LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH5 Phản xạ đất: Sóng này đến an ten thu sau lúc phản xạ một vài lần từ mặt đất hoặc từ các vật thể xung quanh.. LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐIN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA ĐIỆN TỬ ViỄN THÔNG
THÔNG TIN VIBA
ĐINH
1
Trang 2LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG FADING
2
I Cơ sở truyền sóng vô tuyến
Trang 3LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH
3
I Cơ sở truyền sóng vô tuyến
Trang 4LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH
4
1 Sóng bề mặt
Khi sóng vô tuyến lan truyền dọc theo bề mặt trái đất thì năng lượng truyền dẫn bị tiêu hao Khi tần số sóng trên 30MHz đất có tác dụng như một dây dẫn kém gây tiêu hao lớn Do đó, trong thực tế khi truyền sóng trên mặt đất người
Trang 5LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH
5
Phản xạ đất:
Sóng này đến an ten thu sau lúc phản xạ một vài lần từ mặt đất hoặc từ các vật thể xung quanh Sự phản xạ không những chỉ xuất hiện trên mặt phẳng đứng mà còn có thể xuất hiện trên mặt phẳng ngang Sóng phản xạ tới anten thu có biên độ và pha khác với biên độ và pha của sóng trực tiếp, làm tín hiệu thu không ổn định.
Nếu hiệu khoảng cách đường truyền của tia phản xạ và tia trực tiếp bằng số lẻ lần nửa bước sóng thì ở anten thu sóng phản xạ lệch pha với sóng trực tiếp một góc = 180 độ và kết quả làm suy giảm tín hiệu sóng trực tiếp.
Trang 6LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH
6
Sóng phản xạ từ tâng đối lưu
Do thay đổi chỉ số khúc xạ của không khí theo độ cao so với mặt đất, nên sóng có thể bị phản xạ, tuỳ theo góc sóng tới có thể xảy ra phản xạ toàn phần từ tầng đối lưu Trong trường hợp này xuất hiện một biên giới có tác dụng giống như một bề mặt phản xạ, gửi sóng trở lại mặt đất Một số tia này sẽ đến an ten thu, có thể làm suy giảm sóng trực tiếp
do sự thay đổi pha và biên độ gây ra Sóng truyền theo tầng đối lưu có thể lan rộng đến khoảng 15km.
3 Sóng trời (phản xạ từ tầng điện ly)
- Sóng vô tuyến được phóng lên tầng điện ly quay trở về trái đất nhờ hiện tượng khúc
xạ, thực hiện liên lạc giữa các địa điểm khác nhau trên mặt đất
- Càng lên cao hằng số điện môi và chỉ số khúc xạ càng giảm làm cho sóng vô tuyến bị uốn cong về trái đất Tần số càng cao thì cần nhiều quá trình ion hoá để tạo ra sự khúc
xạ Nếu không bị khúc xạ đủ mạnh thì nó có thể bị hấp thụ hoặc xuyên qua bầu khí quyển vào không gian.
-Sử dụng sóng vô tuyến có tần số cao hơn 10MHz vào ban ngày và dùng tần số thấp hơn vào ban đêm để thực hiện liên lạc bằng sóng vô tuyến trên mặt đất.
-Hạn chế: sóng vô tuyến trong dải VHF và cao hơn (f>30MHz) không quay vê trái đất khi được phóng lên tầng điện ly.
Trang 712/20/14 7
ThS.Vo
õ Trường Sơn
.
