Người vợ không mắc bệnh lấy chồng không mắc bệnh sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên và trả lời các câu hỏi sau -Bệnh máu khó đông do gen lặn hay
Trang 1Chương 5 DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Trang 3Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Trang 4VD1: Khi theo dõi sự di truyền tính trạng màu mắt ( Nâu
và đen ) qua 3 đời của 2 gia đình khác nhau,
người ta lập được 2 sơ đồ phả hệ như sau
,,
P
F
F
Quan sát hình a và b cho biết
-Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
-Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên quan tới giới tính
1
2
Trang 5I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
VD2: Bệnh máu khó đông do một gen quy định Người vợ không mắc bệnh lấy chồng không mắc bệnh sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai
Hãy vẽ sơ đồ phả hệ của trường hợp trên và trả lời các câu hỏi sau
-Bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội quy định
-Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính không? Tại sao?
Trang 6- Bố mẹ không mắc bệnh nhưng sinh ra con bị mắc bệnh nên bệnh máu khó đông do gen lặn quy định
- Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan với giới tính vì con mắc bệnh chỉ là con trai
Trang 7I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Sử dựng phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì?
Trang 8Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi
sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm
di truyền của tính trạng như trội, lặn, do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên quan với giới tính hay không
Trang 9- Các tính trạng trội: da đen, tóc quăn, môi dày, lông mi dài, mũi cong…
- Các tính trạng lặn: da trắng, tóc thẳng, môi mỏng, lông
mi ngắn, mũi thẳng…
- Các tật xương chi ngắn, 6 ngón tay, ngón tay ngắn…
được di truyền theo gen đột biến trội; Bạch tạng, điệc di truyền, câm điếc bẩm sinh được di truyền theo gen đột biến lặn
- Bệnh mù màu đỏ và lục, máu khó đông di truyền liên kết với giới tính…
Trang 10Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi
sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm
di truyền của tính trạng như trội, lặn, do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên quan với giới tính hay không
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Thế nào là trẻ đồng sinh
Là những đứa trẻ được sinh ra ở một lần sinh
Trẻ đồng sinh thường gặp những trường hợp nào
Sinh đôiSinh baSinh tưSinh năm
…………
Trang 11I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 12II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 13I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 14II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 15I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 16II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Các trẻ sinh 7
và chị gái
Trang 17I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Trang 183-Đồng sinh khác trứng là gì?Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính không? Tại sao?
4-Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
Sinh đôi cùng trứng Sinh đôi khác trứng
Thụ tinh
Hợp tử phân bào
Phôi bào tách nhau
PHÔI
Trang 19I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Giống: Đều minh họa giai đoạn trứng được thụ tinh tạo
thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi
Trang 20II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Sinh đôi cùng trứng Khác nhau Sinh đôi khác trứng
- Một trứng được thụ tinh với một
tinh trùng
- Hai trứng được thụ tinh với hai tinh trùng
- Khi hợp tử phân bào, 2 phôi bào
tách nhau Mỗi phôi bào phát triển
- Khi hợp tử phân bào, mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi Mỗi phôi bào phát triển thành 1 cơ thể
Trang 21I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ vì chúng được phát triển từ một hợp tử có chung bộ NST trong đó có cặp
NST giới tính quy định giới tính giống nhau ( cùng kiểu gen )
1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
