1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh và biện pháp phòng ngừa

37 789 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rủi ro trong giao dịch kinh doanh
Tác giả Hồ Văn Lương, Nguyễn Hoàng Kiều My, Nguyễn Thị Ái Vi, Lý Thị Ý Nhị, Phạm Thị Ánh Phương, Trần Thạch, Nguyễn Thế Minh, Lê Thiên An, Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Hồng Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị rủi ro
Thể loại Đề tài
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 407,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh và biện pháp phòng ngừa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, chúng

ta còn phải đối mặt với nhiều thử thách và những rủi ro không thể lường trước được Cácdoanh nghiệp Việt Nam vẫn còn quá non trẻ và chưa có những hiểu biết nhất định về nền thịtrường rộng lớn này Và một vấn đề được đặt ra ở đây là những thiệt hại do rủi ro trong giaodịch kinh doanh mang lại Hay nói cách khác hoạt động trong nó đã chứa đựng những rủi rotiềm ẩn mà không có cách gì loại trừ hoàn toàn được

Tuy nhiên, để có thể giảm thiểu rủi ro và hạn chế tác động tiêu cực của nó lại là điều có thểlàm được và phụ thuộc nhiều vào nỗ lực của doanh nghiệp và sự trợ giúp hữu hiệu của Nhànước Trước hết, không ai khác ngoài chính bản thân doanh nghiệp phải tự ý thức được rủi ro

và từ đó có biện pháp phòng tránh hoặc tận dụng nó một cách hiệu quả Rủi ro trong giaodịch kinh doanh là rủi ro phát sinh từ các đối tác của doanh nghiệp: Họ đến từ đâu? Họ cóđáng tin cậy về đạo đức, kinh nghiệm, tài chính, pháp lý, quản trị doanh nghiệp không? Thiếtlập quan hệ với họ, dù chỉ một lần, như lời ông bà khuyên "phải dò cho đến ngọn nguồn, lạchsông" Hiểu và tin nhau đã rồi mới nói đến việc thương thuyết, ký kết, thực hiện hợp đồngtrong đó, mỗi công đoạn đều rình rập những rủi ro mà doanh nghiệp cần phải tính đến như:mâu thuẫn trong các điều khoản, thanh toán, thực hiện hợp đồng, các biện pháp khắc phục và

xử lý vi phạm, giới hạn trách nhiệm, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và giải quyết tranhchấp hợp đồng

Rủi ro trong giao dịch kinh doanh đang là một trong những nguy cơ lớn nhất của nhiều doanhnghiệp xuất nhập khẩu, bên cạnh nguy cơ sụt giảm về đơn hàng và thị trường trong hoàn cảnhkinh tế toàn cầu biến động như hiện nay Rủi ro là điều không ai mong đợi nhưng phải chấp

nhận “sống chung” Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Rủi ro trong giao dịch kinh doanh” để phần nào tìm ra những giải pháp nhằm phòng ngừa và làm

giảm thiệt hại do rủi ro gây ra

Trong quá trình thực hiện dù cẩn thận vẫn không thể tránh khỏi những sai sót Mong cô vàcác bạn góp ý để đề tài trở nên hoàn thiện hơn

Trang 3

- Mục đích nghiên cứu: của đề tài này là nhằm làm rõ các vấn đề lý luận về rủi ro

trong giao dịch kinh doanh, giúp công ty nhận diện được các rủi ro, nguyên nhân dẫnđến rủi ro từ đó đề ra các giải pháp phòng tránh, hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro

có thể xảy ra

- Đối tượng nghiên cứu: của đề tài này là quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh, cụ

thể là trong quá trình thương lượng, kí kết hợp đồng, quá trình giao nhận và thanhtoán

- Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những rủi ro trong giao dịch kinh

doanh, thực trạng và giải pháp phòng ngừa rủi ro tại Công ty cổ phần thương mại

Toàn Lực.

