1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ

40 836 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Kháng sinh antibiotics là tất cả các chất hóa học không kể nguồn gốc chiết xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp có khả năng kìmhãm hoặc tiêu diệt

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC

CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2

a Mục tiêu đề tài 2

b Yêu cầu 2

c Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng kháng sinh thảo dược thay thế kháng sinh tổng hợp trong chăn nuôi 3

1.1.1 Tổng quan sơ lược về kháng sinh tổng hợp 3

1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng kháng sinh thảo dược trong chăn nuôi gia súc 5

2.1 Tổng quan về khả năng kháng khuẩn của thảo dược 7

2.1.1 Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất thiên nhiên 7

2.2 Tổng quan vể khả năng kháng khuẩn của một số loại thảo dược trong nghiên cứu 9

2.2.1 Cây cỏ sữa 9

2.2.2 Cây rẻ quạt 10

2.2.3 Cây riềng 13

2.3 Tổng quan tình hình sử dụng thảo dược trong chăn nuôi 14

2.3.1 Bổ sung thảo dược nhằm nâng cao sức sản xuất trong chăn nuôi lợn 14

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

2.4.1 Trong nước 15

2.4.2 Ngoài nước 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phạm vi, địa điểm, thời gian nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17

2.4.2 Phương pháp đánh giá khả năng tăng trọng của lợn 20

2.4.3 Đánh giá chất lượng thịt lợn sử dụng thảo dược 21

2.4.4 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn sử dụng thảo dược 21

2.4.5 Phân tích và xử lý số liệu 21

Chương 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 22

Trang 3

3.1 Khả năng tăng trọng của lợn sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược 22

3.2 Ảnh hưởng của cỏ sữa, rẻ quạt và riềng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn 23

3.3 Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến khả năng nhiễm tiêu chảy và hô hấp của lợn 25

3.4 Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thân thịt 27

3.5 Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thịt lợn 28

3.6 Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược 30

Chương 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

4.1 Kết luận 32

4.2 Đề nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 4

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Vị trí hoạt động của các hợp chất thiên nhiên trên vi khuẩn 7

Bảng 1.1: Thành phần hóa học và cơ chế kháng khuẩn của chất chiết thực vật 8

Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn của lợn trong thí nghiệm 20

Bảng 3.1 : Khả năng tăng trọng của lợn sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược Giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng ở 120 ngày tuổi 22

Bảng 3.2 : Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn sử dụng khẩu phần thảo dược trong giai đoạn từ Giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng 120 ngày tuổi 23

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược tới tỷ lệ tiêu chảy và hô hấp của lợn

25

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thân thịt 27

Bảng 3.5: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thịt lợn 29

Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt có bổ sung kháng sinh thảo dược

31

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Khả năng tăng trọng của lợn sử dụng khẩu phần thảo dược 22 Biểu đồ 3.2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần 23 Biểu đồ 3.3: Khối lượng thức ăn tiêu tốn của lợn khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần 24 Biểu đồ 3.4: FCR của lợn khi bổ sung thảo dược vào khẩu phần 24 Biểu đồ 3.5: Số ngày mắc bệnh, điều trị bệnh tiêu chảy và khó thở của lợn thí nghiệm 26 Biểu đồ 3.6: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược tới tỷ lệ nhiễm tiêu chảy và mắc ho thở 27 Biểu đồ 3.7: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược tới tỷ lệ thân thịt 28 Biểu đồ 3.8: Ảnh hưởng của kháng sinh đến pH và màu sắc của thịt 29

Trang 6

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

3 PMF Proton motive force Vận chuyển proton

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Kháng sinh (antibiotics) là tất cả các chất hóa học không kể nguồn gốc (chiết

xuất từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, bán tổng hợp hay tổng hợp) có khả năng kìmhãm hoặc tiêu diệt các vi khuẩn bằng cách tác động chuyên biệt trên một giai đoạnchuyển hóa cần thiết của vi sinh vật Vì vậy trong chăn nuôi hiện nay việc sử dụngkháng sinh là khá phổ biến ngoài mục đích để điều trị kháng sinh còn được sử dụngnhư một chất kích thích sinh trưởng Người ta bổ sung kháng sinh với một lượng thíchhợp nó sẽ làm cho gia súc có khả năng tăng trọng cao hơn hơn lô đối chứng 4-16%,tăng hiệu suất lợi dụng thức ăn lên 2-7% (Vũ Duy Giảng, 2009)[1]

Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi cũng đã gây ra nhiều vấn đềnghiêm trọng Theo kết quả điều tra sơ bộ thịt gà sản xuất từ 18 cơ sở chăn nuôi ở miền bắccho thấy có 27,7% số mẫu điều tra có tồn dư kháng sinh với hàm lượng gấp 13,8-30,3 lần

và ở miền nam, điều tra tại 4 cơ sở chăn nuôi cho thấy có 22,2% mẫu gà thịt có tồn dư

kháng sinh Tetracycline, Amoxylin…với hàm lượng gấp 1,4-30,9 lần so với tiêu chuẩn cho

phép (Phùng Đức Tiến và cộng sự, 2007)[15]… Hiện tượng tồn dư kháng sinh trong thịtgây hệ quả kháng thuốc của vi khuẩn, gây dị ứng và ung thư cho người tiêu dùng Vì vậy,ngày 1/1/2006 Cộng đồng các nước Châu Âu đã cấm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.Còn ở nước ta từ năm 2002 Bộ NN&PTNT cũng đã có quyết định cấm sử dụng một số

kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi như: Chloramphenycol, dimetridazole, metronidazole,…Trong thời gian tới một số kháng sinh khác cũng sẽ bị cấm và tiến tới sẽ

cấm hoàn toàn các loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

Do vậy, nhằm khắc phục tình trạng giảm năng suất và hiệu quả chăn nuôi khi khôngcòn sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, nhiều giải pháp đã được đề nghị như bổsung acid hữu cơ, probiotic, prebiotic, enzyme, thảo dược Trong đó giải pháp sử dụng thảo

dược (gọi là các phytocide) đã tỏ ra có nhiều ưu điểm và dành được nhiều sự quan tâm của

các nhà khoa học và người chăn nuôi Kháng sinh thảo dược không có hiện tượng khángthuốc, không tồn dư trong thực phẩm, rất ít độc, dễ hòa tan trong nước, dễ sử dụng do hầuhết các loại cây kháng sinh thường được dùng ở dạng bào chế đơn giản Ở nước ta hiệnnay đã có các nghiên cứu bước đầu về việc sử dụng thảo dược bổ sung vào thức ănchăn nuôi Các thí nghiệm sử dụng thảo dược cho chăn nuôi lợn còn khá hạn chế Một

số thí nghiệm sử dụng kháng sinh thảo dược cho chăn nuôi lợn đánh giá tác dụng củathảo dược nhưng chưa toàn diện và cụ thể

Để đánh giá hiệu quả của một số loại thảo dược có tính kháng khuẩn trong chăn

nuôi lợn thịt tại tỉnh Phú Thọ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu

1

Trang 8

quả của một số loại thảo dược có tính kháng khuẩn trong chăn nuôi lợn thịt tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ”.