Tín hieu thường
Tín hiệu khúc xạ
Trang 8LAN TRUYỀN SÓNG VÀ HIỆN TƯỢNG PHA ĐINH
8
Trang 9II Các nhân tố ảnh hưởng đến truyền sóng LOS
1 Suy hao trong không gian tự do
Khoảng không mà trong đó các sóng truyền lan bị suy hao được gọi là không gian tự do Mức suy hao của sóng vô tuyến được phát đi từ anten phát đến anten thu trong không gian tự do tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa hai anten và tỉ lệ nghịch với độ dài bớc sóng Suy hao này gọi là suy hao truyền lan trong không gian tự do,
P L
Trang 10P L
r
t dB
4 log 20
log 10
( ) 20 log( ) 21 98 dB log
−
( )f 20log( )d 147.56 dB 20log
4 log 20
− +
π
Trang 1112/20/14 11
2 Ảnh hưởng của khí quyển
-Sự hấp thụ năng lượng của nước
-Sự khúc xạ
-Hiệu ứng ống dẫn:
Trang 1212/20/14 12
2 Ảnh hưởng của khí quyển
-Sự khúc xạ:
Sự thay đổi chỉ số khúc xạ n của không khí rất gần 1 và
chỉ cần thay đổi vài phần triệu cũng có thể gây ảnh hưởng tới sự lan truyền sóng vô tuyến Để đặc trưng cho
sự thay đổi chiết suất theo độ cao người ta đưa ra độ khúc
xạ (refractivity) N để thay thế cho chỉ số khúc xạ n (index
Trang 13Tia sóng truyền ngang qua khí quyển không đồng nhất có độ cong cho bởi:
1/ r = - dn/dh=-(dN/dh).10 - 6
Ở đây r là bán kính của tia đã bị uốn cong
Giá trị tham chiếu của dN/dh là - 40 đơn vị N/km tương ứng với bán kính của đường cong bằng 4a; (a = 6,37 10 6 m là bán kính trái đất)
Nếu ta chuyển trục toạ độ sao cho loại bỏ độ cong của tia sóng thì độ cong biểu kiến của trái đất sẽ là biểu thị độ cong biểu kiến của mặt đất khi tia truyền là thẳng,
Như vậy giả thiết tia sóng thẳng thì trái đất như được nhô lên với bán kính ka:
Trang 14h dN/dh= - 40/km
300 N
h dN/dh= - 40/km
Hình 3: Truyền dẫn qua khí quyển tiêu chuẩn.
a Biểu đồ trái đất tiêu chuẩn.
b Biểu đồ tia truyền thẳng.
c Biểu đồ trái đất phẳng.
Trang 15- Biểu thị độ cong biểu kiến của mặt đất khi tia truyền là thẳng, Như vậy giả thiết
tia sóng thẳng thì trái đất như được nhô lên với bán kính ka:
6
dh
dn a
1 1
=
dh
dN a
dh
dn a
k
Trang 16Thay a = 6,37.10 3 km ta có:
Đối với khí quyển tiêu chuẩn thì dn/dh=-1/(4a) và giá trị tiêu chuẩn của k = 4/3 Điều này có nghĩa là việc lan truyền trên mặt đất qua khí quyển tiêu chuẩn tương đương với việc lan truyền trên một mặt đất nhô lên qua môi trường không có khí quyển.
Chỗ lồi của quả đất tại một điểm trên đường vô tuyến được cho bởi:
Trang 17Với biểu đồ mặt đất phẳng thì coi như lúc này tia sóng là một đường lòng chảo Điều kiện lan truyền cho mặt đất phẳng có thể được mô tả ngắn gọn bằng việc đưa ra một chỉ số khúc xạ sửa đổi Đối với một độ cao cho trước, chỉ số khúc xạ sửa đổi được tính bằng tổng của chỉ số khúc xạ không khí với tỷ số
giữa độ cao và bán kính trái đất Chỉ số khúc xạ sửa đổi M còn được là modul khúc xạ (refractive modulus)
6
M = N + (h/a) 10 6
6
Trang 18Hiện tượng thiểu khúc xạ và siêu khúc xạ:
Giá trị tiêu chuẩn của K = 4/3, nhưng tuỳ thuộc vào từng vùng khác nhau gía trị của K cũng khác nhau Theo số liệu thống kê cho thấy: K < 4/3 ở
những khu vực lạnh khô, khi này xuất hiện hiện tượng thiểu khúc xạ Khi K < 4/3 trái đất coi như được nhô cao gây cản trở tín hiệu đến điểm thu
K > 4/3 ở những vùng khí hậu nóng ẩm, trường hợp này gọi là siêu khúc
xạ , đặc biệt khi dM/dh tiến gần đến 0, dN/dh gần đến - 157 đơn vị N/km thì các tia hầu như song song bề mặt trái đất, năng lượng có thể truyền đi xa Trong thiết kế tuyến vô tuyến tiếp sức thường chọn K trong khoảng [1,1 - 1,6] tuỳ thuộc vào điều kiện địa lý.
Trong những điều kiện cá biệt giá trị k có thể nhỏ hơn 1 hoặc k → vô cùng, tuy nhiên điều kiện này ít khi xẩy ra, nếu có thì thời gian xuất hiện không
đáng kể
6
Trang 19196
Trang 20.