- Phương pháp nghiên cứu: phân tích, mô tả, tổng hợp, phương pháp chuyên gia.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TOÀN LỰC 5

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

2 Bộ máy tổ chức của công ty 7

3 Mặt hàng kinh doanh và đặc điểm thị trường của công ty 8

4 Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh 9

5 Các phương thức thanh toán của công ty 13

6 Thuận lợi và khó khăn của công ty 14

7 Định hướng phát triển 15

II NHỮNG RỦI RO CÔNG TY TOÀN LỰC CÓ THỂ GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 16

1 Rủi ro chung 16

2 Rủi ro trong giao dịch kinh doanh 18

2.1 Rủi ro đối tác 18

2.2 Rủi ro trong thương lượng kí kết hợp đồng 19

2.3 Rủi ro trong giao nhận hàng 20

2.4 Rủi ro trong chọn loại tiền thanh toán 22

2.5 Rủi ro phương thức thanh toán 27

III ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO CHO CÔNG TY TOÀN LỰC 30

1 Các rủi ro công ty Toàn Lực đã gặp 30

2 Đánh giá những biện pháp quản trị rủi ro 33

IV KẾT LUẬN CHUNG 34

1 Bài học kinh nghiệm 34

2 Tóm tắt các giải pháp phòng ngừa và quản trị rủi ro 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CP TM TOÀN LỰC

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

1.1 Giới thiệu chung:

Công ty Cổ phần Thương Mại Toàn Lực là một trong những công ty thương mại hàng đầutrong ngành giấy Việt Nam Công ty kinh doanh tất cả các mặt hàng giấy chất lượng cao nhưgiấy Couché, Duplex, catalogue, bao bì, hộp thuốc lá, giấy Woodfree, giấy mỹ thuật, khăngiấy Paseo, tã giấy Bosomi, Softlove và các loại giấy chuyên dụng khác…

Kể từ khi thành lập năm 1994, công ty đã không ngừng mở rộng hoạt động để đáp ứng đượcnhững yêu cầu và mong muốn của khách hàng Công ty cung cấp cho thị trường đủ các loạisản phẩm theo yêu cầu, được sản xuất tại các nhà máy và các tập đoàn có uy tín hàng đầu trênthế giới với chất lượng được chọn lọc và ổn định Nhờ vào chính sách bán hàng vì kháchhàng “luôn chào giá cạnh tranh nhất cùng với điều kiện giao hàng và thanh toán thuận lợinhất”, công ty đã có được một lượng lớn khách hàng trung thành

Không chỉ uy tín với khách hàng trong nước mà đối với thị trường thế giới công ty cũng đãtạo được uy tín và vị trí nhất định vì công ty có mạng lưới khách hàng rộng khắp, hệ thốngkho bãi lớn và thuận tiện, có thể nhập và lưu giữ hàng hoá số lượng lớn cho khách hàng.Chính vì uy tín này công ty tự hào là nhà phân phối độc quyền cho khăn giấy nhãn hiệu Paseo

và Nice do tập đoàn APP Indonesia sản xuất

1.2 Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty:

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần VII đã định hướng cho nền kinh tế nước ta phát triểntheo cơ chế thị trường, là nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý và điều tiết của nhànước

Việt Nam là một nước đang phát triển, hàng hóa sản xuất ra chất lượng chưa cao, còn nhiềuloại sản phẩm chúng ta chưa được sản xuất Nhà nước đã kịp thời điều chỉnh bằng cách mởrộng mạng lưới nhập khẩu Nhờ vậy, các doanh nghiệp trong nước nỗ lực tìm cách cải tiếnquy trình công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm để cạnh tranh với hàng ngoại nhập

Nắm bắt tình hình đó, cộng với những quan hệ cá nhân mà giám đốc công ty sẵn có với cácdoanh nghiệp nước ngoài như Đài Loan, Indonesia, Hàn Quốc và theo xu thế chung của Đảng

và Nhà nước, ngày 26/04/1994 công ty TNHH TM Toàn Lực đi vào kinh doanh bằng cáchnhập các loại hàng hóa chủ yếu là các loại giấy bán ra thị trường trong nước

Trang 6

Bắt đầu họat động kinh doanh, tìm hiểu và xác định mặt hàng kinh doanh, tập trung chuyênmôn hóa mặt hàng chiến lược – Giấy Từ cuối năm 1994, công ty thực hiện mua hàng thôngqua dịch vụ ủy thác Do mới thành lập nên công ty phải định hướng kinh doanh tìm kháchhàng, nguồn hàng… nên việc kinh doanh chỉ ở bước thăm dò, chủ yếu là tìm đại lý, dịch vụnhỏ.

