - (h2 + ha2)](d/d2) - h1 [m]

ha2 = h1 + ha1 + [B - (h1 + ha1)](d/d1) - h2 [m]

Trang 13

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

I Tính toán đường truyền

2 Xác định độ cao anten thỏa mãn tiêu

chuẩn khoảng hở C

Trang 14

THIẾT KẾ TUYẾN VIBA

I Tính toán đường truyền

2 Tính toán các tham số tuyến

Trang 16

Mô tả tuyến Trạm A Trạm B

8 Tham khảo sơ đồ đo đạc

9 Độ nâng vị trí (m)

10 Vĩ độ / kinh độ (độ, phút, giây)

11 Độ dài đường truyền dẫn (km)

12 Độ cao của an ten (m)

13 Độ cao của an ten phân tập (m)

a Mô tả tuyến

Trang 17

b Tính toán tổn hao

Các tổn hao

14 Tổn hao đường truyền

dẫn của không gian tự do (dB)

A 0 = 92.54 + 20 lg (f Ghz d km )

15 Loại phi đơ WC109

4.1

Trang 19

b Tính toán tổn hao

Trang 20

Tăng ích

23 Tăng ích của anten so với an ten

25 Cs máy thu (dBm) Công suất phát (dbm)+tăng ích

thu(dbi) +tăng ích phát (dbi)-tổng

tổn hao (db)

26 Tổng suy giảm (dB) (22)-(23)

27 Mức vào máy thu (dBm) Pr=(24)-(26)

28 Mức ngưỡng thu được RXa (dBm) -94 (BER = 10-3)

29 Mức ngưỡng thu được RXb (dBm) -91(BER = 10-6)

30 Độ suy giảm RFI (dB) Độ suy giảm do giao thoa tần số vô

tuyến (0dB)

31 Độ dự trữ pha đing phẳng FMa

(dB)

Fma=Pr-RXa 32.Độ dự trữ pha đing phẳng FMb (dB) Fmb=Pr-RXb

Trang 21

c T ính toán ảnh hưởng của pha đing phẳng

33 Hệ số xuất hiện pha

đing nhiều tia Phương pháp Majoli:

Trang 22

38 Xác suất khoảng pha

đing dài>10s, P(10) P 10 0.5.erfc0.548ln10 /T a  

39 Xác suất khoảng pha

đing dài >60s, P(60) P 60 0.5.erfc0.548ln10 / T b 

40 Xác suất BER vượt

Trang 23

44 Xác suất BER>10-6 trong

0 1 2 10 a r10FM

d

f S

Trang 24

Các tính toán chỉ tiêu chất lượng

1 Độ dài đoạn (km) Tổng độ dài của chặng tiếp phát

2 Số chặng tiếp phát trong một đoạn N

3 Số bộ lặp Số chặng tiếp phát có tái sinh tín

5

1 log 10

bi i i

i K d r M

6 Tổng gián đoạn thông tin (BER>10-3) (4)+(5)

7 Chỉ tiêu các giây lỗi trầm trọng 0.006% L < 280km

0.054.L/2500 % 280km < L < 2500km

II Các tính toán chỉ tiêu chất lượng và khả năng sử dụng

1 Tính toán chỉ tiêu chất lượng

Trang 25

10 Độ cải thiện của bộ cân bằng và phân tập

0 10

tương ứng với BER >10-6

0.04.L/2500 % 280km < L <

2500km

17 Độ cải thiện của bộ cân bằng và phân tập

BER>10-6

Ios

Trang 26

Tính toán khả năng sử dụng

18 Độ không sử dụng được của thiết bị, % 0.15 10-3

19 Độ không sử dụng được do mưa, p % FMa = 0.12(A0.01)p

-(0.546+0.043lgp)

20 Độ không sử dụng được do pha đing

nhiều tia phẳng, % ai i

N i

i P P

P ( 10 )

100

1 0

22 Tổng độ không sử dụng được, % (18)+(19)+(20)+(21)

23 Chỉ tiêu độ không khả dụng của hệ

thống, %

0.06.L/600 % với L<600

Trang 27

CẤU HÌNH HỆ THỐNG (BƯỚC 6)

 Theo cấu hình này ta thấy Tại trạm A các tín hiệu hiệu thoại, tín hiệu truyền hình, các tín hiệu Fax, các tín hiệu cho kênh giám sát

và kênh phục vụ được đưa vào tổng đài điện thoại rồi bộ ghép

kênh,sau đó được xử lý qua nhiều giai đoạn cho ra một luồng tín hiệu số và sau cùng được điều chế bởi sóng mang cao tần f1 và truyền đi Đồng thời trạm A cũng nhận một tín hiệu cao tần f2 xử

lý các tín hiệu này và cho ra các tín hiệu thoại, các tín hiệu truyền hình, các tín hiệu Fax

 Bảo đảm nối liền liên lạc giữa điểm A và điểm B theo cả hai chiều (Duplex)

 Bộ chuyển mạch bảo vệ có nhiệm vụ chọn các máy thu và máy phát ở các vị trí A và B một cách thích hợp nhất để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của hệ thống là cao nhất.

 Bộ trộn (Duplexer) để cho phép kết nối các máy phát và máy thu đến cùng một anten mà không bị giao thoa tương hỗ đồng thời cho tính chọn lọc để chống lại giao thoa giữa các kênh kế cận.

Trang 28

CẤU HÌNH HỆ THỐNG (BƯỚC 6)

Trang 29

SẮP XẾP BẢO TRÌ (BƯỚC 7) CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT (BƯỚC 8).

ĐO THỬ TUYẾN VIBA SỐ

(BƯỚC 9)

Trang 30

SẮP XẾP BẢO TRÌ (BƯỚC 7) CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT (BƯỚC 8).

ĐO THỬ TUYẾN VIBA SỐ

(BƯỚC 9)

Trang 31

BÀI TẬP

Tuyến TTVB cự ly 40km, chiều cao anten thu 25m, độ lợi của hai trạm thu phát đều bằng 10m, d1=d2=20km, tần số hoạt động 4 Ghz,

độ tăng ích anten phát và thu 50dBi, vật

chắn cao nhất tại điểm giữa tuyến =20m, so với tia truyền chính, suy hao fido 0.5dB moi ben, tổn hao bộ phối hợp và bộ nối mỗi bên 0.6dB, tổn hao rẽ nhánh mỗi bên 3dB Công suất máy phát 40dBm Tính độ cao anten

phát và công suất đến máy thu

Ngày đăng: 20/12/2014, 22:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tra cứu các tham số dùng cho tính toán đường truyền - TÀI LIỆU THÔNG TIN VI BA đề tài THIẾT kế TUYẾN VI BA
Bảng tra cứu các tham số dùng cho tính toán đường truyền (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w