2 Mục đích yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

a Mục tiêu đề tài

- Đánh giá được hiệu quả (khả năng tăng trọng, khả năng kháng bệnh, chấtlượng thịt lợn và hiệu quả kinh tế) của một số loại thảo dược có tính kháng khuẩntrong chăn nuôi lợn thịt tại huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ

b Yêu cầu

- Xác định khả năng sinh trưởng và tỷ lệ nhiễm bệnh của lợn thịt khi cho ănkhẩu phần có bổ sung kháng sinh thảo dược

- Xác định chỉ tiêu chất lượng thịt lợn

- Đánh giá hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt

c Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

* Ý nghĩa khoa học:

- Việc nghiên cứu và bổ sung thảo dược vào khẩu phần ăn lợn thịt góp phầngiảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy và tăng khả năng sinh trưởng của lợn thịt gópphần nâng cao hiệu quả chăn nuôi

* Ý nghĩa thực tiễn:

- Phú Thọ là khu vực có nguồn thực vật phong phú trong đó thực vật chứakháng sinh thảo dược rất đa dạng nên kết quả đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng trongviệc ứng dụng kháng sinh thảo dược trong chăn nuôi

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng kháng sinh thảo dược thay thế kháng sinh tổng hợp trong chăn nuôi

1.1.1 Tổng quan sơ lược về kháng sinh tổng hợp

Thuốc kháng sinh là những chất hữu cơ có cấu tạo hóa học phức tạp mà hiện nay mớichỉ biết được một số chất Phần lớn là những chất do nấm hoặc vi khuẩn tạo ra hoặc do bántổng hợp, có khi là chất hóa học tổng hợp…có tác dụng điều trị đặc hiệu do ức chế một sốquá trình sống của vi sinh vật

Chúng ta có thể gặp các loại vi khuẩn hoại sinh có trong đất, trong nước, có khả năngsản sinh ra chất kháng sinh Thí nghiệm của Pasteur năm 1887 đã cùng Joubert chứng minhrằng, một số vi khuẩn có trong không khí, có thể ức chế sự phát triển của vi trùng nhiệt thán

Từ đó ông đã suy nghĩ đến vấn đề sử dụng chúng trong điều trị bệnh và để chống thối cho cáckho hoa quả

Năm 1889, Emmerich và Beuchard đã sử dụng các sản phẩm trao đổi chất của

Bac.Pyocyancun để điều trị nhiệt thán, bạch hầu và rất lâu sau đó người ta gọi chất tác dụng này là men piocianaz Ngày nay chúng ta biết chất đó không phải là men mà là

một axit piocianic với nồng độ rất loãng cũng ức chế sự phát triển của rất nhiều loại vikhuẩn khác nhau

Danh từ kháng sinh tố bắt nguồn từ Waksman, nghĩa là bắt nguồn từ việc phát minh

Streptomyxin của ông.

Những khái niệm về hiện tượng kháng sinh lại được bắt nguồn từ những công trình

của Alexander Fleming năm 1928 bằng một sự tinh cờ trong khi nuôi cấy staphylococcus, có những sợi nấm phát triển trên mặt thạch do đó mà stpahylococcus không phát triển được bị

chết Ông giả thiết một cách sáng suốt, đúng đắn là trong quá trình phát triển của nấm này, nó

đã sản xuất ra một loại chất nào đó có khả năng chống lại stpahylococcus Ông gọi nó là penicillin vì nó được sản sinh ra từ loại nấm có tên pinicilinumnotatum.

Phát minh trên có ý nghĩa hết sức lớn lao cả về lý luận và thực tiễn, nhưng lúc đóngười ta quan tâm tới sulfamid nên kết quả ông bị lãng quên Vả lại ông là nhà vi sinh vật họcnên chưa có đủ điều kiện để giải quyết vấn đề penicillin thô, bản chất rất nhanh chóng bị pháhủy và bản thân ông chỉ có thể chiết được một lượng rất nhỏ, không đủ làm những vấn đềkhác và không thuyết phục được mọi người

Tới năm 1938, một số nhà hóa học của nhóm Oxford đã nghiên cứu tinh chế

penicillin Năm 1940 đã sản xuất thành công penicillin thô và thử nghiệm trên động vật cho

kết quả tốt Do ảnh hưởng của chiến tranh thế giới lần thứ II nhóm này đã sang Mỹ Tại đây

đã có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, giải quyết nhiều vấn đề và đưa thuốc sử dụng trong

Trang 10

lâm sàng Năm 1943 điều trị cho nhiều bệnh nhân Năm 1946 sản xuất được penicillin kếttinh Penicillin đã mở đầu cho một thời kỳ hoàng kim của y học “Thời đại của chất khángsinh” và do vậy Feleming đã nhận được giải thưởng Nobel.

Cho tới nay đã có hàng ngàn loại kháng sinh được ra đời, tuy nhiên chỉ có một số ítđược sử dụng trong lâm sàng vì nhiều loại kháng sinh đã gây độc, một số loại kháng sinh cóhoạt phổ hẹp, một số lạo kháng sinh có giá thành rất cao

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: Kháng sinh trộn vào thức ăn với liều lượng dướiliều điều trị có tác dụng kích thích sinh trưởng đối với gia súc non và mang lại hiệu quảcao Khả năng sinh trưởng tăng 5-15%; Đối với gia cầm đẻ trứng làm tỷ lệ đẻ tăng 5%, tỷ

lệ ấp nở tăng, đối với con nái tỷ lệ thụ thai tăng, tăng khối lượng con non sơ sinh và tỷ lệnuôi sống… so với không sử dụng Nguyễn Quang Tính và cộng sự, 2008[14]

Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân việc lạm dụng kháng sinh quá mức gây nhiềutác hại nghiêm trọng Đó là tồn dư kháng sinh trên sản phẩm chăn nuôi ảnh hướng tớitính kháng kháng sinh của vi khuẩn Do bổ sung với liều thấp (bằng ½ liều điều trị) mộtcách thường xuyên có mặt nên vi khuẩn bị tiêu diệt nhưng không triệt để, một số vi khuẩnthích ứng được tính kháng thuốc