Giai đoạn 2 (1997 -2000)

Giai đoạn phát triển tăng tốc mở rộng và đa dạng hóa mặt hàng giấy Đồng thời mở rộng cơ

sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh (xây dựng kho hàng, phân xưởng, lắp đặt máymóc…)

Giai đoạn 3 (2000 -2002)

Phát triển mặt hàng giấy theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Đồng thời tăng cường đội ngũnhân sự phục vụ cho việc phát triển kinh doanh Đây thực sự là giai đoạn chuyển mình củacông ty để tiến tới phát triển nhanh và mạnh hơn cho giai đoạn sau này

Được sự giúp đỡ của Nhà nước thông qua các chính sách khuyến khích doanh nghiệp nướcngoài, mở rộng mạng lưới nhập khẩu… công ty đã trực tiếp nhập khẩu giấy

Năm 2007, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương Mại Toàn Lực

Những thông tin chính về công ty CP TM Toàn Lực:

 Vốn điều lệ: 93.870.000.000 tỷ đồng

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại Toàn Lực

 Tên giao dịch: TOLUCO Ltd

Trang 7

 Trụ sở: 34 - 36 Phan Văn Trị, Phường 2, Quận 5 TP.HCM

I.3.2 Nhiệm vụ:

 Kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng ký kinh doanh

 Bảo toàn, quản lý, sử dụng có hiệu quả tài sản và vốn để không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh

 Thực hiện nghĩa vụ vốn ngân sách Nhà nước

 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên công ty

 Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật Nhà nước Việt Nam cho phép

 Mở rộng hoạt động kinh doanh và đa dạng hoá các mặt hàng giấy đáp ứng nhu cầungày càng cao của khách hàng

 Thực hiện tốt chế độ bảo hiểm theo đúng quy định của Nhà nước

 Thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán, kế toán, báo cáo tài chính theo đúngquy định hiện hành của Bộ tài chính

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Trang 8

3 Mặt hàng kinh doanh hiện tại của công ty và đặc điểm thị trường của công ty:

3.1 Mặt hàng kinh doanh hiện tại của công ty:

 Công ty kinh doanh tất cả các mặt hàng giấy chất lượng cao như giấy Couché,Duplex, catalogue, bao bì, hộp thuốc lá, giấy Woodfree, giấy mỹ thuật, khăn giấyPaseo, tã giấy Bosomi, Softlove và các lọai giấy chuyên dụng khác…

 Mặt hàng chính mà công ty kinh doanh là giấy các loại bằng cách nhập các loại giấy

từ nước ngoài về bán sỉ và lẻ cho thị trường nội địa: Couché, Bristol, Duplex, Ivory,Crystal, giấy chống thấm làm nhãn bia và nước giải khát; giấy giữ ẩm, giữ lạnh, bảo

vệ thực phẩm, làm bao bì thực phẩm, giấy nhôm vàng, nhôm bạc dùng trong côngnghiệp thực phẩm và thuốc lá

 Giấy mỹ thuật cao cấp ngoại nhập, giấy tiêu đề, giấy viết thư, thiệp mời, giấy in ấn

mỹ thuật, thiết kế, quảng cáo, catalogue, brochure, tờ bướm…

 Khăn giấy, giấy cuộn vệ sinh, khăn ăn, khăn giấy Paseo và Nice của tập đoàn APPIndonesia

 Mực in các loại gồm mực in offset, ống đồng, UV, flexco, kim loại…

3.2 Đặc điểm thị trường của công ty:

Phó GĐ Tài chính

Phó GĐ Kinh doanh

Phòng Kinh doanh

Bộ phậnGiấyCôngNghiệp

Bộ phậnGiấy Mỹthuật

Bộ phậnGiấyTiêudùng

Phòng Kho vận

Phòng Hành chính –Nhân sự

Trang 9

 Chủ yếu công ty kinh doanh các loại giấy dùng làm nguyên vật liệu như giấy ford,woodfree… bán cho các công ty in ấn, các tờ báo và công ty sản xuất ximăng …

 Ngoài ra còn có các loại giấy phục vụ tiêu dùng như khăn giấy, giấy vệ sinh … báncho các cửa hàng, đại lý, nhà hàng …

Giấy là mặt hàng tất yếu trong cuộc sống chúng ta, để ghi chép, dùng gói quà bánh hay sửdụng như chiếc khăn tay… Tuy nhiên giấy cao cấp thì sản phẩm nội địa chưa chinh phụcđược khách hàng do đó trên thị trường Việt Nam phần lớn là giấy ngoại nhập từ Singapore,Nhật Bản, Thái Lan, Đài Loan …