Không khí loãng Không khí loãng
Không khí loãng
Trang 2112/20/14 21
3 Ảnh hưởng của địa hình
o Sự phản xạ của mặt đất
o Các miền fresnel
o Hiện tượng nhiễu xạ và suy hao
Trang 2212/20/14 22
SỰ PHẢN XẠ CỦA MẶT ĐẤT
Tín hiệu thường
Tín hiệu phản xạ
Trang 23Miền fresnel
• Hiện tượng phản xạ hoặc suy hao sẽ xảy ra trong miền fresnel khoảng cách.
Trang 2412/20/14 24
ThS.V
õ Trườ
ng Sơn
Tín hiệu thường
Tín hiệu phản xạ
Trang 2512/20/14 25
Miền fresnel khoảng cách
.
Tín hiệu thường
Tín hiệu phản xạ
Trang 2612/20/14 26
Trang 2712/20/14 27
Tín hiệu nhiễu xạ
Trang 28Đối với mỗi loại địa hình khác nhau có thể chắn miền Fresnel thứ nhất
sẽ có các tổn hao nhiễu xạ khác nhau Các loại địa hình này có thể là mặt đất phẳng, hình nêm, hình tròn…
Trang 29Tổn hao nhiễu xạ do vật chắn hình nêm
Với một vật chắn được lý tưởng hoá giống như một chiếc nêm có đầu
nhọn ta có thể tính toán tổn hao nhiễu xạ gần đúng như sau:
Trang 30Vật chắn hình nêm.
Tham số này có thể hiểu là một tham số đặc trưng cho cho các tham số hình học đã lựa chọn và có thể được xác định theo một trong các phương trình sau
Trang 311 /
2
/ 1
λ
θ γ
/
Trang 3220 4
, 6 )
Trang 33Bài tập:
Cho một đường truyền dẫn vi ba có độ dài 50 km
Một dãy núi cắt ngang đường truyền (có thể coi gần đúng là một vật cản hình nêm) nhô ra 100m qua tia trực tiếp ở khoảng cách 30km kể từ một trạm đầu
cuối, tần số = 4Ghz Xác định tổn hao nhiễu xạ bởi vật chắn này.
33
Trang 34Bài tập:
Cho một đường truyền dẫn vi ba có độ dài 50 km
Một dãy núi cắt ngang đường truyền (có thể coi gần đúng là một vật cản hình nêm) nằm cách một trạm 30
km và có độ cao 100m so với mặt nước biển Tính tổn hao nhiễu xạ gây ra bởi dãy núi Độ cao của hai an ten
là 70m so với mực nước biển Hệ số bán kính trái đất hiệu dụng k=4/3, tần số = 3Ghz.
34
Trang 35( ) ( )
[ ]1 / 2
2
1 1 / /
1 /
Trang 37a
) ( )
( )
( )
(r L T Q X
) /(
) 2 / ).(
2 / (
2 ) 2 / sin(
2 θ d a Rθ d b Rθ λ d
2 / 1 3 / 1) /
ρ
R
R d
d
d d
b a
b a
+ L(γ) được xác định giống như vật chắn hình nêm với hệ
số
+ T(ρ) là tổn hao trên mặt cong của vật chắn
Trang 3829 6
17
4 0
5 , 12
0 /
).
( )
(
X X
X
X X
X X
T X
Q
ρ ρ
ρ
) ( )
( )
( )
Trang 39a
Tổn hao nhiễu xạ với địa hình trung bình
Tổn hao nhiễu xạ gây ra bởi địa hình trung bình có thể được xác
định theo công thức sau:
L= -20.h/F1+10 (dB)
Đây là công thức được thiết lập dựa trên kinh nghiệm khi thiết kế
trong đó F1 là bán kính của miền Fresnel thứ nhất
Trang 40a
Tổn hao nhiễu xạ với địa hình phẳng
Tổn hao nhiễu xạ gây ra bởi địa hình trung bình có thể được xác
định theo công thức sau:
L= -25.h/F1+15 (dB)
Đây là công thức được thiết lập dựa trên kinh nghiệm khi thiết kế
trong đó F1 là bán kính của miền Fresnel thứ nhất
Trang 41a
Bài tập:
Xác định độ dự trữ fading tối thiểu
cho tuyến vô tuyến 100km hoạt động ở tần số 4GHz, nếu độ cao tại các đầu
cuối của tuyến là 60m và 120m so với
mực nước biển Cho kmin=0.92 (giá trị k tối thiểu đối với khí hậu ôn đới)
Trang 42a
III Fading
Các yếu tố gây ra hiện tượng pha đing bao gồm:
- Sự hấp thụ của các chất khí hơi nước, mưa … đây là những yếu tố chủ yếu đối với những tần số lớn hơn 10 GHz.
