I.Những vấn đề chung về cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ 1.Khái niệm Khủng hoảng tài chính tiền tệ là sự đổ vỡ trầm trọng các bộ phận của thị trường tài chính tiền tệ, kéo theo sự
Trang 1Trường:Đại Học Tây Đô Khoa:Kinh tế_QTKD
Bài Báo Cáo Môn:Tiền tệ ngân hàng Giảng viên:Nguyễn Đình Khôi
Chuyên đề:Cuộc khủng hoảng tài chính
tiền tệ
1
Trang 4I.Những vấn đề chung về cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ
1.Khái niệm
Khủng hoảng tài chính tiền tệ là sự đổ vỡ trầm trọng các
bộ phận của thị trường tài chính tiền tệ, kéo theo sự
vỡ nợ của hàng loạt ngân hàng và tổ chức tài chính do
sự sụt giảm nhanh chóng về giá tài sản mà kết quả
cuối cùng của nó là sự đông cứng và bất lực của thị trường tài chính và sự sụt giảm nghiêm trọng các hoạt động kinh tế.
Trang 5 Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008
Trang 63.Đặc điểm
Biểu hiện tập trung của khủng hoảng tài chính tiền tệ
tùy theo mức độ và phạm vi của nó, được thể hiện qua các điểm sau:
Sự giảm giá dây chuyền của các đồng tiền.
Tỷ giá hối đoái tăng đột biến và dây chuyền
Lãi suất tín dụng gia tăng: lãi suất tăng kéo theo cầu tiền tệ, cầu tín dụng sụt giảm làm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh bị suy giảm.
Hệ thống ngân hàng bị tê liệt (hoản loạn ngân hàng)
Thị trường cổ phiếu sụt giá nhanh chóng
Các hoạt động kinh tế bị suy giảm
Trang 74.Diễn biến của cuộc khủng hoảng TCTT
Châu Á
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã xảy ra và như bao cuộc
khủng hoảng khác nó đã làm rung chuyển thị trường tài chính tiền tệ khu vực Châu Á,và còn có nguy cơ lan rộng ra các khu vực khác trên thế giới Tiêu biểu là các cuộc khủng hoảng
Trang 8STT Tên nước
Tỷ giá USD/Bản tệ Chỉ số giá chứng khoán
Đầu năm 1997
Đầu năm 1998
Tỷ lệ mất giá năm Đầu
1997
Đầu năm 1998
Tỷ lệ sụt giảm
Trang 9+Nền kinh tế phát triển thiên lệch mất cân đối:
Thực hiện chiến lược tập trung đầu tư đẩy mạnh xuất khẩu và coi đó là
động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Dựa hẳn vào nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong đó là đầu tư ngắn
hạn.Khi các luồng vốn ngắn hạn được rút ra ồ ạt nhất định sẽ gây hậu quả nặng nề đối với thị trường tài chính tiền tệ:
.Đồng bảng tệ sụt giá nhanh chóng
.Giá chứng khoán giảm mạnh
.Nền sản xuất bị khủng hoảng đình đốn
Nợ nước ngoài ở mức cao và gia tăng liên tục.
+Thâm hụt cán cân vãng lai: của các nước Đông Nam Á ở vào tình trạng
nguy hiểm và ở mức báo động.Trong đó phải nói đến nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu là do kim ngạch xuất khẩu bị giảm sút với tỷ lệ lớn Cán cân ngoại thương bị thâm hụt,thường sẽ kéo theo sự thâm hụt của cán cân vãng lai.
Trang 10
5.Nguyên nhân cuộc khủng hoảng TCTT khu
vực Châu Á(tt)
5.2 Chính sách tài chính tiền tệ không hợp lý:
đoái và thị trường chứng khoán phát triển chưa đồng bộ và hệ thống quản lý thiếu chặt chẽ.
vào USD.
5.3 Đầu cơ ngoại tệ :
Có thể nói một trong những nguyên nhân quan trọng của cuộc khủng
hoảng đó là hoạt động Đầu cơ ngoại tệ.Sự giảm giá hàng loạt và dây chuyền của các đồng ngoại tệ của các nước Đông Nam Á hầu như đã được các nhà đầu cơ dự đoán trước, họ cho rằng với những mầm mống bất ổn của hệ thống tài chính tiền tệ sớm muộn gì cũng sẽ xảy ra cuộc khủng hoảng và họ lợi dụng thời cơ đó để thực hiện các giao dịch đầu
cơ để kiếm lời và châm ngòi nổ cho cuộc khủng hoảng,và khi cuộc
khủng hoảng càng trầm trọng thì các nhà đầu cơ càng trục lợi nhiều hơn.
