1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS

73 499 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với trường học nói riêng việc sử dụng tin nhắn SMS, không chỉ tạomột kênh thông tin tiện lợi, chính xác, đầy đủ và nhanh chóng, giữa nhàtrường với sinh viên, mà còn có thể tạo ra một

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ mônTin học khoa Toán – Công nghệ, các thầy cô trong trường đại học HùngVương đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong quá trìnhhọc tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Phạm Đức Thọ, giảng viênkhoa Toán – Công nghệ trường Đại học Hùng Vương đã tận tình hướng dẫn

em trong suốt thời gian tiến hành làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình cùng bạn bè, nhữngngười đã luôn sát cánh bên em, nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ và động viên emtrong suốt quá trình học tập cũng như khi em thực hiện và hoàn chỉnh khóaluận này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng trong quá trình làm đề tài không thểtránh được sai sót Em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy

cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Việt Trì, tháng 4 năm 2014 Sinh viên thực hiện

Trần Thị Giang

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6

MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 10

1.1 Giới thiệu hệ thống nhắn tin SMS 10

1.1.1 Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS 10

1.1.2 Các thành phần của hệ thống 12

1.2 Một số hệ thống ứng dụng hệ thống nhắn tin SMS 20

1.2.1 Hệ thống nhắn tin Thương hiệu SMS Brand Name 20

1.2.2 Hệ thống tra cứu kết quả thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS 22

1.2.3 Hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS 23

1.3 Giới thiệu một số phương pháp dạy học phổ biến hiện nay 24

1.3.1 Phương pháp dạy học trực tiếp 24

1.3.2 Phương pháp dạy học trực tuyến qua mạng Internet 25

1.4 Tìm hiểu hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS 27

1.4.1 Mô tả hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS 27

1.4.2 Ưu điểm của việc sử dụng hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS 28

1.4.3 Tình hình phát triển hiện nay của hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS .29 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31

2.1 Mô tả hệ thống 31

2.2 Yêu cầu của hệ thống 32

2.3 Các vấn đề cần giải quyết 32

2.4 Đặc tả chức năng của hệ thống 32

2.4.1 Chức năng kế thừa từ hệ thống SMS Gateway 32

2.4.2 Chức năng đăng ký số điện thoại 33

2.4.3 Chức năng hủy số điện đã đăng ký 33

2.4.4 Chức năng kiểm tra 33

Trang 3

2.4.5 Chức năng cập nhật câu hỏi kiểm tra 34

2.4.6 Chức năng báo cáo kết quả 34

2.5 Phân tích và thiết kế chức năng hệ thống 35

2.5.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng 35

2.5.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu 35

2.6 Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu 38

2.6.1 Xác định các thực thể 38

2.6.2 Mô hình thực thể liên kết 39

2.6.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG PHẦN MỀM 46

3.1 Giới thiệu công cụ triển khai 46

3.1.1 Giới thiệu về ngôn ngữ C Sharp (C#) 46

3.1.2 Giới thiệu về SQL Server 2008 48

3.2 Công cụ hỗ trợ 50

3.3 Phần mềm hỗ trợ 50

3.4 Xây dựng các phương thức thực hiện truy vấn cơ sở dữ diệu 51

3.4.1 Xây dựng phương thức truy vấn cơ sở dữ liệu lưu trữ tin nhắn SMS 51

3.4.2 Xây dựng phương thức truy vấn cơ sở dữ liệu lưu trữ đề và kết quả kiểm tra 52

3.5 Giao diện một số chức năng của hệ thống 52

3.5.1 Giao diện màn hình chính 52

3.5.2 Giao diện form đăng nhập 52

3.5.3 Giao diện form đổi mật khẩu 53

3.5.4 Giao diện form cập nhật câu hỏi kiểm tra 54

3.5.5 Giao diện form gửi câu hỏi kiểm tra 55

3.5.6 Giao diện form cập nhật đầu số điện thoại 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 61

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS 10

Hình 1.2 Minh họa hệ thống nhắn tin thương hiệu SMS Brand Name 21

Hình 1.3 Mô tả hệ thống tra cứu điểm thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS.23 Hình 1.4 Mô tả hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS 24

Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS 28

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS 31

Hình 2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 35

Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 35

Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 37

Hình 2.5 Mô hình thực thể liên kết 41

Hình 3.1 Giao diện phần mềm SMS Gateway 50

Hình 3.2 Giao diện màn hình chính của chương trình 51

Hình 3.3 Giao diện form đăng nhập 52

Hình 3.4 Giao diện form đổi mật khẩu 52

Hình 3.5 Giao diện form cập nhật câu hỏi kiểm tra 53

Hình 3.6 Giao diện form gửi câu hỏi kiểm tra 54

Hình 3.7 Giao diện form xác nhận gửi câu hỏi kiểm tra 55

Hình 3.8 Giao diện form cập nhật đầu số điện thoại 56

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng mô tả kịch bản thực hiện kiểm tra qua tin nhắn SMS 33

Bảng 2.2 Bảng lưu trữ thông tin sinh viên 41

Bảng 2.3 Bảng lưu trữ kết quả đăng ký 42

Bảng 2.4 Bảng lưu trữ số điện thoại sinh viên 42

Bảng 2.5 Bảng lưu trữ câu hỏi kiểm tra 43

Bảng 2.6 Bảng lưu trữ chi tiết kiểm tra 43

Bảng 2.7 Bảng lưu trữ kết quả kiểm tra 44

Bảng 2.8 Bảng lưu trữ tin nhắn xử lý 44

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTSTT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

2 CDMA Code Division Multiple Access

3 CSDL Cơ sở dữ liệu

4 EDGE Enhanced Data Rates for GSM Evolution

5 E-learning Electronic Learning

6 ETSI European Telecommunication Standards Institute

7 GPRS General Packet Radio Service

8 GSM Global System for Mobile communication

9 PDU Protocol Data Unit

10 RDBMS Relational Database Management System

11 SMS Short Message Services

12 SMSC Short Message Services Centre

13 SQL Structured Query Language

14 TDM Time Division Multiplexing

15 TDMA Time Division Multiple Access

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài khóa luận

Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực Thông tin di động vàCông nghệ Thông tin, điện thoại di động đang trở nên phổ biến, thuận tiệncho việc cập nhật, trao đổi thông tin đối với mọi người, giúp con người nắmbắt thông tin nhanh chóng, đầy đủ để làm việc hiệu quả hơn Mọi người có thểtrao đổi, thu thập thông tin qua mạng điện thoại, Internet Tuy nhiên, để sửdụng được nó không phải bất kỳ nơi đâu, bất kỳ lúc nào cũng có thể dùngđược Do đó, thay vì sử dụng hoặc là mạng điện thoại hoặc là mạng Internet,hai hệ thống đã được kết hợp với nhau để tạo thành một hệ thống có khả năngnhận, xử lý và gửi tin nhắn một cách tự động Việc kết hợp hai phương tiệnthông tin này đáp ứng được yêu cầu thu thập và trao đổi thông tin ở mọi nơiđạt độ chính xác cao mà tiết kiệm thời gian, chi phí Vì vậy, hệ thống nàyđang được ứng dụng sâu rộng trong mọi lĩnh vực