- Pha đing do hiện tượng lan truyền đa đường:
Sự thay đổi gradient chỉ số khúc xạ theo thời gian cũng gây ra hiện tượng thăng giáng tín hiệu tại điểm thu, hiện tượng ống sóng, Sự phản xạ sóng từ bề mặt trái đất, đặc biệt là từ bề mặt nước và sự phản xạ từ những bất đồng trong khí quyển sự nhiễu xạ bởi những vật cản trên đường truyền cũng là những nguyên nhân gây ra hiện tượng lan truyền đa đường.
Trang 43a
Xác định độ dự trữ Fading phẳng nhiều tia
Phương pháp Majoli
Xác suất xuất hiện pha đinh phẳng nhiều tia cho tháng xấu nhất P0
phụ thuộc vào các tham số của tuyến như tần số công tác, độ dài
của chặng, khí hậu, độ gồ ghề của địa hình
d là độ dài khoảng tuyến (km)
f là tần số cao tần (GHz)
c là hằng số địa hình c = 1; 4; 0,25 tương ứng với điều kiện địa
hình trung bình khí hậu ôn đới; khí hậu ẩm ướt hoặc mặt nước; khí
hậu miền núi khô.
a là hệ số đặc trưng cho độ ghồ ghề của địa hình a=(u/15)-1,3 (u:
độ gồ ghề)
Trang 45a
Tiêu chuẩn của CCIR: Thời gian gián đoạn thông tin
cực đại:
Với L<280km: BER>10 -6 trong tối đa 0,045% của tháng
bất kỳ (thời gian tổng cộng là 1 phút) và BER>10 -3
trong tối đa 0,006% của tháng bất kỳ (thời gian tổng
cộng là 1 giây).
Với 280<L<2500 km: BER >10 -6 trong tối đa 0,4.
(L/2500)% của tháng bất kỳ (thời gian tổng cộng 1
phút) và BER>10 -3 trong tối đa 0,054.(L/2500)% của
tháng bất kỳ (khoảng thời gian tổng cộng là 1 giây)
Trang 4667 , 16 lg
63 , 4 lg
Trang 47a
Bài tập:
Xác định độ dự trữ fading với ảnh hưởng nhiều tia yêu
cầu hệ thống nếu thiết kế một tuyến 50km trong khí
hậu ôn đới, qua địa hình đồi có độ gồ ghề 30m và
f=6Ghz
Trang 49a
F min =10log (4,63.10 6 KQ.f B d c ) với 280<d<2500km
F min =10log (16.54.10 3 KQ.f B d c ) với d<280km
Trang 50a
Mô hình ba tia:
Mô hình này mặc nhận rằng, trong một chặng vi ba số
luôn tồn tại ba tia truyền lan từ đầu phát đến đầu thu
- Tia trực tiếp (tia LOS)
- Tia có biên độ nhỏ đi gần và ở bên dưới tia LOS (tức
Trang 51a
Mô hình hai tia:
Mô hình hai tia đưa ra giả thiết kênh thông tin chỉ
truyền dưới dạng hai tia, không kể đến tia phản xạ bề
mặt Nó gần giống mô hình 3 tia đơn giản hoá nhưng
lại không kể đến bất kỳ ảnh hưởng nào của tia gần tia
LOS
Mô hình đa thức:
-Biểu diễn biên độ và thời gian trễ nhóm là một hàm
của tần số dưới dạng một đa thức
-Mô hình ba tia đơn giản hoá của Rummler
Trang 52a
Phương pháp xác định xác suất gián đoạn liên lạc
do pha đinh nhiều tia chọn lọc theo tần số:
-Xác suất gián đoạn liên lạc do pha đinh nhiều tia chọn
lọc theo tần số sẽ được xác định như sau:
0 / ).
PSK for
QAM for
QAM for
K
4 8 16 64
0 , 1
0 , 7
5 , 5
4 , 15
T: Chu kỳ baud của hệ thống
Trang 53a
Nếu tốc độ của đường truyền là r b (Mbit/s), M là số
mức điều chế thí xác suất gián đoạn thông tin gây ra
bởi pha đinh nhiều tia chọn lọc theo tần số sẽ là
2
5 ,
1 / log 10 2
) 2
Tỷ lệ (%) thời gian gián đoạn thông tin do pha đinh
nhiều tia chọn lọc tần số được tính như sau:
2
.