Trên thị trường giấy ở nước ta đang có xu hướng cung lớn hơn cầu, năm 2009 vừa qua lượnggiấy nhập khẩu tăng cao đến 39% về số lượng vì giá nhập khẩu giấy thấp hơn giá sản xuấttrong nước Tình hình thị trường giấy đang biến động…

4 Phân tích và đánh giá tình hình tài chính công ty CP TM Toàn Lực trong năm 2008-2009:

Trước tiên muốn phân tích được tình hình tài chính của công ty thì chúng ta phải thấy đượchiện trạng của công ty, để làm được điều đó ta phải nhìn thấy được những quyết định đầu tư,quyết định tài trợ … thông qua những gì thể hiện trên các bản báo cáo tài chính

4.1 Phân tích bảng cân đối kế toán (CĐKT)

Bảng cân đối kế toán là bức tranh tài chính tại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do công

ty sở hữu và những nguồn tài chính (nguồn vốn) để hình thành các tài sản này Thời điểmđược đề cập đến ở đây là vào ngày 31/12 của các năm dùng làm dữ liệu phân tích Đặc điểmcủa bảng CĐKT là tổng tài sản luôn luôn bằng với tổng các nguồn hình thành nên tài sản(tổng nguồn vốn)

B NG CÂN ẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TOÀN LỰC ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TOÀN LỰC I K TOÁN CÔNG TY CP TH Ế TOÁN CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI TOÀN LỰC ƯƠNG MẠI TOÀN LỰC NG M I TOÀN L C ẠI TOÀN LỰC ỰC

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 277,315,222,886 308,479,146,440 541,724,738,110

I Tiền và các khoản tương đương tiền 9,318,755,401 14,404,692,358 12,295,341,444

1 Tiền 9,318,755,401 14,404,692,358 12,295,341,444

2 Các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - 54,303,932,000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

Trang 10

III Các khoản phải thu ngắn hạn 138,591,810,663 205,281,659,346 339,737,597,067

1 Phải thu khách hàng 115,894,175,261 127,171,368,368 175,834,606,235

2 Trả trước cho người bán 20,825,557,825 16,912,396,753 24,060,924,781

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Các khoản phải thu khác 2,017,036,730 61,242,143,378 139,842,066,051

5 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (144,959,153) (44,249,153)

2 Thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ 3,061,891,167 2,330,331,759 2,106,502,963

3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà

2 Tài sản cố định thuê tài chính - -

Nguyên giá

Giá trị hao mòn lũy kế

3 Tài sản cố định vô hình 26,391,165 19,193,577 66,129,321 Nguyên giá 35,987,952 35,987,952 91,987,952 Giá trị hao mòn lũy kế (9,596,787) (16,794,375) (25,858,631)

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 35,000,000

III Bất động sản đầu tư - - -

1 Nguyên giá

2 Giá trị hao mòn lũy kế

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 119,622,858,800 164,303,973,300 111,383,246,620

1 Đầu tư dài hạn khác 119,622,858,800 164,303,973,300 111,383,246,620

2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chínnh

Trang 11

3 Người mua trả tiền trước 16,857,150,990 2,659,624,847 5,839,877,835

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3,753,307,382 2,570,329,860 2,867,310,081

5 Phải trả người lao động

3 Cổ phiếu ngân quỹ

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2,557,275,425 5,686,219,395 13,342,076,893

5 Vốn khác của chủ sở hữu

II Nguồn kính phí và quỹ khác (127,219,955) (1,050,866,602) (1,200,271,937)

1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (127,219,955) (1,050,866,602) (1,200,271,937)

2 Quỹ đầu tư phát triển

Trang 12

nhanh nhất là trong năm 2009 tài sản và nguồn vốn của công ty đã tăng hơn 186.74 tỷ so vớinăm 2008, mức tăng tương đối hơn 35.71%.