Đối với trường học nói riêng việc sử dụng tin nhắn SMS, không chỉ tạomột kênh thông tin tiện lợi, chính xác, đầy đủ và nhanh chóng, giữa nhàtrường với sinh viên, mà còn có thể tạo ra một hệ thống dạy và học từ xa rấthiệu quả Chỉ với một chiếc điện thoại di động có chức năng nghe, gọi, nhắntin thông thường học sinh, sinh viên có thể học hay làm bài kiểm tra một cáchnhanh chóng dù ở bất kỳ đâu

Dựa vào công nghệ GSM và kỹ thuật nhắn tin SMS trên công nghệ này,cùng với những tiện ích mà nó mang lại, việc xây dựng hệ thống nhắn tin từmáy tính đến điện thoại di động là điều rất hữu ích, cần thiết và phù hợp chotrường học

Từ những lý do trên, em chọn đề tài “Xây dựng phần mềm tương tác

giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS” làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp của mình

Trang 8

2 Mục tiêu khóa luận

Ứng dụng hệ thống nhắn tin SMS trên nền công nghệ GSM để xây dựngphần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

● Tìm hiểu tổng quan về hệ thống nhắn tin SMS và một số phương phápdạy học hiện nay

● Phân tích và thiết kế hệ thống tương tác giữa người dạy với người họcqua tin nhắn SMS

● Tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình cũng như các công cụ hỗ trợ cho việcxây dựng phần mềm

● Xây dựng phần mềm

4 Phương pháp nghiên cứu

● Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc các tài liệu, giáo trình có liênquan đến hệ thống GMS, cơ chế hoạt động của Modem để thiết lập hệthống

● Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Từ những ý tưởng ban đầu,triển khai thực hiện ý tưởng đó một cách có hệ thống

● Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến giáo viên trực tiếphướng dẫn, các giáo viên khác để hoàn thiện về mặt nội dung và hìnhthức của khóa luận

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

● Đối tượng nghiên cứu: Một số phương pháp dạy học, dịch vụ nhắn tinSMS trên nền công nghệ GSM

● Phạm vi nghiên cứu: Chức năng kiểm tra kiến thức của người học theomôn học qua tin nhắn SMS

Trang 9

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyên ngành Côngnghệ Thông tin có mong muốn tìm hiểu về công nghệ GSM và ứng dụng củacông nghệ này trong thực tế

Phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMSkhi được ứng dụng sẽ hỗ trợ giáo viên trong việc kiểm tra kiến thức của họcviên, giúp nâng cao chất lượng dạy học

7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luậnđược chia thành các chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về hệ thống nhắn

tin SMS, một số phương pháp dạy học hiện nay và tình hình ứng dụng hệthống nhắn tin SMS trong dạy học hiện nay

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống, phân tích các chức năng của

hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

Chương 3: Xây dựng phần mềm, xây dựng các phương thức truy xuất

và xử lý tin nhắn gửi đi, gửi đến và đưa ra giao diện chạy các chức năng củaphần mềm

Trang 10

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI1.1 Giới thiệu hệ thống nhắn tin SMS

1.1.1 Quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS

Quá trình làm việc của hệ thống nhắn tin có thể diễn ra theo những kịchbản như sau:

- Hệ thống gửi tin nhắn SMS chứa nội dung nào đó tới người dùng, yêucầu người dùng soạn tin nhắn SMS theo cú pháp nhận được để thực hiện yêucầu của hệ thống Khi nhận được tin nhắn phản hồi từ người dùng, hệ thống

sẽ thực hiện xử lý tin nhắn và lưu thông tin cần thiết vào cơ sở dữ liệu

- Người dùng soạn tin nhắn SMS chứa nội dung yêu cầu hoặc lệnh để tracứu thông tin đến hệ thống, hệ thống sẽ thực hiện xử lý và gửi phản hồi lạithông tin người dùng yêu cầu hoặc trong trường hợp sai cú pháp, hệ thống sẽphản hồi lại yêu cầu người dùng làm đúng theo hướng dẫn của hệ thống

Mô hình quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS được mô tảtrong hình 1.1:

Hình 1.1 Mô hình quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS.

Trang 11

Client: Là những học sinh, sinh viên hay khách hàng có nhu cầu sử dụngcác dịch vụ mà hệ thống đang cung cấp Để sử dụng dịch vụ người dùng cóthể sử dụng các điện thoại thông thường hay cao cấp và có hỗ trợ tính năngtin nhắn trong điện thoại

GSM Modem: Là thiết bị dùng để gửi và nhận tin nhắn Chức năngchính của thiết bị này là nhận tin nhắn từ phía người dùng và sau đó phânhoạch nội dụng tin nhắn ra như: Phần cú pháp dịch vụ, thông tin… Sau đó sẽgửi thông tin đã phân hoạch cho máy chủ xử lý dữ liệu Ngoài ra sau khi máychủ xử lý dữ liệu, xử lý thông tin có kết quả trả về, máy chủ sẽ gửi nội dungtới GSM Modem, thiết bị này sẽ gửi tin nhắn kết quả trả về cho người dùngđúng với mẫu thông tin yêu cầu

SRServer (Sent-Receive Server): Là những điện thoại thông minh hiệnnay sử dụng hệ điều hành Android có phiên bản 2.2 trở lên được cài đặt phầnmềm SRServer, có chức năng giống với GSM Modem Có thể tùy chọn sửdụng GSM Modem hoặc SRServer

DPServer (Data-Process Server): Là các máy tính lưu trữ dữ liệu cho hệthống, xử lý các yêu cầu từ phía người dùng, liên lạc với máy chủ gửi và nhậntin nhắn để có thể nhận các yêu cầu cũng như gửi các kết quả trả về sau khi đã

Trang 12

1.1.2 Các thành phần của hệ thống

1.1.2.1 Máy chủ DPServer

DPServer (máy chủ xử lý dữ liệu) gọi tắt là Server (máy chủ), là mộtmáy tính được nối mạng, có địa chỉ IP tĩnh, có khả năng xử lý cao và trênmáy đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác(máy trạm) truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên [6]

Như vậy về cơ bản máy chủ cũng là một máy tính, nhưng được thiết kếvới nhiều tính năng vượt trội hơn, khả năng lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng lớnhơn máy tính thông thường rất nhiều