Trang 116.Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng:
6.1 Đối với các nước có diễn ra cuộc khủng hoảng và cả khu vực Châu Á:
• Đồng tiền bị mất giá dẫn đến sự rối loạn của hệ thống tiền tệ quốc gia và khu vực.
• Sự bất ổn của thị trường tài chính tiền tệ, giao dịch trên thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ bị suy giảm.
• Lạm phát gia tăng, kéo theo lãi suất tín dụng tăng,ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh.
• Nền kinh tế trì trệ thất nghiệp gia tăng.
• Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội diễn biến phức tạp.
6.2 Đối với kinh tế tài chính thế giới:
• Thị trường chứng khoán lớn trên thế giới đều bị chao đảo, chỉ số giá
chứng khoán giảm mạnh.
• Đẩy nền kinh tế thế giới vào nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu, tuy nhiên mới chỉ là nguy cơ, nguy cơ đó sẽ được ngăn chặn nếu các quốc gia lớn, các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế đưa ra những giải pháp để ngăn chặn.
Trang 12II.Sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ khu vực Châu Á đến nền kinh tế
tài chính ngân hàng Việt Nam.
1.Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới góc nhìn của cuộc khủng hoảng.
1.1 Những điểm giống nhau có thể gây ra cuộc khủng hoảng:
Xét từ nhiều góc độ kinh tế khác nhau thì bản thân nội tại nền kinh tế nước ta
cũng chứa đựng những yếu tố mang tính nguyên nhân của khủng hoảng tương
tự như một số nước trong khu vực, tuy nhiên mức độ và một số lĩnh vực có những điểm khác nhau, cụ thể là:
cải cách về chính sách kinh tế, tuy nhiên chưa thật sự ổn định và vững chắc.
mức cao so với GDP Thâm hụt cán cân vãng lai và cán cân thương mại gây sức ép đến tỷ giá hối đoái và tăng dư nợ nước ngoài của Việt Nam.
hiệu lực và hiệu quả đối với nền kinh tế, còn thất thu nhiều.
Trang 131.Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới
góc nhìn của cuộc khủng hoảng
(tt):
• Chế độ tỷ giá ổn định nhằm mục đích tạo môi trường kinh tế
vĩ mô ổn định, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
• Cơ cấu vốn đầu tư có những dấu hiệu chưa hợp lý Đầu tư
nhanh nhưng tập trung vào một số lĩnh vực nhất định đã gây ra những hiện tượng dư thừa
• Hệ thống tài chính ngân hàng chưa phát triển còn non yếu và thiếu chặt chẽ trong quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực thanh tra kiểm soát
Trang 141.2 Những điểm khác biệt có khả năng ngăn chặn khủng hoảng:
• Thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam mới ở giai đoạn sơ khai, chưa phát triển đầy đủ để có thể hòa nhập vào thị trường tài
chính khu vực Thị trường chứng khoán chưa hình thành, các công
cụ tài chính như cổ phiếu, trái phiếu chưa phát triển.Ngoài ra việc đầu tư của nước ngoài vào các giấy tờ có giá trong nước vẫn còn bị kiểm soát chặt chẽ và chưa cho phép nên khả năng đầu cơ gây bất lợi cho tiền đồng Việt Nam được hạn chế
• Nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, chủ yếu dưới dạng đầu tư trực tiếp, thời hạn tương đối dài theo các dự án sản xuất nên các nhà
đầu tư nước ngoài cũng không thể lập tức chuyển vốn ra
• Chế độ quản lý ngoại hối của Việt Nam còn tương đối chặc chẽ, kể
cả các giao dịch vãng lai và giao dịch vốn
• Nợ nước ngoài cơ bản vẫn là nợ chính phủ từ nguồn ODA và nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn gần 90%, nợ ngắn hạn không nhiều (chiếm khoảng 10% tổng số nợ nước ngoài) Việc vay trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp trong nước được quản lý tương
1.Đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam dưới góc nhìn của cuộc khủng hoảng (tt):
Trang 151.2 những điểm khác biệt có khả năng ngăn chặn khủng hoảng (tt)
•Chính sách tỷ giá nhìn về tổng thể cũng đã được điều
chỉnh từng bước linh hoạt trên cơ sở ổn định giá trị đối nội
và đối ngoại.
•Chúng ta đã sớm có giải pháp nâng dần tỷ giá chính thức
kể từ cuối năm 1996 đầu năm 1997 và mở rộng biên độ
giao dịch cho các NHTW từ 1% lên 5% so với tỷ giá chính thức (tháng 2/97).