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5,861,078,217 7,369,966,013 11,589,721,916

8 Lãi trước thuế từ HĐKD (463,635,605) 21,719,928,495 2,449,489,453

9 Doanh thu hoạt động tài chính 4,568,164,161 17,022,550,239 46,706,825,954

5 Các hình thức thanh toán của công ty

5.1 Tiền mặt khi giao hàng:

Áp dụng đối với khách hàng ở nội thành Hồ Chí Minh Quý khách sẽ thanh toán bằng tiềnmặt với nhân viên giao nhận ngay khi nhận hàng Trong trường hợp Quý khách muốn muatrước nhưng lấy hàng sau xin liên hệ với chúng tôi tại địa chỉ:

Phòng phát triển dịch vụ trực tuyến – TL

34-36 Phan Văn Trị Phường 2, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh

Trang 13

Tel: (+84.8) 38363251 - Fax: 84.8 39235414

Email: ecom@toanluc.com.vn

Sau đó chúng tôi sẽ nhanh chóng chuyển hàng tới đúng địa chỉ Quý khách yêu cầu

5.2 Chuyển khoản qua ngân hàng:

Hình thức nộp tiền hoặc chuyển khoản vào Tài khoản cá nhân tại Ngân hàng Ngoại thươngcho phép khách hàng có thể nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản tại bất cứ Ngân hàng nào trênđịa bàn khách hàng cư trú Chi tiết tài khoản như sau:

Chủ tài khoản: Nguyễn Thị Thu

Số tài khoản: 0021000775308

Ngân hàng Ngoại thương TP.Hồ Chí Minh - Chi nhánh Chợ Lớn

5.3 Chuyển tiền qua Bưu điện:

Áp dụng đối với khách hàng ở ngoài phạm vi nội thành Hồ Chí Minh Sau khi nhận đượcthông tin xác nhận đơn hàng của công ty Toàn Lực, khách hàng sẽ thực hiện chuyển tiềntrước cho công ty Ngay sau khi nhận được Giấy báo nhận tiền của Bưu điện, công ty cam kếtthực hiện giao hàng theo đúng yêu cầu của Quý khách

5.4 Chuyển tiền thông qua dịch vụ chuyển tiền Western Union:

Hình thức thanh toán này phù hợp với khách hàng ở nước ngoài Quý khách có thể chuyểntiền về Việt Nam cho chúng tôi từ chi nhánh của Western Union có tại nhiều nước trên thếgiới (vui lòng tham khảo tại website: http://www.westernunion.com) Sau khi chuyển tiềnthành công, quý khách có thể thông báo mã code chuyển tiền cho chúng tôi qua đường Faxhoặc Email Chúng tôi sẽ xác minh tính xác thực của mã code và nhanh chóng chuyển hàngtới địa chỉ Quý khách yêu cầu

Địa chỉ chuyển tiền:

Trang 14

5.5 Phát hàng thu tiền COD:

Dịch vụ Phát hàng thu tiền (COD) là dịch vụ đặc biệt mà TL uỷ thác cho đối tác khác có uytín là "Bưu điện" giao hàng và thu hộ khoản tiền mà khách hàng TL phải trả khi khi đặt hàngtrên website: http://www.toanluc.com.vn

6 Thuận lợi và khó khăn của công ty:

 Do nhập khẩu nên nguồn nguyên liệu phải phụ thuộc vào nước ngoài, đồng thời do trình

độ kỹ thuật sản xuất trong nước chưa cao nên chưa thể tự sản xuất nên công ty gặp rấtnhiều khó khăn trong việc xác định giá đầu vào

 Tình hình tỷ giá biến động bất lợi, Việt Nam đồng thường có xu hướng điều chỉnh giảmgiá trị so với các đồng tiền sử dụng trong thanh toán chủ yếu như: USD, EUR …

 Quy mô công ty ngày càng phát triển nhưng bộ máy kế toán không có nhiều thay đổi,đồng thời hệ thống cơ sở phục vụ cho công tác kế toán không đáp ứng được yêu cầunên phòng kế toán phải xử lý rất nhiều công việc trong thời gian qua, áp lực cho cácnhân viên kế toán ngày càng lớn, việc lưu trữ chứng từ ngày càng khó khăn

7 Định hướng phát triển của công ty:

Trong những năm qua xu hướng chung của công ty ngày càng tăng trưởng nhanh chóng bấtchấp tình hình kinh tế thế giới bị khủng hoảng, nền kinh tế trong nước bị lạm phát, tỷ giá hốiđoái tăng …