Máy chủ thường được sử dụng cho nhu cầu lưu trữ và xử lý dữ liệu trongmột mạng máy tính hoặc trên môi trường Internet

1.1.2.2 Điện thoại di động

Điện thoại di động (hay còn gọi là điện thoại cầm tay) là thiết bị viễnthông liên lạc giúp mọi người dùng có thể liên lạc với nhau trong không gianrộng, phụ thuộc vào nơi phủ sóng của nhà cung cấp dịch vụ Chất lượng sóngphụ thuộc vào thiết bị mạng và phần nào địa hình nơi sử dụng máy chứ ít khi

bị giới hạn về không gian [6]

Ngày nay khi công nghệ phát triển, điện thoại di động đã trở thànhphương tiện phổ thông với tất cả mọi người, từ chỗ nó chỉ để đàm thoại và gửinhận tin nhắn thì đến nay điện thoại di động đã trở thành một thiết bị đa năng,mang trong mình nó là một máy thu phát vô tuyến, một máy tính thu nhỏ, mộtcamera kỹ thuật số, một máy nghe nhạc,… và trong tương lai không xa nócòn tích hợp nhiều tính năng vào đó nữa

1.1.2.3 Công nghệ GSM

- GSM - Global System for Mobile communication (hệ thống thông tin

di động toàn cầu): Là công nghệ không dây thuộc thế hệ 2G (secondgeneration) có cấu trúc mạng tế bào, cung cấp dịch vụ truyền giọng nói vàchuyển giao dữ liệu chất lượng cao với các băng tần khác nhau: 400Mhz,

Trang 13

900Mhz, 1800Mhz và 1900Mhz, được tiêu chuẩn Viễn thông Châu Âu(ETSI) quy định [5].

+ Ngoài việc truyền âm thanh với chất lượng cao còn cho phép thuê bao

sử dụng các cách giao tiếp khác rẻ tiền hơn đó là tin nhắn SMS

+ Công nghệ GSM được xây dựng trên cơ sở hệ thống mở nên nó dễdàng kết nối các thiết bị khác nhau từ các nhà cung cấp thiết bị khác nhau.+ Cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra tính năng chuyển vùng quốc tế(roaming) cho thuê bao của mình với các mạng khác trên toàn thế giới Côngnghệ GSM phát triển thêm các tính năng truyền dữ liệu như GPRS và sau nàytruyền với tốc độ cao hơn sử dụng EDGE

+ Cho phép gửi và nhận những tin nhắn văn bản bằng kí tự dài đến 126

- Một số loại modem GSM:

Modem GSM G2430R: Kết nối qua cổng COM

Thông số kỹ thuật:

+ Kiểu dáng công nghiệp: Vỏ nhôm

+ Dựa trên module Wavecom Q2403A

Trang 14

+ Dual-band 900/1800MHZ.

+ Khe cắm 3V SIM

+ Giao tiếp RS232 chuẩn

+ Hỗ trợ lập trình sử dụng tập lệnh AT để điều khiển từ (GSM07.07 and 07.05)

+ GPRS Class 8; Ăng ten với độ nhạy cao

+ Nguồn ra: Class 4, 2W @ 900MHz; Class 1, 1W @ 1800MHz

+ Điện áp vào: 5V - 24V DC; Đầu vào hiện hành: 1A - 2A

+ Nhiệt độ làm việc: -20°C ~ +60°C; Nhiệt độ lưu trữ: -25°C ~ +70°C.+ Size: 98 x 54 x 25mm; Weight: 130g

Modem GSM G2403U: Kết nối qua cổng USB

Thông số kỹ thuật:

+ Kiểu dáng công nghiệp: Vỏ nhôm

+ Truy cập Internet không dây

+ Dựa trên module Wavecom Q2403A

+ Băng tần kép 900/ 1800MHZ

+ Khe cắm 3V SIM

+ Giao tiếp USB chuẩn

+ SIM Application Toolkit

+ Có ăng ten với độ nhạy cao

+ Luôn luôn trực tuyến

+ Phù hợp với ETSI GSM Phase2+ standard

Trang 15

+ Công suất đầu ra: Class 4 (2W @ 900MHz)

+ Phụ kiện: cáp USB, ăng ten, 2 mounting plates, CD

Modem GSM SAM 2W interCEL - Xuất xứ AUSTRALIA: Kết nốicổng COM

Đặc tính kỹ thuật của GSM Modem Sam-2W:

+ Kiểu dáng công nghiệp, vỏ bọc nhựa

+ Cấu hình để truy cập Internet không dây qua giao thức GPRS

+ GSM chipset: Wavecom Q2403A

+ Tần số hoạt động: 900/ 1800 MHz

+ Khe lắp SIM 3V

+ Kết nối với máy tính thông qua cổng COM (RS232) hoặc USB (USB 2.0)

+ Cho phép gửi và nhận tin nhắn SMS/ MMS

+ Cho phép gửi và nhận dữ liệu Voice, Data, Fax qua giao thức GPRS.+ Tốc độ truyền tải tối đa 115Kb/s

+ GPRS class 8

+ Hỗ trợ lập trình sử dụng lệnh AT (GSMTS 07.05, GSMTS 07.07).+ Khả năng hoạt động liên tục 24/24

+ Trọng lượng 40g

+ Kích thước: 79 x 52 x 20

+ Nguồn cấp: 5V-24V

Trang 16

+ Sức chịu nhiệt: -20°C ~ +70°C.

Dcom 3G: Kết nối qua cổng USB

Thông số kỹ thuật:

+ Giao diện: USB 2.0 tốc độ cao

+ Tiêu chuẩn mạng: HSDPA/UMTS/EDGE/GPRS/GSM

+ Dải băng tần: HSDPA/UMTS: 2100MHz

EDGE/GPRS/GSM: 1800/900MHz

+ Tốc độ truyền dữ liệu (Tối đa): UMTS: 384Kbps Upload

HSDPA: 3.6Mbps Download+ Tính năng khác: Hỗ trợ SMS/MMS

+ Thẻ nhớ: Hỗ trợ thẻ nhớ MircroSD đến 4GB

+ Hỗ trợ USIM & SIM: Chuẩn SIM 6 chân tiếp xúc

+ LED: Màu đỏ: Bật thiết bị nhưng không truy cập mạng

Màu xanh lá cây: Truy cập mạng

Màu xanh nhấp nháy: Đang trao đổi dữ liệu

- SMS - Short Message Service (Dịch vụ thông điệp ngắn) là một dịch

vụ viễn thông không dây cho phép cho phép gửi các thông điệp dang text (vănbản) ngắn (không quá 160 ký tự) giữa các điện thoại di động SMS xuất hiệnlần đầu tiên năm 1992, nó được sử dụng trên hệ thống mạng GSM Sau đó, nó

Trang 17

được sử dụng cho các công nghệ mạng không dây khác như CDMA vàTDMA [6].