Sự nguy hiểm của tính kháng thuốc ở vi khuẩn là khi sử dụng kháng sinh chođiều trị không có tác dụng, không chữa được bệnh Ngoài ra còn có thể gây biến chủng

vi khuẩn gây bệnh, biến đổi kiểu gen nguy hiểm Khi bổ sung kháng sinh lâu thườnggây ra tính kháng thuốc của vi khuẩn, làm cho thuốc mất hiệu lực

Vì vậy, khi sử dụng kháng sinh cần tuân thủ các yêu cầu sau:

- Kháng sinh đó không sử dụng trong y học: Vì sử dụng sẽ gây tính kháng thuốccủa vi khuẩn và có thể gây hại cho sức khoẻ con người

- Không hoặc chậm tạo thành tính kháng thuốc của vi sinh vật Nếu ta sử dụngloại thuốc kháng sinh mà vi sinh vật dễ thích nghi và gây ra tính kháng thuốc khi bổsung vào thức ăn làm mất đi giá trị của kháng sinh đó

- Hấp thu ít qua đường tiêu hoá và thải trừ nhanh ra khỏi cơ thể động vật, khôngtích tụ trong cơ thể đông vật

- Không đòi hỏi thường xuyên phải tăng lên về liều lượng để đạt kết quả mongmuốn Vì nếu phải tăng liều lượng mới có tác dụng chứng tỏ dấu hiệu đầu tiên của sựkháng thuốc.Đỗ Thị Phương Thảo, 2012[11]

Với tác hại như vậy ngày 23/07/2003, Ủy ban an toàn thực phẩm EU chính thứckhẳng định việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kíchthích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này đã có hiệu lực từ ngày01/01/2006 Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ranhững tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn cho công tác phòng chống dịch

Cụ thể, theo kết quả nghiên cứu của Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho trong 20 năm, từ

Trang 11

1975 - 1995, vi khuẩn E.coli phân lập từ phân của lợn con phân trắng ở một số tỉnh

phía Bắc đã kháng thuốc rất nhanh, tính đa kháng cũng cho một hình ảnh tương tự Cụthể năm 1975 có 6% số chủng kháng với 3 loại thuốc, 17% kháng với 2 loại thuốc,không có chủng nào kháng với 4, 5, 6 hoặc 7 loại thuốc Năm 1995 có 5% số chủngkháng với 7 loại thuốc kiểm tra, 6% kháng với 6 loại, đại bộ phận các chủng khángthuốc đều kháng từ 2- 5 loại thuốc Đây thực sự là mối quan tâm lớn của chúng ta

Với xu hướng “Quay về với tự nhiên”, những năm gần đây, một số nước pháttriển Châu Âu cũng đã bắt đầu xem xét đến việc đưa đông dược vào chữa bệnh Hiệnnay, mức tiêu thụ hàng năm trên thị trường đông dược quốc tế trị giá khoảng 16 tỷUSD Các nước bán đông dược (dưới dạng thụ và thành phẩm) nhiều nhất là Nhật Bản,chiếm 80%; Ấn Độ, Xing-ga-po chiếm 7%

Trong lĩnh vực thú y, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đông dược và sửdụng thuốc nam trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi Thuốc có nguồn gốc từ dược liệuthường dễ kiếm, quy trình bào chế đơn giản, giá thành rẻ dễ sử dụng, ít gây độc hại lại

có hiệu quả cao Ưu điểm nổi bật của thảo dược là không để lại với hàm lượng rất nhỏchất tồn dư độc hại trong sản phẩm động vật Vì vậy dược liệu thảo mộc trở thànhnguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm

1.1.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng kháng sinh thảo dược trong chăn nuôi gia súc

Việt Nam nằm dọc trên bán đảo Đông Dương, với đường bờ biển dài, có nhiềuđảo và quần đảo, hơn nữa vị trí địa lý phức tạp bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn nên khíhậu rất phong phú và đa dạng Cụ thể, tính nhiệt đới gió mùa điển hình thấy rõ ở cácvùng núi thấp phía Nam và chuyển dần sang khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi hay gầnnhư á nhiệt đới ở các vùng núi cao phía Bắc (Lê Vũ Khôi và Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001)[2]

Tất cả những nhân tố về địa lý, địa hình và khí hậu kể trên,…đã góp phần tạonên ở Việt Nam có nguồn tài nguyên động - thực vật phong phú, đa dạng Theo ướctính có cơ sở của các nhà khoa học, về thực vật bậc cao có mạch có tới 12.000 loài.Bên cạnh đó còn 800 loài Rêu, 600 loài Nấm và hơn 2.000 loài Tảo Trong đó, có rấtnhiều loài đã và đang có triển vọng được sử dụng làm thuốc… (Viện Dược liệu, 2004)[17]

Từ thời nguyên thủy tổ tiên chúng ta trong lúc tìm kiếm thức ăn, có khi ăn phảichất độc phát sinh nôn mửa, đi tiêu chảy lỏng, hoặc hôn mê có khi chết người, do đódần dần có nhận thức phân biệt được vị nào ăn được, vị nào có độc Kinh nghiệm dầndần tích lũy, không những giúp loài người biết tính chất của cây cỏ để làm thức ăn màcòn biết dùng làm thuốc chữa bệnh, hay dùng những vị có tính chất độc để chế tênthuốc độc dùng trong săn bắn hay trong tự vệ chống giặc ngoại xâm Lịch sử nước ta

Trang 12

cho biết ngay từ khi lập nước nhân dân ta đã biết chế và sử dụng tên độc làm cho bọnxâm lăng khiếp sợ.

Như vậy việc phát minh ra thuốc đã có từ thời thượng cổ, trong quá trình đấutrạnh với thiên nhiên, tìm tòi thức ăn mà có được Nguồn gốc tìm ra thức ăn, thuốc vàcây có độc chỉ là một Về sau dần dần mới niết tổng kết và đặt ra lý luận Hiện nay, đisâu và tìm hiểu những kinh nghiệm trong chữa bệnh trong nhân dân Việt Nam, chúng

ta dễ dàng phân biệt được hai loại người làm thuốc Một loại chỉ có kinh nghiệm chữabệnh, không biết hay ít biết lý luận, kinh nghiệm cha truyền con nối mà tồn tại, màphát huy, loại người này chiếm chủ yếu tại các vùng dân tộc ít người Loại người thứhai dùng thuốc nhưng thêm phần lý luận loại người này chủ yếu ở thành thị và chorằng vua Thần Nông phát minh ra thuốc Nhưng thực tế cho rằng vua Thần Nôngkhông phải là thần mà là do kinh nghiệm của nhiều người tích lũy ghi chép lại thànhsách có hệ thống rồi truyền bá Sơ lược lịch sử về nguồn gốc sử dụng dụng cây thuốc