Trang 540, 182
Trang 55• Bài tập 1: Tính thời gian gián đoạn thông tin liên lạc
do pha đinh nhiều tia chọn lọc tần số với một chặng
45 km sử dụng thiết bị viba số 8-PSK, tần số 6 GHz tốc độ 34Mb/s ở vùng khí hậu nhiệt đới độ gồ ghề 50m
• Bài tập 2: Tính thời gian gián đoạn liên lạc do pha đinh nhiều tia chọn lọc tần số với chặng dài 50 km địa hình gồ ghề 20 m khí hậu mặt nước biển sử dụng thiết bị 8 PSK dung lượng 34Mb/s
Trang 56- Với fading lựa chọn tần số:
Trang 57+ Mỗi phần sử dụng một bộ khuyếch đại có hệ số
khuyếch đại điều chỉnh được
+ Thực hiện một bộ tổ hợp để kết hợp tín hiệu sau khi san bằng
=> Bộ san bằng theo phương pháp này phụ thuộc nhiều vào độ chính xác của việc khôi phục tín hiệu méo trước
và số lượng các bộ khuyếch đại Phương pháp còn có một nhược điểm cơ bản là không sửa được méo pha
Trang 58Mạch san bằng thích nghi
•San bằng thích nghi về thời gian
Nguyên lý: bộ cân bằng sử dụng sai số giữa tín hiệu đã thu được và tín hiệu đã phát đi trước đó Trong bộ cần bằng ngang tự thích nghi sử dụng các phương pháp lặpSau bước lặp thứ k, chúng ta thu được giá trị mới của
CK+1=CK-δ sgn (ek)
ek: véc tơ sai số
Thuật toán này lặp lại cho đến khi chênh lệch giữa CK
và CK+1 bé hơn một lượng nào đó
Trang 59Phân tập
•Phân tập không gian
•Theo phương pháp này sử dụng hai hoặc nhiều ăng-ten cùng với hai hoặc nhiều máy thu để thu nhận cùng một tín hiệu Thông thường người ta
sử dụng hai ăng-ten cùng với các máy thu vô
tuyến và một bộ kết hợp trước hoặc sau tách
sóng Như trên hình 11 chỉ ra cấu trúc của phân tập không gian
Trang 6060
Trang 61Phân tập
•Phân tập không gian
•Như vậy trong phương pháp phân tập này, một thông tin được truyền đồng thời trên hai kênh
song song nhau và nếu khoảng cách độ cao giữa
2 ăng-ten đủ lớn thì có thể coi cả hai kênh độc lập thống kê với nhau Lúc này xác suất xuất
hiện pha-đing đồng thời trên cả hai ăng-ten sẽ giảm và độ tin cậy thông tin sẽ cao hơn so với không phân tập.
•
Trang 62• Hệ số cải thiện phân tập không gian đặc trưng cho chất lượng của hệ thống phân tập không gian được xác định theo công thức:
S [m] khoảng cách từ tâm đến tâm giữa hai anten tính
F [GHz]
d [km]
là hệ số khuếch đại điện áp tương đối của an ten phân tập so với an ten chính
• Ad [dBi] là độ tăng ích của an ten phân tập
• Am [dBi] là độ tăng ích của anten chính
• FM [dB] là lượng dự trữ pha đing phẳng
Trang 63Khi đó xác suất gián đoạn của hệ thống khi sử dụng
phân tập không gian được tính theo công thức:
P0S space=POS/I0
Với những hệ thống băng rộng thường xuất hiện pha đinh chọn lọc theo tần số Khi đó xác suất gián đoạn
liên lạc do pha-đing chọn lọc tần số khi có sử dụng
phân tạp không gian cấu trúc (1+ 1), xác định theo biểu thức:
POS(spase)=3.25 POS2=13K2{2.d1.5(rb/log2M).10-6}4
Trang 64Tính thời gian gián đoạn thông tin đối với tuyến viba d=55km, sử dụng hệ thống QPSK hoạt động ở 11GH với dung lượng kênh 140Mb/s Giả thiết địa hình bằng phẳng trong miền khí hậu ôn đới Sử dụng phân tập
theo không gian
Biết rằng POS(spase)=3.25 POS2
Trang 65b Phân tập theo tần số
Phân tập theo tần số là kỹ thuật thu hoặc phát một tín hiệu trên hai kênh (hoặc nhiều hơn hai kênh) tần số sóng vô tuyến