- Đúng như ý nghĩa cái tên của nó, “dịch vụ tin nhắn ngắn” dữ liệu mà

nó có thể mang trong mỗi tin nhắn SMS vô cùng giới hạn Một tin nhắn SMSchỉ có thể bao gồm nhiều nhất là 140 byte (tương đương với 1120 bit) dữ liệu

vì vậy một tin nhắn chỉ có thể bao gồm các dạng sau:

+ 160 ký tự nếu 7 bít ký tự mã hóa được dùng 7 bít ký tự mã thích hợpcho việc mã hóa các ký tự Latinh như bảng chữ cái alphabe của tiếng Anh.+ Ngoài định dạng văn bản, hệ thống tin nhắn SMS còn có thể gửi nhạcchuông, hình ảnh, logo mạng, hình nền, ảnh động…

+ Một điểm chính của SMS là được hỗ trợ 100% đối với các điện thoại

di động GSM, trong khi đó các công nghệ di động khác như WAP và Java thìkhông hỗ trợ trên nhiều dòng điện thoại đời cũ

+ Một đặc tính nổi bật của SMS đó chính là sự báo nhận Trung tâm lưutrữ SMS sau khi gửi SMS đến máy đích và khi máy đích nhận được, trungtâm sẽ phản hồi cho máy di động gửi tin một bản tin nhỏ gọi là bản tin xácnhận Việc này giúp cho người gửi có thể biết được là bản tin SMS của mình

đã được nhận hay chưa

- SMS bao gồm dịch vụ cơ bản sau:

+ MOSM (Mobile Originated Short Message): Chuyển thông điệp từ cáctrạm di động đến tổng đài tin nhắn SMSC

+ MTSM (Mobile Terminated Short Message): Chuyển thông điệp từtổng đài tin nhắn SMSC đến các trạm di động hay một số thiết bị khác

- SMS gồm một số ứng dụng cơ bản như sau:

+ Trao đổi thông tin hai chiều: Người dùng điện thoại di động có thể liênlạc, trao đổi thông tin với nhau qua SMS Chỉ bằng một tin nhắn họ có thể:Nhắc nhở hoặc hỏi thăm người khác về một việc gì đó, sắp xếp một cuộc hẹn,trao đổi tin tức… Khác với ban đầu, khi SMS chỉ được nhà cung cấp dịch vụ

Trang 18

sử dụng trong việc truyền thông báo đến người dùng, bây giờ khả năng traođổi thông tin 2 chiều đã làm gia tăng mạnh mẽ việc sử dụng SMS.

+ Thông báo thư điện tử:

Khi nhận một thư điện tử mới trong hộp thư, phần lớn người dùng thưđiện tử không nhận được thông báo Họ thường phải quay số để truy cập vàoInternet và kiểm tra hộp thư của mình Tuy nhiên, bằng cách liên kết thư điện

tử với SMS, người dùng có thể nhận được thông báo bất cứ lúc nào khi cómột thư điện tử mới được nhận

Thông báo thư điện tử được cung cấp dưới dạng một tin nhắn ngắn vớimột vài thông tin chi tiết như: người gửi thư, chủ đề thư và một vài từ đầu tiêntrong nội dung thư Phần lớn các thư điện tử sẽ được lọc, bởi vì người dùngchỉ cần được thông báo có thư điện tử mới khi trong nội dung của thư điện tử

đó chứa đựng những từ khóa mà họ đã định nghĩa trước Điều này cũng có thểgiúp họ tránh được các thông báo khi có thư rác

+ Tải nhạc chuông, logo, hình ảnh: Thông thường khi mua điện thoại,người dùng sẽ được cung cấp sẵn một vài kiểu nhạc chuông, hình ảnh Tuynhiên điều đó là không đủ, người dùng thường muốn cá nhân hóa chiếc điệnthoại theo ý mình Do đó, khi người dùng soạn một tin nhắn SMS tải nhạcchuông, logo, hình ảnh xuống điện thoại của mình

+ Gửi Email di động: Việc kết hợp số điện thoại của người sử dụng vớiđịa chỉ Email cho phép họ nhận Email từ Internet ngay trên máy điện thoạicủa mình Các Email gửi đến một địa chỉ như vậy sẽ được chuyển đến ngườidùng như một tin nhắn SMS Dịch vụ này hữu ích đối với những người dùng

mà tại đó Internet không phổ dụng

+ Dịch vụ cung cấp thông tin: SMS có thể dùng để phân phối một phạm

vi rộng lớn của thông tin đến người dùng điện thoại di động như: điểm thi,thông tin giá cả, thời tiết, kết quả bóng đá, kết quả xổ số…

Trang 19

+ Dịch vụ khách hàng: Các công ty, tổ chức có thể thông báo đến cáckhách hàng của mình thông tin về các sản phẩm mới, các chương trìnhkhuyến mãi…

+ Thương mại điện tử: Việc ra lệnh chuyển tiền giữa các tài khoản đểthực hiện thanh toán trong mua bán,… đều có thể thực hiện bằng tin nhắnSMS

+ Dịch vụ cung cấp thông tin: SMS có thể dùng để gửi thông tin đếnngười dùng điện thoại di động như điểm thi, thông tin giá cả, kết quả bóngđá…

- Ưu điểm và hạn chế của SMS

Ưu điểm

+ SMS có thể gửi và đọc bất cứ lúc nào SMS có thể gửi khi máy nhậnđang ngoại tuyến: Không giống như một cuộc gọi ta có thể gửi một SMS đếnngười nhận cho dù khi đó người nhận không bật máy hoặc đang ở một nơinào đó không có tín hiệu Hệ thống SMS của mạng di động sẽ lưu SMS đó lại

và gửi đi sau đó khi điện thoại bên nhận có tín hiệu trở lại

+ SMS ít gây ra mất tập trung khi cho người sử dụng khi đang làm việc.+ SMS được hỗ trợ 100% đối với thiết bị di động GSM và có thể trao đổigiữa các nhà cung cấp dịch vụ mạng điện thoại

Hạn chế

Một tin nhắn SMS chỉ có thể mang theo một khối lượng dữ liệu rất hạnchế Để khắc phục vấn đề trên một cách giải quyết được đưa ra là nối cácSMS lại với nhau (và nó được hiểu là một SMS dài)

1.1.2.5 Tập lệnh AT

Tập lệnh AT (AT – Attention) còn gọi là tập lệnh Hayes, được phát triểnlúc đầu bởi Hayes Communications cho modem Hayes Smartmodem [7].Tập lệnh bao gồm một loạt các chuỗi ký tự được kết hợp lại để tạo thànhnhững lệnh hoàn chỉnh cho những tao tác như gọi, giữ, và thay đổi các tham

Trang 20

số kết nối Ngày nay hầu hết các modem đều sử dụng tập lệnh Hayes Cáclệnh này đều bắt đầu bằng “AT”.