đã có từ lâu đời và hoàn toàn có cơ sở khoa học Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế

Hiện nay, với khoa học kỹ thuật phát triển người ta có thể tách chiết các hoạt chấthóa học, phân tích sâu sắc, đánh giá kỹ càng nên việc sử dụng thực vật làm thuốc điềutrị và thức ăn đã có nhiều thành tựu rõ rệt Minh chứng cho điều đó, khoa học Đông ykết hợp giữa Tây y và kinh nghiệm thuốc Nam mà ông cha ta đã để lại nhiều thành tựuđáng kể, đẩy lùi lại nhiều dịch bệnh hiểm nghèo trong đó người ta đã khảo sát tính năng,tác dụng của thực vật bằng cơ sở khoa học hiện đại (Đỗ Tất Lợi, Ngơ Xuân Thu, 1970).[7] Trong những năm gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu về thuốc Đông dược

để phòng bệnh cho vật nuôi Thuốc có nguồn gốc thảo mộc có giá thành rẻ, dễ kiếm,

dễ sử dụng tránh được các quy trình bào chế phức tạp, ít gây độc không gây tồn dưhoặc rất ít mà hiệu quả lại cao Chính vì vậy thảo dược ngày càng trở nên quan trọngtrong phòng trị bệnh cho gia súc, gia cầm

Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu dược liệu khi làm thức ăn cho gia súc là

đánh giá các hoạt chất hữu cơ và vô cơ có tác dụng như thế nào đối với vật nuôi (In vitro) cũng như trong phòng thí nghiệm (Invivo) Thực tế cho thấy thành phần hóa học

của cây dược liệu thì thành phần vô cơ tương đối ít (axit sunfuric có trong Mang tiêu,Phác tiêu, Đảm phàn…, axit chlohydric trong thuốc chế với muối ăn, axit photphricthuốc chế từ xương nguồn gốc động vật…) và tác dụng dược lý ít phức tạp Trái lại,

chất hữu cơ (hoạt chất đặc biệt axit hữu cơ, tinh dầu, Anitraglucozit, tanin, Flavon loại quí như rutin, antoxyan, ancaloit, vitamin….) lại có rất nhiều loại và tác dụng hết sức

phức tạp.Đỗ Tất Lợi, 2004[6] Hiện này nhiều nhà khoa học có thể chưa phân tích hếtđược các chất có trong cây thuốc mà ông cha ta đã sử dụng Với phạm vi đề tài chúngtôi muốn nhấn mạnh vai trò của kháng sinh thảo dược tới sinh trưởng và nhiễm bệnhcủa Lợn giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng

Trang 13

2.1 Tổng quan về khả năng kháng khuẩn của thảo dược

2.1.1 Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất thiên nhiên

Đặc tính kháng khuẩn của chất chiết thực vật và tinh dầu (alkaloid, acetylene, coumarin, flavonoid và isoflavonoid, terpenoid, ) (Cowan, 1999) [21] được mô tả như

sau: Cấu trúc của màng tế bào vi khuẩn được cho là mục tiêu của các hợp chất thiênnhiên (hình 2.1) Nguyên lý hoạt động của các hợp chất thiên nhiên liên quan tới sự

phá hủy màng tế bào chất, làm mất ổn định của kênh vận chuyển proton (Proton motive force PMF), dòng chảy electron, hoạt động vận chuyển và đông tụ của tế bào

chất Không phải tất cả các loại thảo dược đều hoạt động theo một nguyên lý chungcho các mục tiêu cụ thể, một số trường hợp chịu ảnh hưởng của các nguyên lý khác(Silva và Fernades, 2010)

Hình 1.1 Vị trí hoạt động của các hợp chất thiên nhiên trên vi khuẩn

Một đặc tính quan trọng có vai trò quan trọng tới khả năng kháng khuẩn của

một số tinh dầu đó là việc chứa các hợp chất hydrophobic cho phép tham gia của lipid

từ màng tế bào, làm nhiễu động cấu trúc tế bào và làm cho chúng dễ bị thấm qua hơn

Thành phần hóa học từ tinh dầu cũng tác động vào protein màng tế bào

Hydrocarbon tuần hoàn tác động vào ATPases, một enzyme trên màng tế bào chất và được bao quanh bởi phân tử lipid Hơn nữa, hydrocarbon lipid có thể làm méo mó mối liên kết lipid – protein và cũng có thể hướng mối liên kết của lipophilic với một phần hydrophobic của protein Một số loại tinh dầu kích thích sự phát triển của pseudo – mycelia Các loại tinh dầu này ảnh hưởng tới enzyme liên quan tới sinh tổng hợp các

hợp chất cấu trúc nên vi khuẩn (Silva và Fernades, 2010).[24]

Nhóm hydroxyl (-OH) hiện diện trong thành phần phenolic đóng vai trò quan

trọng liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn (Cowan, 1999) [21] và bất cứ sự thay đổi vịtrí nào của chúng ở bên trong phân tử sẽ tạo ra sự khác biệt rõ rệt trong hiệu lực khángkhuẩn (Dorman và Dean, 2000).[22] Tinh dầu là những thành phần thu được từ phương

Trang 14

pháp chưng cất bằng hơi nước, do đặc tính kỵ nước nên chúng không hòa tan trong nước

mà hòa tan trong dung môi hữu cơ Tinh dầu bao gồm một số lượng lớn những thànhphần riêng biệt, những thành phần này có thể đạt đến 80 – 85% sản phẩm sau chưng cất.Trong khi đó, thành phần thiết yếu có thể chỉ hiện diện ở một số lượng rất nhỏ, đâychính là phần liên quan đến hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu (Burt, 2004).[20]

Bảng 1.1: Thành phần hóa học và cơ chế kháng khuẩn của chất chiết thực vật

Hợp chất

phenol

Phenol đơn và phenolic

(1) Bất hoạt enzyme(2) Gây biến tính màng tế bào

của màng tế bào

Flavonoid, flavone

và flavonol

Lectin và

polypeptide

Làm cản trở sự hợp nhất thành phần và tạo cầunối disulphur

(Nguồn Silva và Fernades, 2010)[24]

Hàm lượng các hoạt chất chính thay đổi theo mùa vụ, chăm sóc, thời tiết, khíhậu (Đặng Minh Phước, 2011)[9] Do vậy, vẫn hoạt chất đó nếu chúng ta đánh giákhông chú ý đến các yếu tố khác thì kết luận sẽ không chính xác

Nhiều tác giả cho rằng, tinh dầu có hoạt chất kháng khuẩn thông qua 2 cơ chế

cơ bản :

- Liên quan đến đặc tính kỵ nước, cho phép chúng đi vào bên trong tế bào vikhuẩn thông qua màng phospholipid