Trong vài năm tới thị trường Việt Nam được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá cao vì vậycác ngành nghề trong nước cũng có động lực và đòn bẩy để phát triển kéo theo nhu cầu củanhiều loại sản phẩm tăng, trong đó có những sản phẩm mà công ty cung cấp, ngoài ra thịtrường cung cấp giấy trong nước trong vài năm tới cũng chưa kéo theo nhu cầu của nhiều loạisản phẩm tăng, trong đó có những sản phẩm mà công ty cung cấp, ngoài ra thị trường cung

Trang 15

cấp giấy trong nước trong vài năm tới cũng chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng Do đó ta

có thể hy vọng về một mùa kinh doanh tốt hơn những năm trong quá khứ mang lại nhiều lợinhuận hơn cho các cổ đông và tình hình đời sống công nhân viên tại công ty ngày càng đượccải thiện hơn

Ngoài những khía cạnh tích cực thì con đường đến thành công của công ty trong vài năm tới

sẽ còn nhiều khó khăn vì dù điều kiện kinh tế, kinh doanh có thuận lợi thì công ty cũng khôngthể nào thay đổi tình hình một cách nhanh chóng được Những vấn đề về tìm nguồn cung cấpđầu vào giá rẻ hơn, các vấn đề xoay quanh việc thu hồi nợ, thiếu hụt tạm thời trong thanhtoán, cơ cấu lại các khoản đầu tư, tìm nguồn tài trợ bền vững, hoàn thiện hơn hệ thống kinhdoanh … là những vấn đề mà công ty cần phải vượt qua trong thời gian tới Mặt khác, dù nềnkinh tế Việt Nam được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đánh giá cao nhưng cũng sẽ vẫn cònnhiều biến động khó lường do tình hình thâm hụt ngân sách nhà nước và những cải cáchtrong quá trình hội nhập WTO mang lại

II. CÁC RỦI RO CÔNG TY TOÀN LỰC CÓ THỂ GẶP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Những rủi ro chung:

Rủi ro pháp lý:

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, để bảo vệ lợi ích doanh nghiệp, lợi ích quốc gia,đặt ra yêu cầu phải nâng cao sự hiểu biết về pháp luật của doanh nghiệp Ở hầu hết các quốcgia trên thế giới và trong khu vực, doanh nghiệp có sự quan tâm và đầu tư đúng mức chohoạt động thực thi pháp luật

Nhưng trong thời gian qua, về phía doanh nghiệp, trình độ hiểu biết luật pháp và ý thức chấphành pháp luật của một bộ phận chủ sở hữu và người quản lý chưa cao; nhiều doanh nghiệpcòn làm ăn không trung thực, cố tình vi phạm quy định pháp luật vì vậy, các doanh nghiệpnày thường chỉ quan tâm đến các vấn đề thị trường, mặt hàng, sản phẩm, lợi nhuận màchưa thực sự quan tâm đến các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Do đó, rủi ro pháp lý luôn luôn là nguy cơ tiềm tàng đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng tới lợiích của doanh nghiệp cũng như không tăng cường được sức cạnh tranh của mình trong môitrường kinh doanh ngày càng khốc liệt và ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước Nguyên nhân là do nhiều doanh nghiệp chưa có thói quen

Trang 16

sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật chuyên nghiệp để áp dụng, thi hành pháp luật và phòng,chống rủi ro pháp lý trong kinh doanh.

Rủi ro về tài chính:

Thị trường luôn biến động một cách bất khả kháng Chính vì vậy, rủi ro về tài chính được xếp

ở hàng đầu trong “danh mục rủi ro” mà doanh nghiệp phải quan tâm Loại rủi ro này luôn gắnliền với tình trạng lạm phát của nền kinh tế Sự mất cân đối về dòng tiền (chi nhiều hơn thu)luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh Rủi ro về tài chính thường có tácđộng dây chuyền và cộng hưởng, do đó doanh nghiệp phải chủ động xây dựng quy trình đánhgiá và quản trị rủi ro tài chính phù hợp, để có thể tự bảo vệ mình trước sự biến động của thịtrường, những rủi ro về tài chính thường liên quan trực tiếp đến vấn đề mua bán, đầu tư, vaynợ Hơn nữa, thị trường không đứng yên, nên việc quản lý rủi ro tài chính cũng phải linhhoạt dựa trên dự báo về mức độ biến động của giá cả, môi trường kinh doanh, điều kiện chínhtrị - kinh tế trong nước và quốc tế

