Một số biện pháp hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nước...28 KẾT LUẬN...29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...30 MỞ ĐẦU Sau hơn 40 năm ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Trang 1Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) VÀ KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA) 4
1.1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 4
1.1.1 Quá trình thành lập 4
1.1.2 Mục đích thành lập 5
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của ASEAN 5
1.2.4 Nguyên tắc hoạt động 6
1.2.5 Quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN 7
1 2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) 7
1.2.1 Quá trình thành lập 7
1.2.2 Mục tiêu cơ bản 8
1.2.3 Cơ sở hình thành 8
1.2.4 Chương trình CEPT 8
1.2.5 Quá trình tham gia của Việt Nam 11
2 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP ASEAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM 11
2.1 Tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu 11
2.1.1 Đối với hoạt động xuất khẩu 11
2.1.2 Đối với hoạt động nhập khẩu 14
2.2 Tác động đến hoạt động đầu tư 17
3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP 22
3.1 Đánh giá chung 22
3.1.1 Những cơ hội 22
3.1.2 Những thách thức 24
3.2 Kiến nghị hoàn thiện hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động đầu tư của Việt Nam sau khi gia nhập ASEAN 25
3.2.1 Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành trong công tác ASEAN 25
Trang 2Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
3.2.2 Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác ASEAN 26
3.2.3 Công tác thông tin tuyên truyền về ASEAN 26
3.2.4 Các biện pháp ưu tiên phát triển: 27
3.2.5 Các biện pháp bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước 28
3.2.6 Một số biện pháp hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong nước 28
KẾT LUẬN 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
MỞ ĐẦU
Sau hơn 40 năm ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ngày một lớn mạnh Với sự chủ động hội nhập khu vực, Việt Nam đã tận dụng và
Trang 3Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
phát huy các lợi thế trong quan hệ hợp tác ASEAN, góp phần hỗ trợ quan hệsong phương với các nước thành viên ASEAN Đặc biệt, thông qua Khu mậudịch tự do ASEAN (AFTA), Việt Nam có những điều kiện thuận lợi tăng cườngkinh tế, thương mại, đâu tư, giao lưu văn hóa và nâng cao vị thế quốc tế của ViệtNam
Kể từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN, kimngạch trao đổi thương mại cũng như hoạt động đầu tư giữa Việt Nam và cácnước ASEAN đã tăng lên nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào sự phát triển củanền kinh tế Việt Nam cũng như các nước thành viên của Hiệp hội Có thể nóiviệc gia nhập ASEAN có tác động tương đối mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt Namnói chung cũng như hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động đầu tư của Việt Namnói riêng Việc gia nhập ASEAN cùng với AFTA đem đến cho Việt Nam nhiều
cơ hội nhưng đồng thời cũng mang lại nhiều thách thức Để hiểu rõ hơn về nhữngtác động này, nhằm nhận thấy những cơ hội hay thách thức để từ đó đưa ranhững giải pháp, kiến nghị hoàn thiện hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư của
Việt Nam, nhóm chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tác động của việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đến hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động đầu tư của Việt Nam.”