- Liên quan đến khả năng bất hoạt các thụ thể và enzyme trong tế bào chất của

vi khuẩn thông qua những vị trí tác động chuyên biệt

Từ cơ chế phá vỡ màng tế bào vi khuẩn đã làm thay đổi khả năng thẩm thấu củamàng tế bào gây ra sự mất ion từ bên trong tế bào ra môi trường bên ngoài Việc mấtion thường dẫn đến việc mất các thành phàn khác của tế bào chất, từ đó làm mất khảnăng chống đỡ và cuối cùng là tế bào bị phá hủy Nhóm hydroxyl hiện diện trong thànhphần của nhóm phenolic (thymol và carvacrol) tạo ra hoạt lực kháng khuẩn mạnh nhất.(Dorman và Deans, 2000)[22], ngoài ra tinh dầu còn có tác động lên liên kết proteintrong màng tế bào chất Làm rối loạn quá trình hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

vi sinh vật ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn

Trang 15

2.2 Tổng quan vể khả năng kháng khuẩn của một số loại thảo dược trong nghiên cứu

2.2.1 Cây cỏ sữa

Cây cỏ sữa lá nhỏ, Cây vú sữa đất - Euphorbia thymifolia Burm, thuộc họ Thầu dầu - Euphorbiaceae.[19]

Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, mọc bò, có lông và có nhựa mủ trắng Thân và cành

tỏa rộng trên mặt đất, hình sợi, màu đỏ tím, hơi có lông Lá nhỏ mọc đối, hình bầu dụchay thuôn, tù đầu, hình tim không đều hay tù ở gốc, có răng ở mép, có lông ở mặtdưới, dài 7mm, rộng 4mm Cụm hoa dạng xim co ít hoa ở nách lá Quả nang, đườngkính 1,5mm, có lông Hạt nhẵn, có 4 góc lồi, dài 0,7mm Cây ra hoa vào mùa hè

Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Euphorbiae Thymifoliae.

Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi ở bãi cỏ, sân vườn, ở

những nơi đất có sỏi đá Thu hái cây quanh năm, tốt nhất vào hè thu, rửa sạch dùngtươi hay phơi khô

Thành phần hoá học: Trong cây có một loại tinh dầu màu xanh, mùi đặc biệt, vị kích ứng Thành phần tinh dầu gồm cymol, carvacrol, limonen-sesquiterpen và acid salicylic Lá và thân chứa flavonoid cosmosiin (5,7,4-trihydroxyflavon-7-glucosid) Rễ chứa taraxerol, tirucallol và myrixyl alcohol.

Tính vị, tác dụng: Cỏ sữa lá nhỏ có vị ngọt đắng nhạt, hơi chua, tính lạnh; có tác dụng

thông huyết, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu, kháng khuẩn, thông sữa Dùng dung dịch cỏ

sửa đưa vào ruột sẽ ức chế sự sinh sản của các loại vi trùng lỵ (Sonner, Shigella, Flexneri, ) cũng có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn tụ cầu vàng Cỏ sữa lá nhỏ

được xem là loại thuốc kháng khuẩn tụ cầu vàng Cỏ sữa lá nhỏ được xem là loại thuốckháng sinh trị bệnh đường ruột và bệnh ngoài da Chất nhựa mủ của nó có tính gây xótđối với niêm mạc dạ dày và độc đối với cá và chuột Ở Ấn Ðộ, người ta xem nó như cótác dụng làm thơm, săn da, kích thích và nhuận tràng

Trang 16

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng trị: 1 Lỵ trực trùng, viêm ruột ỉa

chảy; 2 Trị xuất huyết; 3 Phụ nữ sinh đẻ thiếu sữa hoặc tắc tia sữa Ngày dùng

40-100g dạng thuốc sắc, trẻ em 10-20g Dùng ngoài giã cây tươi đắp trị eczema, viêm da

dị ứng, ngứa da, viêm vú zona, hắc lào, mụn cóc Ở Ấn Ðộ người ta dùng Cỏ sửa chotrẻ em bị bệnh đường ruột: Dịch lá dùng trị nấm tóc, rắn cắn và các bệnh ngoài da Rễđược sử dụng cho người mất kinh

Ðơn thuốc:

1 Lỵ trực trùng; dùng Cỏ sữa 100g Rau sam 80g sắc với 300ml nước, lấy 150ml, chia

3 lần uống trong ngày

2 Lợi sữa: Cỏ tươi 100g, hạt cây Gạo 40g, hai thứ sắc kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn

3 Viêm da nổi mẩn ngứa: Cỏ sữa giã nát xoa hay nấu nước rửa

Tên nước ngoài:

Dwarf tiger-lily, Leopard flower,

Blackberry lily (Anh)

Mẫu thu hái tại:

thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng

05 năm 2009

Số hiệu mẫu:

XC 0509

Thân cỏ nhiều năm, mọc đứng, cao 0,5-1

m, đường kính 0,8-1 cm Thân rễ màu

vàng nâu, dài 4-9 cm, đường kính 1-2 cm

Trên thân rễ có các vết tích lá dạng những gân ngang, nhiều vết sẹo của rễ con và

những rễ ngắn còn sót lại; mùi thơm nhẹ, vị đắng, hơi cay Lá hình gươm, xếp thành 2

dãy, hai mặt nhẵn, gần như cùng màu, dài khoảng 30 cm, rộng 1,5-2 cm, có bẹ ôm lấythân, tiền khai cưỡi, gân lá song song Các lá xếp trên một mặt phẳng và xòe ra như cáiquạt Cụm hoa là tán đơn mang 5-7 hoa, nhiều tán hợp lại thành cụm hoa phức tạp ởngọn thân, trục cụm hoa dài 20-40 cm, tổng bao lá bắc khô xác, lá bắc con dựa trục có

Trang 17

hình dạng giống lá bắc nhưng kích thước nhỏ hơn Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 3, cuống

dài 2-3 cm Baohoa gồm 6 phiến dạng cánh màu vàng cam có đốm đỏ, hợp ở gốcthành ống rất ngắn, 3 lá đài ở vòng ngoài xoắn lại sau khi nở và to hơn 3 cánh hoa ởvòng trong Lá đài tiền khai vặn ngược chiều kim đồng hồ, cánh hoa vặn theo chiều

ngược lại Nhị 3, rời, đính ở đáy ống bao hoa và xen kẽ cánh hoa Chỉ nhị dạng sợi

màu hồng, bao phấn 2 ô, thuôn dài, màu cam, thẳng khi vẫn còn nằm trong nụ, uốncong khi hoa nở; nứt dọc, hướng ngoài Hạt phấnhình bầu dục hai đầu nhọn, có rãnh

dọc to và vân mạng lưới, kích thước 105-115x55-65 μm.m Lá noãn 3, bầu dưới, hình

trứng, 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Vòi nhụy màu đỏ to dần về phía