Rủi ro cạnh tranh:

Sự thay đổi thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng ,đồng thời với sự gia tăng số lượng cũngnhư qui mô của các doanh nghiệp sản xuất trong cùng ngành đã tạo nên một áp lực cạnh tranhlớn hiện nay trên thị trường Các rủi ro về cạnh tranh mà công ty Toàn Lực có thể gặp nhưthiếu thông tin về công nghệ của đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh của hàng giả, hành nháitrên thị trường, cạnh tranh thiếu lành mạnh của các đối thủ cạnh tranh… Mức độ cạnh tranhngày càng cao thì khả năng công ty bị thôn tính hay buộc phải từ bỏ thị trường do thiếu khảnăng thích nghi càng lớn Vì vậy mà công ty Toàn lực cần phải xây dựng các chiến lượcriêng cho mình để đối phó các rủi ro cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranhnhư hiện nay

Rủi ro về tỷ giá hối đoái :

Do nhập khẩu nên nguồn nguyên liệu phải phụ thuộc vào nước ngoài, đồng thời do trình độ

kỹ thuật sản xuất trong nước chưa cao nên Toàn Lực chưa thể tự sản xuất vì thế công ty gặprất nhiều khó khăn trong việc xác định giá đầu vào Tình hình tỷ giá biến động bất lợi, ViệtNam đồng thường có xu hướng điều chỉnh giảm giá trị so với các đồng tiền sử dụng trongthanh toán chủ yếu như: USD, EUR … làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củacông ty Toàn Lực

Vì vậy rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải vàđáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu mạnh như công ty Toàn

Trang 17

Lực Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thuhoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hưởngđáng kể Đứng trước rủi ro hối đoái như hiện nay thì việc quản trị rủi ro hối đoái là một viếccần thiết nhằm giảm thiểu tối đa những tổn thất có thể có với chi phí thấp nhất

Rủi ro về bảo mật thông tin:

Thông thường, các công cụ phục vụ cho việc kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: điệnthoại, email, website, bộ máy nhân sự Tất cả các công cụ này đều có lỗ hổng, nếu doanhnghiệp không biết cách phòng ngừa thì rủi ro là không tránh khỏi Để tránh rủi ro vì bị lộ bímật kinh doanh, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách bảo mật thông tin cho từng bộ phận,

và lãnh đạo phải là người đầu tiên thấu hiểu nguyên tắc này, để từ đó quán triệt tới từng nhânviên Tuy nhiên không có sự an toàn nào là tuyệt đối

Vì thế, cách tốt nhất để doanh nghiệp có thể đảm bảo tính liên tục trong kinh doanh là phảitiên liệu được các tổn thất có thể xảy ra khi kinh doanh bị gián đoạn, cũng như dự trù biệnpháp xử lý thông tin giữa các hệ thống của công ty trong trường hợp có sự cố

2 Rủi ro trong giao dịch kinh doanh:

2.1 Rủi ro trong quá trình lựa chọn đối tác:

Thứ nhất, rủi ro do bị đối tác lừa đảo dựa trên những sơ hở của các điều khoản trong hợp đồng Tất cả cũng bởi tính chủ quan và dễ tin người của chúng ta Rất nhiều trường hợp lừa

đảo xảy ra,chằng hạn như các nhà xuất khầu bị đối tác nước ngoài quỵt nợ do quá tin cậy vàođối tác Việc quỵt nợ thường xảy ra đối với đơn hàng có giá trị lớn sau khi việc làm ăn diễn ratrong một thời gian suôn sẻ và nhà nhập khẩu nước ngoài đã tạo được lòng tin cho doanhnghiệp Việt Nam Lợi dụng lòng tin của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, nhiều nhà nhậpkhẩu nước ngoài đã sử dụng chiêu mua hàng trả chậm để rồi tìm cách quỵt nợ Nhiều doanhnghiệp xuất khẩu có nguy cơ phá sản vì bị quỵết tới hàng triệu USD tiền hàng

Thứ hai, rủi ro xảy ra do không thẩm định chính xác năng lực của đối tác hay nói cách khác là khà năng thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của đối tác Rùi ro chúng ta mắc phải là đối

tác không đáp ứng được yêu cầu cùa hợp đồng, khiến cho việc kinh doanh bị gián đoạn Cóthể là do họ không đủ trình độ hay không chuyên môn về mảng công việc mà chúng ta đangkinh doanh, nhưng họ vẫn thực hiện kí kết hợp đồng Bạn đừng tự bị đánh lừa bằng quy môcủa một công ty Một đại lý nhỏ có thể hoạt động năng động và hiệu quả hơn hẳn một công tythương mại lớn, khi công ty này luôn phải chú tâm tới nhiều hoạt động khác để có thể trang

Trang 18

trải một tổng chi phí nặng nề Như vậy, rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên chúng ta cầnquan tâm đến nhiều mặt của đối tác khi giao dịch.