Trong quá trình nghiên cứu, do thời gian có hạn, trình độ hiểu biết còn hạnchế nên đề tài của chúng tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rấtmong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của thầy cô và các bạn
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN) VÀ KHU VỰC MẬU DỊCH TỰ DO ASEAN (AFTA)
1.1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
1.1.1 Quá trình thành lập
ASEAN được thành lập vào ngày 8/8/1967 bằng sự kiện các Bộ trưởngNgoại giao các nước Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Thái Lan
Trang 4Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
ký Tuyên bố ASEAN tại toà nhà Bộ ngoại giao Thái Lan ở Bangkok, thườngđược gọi là Tuyên bố Bangkok Brunei Darussalam trở thành thành viên thứ sáusau khi gia nhập vào ngày 8 tháng 1 năm 1984 Ngày 28 tháng 7 năm 1995, ViệtNam trở thành thành viên thứ bảy Lào và Myanmar gia nhập hai năm sau ngày
23 tháng 7 năm 1997 Campuchia đã dự định gia nhập cùng Lào và Myanmar,nhưng bị trị hoãn vì cuộc tranh giành chính trị nội bộ Nước này sau đó gia nhậpngày 30 tháng 4 năm 1999, sau khi đã ổn định chính phủ Cho đến nay, ASEAN
có 10 thành viên gồm các thành viên sáng lập và các nước Brunei, Việt Nam,Lào, Campuchia và Mianma Đây là Hiệp hội của tất cả các nước Đông Nam Átheo đúng ý tưởng ban đầu của những người sáng tạo ra Hiệp hội
ASEAN ra đời trong bối cảnh nội bộ từ các nước trong khu vực và thếgiới có nhiều biến động Cuộc chiến tranh ở Việt Nam đang diễn ra ác liệt và cácnước Đông Nam Á tham gia vào cuộc chiến Đồng thời, các nước Đông Nam Áphải xử lí nhiều vấn đề về chính trị, kinh tế trong từng nước và cả xung đột trongquan hệ giữa các nước với nhau Trước bối cảnh đó, ASEAN ra đời để đối phóvới những khó khăn bên trong và thách thức bên ngoài
Qua hơn 4 thập kỉ, ASEAN đã có nhiều hoạt động hợp tác trên nhiều lĩnhvực khác nhau Các nước thành viên ASEAN đã đạt được nhiều kết quả trongphát triển kinh tế Tốc độ tăng trưởng trung bình của các nước ASEAN trongnhững năm 1990 vào khoảng 6-7% Đây được coi là khu vực tăng trưởng caonhất thế giới Những nền kinh tế phát triển nhất trong Hiệp hội là Singapore,Malaysia, Thái Lan Hiệp hội các nước ASEAN có vị trí ngày càng quan trọngtrong khu vực châu Á- Thái Bình Dương và nền kinh tế thế giới
1.1.2 Mục đích thành lập
Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắcluật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ cácnguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc
Thúc đẩy sự hợp tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau về các vấn đề cùng quantâm trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kĩ thuật, hànhchính
Trang 5 Thúc đẩy việc nghiên cứu về Đông Nam Á.
Duy trì quan hệ hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các tổ chức quốc tế vàkhu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự và để đề xuất các biện pháp đểtăng cường hợp tác giữa các tổ chức này
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của ASEAN
Hiện nay cơ cấu tổ chức của ASEAN gồm có các cơ quan :
Các cơ quan hoạch định chính sách bao gồm Hội nghị cấp cao ASEAN,Hội nghị Bộ trưởng ASEAN, Hội nghị bộ trưởng kinh tế, các hội nghị Bộtrưởng các ngành khác, Hội nghị lien bộ trưởng, Tổng thư kí ASEAN,cuộc họp các quan chức cao cấp khác, cuộc họp tư vấn chung
Các ủy ban của ASEAN gồm có ủy ban thường trực ASEAN, các ủy banhợp tác chuyên ngành
Các ban thư kí ASEAN gồm có Ban thư kí ASEAN quốc tế và Ban thư kíASEAN quốc gia
Ngoài ra còn có các cơ chế hợp tác với nước thứ ba bao gồm Hội nghị sau
Bộ trưởng, cuộc họp của ASEAN với các bên đối thoại và ủy ban ASEAN
Trang 6Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Giải quyết bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, thân thiện
Không đe doạ hoặc sử dụng vũ lực
Hợp tác với nhau một cách có hiệu quả
Các nguyên tắc điều phối hoạt động của Hiệp hội:
Việc quyết định các chính sách hợp tác quan trọng cũng như trong cáclĩnh vực quan trọng của ASEAN dựa trên nguyên tắc nhất trí (consensus), tức làmột quyết định chỉ được coi là của ASEAN khi được tất cả các nước thành viênnhất trí thông qua Nguyên tắc này đòi hỏi phải có quá trình đàm phán lâu dài,nhưng bảo đảm được việc tính đến lợi ích quốc gia của tất cả các nước thànhviên Đây là một nguyên tắc bao trùm trong các cuộc họp và hoạt động củaASEAN
Một nguyên tắc quan trọng khác chi phối hoạt động của ASEAN lànguyên tắc bình đẳng Nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt Thứ nhất, các nướcASEAN, không kể lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo đều bình đẳng với nhau trongnghĩa vụ đóng góp cũng như chia xẻ quyền lợi Thứ hai, hoạt động của tổ chứcASEAN được duy trì trên cơ sở luân phiên, tức là các chức chủ toạ các cuộc họpcủa ASEAN từ cấp chuyên viên đến cấp cao, cũng như địa điểm cho các cuộchọp đó được phân đều cho các nước thành viên trên cơ sở luân phiên theo vầnA,B,C của tiếng Anh
Để tạo thuận lợi và đẩy nhanh các chương trình hợp tác kinh tế ASEAN ,trong Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ký tại Hội nghị Cấp caoASEAN lần thứ 4 ở Xin-ga-po tháng 2/1992, các nước ASEAN đã thoả thuậnnguyên tắc 6-X, theo đó hai hay một số nước thành viên ASEAN có thể xúc tiếnthực hiện trước các dự án ASEAN nếu các nưóc còn lại chưa sẵn sàng tham gia,không cần phải đợi tất cả mới cùng thực hiện
Ngoài ra trong quan hệ giữa các nước ASEAN cũng đang dần dần hìnhthành một số các nguyên tắc, tuy không thành văn, không chính thức song mọingười đều hiểu và tôn trọng áp dụng như: nguyên tắc có đi có lại, không đối đầu,thân thiện, không tuyên truyền tố cáo nhau quan báo chí, giữ gìn đoàn kếtASEAN và giữ bản sắc chung của Hiệp hội
1.2.5 Quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN
Trang 7Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
Ngày 28 tháng 7 năm 1995, tại thủ đô Bandar Seri Begawan của đất nướcBrunei Darussalam tươi đẹp, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, Quốc Kỳ Việt Nam
đã tung bay phấp phới cùng cờ của 6 thành viên ASEAN khác, mở ra một trang
sử mới của khu vực: Việt Nam chính thức là thành viên thứ 7 của ASEAN Sựkiện này là một dấu son trên con đường hội nhập khu vực và thế giới, đưa nước
ta tiến lên con đường phía trước trên con đường xây dựng nước Việt Nam dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Đây cũng là nguyệnvọng của những người sáng lập ra ASEAN và nhân dân trong khu vực về mộthiệp hội bao gồm 10 nước trong khu vực, một ASEAN của Đông Nam Á, doĐông Nam Á, và vì Đông Nam Á, trong đó các quốc gia thành viên cùng nhauhợp tác vì hoà bình, ổn định, phát triển, phồn vinh, góp phần vào sự nghiệp hoàbình và phát triển ở khu vực và trên thế giới
1 2 Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
1.2.1 Quá trình thành lập
Vào đầu những năm 1990 do môi trường chính trị, kinh tế trong khu vựcĐông Nam Á có những chuyển biến đáng kể khi chiến tranh lạnh kết thúc, vị trí củacác nước ASEAN đã được cải thiện, các cam kết quốc tế giữa Mĩ, Trung Quốc vàNga đã được thay đổi Để đối phó với những thách thức đó, Khu vực Mậu dịch tự
do ASEAN (AFTA) đã ra đời
Quyết định thành lập AFTA đã được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnhASEAN lần thứ 4, tổ chức vào tháng 1/1992 tại Singapore Theo kế hoạch ban đầu,AFTA được hoàn thành vào năm 2008 với mục đích cơ bản là “tăng cường khảnăng cạnh tranh của ASEAN như một cơ sở quốc tế nhằm cung cấp hàng hóa ra thịtrường thế giới” Tuy nhiên, trước sự phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ của các liênkết kinh tế toàn cầu khác, cũng như do sự tiến bộ của chính các quốc gia ASEAN,năm 1994, khối này quyết định đẩy nhanh thời hạn lên năm 2003
1.2.2 Mục tiêu cơ bản
Tự do hóa thương mại
Thu hút đầu tư nước ngoài
Mở rộng quan hệ thương mại với các nước ngoài khu vực