đỉnh, đầu nhụy chẻ 3 Quả nang, hình trứng ngược dài 2,5 cm, rộng 2 cm, ở đỉnh mang

bao hoa đã khô và xoắn lại; hạt màu đen bóng, hình cầu, đường kính 3 mm, có sọcngang.[16]

Đặc điểm giải phẫu:

Thân rễ : Lớp bần dày, tế bào hình chữ nhật khá đều, xếp xuyên tâm, bên ngoài vẫncòn biểu bì Mô mềm vỏ đạo, tế bào tròn, có vách dày, chứa nhiều hạt tinh bột và tinhthể calci oxalat hình kim lớn, hiếm gặp các bó mạch vết tích của lá Nội bì gồm mộtlớp tế bào nhỏ tạo thành vòng liên tục bao quanh phần trụ giữa Các bó libe gỗ đồngtâm (gỗ bao quanh libe) hay bó gỗ hình móng ngựa kẹp libe ở giữa nằm rải rác trongvùng trung trụ, tập trung nhiều ở vùng sát nội bì, thưa hơn ở phần trung tâm Mô mềmtủy đạo, thỉnh thoảng có chừa các khuyết nhỏ, gồm những tế bào tròn, vách khá dày có

chứa hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat hình kim lớn.

nhau, cutin khá dày Mô mềm vỏ khuyết gồm 8-10 lớp tế bào hình tròn, vách mỏng, rảirác có các bó libe gỗ nhỏ Vòng mô cứng bao quanh trung trụ được tạo thành từ 3-10lớp tế bào nhỏ, hình tròn hoặc đa giác, vòng này bị gián đoạn ở các bó mạch Các bólibe gỗ đồng tâm hay bó gỗ hình móng ngựa kẹp libe ở giữa rải rác trong vùng trungtrụ, tập trung nhiều ở gần vòng mô cứng; quanh bó dẫn có thể có vòng mô cứng khôngliên tục Mô mềm tủy khuyết, tế bào hình tròn, vách mỏng, lớn hơn tế bào mô mềm vỏ

Tinh thể calci oxalat hình kim lớn trong cả mô mềm vỏ và tủy.

Lá: Bẹ lá: hình chữ V, tế bào biểu bì dưới hình chữ nhật đứng hoặc hơi nghiêng, cónhiều lỗ khí, tế bào biểu bì trên hình chữ nhật nằm ngang, bề mặt hơi lồi, không thấy

lỗ khí Mô mềm vỏ khuyết, tế bào hình đa giác, các tế bào mô mềm gần biểu bì trên tạiphần gấp lại của bẹ bị ép dẹp nên uốn lượn, xếp sát nhau và vách dày hơn Nhiều bólibe gỗ xếp thành một hàng, gỗ ở trên, libe ở dưới Mô mềm bên dưới libe bị hóa môcứng Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim lớn rải rác trong vùng mô mềm

Phiến lá: Không phân biệt rõ vùng gân giữa và thịt lá, hơi lồi lên ở những chỗ có bómạch Tế bào biểu bì trên và dưới hình chữ nhật, xếp đều đặn, 2 mặt đều có lỗ khí Mô

Trang 18

mềm khuyết, hình bầu dục, số lớp tế bào ít hơn hẳn so với phần bẹ lá Các bó libe gỗxếp thành 2 hàng sát 2 lớp biểu bì; libe chồng lên gỗ và hướng về phía biểu bì, quanhlibe có mô cứng phát triển Nhiều tinh thể calci oxalat hình kim nhỏ họp lại bó trong

mô mềm

Biểu bì lá : Biểu bì trên giống biểu bì dưới, hình thoi hay hình chữ nhật, lỗ khí nhiều ở

cả 2 mặt và đặc trưng kiểu lớp 1 lá mầm

Đặc điểm bột dược liệu:

Bột thân rễ màu vàng, không mùi, vị đắng, hơi cay Thành phần gồm: mảnhbần, tế bào hình chữ nhật, vách dày, màu nâu; mảnh mô mềm, tế bào tròn chứa hạt tinhbột; hạt tinh bột nhỏ, hình tròn hay hình xoan, đường kính 5-17 µm, không rõ vân,

riêng lẻ hay thành đám gồm 4-7 hạt đơn; tinh thể calci oxalat hình kim rất lớn nguyên

hay bị đứt gãy, dài 130-160 μm.m, rộng 12-25 μm.m; mảnh mạch vạch; khối chất nhựa màu

đỏ nâu

Phân bố, sinh học và sinh thái:

Cây ưa sáng và có khả năng chịu hạn tốt, sinh trưởng và phát triển mạnh trongmùa mưa ẩm (ở miền Nam) và mùa xuân hè (ở các tỉnh phía Bắc) Cây trồng trên 1năm tuổi mới có khả năng ra hoa quả Xạ can có sức sống dai, tái sinh dinh dưỡngkhỏe từ các phần của thân rễ và từ hạt

Đặc điểm khác:

Cỏ đa niên có căn hành Lá song đính, dẹp như gươm, dài 30 cm, rộng 1,5-2

cm Phát hoa thưa, trong một mặt phẳng, hoa vàng có đốm đỏ; cánh hoa hơi to hơn láđài; tiểu nhụy 3, nang dài 2,5 cm, có sọc ngang, nở làm 3 mảnh; hột lam đen, láng

Bộ phận dùng:

Thân rễ (Rhizoma Belamcandae) - Thân rễ màu vàng nâu nhạt đến nâu, có

những gân ngang là vết tích của lá, còn sót lại những rễ ngắn, nhiều nốt sần nhỏ là vếttích của rễ con, dài 3-10 cm, đường kính 1-2 cm, hay những phiến có dạng hình tráixoan hay tròn, dài 1-5 cm, rộng 1-2 cm, dày 0,3-1 cm, mép lồi lõm không đều, màuvàng nâu nhạt đến vàng nâu Mặt cắt ngang nhẵn, màu trắng ngà hay vàng nhạt, nhìn

rõ hai phần: phần ngoài màu sẫm, phía trong nhạt hơn, có nhiều điểm nhỏ của các bólibe gỗ Phiến cắt dọc có vỏ ngoài màu nâu sẫm, mặt cắt có sợi dọc Mùi thơm nhẹ, vịđắng, hơi cay

Thu hái và chế biến:

Thu hoạch vào đầu mùa xuân, khi cây mới nảy mầm hoặc cuối thu, khi lá khôhéo, đào lấy thân rễ, loại bỏ rễ con và tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát phơi khô Đểnguyên hay được cắt thành phiến mỏng đã phơi hay sấy khô