Một cách để gửi lệnh AT đến GSM/GPRS modem là sử dụng mộtchương trình đầu cuối Chức năng của chương trình này là gửi các ký tự được

gõ vào GSM/GPRS modem, sau đó hiển thị những phản hồi nó nhận được từmodem này lên màn hình Có thể dùng các chương trình như Hyper Terminal,TeraTerm…

1.2 Một số hệ thống ứng dụng hệ thống nhắn tin SMS

Hiện nay, hệ thống nhắn tin SMS được ứng dụng trong nhiều hệ thống,phần mềm để phục vụ các lĩnh vực khác nhau Sau đây là một số phần mềmứng dụng hệ thống nhắn tin SMS:

1.2.1 Hệ thống nhắn tin Thương hiệu SMS Brand Name

Tin nhắn thương hiệu, SMS Brand Name được ứng dụng rộng rãi trongdoanh nghiệp, ngân hàng, bệnh viện… ứng dụng trong các hệ thống công

nghệ, tự động, điều khiển cho đến quảng bá thương hiệu Cho đến năm 2012,

tin nhắn thương hiệu (SMS Brand Name) đã thực sự bùng nổ, trở thành mộthình thức Quảng cáo mới vô cùng hiệu quả và được ứng dụng trong rất nhiềulĩnh vực của đời sống

Hệ thống nhắn tin thương hiệu SMS Brand Name là một công cụ quảngcáo hướng đến người tiêu dùng, thông qua việc gửi tin nhắn đến điện thoại diđộng của họ

Các ứng dụng cơ bản của dịch vụ nhắn tin Thương hiệu SMS BrandName bao gồm:

+ Giới thiệu các chương trình quảng cáo, ra mắt sản phẩm, dịch vụ mới.+ Thông báo các chương trình khuyến mãi, giảm giá bán hàng

+ Chăm sóc hỗ trợ khách hàng

+ Thông báo giao dịch ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, bất độngsản…

Trang 21

+ Quảng bá thương hiệu.

+ Thông báo, tổ chức sự kiện

+ Khảo sát, thăm dò ý kiến khách hàng

Hình 1.2 Minh họa hệ thống nhắn tin thương hiệu SMS Brand Name.

Sau đây là ví dụ dịch vụ của một số ngân hàng sử dụng hệ thống SMSBrand Name:

a) Dịch vụ thanh toán qua SMS – FastMobiPay

Đây là dịch vụ thanh toán qua tin nhắn điện thoại di động của Ngân hàngTECHCOMBANK cung cấp cho khách hàng Theo đó, khách hàng có thểnhắn tin qua điện thoại di động, theo cách thức mà ngân hàng quy định, thôngqua tổng đài dịch vụ tin nhắn và thiết bị của hệ thống để yêu cầu Ngân hàngthực hiện các giao dịch theo tin nhắn của khách hàng

Một số tiện ích của dịch vụ là:

+ Truy vấn số dư tài khoản

+ Thanh toán tiền hóa đơn hàng hóa/dịch vụ

+ Nạp tiền điện thoại cho thuê bao trả trước

Trang 22

+ Chuyển khoản cho tài khoản thuộc TECHCOMBANK.

+ Tra cứu nhật ký giao dịch

+ Tra cứu tỷ giá…

b) Dịch vụ SMS Banking

Đây là gói sản phẩm dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ hiện đại củaVietinBank, cho phép người dùng thực hiện giao dịch tài chính, tra cứu thôngtin tài khoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng quađiện thoại di động của mình

Đối tượng sử dụng dịch vụ: Dịch vụ cung cấp cho mọi cá nhân, doanhnghiệp có tài khoản thẻ ATM E – Partner hoặc tài khoản tiền gửi thanh toántại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

1.2.2 Hệ thống tra cứu kết quả thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS

Với hệ thống tra cứu kết quả thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS, họcsinh, sinh viên và các bậc phụ huynh có thể nhận kết quả thi hay kết quả họctập của học sinh, sinh viên một cách đơn giản và nhanh chóng Trước khinhắn tin nhận kết quả thi, kết quả học tập học sinh, sinh viên, các bậc phụhuynh cần đăng ký số điện thoại của mình để nhận thông tin bằng số điệnthoại đó Sau khi đăng ký số điện thoại xong, học sinh, sinh viên hoặc phụhuynh thực hiện gửi tin nhắn SMS tra cứu theo cú pháp quy định trước đểnhận kết quả của học sinh, sinh viên Hệ thống nhận được tin nhắn sẽ tự động

Trang 23

phân tích tin nhắn và truy xuất kết quả trong cơ sở dữ liệu theo yêu cầu củangười gửi tin nhắn, sau đó sẽ gửi lại kết quả cho người gửi tin nhắn.

Hệ thống tra cứu điểm thi hay kết quả học tập của học sinh, sinh viên làcầu nối liên lạc tiện lợi và nhanh chóng giữa nhà trường với học sinh, sinhviên và phụ huynh học sinh Thông qua hệ thống này, nhà trường có thể traođổi tình hình học tập của học sinh, sinh viên với phụ huynh một cách đơn giản

và nhanh chóng, giúp phụ huynh học sinh có thể theo dõi quá trình học tậpcủa con em mình, góp phần nâng cao hiệu quả trong giáo dục học sinh, sinhviên

Hệ thống tra cứu điểm thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS được mô tảtrong hình 1.3:

Hình 1.3 Mô tả hệ thống tra cứu điểm thi, kết quả học tập

qua tin nhắn SMS.

1.2.3 Hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS

Hiện nay, hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS đang được ứngdụng khá rộng rãi và phổ biến trong các cuộc thi truyền hình Khi một cuộcthi được tổ chức, ban tổ chức sẽ thông báo mã số thí sinh và cú pháp tin nhắn

Trang 24

bình chọn tới khán giả Khán giả nhắn tin SMS bình chọn theo cú pháp mẫu

và gửi tới tổng đài của ban tổ chức Sau khi cuộc thi kết thúc, hệ thống sẽ tựđộng tổng hợp kết quả bình chọn cho mỗi thí sinh Ban tổ chức dựa vào kếtquả này để đánh giá một phần năng lực của thí sinh Việc ứng dụng hệ thốngbình chọn qua tin nhắn SMS trong các cuộc thi truyền hình góp phần tạo nêntính công bằng, khách quan khi đánh giá năng lực của các thí sinh

Hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS được mô tả trong hình1.4:

Hình 1.4 Mô tả hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS 1.3 Giới thiệu một số phương pháp dạy học phổ biến hiện nay

1.3.1 Phương pháp dạy học trực tiếp

Phương pháp giảng dạy trực tiếp là phương pháp dạy học truyền thốngđược áp dụng lâu dài và rộng rãi Đây là phương pháp dạy học đối thoại trựctiếp giữa người dạy với người học Mọi kiến thức sẽ được người dạy truyềnđạt trực tiếp cho người học bằng việc giảng bài

Phương pháp giảng dạy này giúp người học tiếp thu kiến thức một cáchchính xác và đầy đủ nội dung bài học Tuy nhiên, phương pháp này cũng cóhạn chế nhất định:

+ Giới hạn về thời gian và không gian học của người học

Trang 25

+ Việc quản lý, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học gặp khókhăn khi số lượng người học trên một lớp đông, trong khi thời gian lên lớpgiảng bài của giáo viên có hạn.