Cả 3 mục tiêu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó mục tiêu thuhút đầu tư là mục tiêu quan trọng nhất
Trang 8Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
1.2.3 Cơ sở hình thành
Chương trình cắt giảm thuế quan có hiệu lực chung (CEPT- CommonEffective Preferential Tariffs)
Thống nhất và công nhận tiêu chuẩn hàng hóa giữa các nước thành viên
Công nhận việc cấp giấy xác nhận xuất xứ hàng hóa
Xóa bỏ những quy định hạn chế đối với hoạt động thương mại
Tăng cường hoạt động tư vấn kinh tế vĩ mô
Các sản phẩm thực hiện giảm thuế nhập khẩu do các nước hội viên ASEAN
tự đề nghị căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh kinh tế của mỗi nước
Khung thời gian thực hiện: Theo quy định của Hiệp định, các nước thành
viên ASEAN sẽ thực hiện lịch trình cắt giảm thuế nhập khẩu hàng hoá của mìnhxuống 0-5% trong vòng 15 năm, bắt đầu từ 1/1/1993 và hoàn thành vào 1/1/2008 Tuy nhiên, trước xu hướng tự do hoá thương mại toàn cầu đang được thúc đẩymạnh mẽ, tháng 9/1994 ASEAN đã quyết định đẩy nhanh quá trình tự do hoáthương mại trong khu vực bằng việc rút ngắn thời hạn hoàn thành AFTA xuống còn
10 năm, tức là vào năm 2003
Phạm vi áp dụng: Ban đầu, Chương trình CEPT chỉ được áp dụng đối với
các sản phẩm công nghiệp chế biến, tư liệu sản xuất và nông sản đã chế biến, loạitrừ nông sản chưa chế biến là những mặt hàng nhạy cảm của các nước ASEAN vàcác sản phẩm mà các nước cho là cần thiết để bảo vệ an ninh quốc gia, bảo vệ đạo
Trang 9Lộ trình cắt giảm thuế:
Để thực hiện Chương trình CEPT, các nước thành viên phân loại các sảnphẩm trong danh mục biểu thuế thành 4 danh mục:
Danh mục loại trừ hoàn toàn
Danh mục các sản phẩm thực hiện cắt giảm thuế ngay (gọi tắt làDanh mục cắt giảm)
Danh mục loại trừ tạm thời
Danh mục Nông sản chưa chế biến nhạy cảm (gọi tắt là Danhmục nhạy cảm) và Danh mục nông sản chưa chế biến nhạy cảmcao (gọi tắt là Danh mục nhạy cảm cao)
Cơ chế trao đổi :
Cơ chế trao đổi của các quốc gia trong Chương trình CEPT dựa trên nguyêntắc có đi có lại Để được hưởng các nhượng bộ về thuế quan khi xuất khẩu hàng hóatrong khu vực, một sản phẩm phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện là sản phẩm đóphải nằm trong danh mục cắt giảm thuế của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu vàphải có mức thuế nhập khẩu bằng hoặc cao hơn 20%, sản phẩm đó phải có chươngtrình giảm thuế được Hội đồng AFTA thông qua; sản phẩm đó là một sản phẩm củaAFTA tức là phải thỏa mãn yêu cầu hàm lượng xuất xứ từ các nước thành viênASEAN (hàm lượng nội địa) ít nhất là 40% Theo công thức:
{[(Giá đầu vào nhập khẩu của các nước không phải là thành viên ASEAN) + (giáđầu vào không xác định được xuất xứ)]/ Giá FOB} *100% <=60%
Giá đầu vào nhập khẩu là giá của các nguyên liệu, bộ phận, các sản phẩmnhập khẩu từ các nước không phải là thành viên của ASEAN Đây là giá CIF tạithời điểm nhập khẩu Giá đầu vào không rõ xuất xứ là giá nguyên vật liệu, bộ phận,các sản phẩm là đầu vào được xác định ban đầu trước khi đưa vào chế biến trênlãnh thổ của nước xuất khẩu thành viên của ASEAN
Trang 10Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
Hưởng ưu đãi thuế quan:
Để xác định các sản phẩm có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan theochương trình CEPT, mỗi nước thành viên hàng năm xuất bản Tài liệu trao đổi ưuđãi CEPT (CCEM) của nước mình trong đó cho biết danh mục các sản phẩm thuếquan theo CEPT và các sản phẩm có đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan của cácnước thành viên khác
Loại bỏ hàng rào phi thuế quan:
Ngay sau khi một sản phẩm được hưởng ưu đãi thuế quan theo như quy địnhnói trên, các quy định hạn chế định lượng như hạn ngạch số lượng, hạn ngạch giá trịnhập khẩu, giấy phép nhập khẩu có tác dụng hạn chế định lượng, đối với sn phẩm
đó sẽ được loại bỏ hoàn toàn 5 năm sau khi một sn phẩm được hưởng ưu đãi thuếquan, các biện pháp phi thuế khác (NTBs) cũng sẽ được loại bỏ Tuy nhiên, thờihạn muộn nhất là 2003 (đối với Việt Nam là 2006)