Thành phần hóa học:

Trang 19

Thân rễ chứa tectorigenin (có tác dụng ức chế dị ứng), irigenin, tectoridin, iridin, 5, dihydroxy-4’,5’-dimethoxy-6,7-methylendioxyisoflavon, dimethyltectorigenin, irisfloretin, muningin, các iristectorigenin A và B,…

3-Tác dụng dược lý - Công dụng:

Trong thí nghiệm in vitro, cao cồn thân rễ có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: liên cầu tan máu, trực khuẩn ho gà, Bacillus subtilis và có tác dụng yếu đối với

tụ cầu vàng, Shigella dysenteriae Thanh nhiệt giải độc, hoá đàm bình suyễn Trị họng

sưng đau, ho đờm, suyễn tức Ngày dùng 3-6 g, dạng thuốc sắc hoặc bột; làm viênngậm, uống Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác

2.2.3 Cây riềng

Riềng có tên khoa học là Alpinia officinarum Hance Đỗ Tất Lợi, 2004[6].

Trong riềng có từ 0,5 – 1,5% tinh dầu, lỏng sền sệt, màu vàng xanh có mùi long nãotrong đó chủ yếu có xineola và

metylxinnamat Ngoài tinh dầu, trong

riềng còn có một số hợp chất như:

galangola – chất dầu có vị cay, ba chất

có tinh thể là dẫn xuất của flavon

không có vị chiếm khoảng 0,1% là:

galangin C15H10O5, alpinin C17H16O6 và

kaempferit C16H12O6 (1-3

dioxy-4-metoxyflavonon) Nghiên cứu cũng

cho biết, dầu riềng có khả năng kháng

mạnh với các loại vi khuẩn Gram

dương S.aureus và Bacillus subtilis.

Magda và Nehad (2011) nghiên cứu về

khả năng kháng khuẩn của dịch chiết

của riềng trong methanol 95% và n-butanol cho biết dịch chiết của riềng có sức kháng

mạnh nhất với vi khuẩn E.coli (đường kính vòng vô khuẩn là 24 mm) và thấp nhất với các vi khuẩn Bacillus subtilis, S.aureus, Micrococcus roseus (đường kính vòng vô khuẩn là 10 mm) Lượng của dịch chiết thân rễ riềng tối thiểu với các loại vi khuẩn

đều đạt mức 75 µg/ml Khả năng kháng khuẩn của dịch chiết riềng trong các dung môiđều mạnh hơn so với kháng sinh đối chứng là ampicillin Ngoài ra, dịch chiết riềng

cũng có tính kháng mạnh với nấm là Candida albicans, Candida trobicals, Creptococcus neoformans, Alternerria solani, Fusarium oxosporium, Aspergillus niger Dịch chiết thân dễ riềng có tính kháng nấm mạnh hơn chất kháng nấm là Amphotericin B Tuy nhiên, dịch chiết của riềng trong các dung môi khác nhau không

ảnh hưởng tới khả năng kháng khuẩn của riềng

Trang 20

2.3 Tổng quan tình hình sử dụng thảo dược trong chăn nuôi

2.3.1 Bổ sung thảo dược nhằm nâng cao sức sản xuất trong chăn nuôi lợn

Nghiên cứu bổ sung thảo dược trong thức ăn của lợn như là một loại thức ăn bổsung còn khá hạn chế Không có nhiều công bố của các nhà khoa học liên quan đến khíacạnh này Tuy nhiên, một số tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề sử dụng các loại thảodược nhằm làm tăng khả năng sản xuất của lợn và ảnh hưởng của các loại thảo dược tớikhả năng kháng bệnh của lợn

Đặng Minh Phước (2011)[9] sử dụng 02 chế phẩm từ thảo dược là chế phẩm Fbao gồm hồi, quế, tỏi, gừng, bách xù, hương thảo, húng tây, cỏ thi, ớt và chế phầm Gbao gồm bạch chỉ, đảng sâm, kinh anh từ, địa du bổ sung ở mức 500g/tấn thức ăn lợncon và từ 150 đến 300 g/tấn thức ăn cho lợn thịt Kết quả cho thấy, lợn sử dụng các khẩuphần ăn này đều có khả năng tăng trọng cao hơn lợn đối chứng và lợn sử dụng khẩu

phần bổ sung 40 ppm avilamycin Bổ sung thảo dược làm tăng thu nhận thức ăn của lợn

trong thí nghiệm và giảm tiêu tốn thức ăn cho mỗi kg tăng trọng của lợn Hơn nữa, tỷ lệtiêu chảy của lợn thí nghiệm cũng giảm rõ rệt Tỷ lệ lợn nhiễm E.coli dung huyết vàSalmonella cũng giảm đáng kể sau thí nghiệm Do vậy, tác giả đã kết luận, hiệu quảkinh tế từ việc sử dụng các loại thảo dược này trong khẩu phần ăn của lợn là cao hơn sovới đối chứng và so với lợn sử dụng khẩu phần có bổ sung kháng sinh

Nguyễn Thị Kim Loan, (2012)[3] bổ sung 3 kg/tấn thức ăn bột tỏi, nghệ vào thức

ăn của lợn con từ 30 đến 90 ngày tuổi cho thấy sử dụng thảo dược đã cải thiện đáng kể

hệ số chuyển hóa thức ăn, chi phí trên một kg tăng trọng so với lợn ở các lô sử dụngkháng sinh Hỗn hợp tỏi-nghệ với mức 3kg./tấn thức ăn cho hiệu quả cao nhất (giảm17,03% chi phí/kg tăng trọng) Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả của bổ sung tỏi, nghệtới khả năng bảo vệ sức khỏe đàn lợn Tác giả cũng công bố các bằng chứng cho thấy,

bổ sung bột tỏi nghệ đã cải thiện khả năng kháng bệnh của lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi

đã giảm 3% tỷ lệ tiêu chảy và 3% tỷ lệ ho thở ở đàn lợn Phân tích các vi khuẩn gâybệnh cơ hội trong phân (coliform và Enterococcus) cũng giảm đáng kể khi bổ sung bộttỏi nghệ vào khẩu phần ăn của lợn Bên cạnh đó, số lượng vi khuẩn sinh lactic trongphân, chiều cao nhung mao ruột lợn ở 60 ngày tuổi trong các lô sử dụng khẩu phần bổsung thảo dược cải thiện đáng kể so với lợn sử dụng khẩu phần bổ sung kháng sinh(Nguyễn Thị Kim Loan và cs, 2011)[4] Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của lợntrong thí nghiệm này cũng bị ảnh hưởng đáng kể khi bổ sung thảo dược Số lượng hồngcầu, albumin huyết thanh của lợn sử dụng khẩu phần bổ sung 3kg bột tỏi, nghệ cao hơnlợn sử dụng khẩu phần bổ sung kháng sinh