Trang 22Đồng sinh khác trứng
Đồng sinh khác trứng là những đứa trẻ đồng sinh nhưng
được phát triển từ các hợp tử khác nhau
Đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính vì chúng được phát triển từ các hợp tử khác nhau, có bộ NST khác
nhau ( Kiểu gen khác nhau)
Trang 23Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
Cùng giới và giống hệt nhau Cùng giới hoặc khác giới và giống nhau như anh em ruột
ở các lần sinh khác nhau
Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
Trang 24II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Phát triển từ 1 trứng thụ tinh - Phát triển từ 2 hay nhiều trứng
thụ tinh cùng 1 thời điểm
- Có kiểu gen khác nhau
- Có cùng kiểu gen
- Có cùng giới tính hoặc khác giới tính
- Có cùng giới tính
2- Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trang 25I – Nghiên cứu phả hệ
Tiết 29 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
2- Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh
Trường hợp hai anh em trai sinh đôi Phú và Cường là một ví dụ
về ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng Bố và mẹ của hai em đều là bộ đội, hi sinh năm
1975, lúc hai em mới được 2 tháng tuổi Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một người bạn chiến đấu của bố đã đón em Phú về nuôi dạy tại thành phố Hồ Chí Minh Phú đã tốt nghiệp trường Đại học Thể dục thể thao, hiện là huấn luyện viên điền kinh Cường được người bạn chiến đấu của mẹ đón về nuôi dạy ở Hà Nội Cường đã tốt nghiệp trường đại học Tài chính, nay là kế toán trưởng ở một công ti Hai anh
em giống nhau như hai giọt nước, đều có mái tóc đen và hơi quăn, mũi dọc dừa, mắt đen. Họ khác nhau ở ba điểm rất rõ rệt: Phú có nước da rám nắng, cao hơn khoảng 10cm và nói giọng miền Nam, còn Cường có da trắng, nói giọng miền Bắc.
Tính trạng nào của hai anh em hầu như không thay đổi
Tính trạng nào dễ thay đổi do điều kiện môi trường?
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì?
Trang 26II – Nghiên cứu trẻ đồng sinh
1- Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
2- Ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh
-Giúp hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng
-Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
Trang 29
Phôi bào tách nhau
Các bác sĩ Trung Quốc vừa phát hiện
ra một bào thai trong bụng bé Kang Mengru, mà họ tin
là cái thai song sinh với em, nhưng
không phát triển.
Cha mẹ nuôi của bé đã lo lắng trước tình trạng bụng của con ngày một to ra Đến bệnh viện, bác sĩ đã sốc khi ảnh chụp CT cho thấy đó là một bào thai, được cho là một phần của thai song sinh không tách ra hoàn hoàn
EM CÓ BIẾT
Trang 30Cặp sinh đôi 2 màu da: Khác nhau về màu da và màu tóc
EM CÓ BIẾT
Trang 31Cặp sinh đôi ngoại cảm: có khả năng ngoại cảm
và dự đoán được tương lai
Các cặp sinh đôi đặc biệt nhất thế giới
Trang 32Cặp sinh đôi có mẹ già nhất thế giới: 70 tuổi
Trang 33Cặp sinh đôi có khả năng thần giao cách cảm
Các cặp sinh đôi đặc biệt nhất thế giới
Làm thí nghiệm trên người này người kia bị ảnh hưởng
Trang 34Cặp sinh đôi “câm lặng”
Không nói chuyện, rơi vào trạng thái câm
lặng
Trang 35Cặp song sinh ra đời cách nhau 2 tháng
Các cặp sinh đôi đặc biệt nhất thế giới
do một dị tật bẩm sinh trên tử cung của người mẹ,
khiến người mẹ có tử cung đôi
Trang 36Anh em song sinh… cùng mẹ khác cha
ống hút trong phòng thí nghiệm đã được sử dụng 2 lần,
khiến cho tinh trùng bị trộn lẫn
Trang 37Cặp sinh đôi dính liền có tuổi thọ cao nhất thế giới
Sinh năm 1990
Các cặp sinh đôi đặc biệt nhất thế giới
Trang 38Cặp song sinh được dùng để thí nghiệm
bị chia cắt từ khi mới sinh và nhận nuôi bởi những gia
đình riêng lẻ Cứ mỗi tháng trong 12 năm, các gia đình
này sẽ mang những người con nuôi đến trung tâm để
kiểm tra IQ và phân tích ngôn ngữ
Trang 39Một cặp vợ chồng người Trung Quốc trở nên nổi tiếng khi sinh được 3 cặp song sinh một trai một gái
liên tiếp trong 6 năm
Trang 40- Học bài.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81
- Xem tiếp bài 29