Hợp tác để thống nhất các tiêu chuẩn và sự phù hợp: cũng là một nội dungquan trọng góp phần thúc đẩy thương mại giữa các nước Các nước ASEAN tăngcường minh bạch hoá các tiêu chuẩn và sự phù hợp của các sản phẩm và theo cáctiêu chuẩn quốc tế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận lẫn nhaucác tiêu chuẩn và sự phù hợp trên cơ sở song bên hoặc nhiều bên
1.2.5 Quá trình tham gia của Việt Nam
Ngày 28/7/1995 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 7 củaASEAN và cam kết tham gia AFTA Thời hạn hoàn thành AFTA của Việt Nam lànăm 2006 Việt Nam bắt đầu thực hiện lộ trình giảm thuế quan tham gia AFTA từngày 1/1/1996, khi đưa 875 mặt hàng đầu tiên vào thực hiện CEPT Tất cả nhữngmặt hàng này đều nằm ở khung thuế suất 0-5%
Đầu năm 1998, Việt Nam công bố lịch trình giảm thuế để thực hiện AFTAvào năm 2006 Trên thực tế thì đến cuối năm 2002, 5.500 mặt hàng (chiếm khoảng86% tổng số mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu) đã được vào chương trình cắtgiảm Toàn bộ các mặt hàng này đã ở thuế suất dưới 20% và có lộ trình cắt giảmtrong thời kì 2002-2006 Trong số đó, 65% đã ở mức thuế 0-5%
Trang 11Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
2 TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP ASEAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ Ở VIỆT NAM
2.1 Tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu
2.1.1 Đối với hoạt động xuất khẩu
Trước năm 1995, Việt Nam đã thực hiện cải cách kinh tế và có những bước
chuyển đáng kể trong nền kinh tế, tuy nhiên trong lĩnh vực xuất khẩu thành tựu đạt
được vẫn còn hạn chế
Trước thực trạng này, để đưa đất nước hội nhập với toàn cầu thì Việt Nam đã
gia nhập vào nhiều hiệp hội trên thế giới., trong đó phải kể đến hiệp hội các nước
Đông Nam Á ASEAN Việc gia nhập ASEAN đánh dấu bước đi quan trọng đầu
tiên trong hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta
Sau khi gia nhập ASEAN, Việt Nam nỗ lực thực hiện đầy đủ mọi cam kết và
trách nhiệm của một nước thành viên, chủ động đưa ra những sáng kiến nhằm thúc
đẩy hợp tác khu vực, hoàn thành nhiều trọng trách trước Hiệp hội Việt Nam tiếp
tục mở rộng quan hệ nhiều mặt, trên nhiều tầng nấc trong khuôn khổ đa phương và
song phương, đóng góp thiết thực vào quá trình hợp tác liên kết ASEAN hướng tới
mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 với ba trụ cột chính trị - an
ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sau khi gia nhập vào ASEAN
Năm 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 KNXK 1,1 1,136 1,9 2,3 2,4 2,6 2,5 2,42 2,9 3,87 5,03 6,3 7,79
Đơn vị: tỷ USD Nguồn: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI)
Trong những năm qua, Việt Nam đã có những đóng góp quan trọng vào
việc xây dựng cộng đồng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Hiến
chương ASEAN, đảm nhiệm thành công vai trò Chủ tịch ASEAN, Chủ tịch Hội
đồng liên nghị viện các nước Đông Nam Á (AIPA)
ASEAN là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam
Năm 2009, xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN đạt 8,9 tỷ USD, tương đương
Trang 12Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
15% tổng kim ngạch xuất khẩu Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với cácnước ASEAN trong năm 2011 đạt 34,47 tỷ USD, tăng 28,8% so với năm 2010.Tổng vốn đầu tư trực tiếp đăng ký của ASEAN tại Việt Nam khoảng trên 60 tỷUSD Bên cạnh đó Việt Nam còn tham gia với tinh thần trách nhiệm cao vào các
cơ chế hợp tác đa phương của ASEAN với các đối tác bên ngoài như:ASEAN+1, ASEAN+3, Hợp tác Á-Âu (ASEM), Hội nghị Thượng đỉnh Đông Á
Bên cạnh việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, ViệtNam còn năng động cải thiện quan hệ với các nước, nhất là các nước lớn và các
tổ chức quốc tế trong quá trình hội nhập