•Chính phủ Việt Nam đã sớm có những chỉ đạo kịp thời để ngăn chặn các nguy cơ khủng hoảng có thể xảy ra xuất
phát từ những nguyên nhân nội tại của nền kinh tế, đặc
biệt là xử lý các vấn đề chính sách
15
Trang 162.Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng đến Việt
Nam:
2.1Đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng:
• Gây sức ép giảm giá VND trên thị trường hối đoái
• Hoạt động giao dịch ngoại tệ trên thị trường bị ngưng trệ
• Gia tăng gánh nợ cho các doanh nghiệp
• Hoạt động của hệ thống ngân hàng bị thu hẹp, huy
động vốn và cho vay gặp khó khăn, khả năng thanh toán bị đe dọa Hệ thống ngân háng đứng trước nguy
cơ mất ổn định và khủng hoảng.
Trang 172.Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng đến Việt
Nam(tt)
2.2 Đối với hoạt động xuất khẩu và cán cân thanh toán vãng lai:
• Đối với hoạt động xuất nhập khẩu: do tỷ giá USD với các
đồng tiền các khu vực tăng cao, nên ảnh hưởng mạnh đến xuất nhập khẩu Việt Nam trên thị trường bị giảm sút.Trong khi xuất khẩu bị cạnh tranh và giảm nhịp độ phát triển thì ngược lại
nhập khẩu lại có nguy cơ gia tăng từ đó nguy cơ đình trệ sản xuất, nguy cơ phá sản đối với những ngành nghề có công nghệ lạc hậu, chí phí, giá thành cao là hoàn toàn có thực
• Đối với cán cân vãng lai: nhân tố chính ảnh hưởng đến tình
trạng của cán cân vãng lai chính là kim ngạch xuất nhập khẩu
Trang 182.Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng đến Việt
Nam(tt)
2.3 Đối với lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài:
Khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực khiến các nhà đầu tư nước ngoài mất lòng tin về hệ thống tài chính tiền tệ của nước bị
khủng hoảng, do đó lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng
bị ảnh hưởng, điều này có tác động không tốt đến chiến lược huy động vốn nước ngoài của Việt Nam
2.4 Dự trữ ngoại hối quốc gia:
Dự trữ ngoại hối quốc gia có ý nghĩa quan trọng không những đối với việc thực hiện chính sách tài chính đối ngoại mà còn ảnh hưởng lớn đến tài chính tiền tệ đối nội Vì vậy cần hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối của đất nước
Trang 20Bài học kinh nghiệm đối với Việt
Nam
Với Việt Nam, một nước đi theo con đường kinh tế thị
trường chưa lâu, cuộc khủng hoảng này có thể làm xói
mòn niềm tin vào thị trường, nhất là khi vai trò của nhà nước đã được nhấn mạnh trở lại ngay cả ở Mỹ và các nền kinh tế phát triển khác Tuy nhiên, sẽ là sai lầm lớn nếu Việt Nam không tiếp tục hoặc chệch hướng khỏi con
đường cải cách đang đi Việt Nam nên coi cuộc khủng
hoảng này là một cơ hội tái cơ cấu lại nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Cùng với các trào lưu biến đổi của thế giới đang diễn ra, Việt Nam cần lựa chọn cho mình một chiến lược phát triển khôn ngoan và bền
vững.
Trang 21Bài học kinh nghiệm đối với Việt
Nam(tt)
tế đa phương và song phương, đồng thời đẩy mạnh đầu tư vào các nguồn lực trong nước như cơ sở hạ tầng, nguồn vốn con người, vốn xã hội Vai trò của nhà nước sẽ phải đẩy
mạnh ở hai mặt: chủ động hơn trong các hoạt động phối
hợp quốc tế và nâng cao năng lực quản lý và giám sát hệ
thống tài chính ngân hàng Các nỗ lực xoá đói giảm nghèo của Việt Nam cần được tiếp tục đẩy mạnh, song song với
việc gia tăng các khoản trợ cấp và bảo hiểm xã hội Điều này
có thể sẽ làm tăng kích cỡ và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế Tuy nhiên các nhà hoạch định chính sách Việt Nam nên tuân thủ theo nguyên tắc của John Maynard Keynes đã đưa ra gần 80 năm trước đây: Nhà nước chỉ nên làm những
gì thị trường không làm được chứ đừng thay thế những gì thị trường có thể đảm đương được.
Trang 22CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ
Ý LẮNG NGHE.