Thứ ba, rủi ro khi đối tác không có tư cách pháp nhân để thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng Hợp đồng thương mại qui định rằng không có tư cách pháp nhân thì không được phép

tham gia các hợp đồng thương mại Đây cũng chính là một rủi ro trong giao dịch, vì một khitranh chấp hợp đồng xảy ra thì việc xác định trách nhiệm liên quan gặp nhiều rắc rối

Thứ tư, đối tác không phải là công ty có thật Họ chỉ là một công ty ma, không có thật,

nhằm lừa đảo Rất nhiều trường hợp lừa đảo bằng hợp đồng kinh doanh đã xảy ra, kẻ lừa đảogiăng bẫy trước khi kí hợp đồng, sau đó lợi dụng sơ hở của bạn với các điều khoản trong hợpđồng để lừa đảo Khi bạn phát hiện ra thì cũng đành chịu vì kẻ lừa đảo đã biến mất

Thứ năm, rủi ro có thể xảy ra là do sự khác biệt về văn hóa cùa đối tác, đặc biệt là đối tác kinh doanh nước ngoài Do có sự khác biệt rất lớn về văn hóa giữa bạn và đối tác nên đôi

lúc bạn rất khó hiểu các ngôn từ, cảm nhận và hành động của phía đối tác Do vậy, nhiềutrường hợp do hiểu sai nên viêc giao dịch cũng đi lệch hướng và gây tổn thất không nhỏ chocông ty

Một vài biện pháp đề phòng rủi ro khi tìm đối tác:

 Nên nắm bắt các thông tin chính của đối tác như: tiểu sử, cá tính, phong cách, quan điểm,các giao dịch trong quá khứ (thành công và không), kỹ năng đàm phán, các vụ việc đãtừng xảy ra tranh chấp Tính trung thực, thủ đoạn của đối tác, tính cẩn thận của đối tác,năng lực của đối tác, lối tư duy của đối tác v.v…

 Chuẩn bị các kỹ năng chung khi quan hệ với đối tác: định rõ mục tiêu, sự linh hoạt giữacác mục tiêu, khai thác cơ hội, giao tiếp, sắp xếp thứ tự ưu tiên Hãy bắt đầu bằng việcđưa ra bản liệt kê các tiêu chí về đối tác cần lựa chọn của bạn Ví dụ, danh sách này cóthể chỉ rõ: Đối tác phải vững mạnh, nổi tiếng, đáng tin cậy; Đối tác phải là doanh nghiệpvừa, có nguồn tài chính vững chắc và quản lý tốt; Đối tác phải có văn phòng thích hợp,phương tiện lưu kho, ít nhấp một đội ngũ bán hàng; Đối tác phải tuyển dụng ít nhất 1 cán

bộ có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực ngành hàng của bạn, người đó có thể sẽtrở thành "trưởng dự án" và phải giữ liên lạc với bạn

 Thống nhất các điều khoản trong thoả thuận hợp tác với đối tác: Do thoả thuận liên quantới công việc kinh doanh nên điều khoản tốt nhất trong thoả thuận là nằm trong các hoạtđộng marketing dự kiến và kết quả tài chính của những hoạt động đó Điều đó có nghĩa là

Ngày đăng: 28/03/2013, 11:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán là bức tranh tài chính tại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do công - quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh và biện pháp phòng ngừa
Bảng c ân đối kế toán là bức tranh tài chính tại một thời điểm, phản ánh tất cả tài sản do công (Trang 9)
4.2  Bảng KQKD công ty TM Toàn Lực: - quản trị rủi ro trong giao dịch kinh doanh và biện pháp phòng ngừa
4.2 Bảng KQKD công ty TM Toàn Lực: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w