1.3.2 Phương pháp dạy học trực tuyến qua mạng Internet

Phương pháp dạy học qua mạng Internet (E-learning) nhằm khắc phụchạn chế về không gian và thời gian của phương pháp dạy học trực tiếp Vớimột thiết bị có khả năng kết nối Internet người học có thể thực hiện bài họccủa mình mà không cần quan tâm đang ở đâu và vào lúc nào

+ Nâng cao chất lượng đào tạo: Nâng cao tính độc lập, tự chủ, khả năng

tư duy của học viên, cung cấp những kiến thức chuyên sâu, cập nhật, nộidung học phong phú, trình diễn sinh động, dễ hiểu

Ngoài ra, người học, giáo viên và tổ chức triển khai đào tạo cũng thuđược những lợi ích đáng kể từ hình thức đào tạo này:

Đối với người học:

+ Người học có thể học với những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất.+ Người có thể tìm hiểu, trao đổi các thông tin liên quan đến bài học bất

Trang 26

+ Người học có thể nhận được kết quả phản hồi ngay lập tức.

+ Người học được đối xử một cách công bằng

+ Người học được rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính, kỹ năng khaithác thông tin trên Internet, nâng cao tính kỷ luật, tăng cường khả năng

tự học, khả năng viết và lý luận

Đối với giáo viên:

+ Giáo viên có thể cung cấp tài liệu, bài giảng từ bất kỳ nới nào, thờigian nào

+ Giảm thời gian và chi phí đi lại

+ Có thể thay đổi, cập nhật nội dung tài liệu dễ dàng

+ Giảm thời gian quản lý lớp học

+ Truy cập nhanh các thông tin về học viên, lớp học

+ Theo dõi được tiến độ học của từng học viên

Tổ chức triển khai đào tạo:

+ Đảm bảo, kiểm soát được chất lượng giảng dạy

+ Linh hoạt trong triển khai nội dung đào tạo

+ Cho phép nhận các phản hồi về chất lượng dịch vụ từ học viên để cóthể điều chỉnh, sửa đổi nhằm nâng cao chất lượng

- Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, E-learning còn tồn tại một số nhược điểm:+ E-learning yêu cầu khoản vốn đầu tư ban đầu lớn

+ E-learning tốn nhiều công sức

+ Giáo viên cần nhiều thời gian chuẩn bị tài liệu

+ Tốn nhiều công sức, thời gian chuyển đổi các dạng tài liệu hiện cósang dạng phù hợp với yêu cầu E-learning

+ Yêu cầu học viên nỗ lực hơn trong quá trình học

+ E-learning thay đổi lớn về quan niệm, về phương thức học và dạy.+ E-learning hạn chế giao tiếp do tính tương tác kém

Trang 27

+ Để có thể thực hiện học với hệ thống E-learning, yêu cầu cần có đốivới người học là phải có thiết bị có khả năng kết nối Internet.

Cả hai phương pháp dạy học trực tiếp và dạy học trực tuyến qua mạngInternet đều có những nhược điểm riêng: Phương pháp dạy học trực tiếp cónhược điểm lớn là hạn chế thời gian, địa điểm học, phương pháp học trựctuyến qua mạng Internet hạn chế thiết bị học tập của người học Để khắc phụcnhược điểm của các phương pháp này, hướng phát triển mới hiện nay là đưa

ra phương pháp dạy học mới đáp ứng được nhu cầu học bất cứ lúc nào và bất

kỳ đâu mà không cần thiết bị có thể kết nối Internet của người học

Hiện nay, nghiên cứu và ứng dụng hệ thống dạy học qua tin nhắn SMSđang là hướng phát triển mới được quan tâm để hỗ trợ khắc phục nhược điểmcủa hai phương pháp dạy học trên

1.4 Tìm hiểu hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS

1.4.1 Mô tả hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS

Việc ứng dụng hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS vào giảng dạy là giảipháp mới được đưa ra nhằm khắc phục nhược điểm của E-learning, hỗ trợphương pháp dạy học truyền thống

Khi muốn tra cứu thông tin bài học hay làm bài kiểm tra, người học chỉviệc gửi tin nhắn tới số tổng đài quy định trước Tin nhắn của người học sẽđược gửi tới SMS Gateway và gửi tới máy chủ ứng dụng Máy chủ thực hiện

xử lý dữ liệu và gửi tin nhắn trả lời tới người học, đồng thời lưu thông tin vào

cơ sở dữ liệu Giáo viên có thể xem lại bài làm của người học bằng cách truycập vào hệ thống để xem kết quả làm bài của người học

Sơ đồ mô tả hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS hiện nay đang đượcnghiên cứu được thể hiện trong hình 1.3:

Trang 28

Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS.

1.4.2 Ưu điểm của việc sử dụng hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS

- Hỗ trợ tương tác giữa giáo viên với học viên trong lớp học

Hiện nay, việc học trên lớp bị hạn chế về thời gian, do đó việc thảo luậntrên lớp là rất khó thực hiện được Việc sử dụng hệ thống tin nhắn SMS trongquá trình dạy học có thể khắc phục được nhược điểm này của phương pháphọc truyền thống Khi muốn thực hiện thảo luận, giáo viên sẽ đưa ra câu hỏi

và tất cả học viên trả lời bằng cách nhắn tin câu trả lời của mình và gửi tới sốcủa hệ thống Câu trả lời của mọi học viên sẽ được lưu trong cơ sở dữ liệutrên máy chủ Server Khi xem kết quả, giáo viên sẽ truy cập vào hệ thống đểxem bài làm của học viên

Trang 29

- Hỗ trợ học từ xa.

Hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS cho phép học viên có thể tra cứuthông tin hay bài học một cách nhanh chóng và biết kết quả ngay lập tức Khimuốn tra cứu thông tin, bài học, học viên chỉ cần gửi tin nhắn yêu cầu tới hệthống, hệ thống sẽ gửi nội dung thông tin tìm kiếm cho người học

Thông qua hệ thống này, người học có thể học bài dù đang ở bất kỳ đâu

và vào bất cứ lúc nào Do đó, người học có thể đạt hiệu quả cao hơn trong họctập

- Hỗ trợ đánh giá kết quả học tập của học viên

Giáo viên có thể kiểm tra kiến thức, kết quả học tập của học viên qua tinnhắn SMS vào bất cứ lúc nào Câu hỏi kiểm tra không bị giới hạn và thời giantrả lời của học viên có giới hạn, do đó việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpcủa mọi học viên là công bằng và nội dung tổng quát

Ngoài ra, việc ứng dụng hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS cũng là mộtphương pháp giúp tăng cường khả năng tiếp thu bài học trên lớp và tính tựgiác học bài ở nhà của học viên vì để có thể làm được bài kiểm tra, học viên

sẽ phải chăm chỉ nghe giảng và học bài về nhà

1.4.3 Tình hình phát triển hiện nay của hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS

Hiện nay, trên thế giới có một số nước đã áp dụng hệ thống dạy học bằngđiện thoại di động:

- Nhật Bản, Đài Loan và Nam Phi là những nước đi đầu trong việc ứngdụng học bằng điện thoại di động

- Hàn Quốc và Trung Quốc là những nước có tiềm năng lớn

- Australia, Canada, Ấn Độ cũng đang bắt đầu với các thử nghiệm về hệthống học bằng điện thoại di động

Ở Việt Nam, hệ thống học qua điện thoại di động đang ở giai đoạnnghiên cứu, tuy nhiên như chúng ta đã biết học qua điện thoại di động đang làmột xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức, khi mà lượng kiến thức và nhu

Trang 30

cầu học tập với chất lượng cao mọi lúc mọi nơi của con người tăng lên rấtnhanh Với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, đặc biệt là trongcông nghệ thông tin thì ngày nay việc phát triển hệ thống học qua điện thoại

di động là một việc làm hết sức cần thiết

Trang 31

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG2.1 Mô tả hệ thống

Hệ thống tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS thựchiện chức năng kiểm tra người học trong hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS

Hệ thống được xây dựng đơn giản bao gồm một máy tính (server) chạy phầnmềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS và mộtModem GSM (Dcom 3G) kết nối với máy tính qua cổng USB Người dạy học

sẽ tương tác với người học thông qua hệ thống này Hệ thống tương tác giữangười dạy với người học qua tin nhắn SMS được mô tả trong hình 2.1

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống tương tác giữa người dạy với người học

qua tin nhắn SMS.

Trang 32

2.2 Yêu cầu của hệ thống

Hệ thống phải đạt được những yêu cầu sau đây:

- Hệ thống phải có khả năng giao tiếp với một (hoặc nhiều) thiết bị diđộng để gửi và nhận tin nhắn, có khả năng cấu hình cũng như giám sáttình trạng kết nối thiết bị

- Hệ thống phải có cơ chế “gửi/nhận, xử lý tin nhắn” một cách chính xác,nhanh chóng

- Hệ thống phải có khả năng thống kê tình trạng hoạt động của toàn bộ

hệ thống trong một khoảng thời gian nào đó

2.3 Các vấn đề cần giải quyết

- Xây dựng được một lớp các đối tượng giao tiếp với thiết bị di động cóthể đọc các thông tin về thiết bị cũng như để gửi và nhận tin nhắn

- Thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống sao cho tối ưu, hợp lý

- Thiết kế giao diện của hệ thống sao cho dễ sử dụng

- Thiết kế các phương thức sao cho có thể truy xuất đến nguồn dữ liệutruy vấn từ hệ quản trị SQL Server

- Thiết kế module cấu hình câu lệnh dịch vụ sao cho người quản lý hệthống có thể thiết lập tùy ý các tùy chọn cũng như test thử kết quả

2.4 Đặc tả chức năng của hệ thống

2.4.1 Chức năng kế thừa từ hệ thống SMS Gateway

2.4.1.1 Chức năng kết nối, ngắt kết nối

Thực hiện mở cổng giao tiếp với tham số giao tiếp nối tiếp xác định Saukhi ngắt kết nối, hệ thống sẽ đóng cổng giao tiếp và giải phóng cổng

2.4.1.2 Chức năng gửi tin nhắn

Chức năng này cho phép hệ thống gửi một tin nhắn văn bản (nội dungcâu hỏi/đáp án) đến một thiết bị di động của người học thông qua phươngthức SendSMS trong thư viện Mcore

Trang 33

2.4.2 Chức năng đăng ký số điện thoại

Mỗi một người học sẽ đăng ký một số điện thoại để hệ thống lưu trữtrong cơ sở dữ liệu

Người học đăng ký số điện thoại của mình bằng cách nhắn tin tới hệthống yêu cầu đăng ký số điện thoại với thông tin là mã sinh viên của mình

bằng cách soạn tin: DK [ ] MaSV tới hệ thống Hệ thống gửi phản hồi thông

báo đăng ký thành công hay thất bại thông qua tin nhắn SMS đến số điệnthoại người dùng Nếu thành công, số điện thoại của người đăng ký sẽ đượclưu vào cơ sở dữ liệu để khi cần kiểm tra người dạy sẽ gửi đề thi tới số điệnthoại đã đăng ký của người học

2.4.3 Chức năng hủy số điện đã đăng ký

Nếu sinh viên muốn hủy số điện thoại đã đăng ký thì soạn tin: HUY [ ]

MaSV Hệ thống sẽ phản hồi thông báo hủy số điện thoại thành công hay thất

bại bằng cách gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại người dùng đã yêu cầu

2.4.4 Chức năng kiểm tra

Khi tiến hành kiểm tra, người dạy học gửi câu hỏi kiểm tra tới người họcthông qua hệ thống Người học nhận câu hỏi sẽ thực hiện gửi tin nhắn trả lờicâu hỏi theo cú pháp đã quy định Hệ thống nhận được tin nhắn trả lời củangười học thì sẽ lưu lại vào cơ sở dữ liệu để người dạy học xem kết quả làmbài của người học

- Cú pháp tin nhắn trả lời câu hỏi như sau:

Khi nhận được câu hỏi từ hệ thống, người học sẽ trả lời theo cú pháp tin

nhắn sau: TL X [ ] Y, trong đó: X là thứ tự câu hỏi, Y là phương án trả lời câu

hỏi đó

- Kịch bản tiến hành kiểm tra

Khi muốn thực hiện kiểm tra học viên, giáo viên tiến hành kiểm tra qua

hệ thống nhắn tin SMS theo kịch bản kiểm tra được trình bày ở bảng 2.2:

Trang 34

Bảng 2.1 Bảng mô tả kịch bản thực hiện kiểm tra qua tin nhắn SMS.