Ngoài ra, hiệp hội đã mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp ViệtNam trong việc sử dụng giấy chứng nhận mẫu xuất xứ hàng hóa (ROO) về ưu đãithuế quan từ việc thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA) đa phương, khuvực, song phương và đơn phương Nếu năm 2008, mới chỉ có 13% kim ngạchxuất khẩu sang ASEAN được sử dụng ROO, đến năm 2010 đã nâng lên mức25%
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang khu vực thị trường cácnước ASEAN trong năm 2011 đạt 13,58 tỷ USD, tăng 31,2% so với năm 2010 vàchiếm 27,1% trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang châu Á Gạo và dầu thô
là 2 mặt hàng chính xuất khẩu sang ASEAN với kim ngạch là 2 tỷ USD, tăng16,9% và 1,44 tỷ USD, giảm 8,6% so với năm 2010
Bảng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào Asean năm 2011
14 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam năm 2011
Tỷ trọng trongtổng kim ngạchxuất khẩu
Trang 13Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
12 Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2,7 -5,2 2,8
13 Phương tiện vận tải và phụ tùng 2,4 51,3 2,49
Tuy nhiên, mặt trái của việc gia nhập vào các hiệp hội, hội nhập khiếnViệt Nam dễ bị tổn thương hơn trước những cú sốc về giá, suy thoái kinh tế,khủng hoảng tài chính từ bên ngoài, rủi ro bất ổn kinh tế vĩ mô có thể tăng Vềdài hạn, Việt Nam vẫn có nguy cơ rơi vào "bẫy chi phí lao động thấp"/ "bẫy tự dohóa thương mại" do lợi thế tĩnh sẽ cạn dần trong khi lợi thế cạnh tranh động nhờquy mô, cạnh tranh và cải thiện công nghệ không được tạo dựng
ASEAN không chỉ là một trong những thị trường xuất khẩu lớn hàng hóacủa Việt Nam, mà còn là thị trường sớm nhất mở cửa hội nhập Chính vì vậytrong khoảng thời gian 5 năm tới, doanh nghiệp Việt Nam có thể tận dụng cơ hộinày để đẩy mạnh hơn nữa hợp tác cả về thương mại, đầu tư, liên doanh sản xuấtnhằm mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khu vực ASEAN
2.1.2 Đối với hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc giakhác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hànghóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn
Trang 14Nhóm 11 Lớp Kinh tế quốc tế 1
cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mớiđược coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại
Việt Nam nhập từ ASEAN chủ yếu là nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
và hàng công nghiệp như nhôm, hóa chất, hàng điện tử… hơn ½ tổng số nhómhàng thuế xuất nhập khẩu hiện thấp hơn 5% Đó là những hàng hóa vật tư phục
vụ sản xuất và hàn tiêu dùng thiết yếu
Tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ ASEAN khá lớn làm chonhập siêu và tỷ lệ nhập siêu của Việt Nam đối với thị trường này khá cao: Trị giáxuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước ASEAN trong năm 2011 đạt 34,47
tỷ USD, tăng 28,8% so với năm 2010
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang khu vực thị trường nàytrong trong năm 2011 đạt 13,58 tỷ USD, tăng 31,2% so với năm 2010 và chiếm27,1% trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang châu Á Gạo và dầu thô là 2 mặthàng chính xuất khẩu sang ASEAN với kim ngạch là 2 tỷ USD, tăng 16,9% và1,44 tỷ USD, giảm 8,6% so với năm 2010
Hàng hoá có xuất xứ ASEAN được nhập khẩu vào Việt Nam trong nămnay là 20,91 tỷ USD, tăng 27,4% so với năm 2010 Các mặt hàng chính nhậpkhẩu từ thị trường này là: xăng dầu các loại 4,95 tỷ USD, tăng 66,6%; máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1,38 tỷ USD, tăng 59,1%; chất dẻo nguyênliệu 1,08 tỷ USD, tăng 20,5%; máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng1,04 tỷUSD, tăng 1,9% so với năm trước…
Thống kê kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hóa
giữa Việt Nam - ASEAN giai đoạn 2005- 2009
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang
các nước ASEAN (triệu USD) 10.199 8.592 9.343 13.580Tốc độ tăng/giảm xuất khẩu sang các