Manzanilla và cs (2004)[23] nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết thảo dược tới

sự cân bằng đường ruột của lợn cai sữa sớm Nhóm tác giả bổ sung 5% vật chất khô(VCK) carvacrol, 3% VCK cinnamaldehyde và 2% capsicum oleoresim chiết từ cây

Ngày đăng: 20/12/2014, 22:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Duy Giảng, 2009. Các biện pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi Truy cập website : http://www.vnua.edu.vn/khoa/cnts/index.php?option=com_content&task=view&id=1020&Itemid=218 ngày truy nhập: 15/01/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi
4. Nguyễn Thị Kim Loan, Trần Thị Dân, Nguyễn Thị Thu Năm và Trần Thị Minh Tuyền, 2011. Tác dụng của tỏi, nghệ lên số lượng vi khuẩn sinh acid lactic và vi khuẩn gây bệnh cơ hội trong phân heo từ 30 đến 90 ngày tuổi. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi số 12 (153) tr:2-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuậtChăn nuôi
5. Nguyễn Thị Kim Loan, Trần Thị Dân, Hồ Thị Nga và Lâm Thị Xuân Bình, 2010.Hiệu quả sử dụng tỏi nghệ trong khẩu phần thức ăn heo nuôi thịt. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi số 3 (132), tr:2-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹthuật Chăn nuôi
8. Hoàng Đạo Phấn, 1995. Thử nghiệm tác dụng ức chế E.coli và kích thích tăng trọng lợn của Ecostat ở lợn con. Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm 2/1995, trang 480-481 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm tác dụng ức chế E.coli và kích thích tăng trọng lợn của Ecostat ở lợn con
Tác giả: Hoàng Đạo Phấn
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Năm: 1995
12. Nguyễn Văn Thắng, Vũ Đình Tôn. 2010. Năng suất sinh sản, sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lai giữa lợn nái F1 Landrace xYorkshire) với đực giống Landrace, Duroc và Pietdain x Duroc). Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 8, số 1:98 – 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Phát triển
15. Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Nga, Phạm Công Thiếu và cs, 2007. Tuyển tập công trình nghiên cứu KHCN chăn nuôi gia cầm, an toàn thực phẩm và môi trường. NXB Nông nghiệp, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXBNông nghiệp
Nhà XB: NXBNông nghiệp"
17. Viện Dược liệu, 2004, Nghiên cứu phát triển dược liệu và đông dược ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: cứu phát triển dược liệu và đông dược ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
18. Viện dược liệu, 2004, Nghiên cứu cây thuốc từ thảo mộc. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cây thuốc từ thảo mộc
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật
20. Burt S., 2004. Essential oils: their antibacterial properties and potential applications in food – a review. International Journal of Food Microbiology 94: 223-253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Food Microbiology
21. Cowan M. M. 1999. Plant products as antimicrobial agents. Clin Microbiol Rev, 12, 564 82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Microbiol Rev
22. Dorman H.J. and Deans S.G., 2000. Antimicrobial agents from plants: antibacterial activity of plant volatile oils. Journal of Applied Microbiology 88: 308 – 316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Applied Microbiology
23. Manzanilla E.G., Perez J.F., Martin M., Kamel C., 2004. Baucells F. And Gasa J., Effect of plant extracts and formic acid on the intestinal equilibrium of early-weaned pigs. Journal of Animal Science 2004, 82:3210-3218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Animal Science
24. Silva NCC, Fernades J.A., 2010. Biologycal properties of medicinal plants: a review of their antimrobial activity. The Journal of Venomous Animals and Toxins including Tropical Diseases, 2010, Vol 16, issue 3, p 402-413 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Venomous Animals and Toxins includingTropical Diseases
26. Tamara Frankic, Moica Volic, Janes Salobir, Vida Rezar, 2009. Use of herbs and spices and their extracts in animal nutrition. Acta argriculturae Slovenica, 94/2, 95- 102, Ljubljana Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta argriculturae Slovenica
16. Tra cứu cây thuốc, website: http://www.uphcm.edu.vn/caythuoc/index.php?q=node/58 ngày truy cập 15/01/2014 Link
19. Y học cổ truyền việt nam, website http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdongy/C/CoSuaLaNho.htm&key=&char=C ngày truy cập 15/1/2014 Link
2. Lê Vũ Khôi và Nguyễn Nghĩa Thìn, 2001. Địa lý sinh học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thị Kim Loan, 2012. Ảnh hưởng của tỏi, nghệ lên khả năng kháng bệnh và tăng trưởng của heo 30 - 90 ngày tuổi và heo thịt. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông lâm TP Hồ Chí Minh Khác
7. Đỗ Tất Lợi, Ngơ Xuân Thu, 1970. Dược liệu và vị thuốc Việt Nam, tập 2. NXB Y học Khác
9. Đặng Minh Phước, 2011. Nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm acid hữu cơ, probiotic, thảo dược thay thế kháng sinh trong thức ăn heo con cai sữa. Luận án tiễn sĩ nông nghiệp. Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí hoạt động của các hợp chất thiên nhiên trên vi khuẩn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Hình 1.1. Vị trí hoạt động của các hợp chất thiên nhiên trên vi khuẩn (Trang 13)
Bảng 2.1. Bảng bố trí thí nghiệm - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.1. Bảng bố trí thí nghiệm (Trang 25)
Bảng 2.2:  Thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn của lợn trong thí nghiệm - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn của lợn trong thí nghiệm (Trang 26)
Bảng 3.1: Khả năng tăng trọng của lợn sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3.1 Khả năng tăng trọng của lợn sử dụng khẩu phần bổ sung thảo dược (Trang 28)
Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn sử dụng khẩu phần thảo dược trong giai đoạn từ Giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng 120 ngày tuổi - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn sử dụng khẩu phần thảo dược trong giai đoạn từ Giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng 120 ngày tuổi (Trang 29)
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược tới tỷ lệ tiêu chảy và hô hấp của lợn - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược tới tỷ lệ tiêu chảy và hô hấp của lợn (Trang 31)
Bảng 3 .4: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thân thịt - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3 4: Ảnh hưởng của kháng sinh thảo dược đến chất lượng thân thịt (Trang 33)
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt có bổ sung kháng sinh thảo dược - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THẢO DƯỢC CÓ TÍNH KHÁNG KHUẨN TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN LÂM THAO – TỈNH PHÚ THỌ
Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt có bổ sung kháng sinh thảo dược (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w