A) Alt + F4 B) Ctrl + F4 C) Shift + F4 D) Tất cả đều sai

2 Người học gửi tin nhắn trả lời

theo cú pháp quy định: TL

(cách) thứ tự câu hỏi (dấu

cách) phương án trả lời.

Giả sử người học chọn phương án A thì

sẽ soạn tin theo cú pháp: TL (cách) 1 (cách) A và gửi tới tổng đài.

3 Hệ thống xử lý tin nhắn và lưu

thông tin vào cơ sở dữ liệu.

2.4.5 Chức năng cập nhật câu hỏi kiểm tra

Chức năng này cho phép người dạy học có thể thêm, sửa hoặc xóa cáccâu hỏi kiểm tra trong cơ sở dữ liệu sao cho phù hợp với chương trình học

2.4.6 Chức năng báo cáo kết quả

Sau khi thực hiện kiểm tra xong, người dạy học có thể yêu cầu hệ thốngcho xem kết quả trả lời của mỗi học viên theo từng môn học hoặc lịch sử gửitin nhắn của mình Chức năng “Báo cáo kết quả” sẽ thực hiện nhiệm vụ truyxuất kết quả trong sơ sở dữ liệu để đưa ra cho người dạy xem

2.5 Phân tích và thiết kế chức năng hệ thống

2.5.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng

Qua việc phân tích chức năng của hệ thống ta xây dựng được biểu đồphân cấp chức năng biểu diễn trong hình 2.2:

Trang 35

Hình 2.2 Biểu đồ phân cấp chức năng.

2.5.2 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu

2.5.2.1 Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.

Mô tả biểu đồ:

● Tương tác giữa người học với hệ thống bao gồm:

Trang 36

+ Để có thể thực hiện bài kiểm tra, người học cần phải nhắn tin đăng ký

số điện thoại của mình, gửi tới hệ thống Khi nhận được tin nhắn đăng ký củangười học, hệ thống sẽ tự động gửi thông báo tới người học

+ Khi muốn hủy số điện thoại đã đăng ký, người học cần nhắn tin hủyđăng ký tới hệ thống Sau khi xóa số điện thoại đã đăng ký của người học, hệthống sẽ tự động thông báo cho người học biết

+ Khi thực hiện kiểm tra, hệ thống sẽ gửi câu hỏi tới người học, ngườihọc sẽ nhắn tin theo cú pháp quy định trước gửi tới hệ thống để trả lời câuhỏi

● Tương tác giữa người dạy với hệ thống bao gồm:

+ Người dạy học sẽ gửi tới hệ thống câu hỏi kiểm tra phù hợp vớichương trình học để hệ thống lưu vào cơ sở dữ liệu Khi thực hiện kiểm tra,

hệ thống sẽ lấy câu hỏi trong cơ sở dữ liệu để gửi tới người học

+ Khi người dạy đưa ra yêu cầu xem lịch sử hay kết quả kiểm tra, hệthống sẽ đưa ra thông tin mà người dạy yêu cầu

Ngày đăng: 20/12/2014, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Hữu Khang (chủ biên), Đoàn Thiện Ngân (2008), C# 2008 & Lập trình WINDOWS FORMS, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C# 2008 & Lậptrình WINDOWS FORMS
Tác giả: Phạm Hữu Khang (chủ biên), Đoàn Thiện Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2008
[2]. Phạm Hữu Khang (2005), Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL SERVER, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQLSERVER
Tác giả: Phạm Hữu Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
[3]. Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong (2006), Các giải pháp lập trình C sharp, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháplập trình C sharp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông Vận tải
Năm: 2006
[4]. Phạm Đức Thọ (2013), “Xây dựng hệ thống tra cứu điểm thi, thời khóa biểu tại trường Đại học Hùng Vương qua tin nhắn SMS”, Tạp chí KHCN Trường Đại học Hùng Vương, số 26, tr. 56-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống tra cứu điểm thi, thời khóabiểu tại trường Đại học Hùng Vương qua tin nhắn SMS”, "Tạp chí KHCNTrường Đại học Hùng Vương
Tác giả: Phạm Đức Thọ
Năm: 2013
[5]. Nguyễn Trần Quốc Vinh (2008), “Một số vấn đề trong xây dựng hệ thống gửi/nhận SMS dùng Mô-đem GSM”, Tạp chí khoa học & công nghệ trường Đại học Đà Nẵng, Số 5(28), tr. 46-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề trong xây dựng hệ thốnggửi/nhận SMS dùng Mô-đem GSM”, "Tạp chí khoa học & công nghệ trườngĐại học Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Trần Quốc Vinh
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 1.1. Mô hình quy trình hoạt động của hệ thống nhắn tin SMS (Trang 11)
Hình 1.2. Minh họa hệ thống nhắn tin thương hiệu SMS Brand Name. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 1.2. Minh họa hệ thống nhắn tin thương hiệu SMS Brand Name (Trang 22)
Hình 1.3. Mô tả hệ thống tra cứu điểm thi, kết quả học tập  qua tin nhắn SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 1.3. Mô tả hệ thống tra cứu điểm thi, kết quả học tập qua tin nhắn SMS (Trang 24)
Hình 1.4. Mô tả hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 1.4. Mô tả hệ thống bình chọn, dự đoán qua tin nhắn SMS (Trang 25)
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống dạy học qua tin nhắn SMS (Trang 29)
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống tương tác giữa người dạy với người học  qua tin nhắn SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS (Trang 32)
Bảng 2.1. Bảng mô tả kịch bản thực hiện kiểm tra qua tin nhắn SMS. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Bảng 2.1. Bảng mô tả kịch bản thực hiện kiểm tra qua tin nhắn SMS (Trang 35)
Hình 2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 2.2. Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 36)
Hình 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh (Trang 36)
Hình 2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 2.4. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 38)
Hình 2.5. Mô hình thực thể liên kết. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Hình 2.5. Mô hình thực thể liên kết (Trang 42)
Bảng 2.2. Bảng lưu trữ thông tin sinh viên. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Bảng 2.2. Bảng lưu trữ thông tin sinh viên (Trang 42)
Bảng 2.5. Bảng lưu trữ câu hỏi kiểm tra. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Bảng 2.5. Bảng lưu trữ câu hỏi kiểm tra (Trang 44)
Bảng 2.6. Bảng lưu trữ chi tiết kiểm tra. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Bảng 2.6. Bảng lưu trữ chi tiết kiểm tra (Trang 44)
Bảng 2.8. Bảng lưu trữ tin nhắn xử lý. - Xây dựng phần mềm tương tác giữa người dạy với người học qua tin nhắn SMS
Bảng 2.8. Bảng lưu trữ tin nhắn xử lý (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w